Các tân cử nhân Trường ĐHKHXH&NV trong lễ nhận bằng tốt nghiệp 6/2018

Truyền thống đào tạo và thương hiệu USSH là tài sản quý

- Thưa thầy, hiện nay việc tuyển sinh và đào tạo bậc đại học đang đối diện nhiều thử thách; lĩnh vực KHXH&NV chắc không phải ngoại lệ. Trong bối cảnh khoa học công nghệ và nhu cầu xã hội đang thay đổi rất nhanh, Nhà trường định vị mình như thế nào cho phù hợp với hoàn cảnh hiện tại?

Đúng là cuộc cách mạng 4.0 đã và đang thay đổi rất nhiều điều trong tư duy khoa học và giáo dục, đặt ra những thách thức vô cùng lớn đối với giáo dục đại học của Việt Nam - bậc đào tạo được coi là tinh hoa, là dẫn dắt sự phát triển của cả nền giáo dục. Chúng ta đang đứng ở đâu và sẽ đi đến đâu trong thời gian tới là một câu hỏi nền tảng mang tính định hướng quan trọng cho tất cả các hoạt động, các chiến lược phát triển của Nhà trường.

Trước hết phải khẳng định Trường ĐHKHXH&NV là một trung tâm đại học có truyền thống, có bề dày và uy tín về nghiên cứu, đào tạo các ngành khoa học xã hội và nhân văn của cả nước. Đó là một hệ giá trị, là một tài sản và do đó cũng là một lợi thế cạnh tranh lớn tạo nên thương hiệu USSH khá vững chắc với xã hội. Trong suốt chiều dài lịch sử, Nhà trường có nhiều thế hệ trí thức, nhà giáo, nhà khoa học hàng đầu - những người đặt nền móng cho nhiều ngành học của đất nước. Đến bây giờ, với tỷ lệ GS, PGS đạt khoảng 28%, tỷ lệ Tiến sĩ gần đạt 65 % đội ngũ giảng viên, đây là tỷ lệ cao hàng đầu của cả nước.

Sau hơn 70 năm xây dựng và phát triển, nhìn lại hệ thống các ngành đào tạo của Trường, có thể thấy sự phong phú, đa dạng trong đó. Đó là những ngành học nền tảng, cơ bản của KHXH&NV Việt Nam mà nhắc đến nó là nhắc đến tên tuổi của Nhà trường như Lịch sử, Triết học, Ngôn ngữ, Văn học, Hán Nôm… Chính trên nền tảng khoa học cơ bản này mà một loạt các ngành học mới, trẻ trung, hấp dẫn đã được hình thành và phát triển ngày càng mạnh để thành những thương hiệu riêng của Nhà trường như: Đông phương học, Báo chí, Quan hệ công chúng, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị khách sạn, Tâm lý học, Khoa học Quản lý, Công tác xã hội, Quốc tế học, Nhân học, Quản trị văn phòng,… Không nhiều các trường đại học đào tạo về KHXH&NV có một hệ thống ngành học đa dạng, phong phú và có truyền thống đào tạo như tại trường KHXH&NV, ĐHQGHN. Điều đó tạo nên sức mạnh nội lực của Nhà trường, giúp chúng tôi có thể tiến xa và tiến vững chắc trong tương lai.

Hội nghị NCKHSV về Sở hữu trí tuệ giữa sinh viên 4 trường đại học lớn: Đại học Kinh tế quốc dân, Đại học Luật Hà Nội, Đại học Luật (Đại học Huế), Đại học Ngoại thương và Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (ĐHQGHN) ngày 21/4/2018. Đây là hoạt động học thuật thường nhiên do Trường ĐHKHXH&NV đăng cai có sự tham gia của đại diện lãnh đạo Cục Sở hữu trí tuệ

- Giá trị truyền thống còn phản ánh như thế nào trong các hoạt động của Nhà trường thưa thầy ?

Tôi tin rằng, trong lĩnh vực đào tạo, nhất là đào tạo KHXH&NV, bề dày truyền thống là một lợi thế. Ngay từ thời Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội (từ năm 1956), đào tạo và nghiên cứu tại đây đã hình thành một trường phái với bản sắc riêng. Đó là cách đào tạo ra những trí thức không chỉ có kiến thức nền tảng vững chắc mà còn phải có tư duy khoa học tổng hợp, toàn diện, liên ngành, có khả năng phân tích và giải quyết nhiều vấn đề thực tiễn công việc. Đó là những cá nhân độc lập và sáng tạo trong tư duy, hành động...

Một điều dễ nhận thấy là sinh viên tốt nghiệp từ Nhà trường có khả năng làm các loại công việc đa dạng với tính thích nghi cao. Sinh viên ngành Văn học có thể làm trong lĩnh vực nghiên cứu, giảng dạy trình độ cao, hoặc trong khu vực báo chí, biên tập, viết kịch… Sinh viên ngành Lịch sử không chỉ giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng hoặc các viện nghiên cứu mà còn làm tại các cơ quan văn hoá, du lịch, các tổ chức chính trị, chính trị xã hội, các tổ chức phi chính phủ trong và ngoài nước… Lĩnh vực nghề nghiệp của khoa học xã hội và nhân văn rất rộng lớn. Sinh viên Nhà trường được đào tạo bài bản với phông kiến thức vững chắc nên khi tiếp cận hiện thực đời sống, họ có khả năng thích nghi và tiến xa trong công việc và sự nghiệp. Đó là một nét truyền thống trong đào tạo mà đến nay Nhà trường vẫn giữ được.

35% sinh viên đi thực tập, thực tế ở nước ngoài

- Nhưng một trường đại học lâu đời và có bề dày thì có thể gặp khó khăn ở sự năng động, tính thích nghi khi cạnh tranh với những đại học trẻ?

Nhà trường coi truyền thống là hệ giá trị tốt đẹp cần giữ gìn và tiếp tục nâng cao hơn nữa trong hoàn cảnh mới, nhưng không được phép ỷ vào quá khứ, lụy vào truyền thống. Bề dày truyền thống cần trở thành hành trang vững chắc để cán bộ và sinh viên Nhà trường vững bước tiến vào tương lai. Bởi vậy, Nhà trường đã và đang nỗ lực để tiếp tục đổi mới mạnh mẽ hơn nữa, trên mọi phương diện, từ tầm vĩ mô là chiến lược phát triển, định hướng quản trị đại học hiện đại đến những hoạt động chuyên môn cụ thể về giảng dạy, học liệu, chương trình, quy trình đào tạo, tham gia hoạt động kiểm định chất lượng các ngành đào tạo theo chuẩn quốc gia và quốc tế...

Sinh viên Khoa Báo chí và Truyền thông được thực hành tác nghiệp tại hệ thống trường quay hiện đại ngang một đài truyền hình

- Xin thầy chia sẻ về tiêu chí chất lượng đầu ra của sản phẩm đào tạo để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động hiện nay?

Thị trường lao động hiện nay rất rộng mở, không chỉ trong phạm vi quốc nội mà đã mở ra ngoài biên giới. Thực tế đó đòi hỏi người lao động không chỉ vững kiến thức chuyên môn mà còn phải giỏi các kỹ năng và vững tâm thế để có thể đáp ứng được những yêu cầu mới trong bối cảnh mới. Nhà trường nhận thức được rõ và đặc biệt quan tâm đến việc điều chỉnh hoạt động đào tạo để bắt kịp xu hướng này.

Đổi mới trong hoạt động đào tạo của Nhà trường diễn ra đồng thời trên nhiều phương diện, từ đổi mới cách thức quản lý đào tạo theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, mang tinh thần phục vụ cao cho hoạt động dạy-học… đến yêu cầu cập nhật/mở mới các chương trình đào tạo cho phù hợp với xu hướng tri thức của nhân loại. Về căn bản, đội ngũ giảng viên của Nhà trường luôn chủ động cập nhật và điều chỉnh chương trình học để cung cấp cho sinh viên những tri thức mới, đặc biệt là các phương pháp tiếp cận mới để đảm bảo chất lượng nguồn nhân lực sau khi tốt nghiệp.

Nhà trường hiện đang quyết liệt đầu tư để nâng cao hơn nữa chất lượng đào tạo, hướng đến sản phẩm đầu ra là những cử nhân chắc chuyên môn – vững kỹ năng - mạnh hội nhập. Ví dụ: sinh viên tốt nghiệp các chuyên ngành Hàn Quốc học, Nhật Bản học… không chỉ rất giỏi về ngôn ngữ mà đặc biệt có kiến thức sâu-rộng về lịch sử, văn hóa, đất nước và con người, kinh tế, xã hội… của quốc gia đó. Tương tự, sinh viên tốt nghiệp các ngành về Du lịch không chỉ thành thạo về các kỹ năng nghề nghiệp căn bản mà đặc biệt phải có tư duy tổng hợp, phông kiến thức rộng và vững chắc…để có thể hoạch định được các chiến lược du lịch mang tầm quốc gia và tham gia thị trường du lịch quốc tế.

Sinh viên Trường ĐHKHXH&NV tham gia khóa học về đào tạo kỹ năng quản trị nguồn nhân lực do Nhà trường và Hội các nhà quản trị doanh nghiệp Việt Nam tổ chức (18/6/2018)

Đối với mục tiêu phát triển kỹ năng cho sinh viên, Nhà trường hiện đang nỗ lực tạo dựng các không gian hoạt động và môi trường rèn luyện để hỗ trợ phát triển các kỹ năng chuyên ngành cho các em. Nhà trường hiện có một hệ thống đa dạng các câu lạc bộ chuyên môn mạnh như CLB Truyền thông, CLB Nhiếp ảnh, CLB Nghệ thuật (khiêu vũ, âm nhạc…), CLB tuyên truyền văn hóa lịch sử, CLB Những nhà quản lý trẻ, CLB Tiếng Anh... Với việc chủ động tham gia các CLB này, sinh viên được học cả chuyên môn và kỹ năng hoạt động, trải nghiệm cụ thể. Chẳng hạn, sinh viên ngành Báo chí tham gia đưa tin và xây dựng các sản phẩm truyền thông cho Nhà trường; sinh viên ngành Du lịch tham gia các hoạt động quảng bá và phát triển du lịch Hà Nội; sinh viên ngành Quốc tế học là đầu mối của các hoạt động giao lưu với sinh viên quốc tế; sinh viên ngành Quản trị văn phòng tham gia hoạt động cùng các phòng ban chức năng để hoàn thiện kỹ năng và nghiệp vụ...

Nhằm chuẩn bị tâm thế hội nhập cho các em, Nhà trường đang đặc biệt đầu tư để các em có điều kiện thực tập, thực tế ở các địa bàn quốc tế trước khi tốt nghiệp. Bên cạnh số lượng ổn định các sinh viên của Nhà trường được nhận học bổng để đi du học ngắn hạn hoặc dài hạn ở nước ngoai hàng năm, trong vài năm trở lại đây, Nhà trường đã tận dụng các mối quan hệ quốc tế rộng mở của mình để tổ chức các đợt thực tập và thực tế ngoài biên giới cho sinh viên với chi phí rất thấp. Năm 2017, số lượng sinh viên đi học tập và thực tập, thực tế ở nước ngoài đã đạt con số gần 450 lượt (cùng với đó là hơn 1.000 lượt sinh viên nước ngoài đến học tập và thực tập tại Nhà trường, tạo nên môi trường học thuật quốc tế sôi động). Sinh viên đi thực tập quốc tế không chỉ có trải nghiệm tốt về phương diện tri thức, mà đặc biệt là sự mở rộng tầm kiến văn, khơi dậy sự tự tin trong hội nhập, tạo cho các em tâm thế sẵn sàng tham gia thị trường lao động xuyên biên giới. Đặc biệt, nhiều sinh viên sau khi đi thực tập đã nhận được các học bổng du học thạc sỹ ở các trường đối tác từ Trung Quốc, Thái Lan, Đài Loan… Mục tiêu Nhà trường đặt ra là tiếp tục đẩy mạnh hoạt động thực tập quốc tế cho sinh viên, phấn đấu để khoảng 35% sinh viên của Nhà trường được trải nghiệm môi trường thực tập quốc tế trước khi tốt nghiệp và đi làm.

Sinh viên Trường ĐHKHXH&NV giao lưu với sinh viên quốc tế

- Hội nhập quốc tế là một tiêu chí của đào tạo đại học hiện nay, điều này được phản ánh trong hoạt động đào tạo của Nhà trường như thế nào thưa thầy ?

Nói về hội nhập quốc tế thì vấn đề then chốt là khả năng sử dụng ngoại ngữ, đặc biệt phổ biến là Anh văn. Điều dễ nhận thấy là khả năng sử dụng ngoại ngữ của sinh viên Nhà trường tăng lên rất nhanh trong thời gian gần đây nhờ có môi trường quốc tế ngày càng rộng mở. Bên cạnh các hoạt động thực tập và thực tế quốc tế thường niên như đã nói trên, Nhà trường cũng đang nỗ lực để xây dựng môi trường học tập quốc tế ngay tại chỗ: nhiều hội thảo khoa học quốc tế, nhiều hoạt động giao lưu-hợp tác tại chỗ, các câu lạc bộ ngoại ngữ…

Từ hai năm trở lại đây, mỗi học kỳ, Nhà trường thường xuyên mở các lớp môn học học bằng ngoại ngữ do cả giảng viên thỉnh giảng quốc tế và giảng viên của Nhà trường trực tiếp giảng dạy để sinh viên lựa chọn học tập. Câu lạc bộ tiếng Anh Master’s Tea Club của sinh viên được thành lập từ năm 2017 và ngày càng thu hút sinh viên tham gia sinh hoạt. Đặc biệt, trong nỗ lực nâng cao năng lực ngoại ngữ chuẩn quốc tế cho sinh viên Nhà trường, từ đầu năm 2018, Nhà trường đã hợp tác với các tổ chức phi chính phủ chuyên về giáo dục để tổ chức các lớp học ngoại ngữ miễn phí do các giáo viên tình nguyện quốc tế trực tiếp giảng dạy và luyện tập cho sinh viên. Qua nửa năm triển khai, đến nay đã tổ chức được gần 20 lớp với khoảng 300 sinh viên đăng ký theo học. Các khóa học này kéo dài 7 đến 10 tuần liên tục, đạt chuẩn đào tạo ngoại ngữ quốc tế (để thi IELTS) và hoàn toàn miễn phí… Trên cơ sở trình độ ngoại ngữ được nâng cấp, ngày càng nhiều sinh viên (và học viên cao học) của Nhà trường viết khóa luận và luận văn tốt nghiệp bằng tiếng Anh. Đây là những lợi thế để các em tự tin lập nghiệp và phát triển.

Một buổi sinh hoạt của CLB tiếng Anh FIS Enghlish Club của Khoa Quốc tế học (5/2018)

25% sinh viên tốt nghiệp sớm trước hạn

- Nhà trường quan tâm đến công tác hướng nghiệp và việc làm cho sinh viên như thế nào thưa thầy ?

Tháng 6 vừa qua, Nhà trường tổ chức ngày hội việc làm ngay sau buổi lễ trao bằng tốt nghiệp với sự tham gia của 30 cơ quan sự nghiệp, công ty và doanh nghiệp, mang đến gần 500 cơ hội việc làm cho các tân cử nhân. Sau lễ nhận bằng, sinh viên đã lập tức tham gia phỏng vấn, nhiều em được tuyển dụng ngay trong buổi sáng tốt nghiệp. Bốn tháng trước đó, trong đợt nhận bằng sớm của năm 2018, hơn 250 sinh viên cũng được 22 đơn vị tuyển dụng đến giao lưu, mang đến gần 300 cơ hội việc làm.

Khách quan mà nói, việc phối hợp Nhà trường - Nhà tuyển dụng không đợi đến khi tốt nghiệp mà được triển khai thường xuyên trong suốt quá trình đào tạo. Chẳng hạn, việc xây dựng các chương trình đào tạo của Nhà trường ngay từ đầu đã có sự tham gia của các chuyên gia bên ngoài. Các nhà nghiên cứu và các doanh nhân tham gia xây dựng chương trình đào tạo, tham gia hoạt động giảng dạy và hướng dẫn, tham gia các hội đồng đánh giá và chấm luận văn… và tham gia tuyển dụng, sử dụng nhân lực. Chẳng hạn, TS. Tạ Bích Loan (Trưởng ban sản xuất các chương trình giải trí VTV3, Đài truyền hình Việt Nam) đồng thời kiêm nhiệm vị trí Chủ nhiệm Bộ môn Phát thanh - Truyền hình ở Khoa Báo chí và Truyền thông, trực tiếp chịu trách nhiệm xây dựng và đổi mới chương trình đào tạo, trực tiếp giảng dạy và hướng dẫn sinh viên của ngành Báo chí… Đây là hướng đi đã được Nhà trường xác định, kiên trì theo đuổi và quyết tâm thúc đẩy hơn nữa trong thời gian tới.      

Ngày hội Giao lưu doanh nghiệp và phỏng vấn tuyển dụng ngay sau lễ trao bằng tốt nghiệp với sự tham gia của hơn 30 doanh nghiệp trên nhiều lĩnh vực (6/2018)

- Sinh viên và phụ huynh rất quan tâm đến thời gian đào tạo và tỉ lệ việc làm sau tốt nghiệp, thực trạng này ở Nhà trường như thế nào, thưa thầy?

Trong vài năm qua, Nhà trường đã đổi mới quy trình tổ chức đào tạo theo hướng hiện đại của mô hình đào tạo tín chỉ. Theo đó, sinh viên hoàn toàn chủ động sắp xếp lịch trình đào tạo và quyết định thời gian học tập của mình. Khoa và Phòng Đào tạo thường xuyên tư vấn để việc tổ chức học tập của sinh viên được hiệu quả nhất. Vì vậy, kể từ năm 2017, số lượng sinh viên của Nhà trường tốt nghiệp sớm ngày càng tăng lên. Trong số hơn 1.000 sinh viên được nhận bằng cử nhân trong nửa đầu năm 2018, có hơn 250 sinh viên tốt nghiệp trước thời hạn 6 tháng. Như vậy, tỉ lệ sinh viên tốt nghiệp đúng hạn đạt tương đương 95%, trong đó có khoảng 25% sinh viên tốt nghiệp sớm hơn lịch trình đào tạo chuẩn 6 tháng, một vài sinh viên tốt nghiệp đại học chỉ sau 3 năm.

Việc tốt nghiệp đúng hạn và trước hạn hoàn toàn do sinh viên chủ động thực hiện. Chẳng hạn, chỉ cần đăng ký học thêm trong 2 kỳ mùa hè, sinh viên hoàn toàn có thể tốt nghiệp đại học sau 3,5 năm; nếu sinh viên đăng ký học 2 kỳ hè, đồng thời học vượt vài tín chỉ mỗi kỳ và được miễn học ngoại ngữ (khi đã có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế) thì hoàn toàn có thể kết thúc chương trình đào tạo đại học sau 3 năm. Điều này là hoàn toàn tự nhiên theo mô hình đào tạo tín chỉ trên thế giới và cũng đúng tinh thần chỉ đạo đổi mới đào tạo của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc từ cuối năm 2016.

Điều đáng mừng là sinh viên tốt nghiệp đúng và sớm trước hạn tăng và chất lượng đào tạo vẫn được đảm bảo và tỉ lệ xin được việc làm vẫn ổn định. Từ gần 10 năm nay, Nhà trường đều chủ động điều tra tỉ lệ việc làm của sinh viên các khóa sau khi tốt nghiệp. Liên tiếp trong các năm 2015, 2016 và 2017, tỉ lệ sinh viên Nhà trường có việc sau 6 đến 12 tháng luôn đạt ngưỡng trung bình 90% đến 93%. Ở một số ngành như Đông phương học, Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành, Quản trị khách sạn, Báo chí… tỉ lệ đi làm sau tốt nghiệp đạt 100%, thậm chí rất nhiều em được tuyển dụng từ khi đi thực tập tốt nghiệp. Một số tập đoàn quốc tế của Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc…thường thắc mắc tại sao Nhà trường không tăng số lượng sinh viên Đông phương học đào tạo hàng năm bởi họ muốn tuyển dụng nhưng Nhà trường không cung cấp đủ nguồn nhân lực. Không chỉ ở các mang tính ngành ứng dụng mà tại nhiều ngành khoa học cơ bản, tỉ lệ việc làm sau tốt nghiệp cũng rất ổn định nhờ số lượng đào tạo hàng năm không quá nhiều trong khi chất lượng đào tạo được đảm bảo. Chẳng hạn, sinh viên chuyên ngành Khảo cổ học của Nhà trường luôn được các cơ quan cấp tỉnh (Bảo tàng, Sở Văn hóa, Ban Quản lý di tích…) thông báo tuyển dụng nhưng thông thường sinh viên đã kiếm được việc làm trong quá trình thực tập tốt nghiệp.

- Xin trân trọng cảm ơn những chia sẻ của thầy.

Uỷ ban Đoàn kết Công giáo Việt Nam thành lập năm 1983, là một tổ chức xã hội của những người Công giáo Việt Nam “Kính Chúa - Yêu Nước”, là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Sự ra đời và phát triển của Uỷ ban Đoàn kết Công giáo Việt Nam là một tất yếu của đời sống chính trị, xã hội ở nước ta; thể hiện phương châm sống “Tốt đạo, đẹp đời” của những người có tôn giáo, tín ngưỡng nói chung, của người Công giáo nói riêng trong cộng đồng dân tộc Việt Nam.

Tuy nhiên, trên thực tế, Uỷ ban Đoàn kết Công giáo Việt Nam vẫn còn gặp nhiều khó khăn, trở ngại trong xây dựng tổ chức và trong hoạt động mà giới nghiên cứu, các nhà khoa học cũng như những người làm công tác quản lý nhà nước, các nhà hoạt động thực tiễn về tôn giáo cần có sự thống nhất về nhận định, làm cơ sở đề xuất các giải pháp giải quyết những vấn đề trên. Các tham luận tại Hội thảo hướng tới đề xuất các giải pháp để Uỷ ban Đoàn kết Công giáo Việt Nam ngày càng phát huy mạnh mẽ hơn nữa vai trò, vị trí của mình trong nhiệm vụ xây dựng mối liên hệ gắn bó đạo - đời, góp phần vun đắp khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

Tham gia hội thảo, các nhà khoa học đến từ Bộ môn Tôn giáo học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn phụ trách việc thực hiện điều tra xã hội học về thực tiễn tham gia xã hội hóa công tác xã hội của Ủy ban Đoàn kết Công giáo Việt Nam làm cứ liệu đối chứng với những vấn đề thảo luận tại hội thảo. Đồng thời, các chuyên gia về Tôn giáo học của Trường tham gia biên tập nội dung chuyên môn của các tham luận, lựa chọn và đề xuất những chủ đề tham luận tại hội thảo.

Nhằm trang bị các kiến thức, kỹ năng môn tiếng Anh cho học viên chuẩn bị thi tuyển sinh cao học đợt II năm 2018 của Đại học Quốc gia Hà Nội, Trung tâm Ngoại ngữ và Hợp tác Đào tạo, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn tổ chức lớp "Ôn tập tiếng Anh đầu vào cao học".  
  *Mục đích khoá học:

  • Hệ thống kiến thức, luyện các dạng bài thi thường gặp trong các kỳ thi tuyển sinh cao học và NCS.
  • Hướng dẫn cách làm bài, xử lý đề thi hiệu quả nhất.

*Giảng viên: Giảng viên có nhiều kinh nghiệm giảng dạy và luyện thi cho đối tượng thi cao học của Đại học Quốc gia Hà Nội.
*Thời lượng: 20 buổi
*Sĩ số lớp    : Tối thiểu 12 học viên
*Học phí       : 4.000.000 đ (Bồn triệu đồng)
*Ngày khai giảng (dự kiến):  Ngày 25/7/2018            Hạn đăng ký: Ngày 21/7/2018
*Lịch học: Từ 18h00 - 20h00 các buổi tối thứ 2, thứ 4 và thứ 6
 -----------------------------------------------------------------------    
Liên hệ: Trung tâm Ngoại ngữ và Hợp tác Đào tạo
                Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
 
 Phòng 104 Nhà B, (Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn), số 336 Nguyễn Trãi, Hà Nội.
Điện thoại: 024 3558 6694/024 35589437/ 0912 906 191 (Hotline)
E-mail: ttnn.xhnv@fpt.vn/ ussh.edu@fpt.vn
Website: www.ngoaingu-duhoc.com.vn

  • Thời gian tập trung: 13h30 ngày 24/07/2018 (thứ 3).
  • Địa điểm: Hội trường tầng 8 nhà E trường ĐHKHXH&NV - 336 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội.
  • Lưu ý: 

Đề nghị các anh chị học viên cao học đến đúng giờ thông báo. Học viên đến muộn sẽ không kịp làm các thủ tục kí nhận bằng, thay lễ phục và nhận bằng trên sân khấu.

Học viên ngồi đúng vị trí trong Hội trường do Ban Tổ chức phân công.

Học viên khi đi nhận bằng cần mang theo giấy tờ tùy thân có dán ảnh, trường hợp không đến nhận được thì người đến nhận bằng thay phải mang theo giấy tờ ủy quyền có công chứng Nhà nước kèm theo bản sao công chứng chứng minh thư của người ủy quyền và người được ủy quyền.

Danh sách vị trí chỗ ngồi trong lễ trao bằng Thạc sỹ.

 

 

   THÔNG TIN VỀ LUẬN VĂN THẠC SĨ

1. Họ và tên học viên: Vũ Thị Thu Hoài

 2. Giới tính: Nữ

3. Ngày sinh: 09/10/1984

4. Nơi sinh: Nam Định

5. Quyết định công nhận học viên số: 2811/2016/QĐ-XHNV Ngày 18 tháng 8 năm 2016 của Hiệu trưởng Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội

6. Các thay đổi trong quá trình đào tạo:

7. Tên đề tài luận văn: “Đánh giá sự phù hợp của bản mô tả công việc cho công chức quản lý tại Văn phòng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội”

8. Chuyên ngành: Quản trị văn phòng                   Mã số: 60.34.04.06

9. Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS. Cam Anh Tuấn. Khoa Lưu trữ học và Quản trị văn phòng, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn

10. Tóm tắt các kết quả của luận văn:

Luận văn chia làm 3 chương với các nội dung như sau:

Chương 1: Trong chương này, luận văn  đã đi sâu nghiên cứu, phân tích và làm rõ một số vấn đề liên quan đến luận văn như: bản mô tả công việc, đội ngũ công chức quản lý văn phòng. Trên cơ sở đó, luận văn đã phân tích được tầm quan trọng của đánh giá sự phù hợp của bản mô tả công việc đối với công chức quản lý văn phòng.

Chương 2: Ở chương này, luận văn đã phân tích thực trạng xây dựng và sử dụng bản mô tả công việc tại Văn phòng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội

Chương 3: Trên cơ sở tiêu chí đánh giá và phương pháp đánh giá đã đề xuất ở chương 1, luận văn đã tiến hành đánh giá sự phù hợp của bản mô tả công việc của đội ngũ công chức quản lý tại Văn phòng Bộ.Từ đó luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện bản mô tả công việc tại Văn phòng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

11. Khả năng ứng dụng trong  thực tiễn:

- Là căn cứ để Văn phòng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội áp dụng để đánh giá sự phù hợp của bản mô tả công việc của công chức quản lý văn phòng Bộ nói riêng và toàn bộ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động nói chung hàng năm.

- Là cơ sở lý luận cho các nghiên cứu khoa học và các cơ quan tham khảo để xây dựng tiêu chí và phương pháp đánh giá phù hợp.

12. Những hướng nghiên cứu tiếp theo:

13. Các công trình đã công bố có liên quan đến luận văn:

 

INFORMATION ON MASTER’S THESIS

1. Full name: Vu Thi Thu Hoai                          2. Sex: Female

3. Date of birth: 09/10/1984                             4. Place of  birth: Nam Dinh

5. Admission decision number: 2811/2016/QD-XHNV Dated 18/8/2016 Rector of the University of Social Sciences and Humanities, Vietnam National University, Hanoi

6. Changes in academic process:

7. Official thesis title: "Assess the suitability of the job description for Managers at

Office of the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs "

8. Major: Office management                           Code: 60.34.04.06

9. Supervisors: Dr.Cam Anh Tuan. Faculty of Science and Office Management. University of Social Sciences and Humanities, VNU, Hanoi.

10. Summary of the findings of the thesis:

The thesis is divided into 3 chapters with the following contents:

Chapter 1: In this chapter, the dissertation has studied, analyzed and clarified some issues related to thesis such as job description, staff management officers. Based on that, the thesis analyzes the importance of conformity assessment of job descriptions for office management personnel.

Chapter 2: In this chapter, the thesis examines, research and analyzes the situation of construction and use of the job description at the Office of the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs.

Chapter 3: On the basis of the proposal for the selection of the evaluation criteria and the appropriate evaluation method, the thesis has assessed the suitability of the job description of the management staff at the Ministry Office. The thesis proposes a number of solutions to improve the job description at the Office of the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs.

11. Practical applicability

- To serve as a basis for the Office of the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs to evaluate the suitability of the job description of the managerial staff of the Ministry's Office in particular and all other officials and employees manually

- To be the basis for scientific research later and reference agencies to develop criteria and methods of assessment.

12. Further research directions, if any:

13. Thesis-related publications:

   THÔNG TIN VỀ LUẬN VĂN THẠC SĨ

1. Họ và tên học viên: Nguyễn Thị Hương Loan              

2. Giới tính: Nữ

3. Ngày sinh: 06/12/1982

4. Nơi sinh: Thái Nguyên

5. Quyết định công nhận học viên số: 4295/2016/QĐ-XHNV ngày 16/12/2016 của Hiệu trưởng Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội.

6. Các thay đổi trong quá trình đào tạo:

7. Tên đề tài luận văn: Lịch sử tiếp nhận Truyện Kiều từ góc nhìn phương pháp sáng tác

8. Chuyên ngành: Lý luận văn học              Mã số: 60.22.01.20

9. Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Quang Long – Khoa Văn học – Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội.

10. Tóm tắt các kết quả của luận văn:

- Luận văn nghiên cứu vấn đề của chủ nghĩa hiện thực cũng như đi vào chứng minh xem có hay không chủ nghĩa hiện thực trong Truyện Kiều của Nguyễn Du thông qua các công trình nghiên cứu, các giáo trình và các chuyên khảo, tiểu luận.

- Chứng minh quan điểm cho rằng xem chủ nghĩa hiện thực như một giá trị hơn hẳn các xu hướng khác là một quan niệm không chính xác.

- Ghi nhận những thành công và đóng góp của thi hào Nguyễn Du trên phương diện nghệ thuật với những sáng tạo mới về mặt điển hình hóa, chi tiết, tâm lý nhân vật… mà trước đó chưa từng có trong thời kỳ văn học trung đại Việt Nam.

11. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn:

Làm tư liệu tham khảo cho sinh viên khoa Văn học và những người đam mê tìm hiểu về tác phẩm Truyện Kiều của Nguyễn Du.

12. Những hướng nghiên cứu tiếp theo:

13. Các công trình đã công bố có liên quan đến luận văn:

 

INFORMATION ON MASTER’S THESIS

1. Full name: Nguyen Thi Huong Loan                     2. Sex: Female

3. Date of birth: 06/12/1982                                      4. Place of  birth: Thai Nguyen

5. Admission decision number: 4295/2016/QĐ-XHNV, 16/12/2016 of the principal of University of Social sciences and Humanities, Viet Nam National University, Ha Noi.

6. Changes in academic process:

7. Official thesis title: The history recognized Truyen Kieu from the writing perspective

8. Major:  Literary theory                                             Code: 60.22.01.20

9. Supervisors: Assoc. Prof. Ph.D. Pham Quang Long - Department of Literature – Hanoi University of Social Sciences and Humanities, Vietnam National University, Hanoi

10. Summary of the findings of the thesis:

- The thesis dealt with the realism as well as figured outits existence in the TruyenKieu of Nguyen Du basing onresearches, curricula,specific subjects and essays.

- Provingthe viewpoint, which considersthe realism as a value overwhelming other trends, is inaccurate.

- Recognising the success and contributions of Nguyen Du in terms of art with innovations regarding symbolisation, details, characters’psychology ... which had never existed before in Vietnam’s medieval literature.

11. The ability to apply in practice:

Make reference materials for students of literature and research enthusiasts for the TruyenKieu of Nguyen Du.

12. Further research directions, if any:

13. Thesis-related publications:

   THÔNG TIN VỀ LUẬN VĂN THẠC SĨ

1. Họ và tên học viên: Bùi Thị Hương Giang                   

2. Giới tính: Nữ

3. Ngày sinh: 05/10/1991

4. Nơi sinh: Hòa Bình

5. Quyết định công nhận học viên số: 2811/2016/QĐ-XHNV ngày 18/08/2016 của Hiệu trưởng Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội

6. Các thay đổi trong quá trình đào tạo:

7. Tên đề tài luận văn: Quan hệ với báo chí trong việc xây dựng hình ảnh Đại học Quốc gia Hà Nội

8. Chuyên ngành: Báo chí học                           Mã số: 60.32.01.01

9. Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đinh Văn Hường, Đại học Quốc gia Hà Nội

10. Tóm tắt các kết quả của luận văn:

Luận văn phân tích thực trạng, vai trò của hoạt động quan hệ với báo chí trong việc xây dựng và quảng bá hình ảnh ĐHQGHN. Từ đó, đánh giá hiệu quả của công tác này trong thời gian qua và đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường, nâng cao hiệu quả của việc quảng bá hình ảnh ĐHQGHN trên báo chí trong thời gian tới, góp phần nâng cao uy tín, vị thế của ĐHQGHN trong nước và trên trường quốc tế.

11. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn:

Luận văn là tài liệu tham khảo về mặt lý luận tại các cơ sở nghiên cứu, đào tạo về báo chí và truyền thông. Luận văn đóng góp thêm góc nhìn về vai trò của công tác truyền thông, xây dựng và quảng bá hình ảnh ở các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp; đồng thời nêu ra thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác này ở các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nói chung và ĐHQGHN nói riêng.

Về mặt thực tiễn, những kết quả nghiên cứu của luận văn là cơ sở để những người trực tiếp hoạt động trong lĩnh vực truyền thông, đặc biệt là những nhà quản lý có hướng bồi dưỡng, nâng cao năng lực và nhận thức cho đội ngũ làm công tác truyền thông và xây dựng hình ảnh.

12. Những hướng nghiên cứu tiếp theo:

13. Các công trình đã công bố có liên quan đến luận văn:

 

INFORMATION ON MASTER’S THESIS

1. Full name: Bui Thi Huong Giang                        2. Sex: Female

3. Date of birth: 05/10/1991                                   4. Place of birth: Hoa Binh

5. Admission decision number: No.2811/2016/QD-XHNV issued by the Rector of University of Social Sciences and Humanities, Vietnam National University Hanoi dated 18/08/2016.

6. Changes in academic process:

7. Official thesis title: The press relation’s role in building the image of Vietnam National University, Hanoi

8. Major: Journalism                                                Code: 60.32.01.01

9. Supervisors: Assoc.Prof.Dr. Dinh Van Huong – Vietnam National University Hanoi

10. Summary of the findings of the thesis:

The thesis analyzes the status and role of press relations in building and promoting the image of Vietnam National University, Hanoi (VNU). Also, it evaluates the effectiveness of this work in the previous time and proposes solutions to enhance the effectiveness of promoting the VNU’s image in the press in the future, contributing to increase the prestige, status of VNU in the country and in the international arena.

11. Practical applicability, if any:

The thesis is a theoretical reference at research and training institutions in the field of journalism and communication. The study provides another point of view on the role of communication, image building and promotion in agencies, organizations and enterprises; at the same time, to present the current situation and propose solutions to improve the efficiency of this work in agencies, organizations, enterprises in general and VNU in particular.

Practically, the thesis’ results are expected to be the basis for those who are directly involved in the field of communication, especially the managers interested in improving the capacity and awareness of media and image building team.

12. Further research directions, if any:

13. Thesis-related publications:

Theo thỏa thuận này, Đoàn Thanh niên Trường ĐHKHXH&NV, ĐHQGHN là đơn vị đồng tổ chức chương trình “Về nguồn – Trải nghiệm cùng di sản văn hóa phi vật thể của Hà Nội” với Trung tâm Văn hóa Thành phố Hà Nội”. Đầu mối liên lạc và triển khai chương trình là Câu lạc bộ Tuyên truyền Văn hóa – Lịch sử (trực thuộc Đoàn trường).

Hai đơn vị sẽ cùng nhau phối hợp tổ chức chuỗi 5 chương trình trải nghiệm cùng các di sản là Múa Trống Bống (làng Triều Khúc, xã Tân Triều, huyện Thanh Trì); Hát văn (phường Trúc Bạch, quận Ba Đình); Hát Ca Trù (làng Chanh Thôn, xã Văn Nhân, huyện Phú Xuyên); Hát Chèo và Hát Xẩm (phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa). Hai bên sẽ nghiên cứu, họp bàn cùng các nghệ nhân, nhà nghiên cứu nhằm xây dựng nội dung chương trình trải nghiệm phù hợp; tuyển chọn các nhóm nhân vật tri nghiệm tham gia học tập, tìm hiểu di sản.

Kết thúc thời gian học tập, các nhóm nhân vật trải nghiệm chủ động tổ chức luyện tập, để trình diễn một đêm nghệ thuật, đưa giá trị của các di sản văn hóa phi vật thể này đến với công chúng.

Phát biểu tại buổi lễ, GS.TS Phạm Quang Minh (Hiệu trưởng Nhà trường) khẳng định: Đây là hoạt động vô cùng ý nghĩa. Thông qua các hoạt động này, các bạn trẻ có thể học hỏi được nhiều kiến thức về văn hóa, lịch sử, nghệ thuật truyền thống của dân tộc.

Không chỉ là một trường có truyền thống đào tạo về lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, trong thời gian qua, Trường ĐHKHXH&NV là địa chỉ được nhiều đơn vị tin tưởng lựa chọn để phối hợp tổ chức những chuỗi hoạt động quảng bá các giá trị nghệ thuật phi vật thể dân tộc như Chèo, Xẩm, Ca trù…

   THÔNG TIN VỀ LUẬN ÁN TIẾN SĨ

1. Họ và tên nghiên cứu sinh: Vũ Thị Bích Ngọc      

2. Giới tính: nữ

3. Ngày sinh: 21/12/1981                                         

4. Nơi sinh: Nam Định

5. Quyết định công nhận nghiên cứu sinh số: 3216/2014/QĐ-XHNV- SĐH ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Hiệu trưởng Trường Đại  học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQGHN.

6. Các thay đổi trong quá trình đào tạo: Điều chỉnh tên đề tài luận án theo Quyết định số 579/QĐ- XHNV ngày 09/03/2018 của Hiệu trưởng Trường Đại  học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQGHN.

7. Tên đề tài luận án: Quan hệ lao động trong doanh nghiệp may trên địa bàn Hưng Yên hiện nay – Nghiên cứu trường hợp công ty Trách nhiệm hữu hạn May Minh Anh, công ty Trách nhiệm hữu hạn Cj.Union Vina

8. Chuyên ngành: Xã hội học                             Mã số: 62.31.03.01

9. Cán bộ hướng dẫn khoa học:  PGS.TS Nguyễn Thị Thu Hà

10. Tóm tắt các kết quả mới của luận án: 

Mặc dù nghiên cứu về quan hệ lao động trong doanh nghiệp không phải là một vấn đề hoàn toàn mới mẻ trên thế giới và Việt Nam. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện luận án có những đóng góp nhất định về mặt lý luận và thực tiễn. Những đóng góp mới của luận án thể hiện ở những điểm sau:

Thứ nhất, tính mới của luận án được thể hiện ở việc luận án làm rõ khái niệm quan hệ lao động. Mặc dù đây là khái niệm đã được các công trình nghiên cứu đi trước đề cập. Nhưng trong luận án, khái niệm quan hệ lao động xét từ trên cách tiếp cận Xã hội học được khẳng định là quan hệ xã hội. Quan hệ lao động trong nghiên cứu được phân thành các tương tác trong những hoạt động chính của doanh nghiệp như: tuyển dụng, sử dụng lao động, trả tiền lương và phúc lợi và bảo hiểm xã hội. Trong đó quan hệ lao động dựa trên cơ sở là pháp luật nhà nước. Hoạt động Công đoàn trong doanh nghiệp có vai trò trung gian thúc đẩy mối quan hệ lao động tích cực, hài hòa.

Thứ hai, tính mới của luận án được thể hiện ở vận dụng lý thuyết trong nghiên cứu về quan hệ lao động. Luận án đã vận dụng tương đối tổng hợp các lý thuyết trong nghiên cứu về quan hệ lao động. Đó là tiếp cận từ lý thuyết vốn xã hội, lý thuyết xung đột, lý thuyết hệ thống và tiếp cận từ quan điểm của Andre’ Petit về mô hình ảnh hưởng qua lại trong hệ thống quan hệ lao động.

Thứ ba, tính mới của luận án được thể hiện ở địa bàn nghiên cứu. Luận án được tiến hành trên địa bàn Hưng Yên. Đây là một tỉnh nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và tam giác kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh. Hưng Yên là cửa ngõ phía Đông của Hà Nội. Là một địa bàn hướng tới phát triển trở thành một tỉnh công nghiệp trong những năm sắp tới. Vì vậy, Hưng Yên thu hút nhiều nhà đầu tư, nhiều cơ sở sản xuất, đặc biệt là các nhà máy sản xuất mặt hàng may mặc.

Đối với hai doanh nghiệp được lựa chọn trong nghiên cứu, trong đó một doanh nghiệp may có 100% vốn Việt Nam và một doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài (FDI). Nghiên cứu được tiến hành so sánh sự khác biệt về quan hệ lao động của hai doanh nghiệp trong từng lĩnh vực cụ thể.

Thứ tư, điểm mới của luận án còn được thể hiện ở các yếu tố ảnh hưởng đến quan hệ lao động trong doanh nghiệp may ở Hưng Yên. Các yếu tố ảnh hưởng được khu trú thành ba nhóm chính, đó là: các yếu tố thuộc về người lao động, các yếu tố thuộc về doanh nghiệp và các yếu tố ngoài doanh nghiệp và người lao động như truyền thông đại chúng, hoạt động Công đoàn cấp trên cơ sở...

Cuối cùng, nghiên cứu về quan hệ lao động cũng đã được các tác giả đi trước nghiên cứu, nhưng chủ yếu là trong lĩnh vực kinh tế, luật học. Vì vậy, đây là công trình góp phần bổ sung vào lĩnh vực nghiên cứu xã hội học, đặc biệt là Xã hội học lao động thêm phong phú và đa dạng hơn.

11. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn:

- Kết quả nghiên cứu của luận án là nguồn tài liệu tham khảo, phục vụ công tác nghiên cứu, giảng dạy và học tập về Xã hội học lao động, Quan hệ lao động.

- Các giải pháp đưa ra trong luận án có thể được vận dụng cho các doanh nghiệp may, người lao động tại Hưng Yên. Đồng thời có thể góp phần ứng dụng trong việc định hướng, triển khai các nhiệm vụ của Công đoàn cấp trên cơ sở tại Hưng Yên.

12. Những hướng nghiên cứu tiếp theo:

- Nghiên cứu quan hệ lao động trong doanh nghiệp vừa và nhỏ trong giai đoạn hiện nay.

- Nghiên cứu quan hệ lao động trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong giai đoạn hiện nay.

13. Các công trình đã công bố có liên quan đến luận án:

- Vũ Thị Bích Ngọc (2016), “Một số vấn đề nghiên cứu cơ bản về quan hệ lao động trong doanh nghiệp”, Tạp chí Khoa học Xã hội và nhân văn (2/1b), tr. 96 – 108.

- Bích Ngọc (2017), “Quan hệ lao động trong doanh nghiệp – tiếp cận từ vốn xă hội”, Tạp chí Lao động và Công đoàn (617), tr.12 – 13.

- Vũ Thị Bích Ngọc (2017), “Thực trạng sử dụng lao động trong doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn Hưng Yên hiện nay – nhìn từ công ty may Minh Anh, công ty may Cjunionvina”, Tạp chí Lao động và Công đoàn (627), tr.16 – 17.

- Vũ Thị Bích Ngọc (2017), “Đánh giá quan hệ lao động trong doanh nghiệp vừa và nhỏ qua việc trả lương cho người lao động”, Tạp chí Xã hội học (3/139), tr.22 – 27.

- Vũ Thị Bích Ngọc (2017), “Tranh chấp lao động trong doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Hưng Yên hiện nay - nghiên cứu trường hợp công ty may Cjunionvina, công ty may Minh Anh”, Tạp chí nghiên cứu Khoa học Công đoàn (9), tr.13 – 15.

- Nguyễn Thị Thu Hà, Vũ Thị Bích Ngọc (2017), “Vai trò của Công đoàn trong xây dựng quan hệ lao động trong doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn Hưng Yên hiện nay- Nghiên cứu trường hợp công ty may Cjunionvina – Công ty may Minh Anh”, Kỷ yếu hội thảo khoa học: Vận dụng lý thuyết và phương pháp Xã hội học trong nghiên cứu công nhân , Công đoàn, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, tr.209- 220.

 

INFORMATION ON DOCTORAL THESIS

1. Full name: Vu Thi Bich Ngoc                     2. Sex: Female

3. Date of birth: 21/12/1981                          4. Place of birth: Nam Dinh

5. Admission decision number 3216/2014/ QD-XHNV-SĐH  Dated 31 December 2014 by Rector of University of Social Sciences and Humanities, VNU.

6. Changes in academic  process: Adjusting the thesis title according to the decision no. 579 / QD-XHNV on March 9, 2018 by Rector of University of Social Sciences and Humanities, VNU.

7. Official thesis title: Labor relations in garment enterprises in Hung Yen area. - Case study of May Minh Anh limited co., ltd and Cj.Union Vina co., ltd.

8. Major: Sociology                                        Code: 62.31.03.01

9. Supervisors:  Assoc. Prof. Dr Nguyen Thi Thu Ha

10. Summary of new findings of the thesis:

Although research on labor relations in enterprise is not a completely new issue in the world and in Vietnam. However, during thesis implementation process, there are certain contributions in theory and practice. New contributions of the thesis are shown as follows:

Firstly, the novelty of the thesis is reflected in clarifying the concept of labor relations. Although this is a concept that has been mentioned previously. But in this thesis, the concept of labor relations from sociological approach is affirmed as social relations. Labor relations in the study are classified into interactions in the main activities of the enterprise such as recruitment, employment, payroll and welfare and social insurance. In which labor relations are based on state law. Trade union activities in enterprises play intermediate role of promoting labor relations positively and harmoniously.

Secondly, the novelty of the thesis is reflected in theoretical implications in labor relations research. The thesis applies synthetically theories in labor relations research. It is approached from social capital theory, conflict theory, systematic theory and approach from Andre Petit's viewpoint on the interaction model in the labor relations system.

Thirdly, the novelty of the thesis is expressed in study area. The thesis was conducted in Hung Yen province. This is a province in the Red River Delta, the northern key economic region and the economic triangle of Hanoi - Hai Phong - Quang Ninh. Hung Yen is the gateway to the East of Hanoi. It is a area tending to become an industrial province in the coming years. Therefore, Hung Yen attracts many investors, many production establishments, especially garment factories.

For the two enterprises selected in the study, one garment enterprise is 100% Vietnam owned and one enterprise is 100% foreign invested (FDI). The research was conducted to compare the differences in labor relations between two enterprises in each specific field.

Fourthly, the new point of the thesis is also reflected in the factors affecting labor relations in garment enterprises in Hung Yen. The influencing factors are localized into three main groups: the factors belonging to the workers, the factors of the enterprise and the factors outside the enterprise and workers such as the mass media, trade union activities ...

Finally, research on labor relations has been preceded by other authors, but mainly economics and law fields. Thus, this is the work that contributes to sociological research field, especially makes labor sociology more rich and diverse.

11. Practical applicability, if any:

- The research results of the thesis are reference source, serving teaching and learning activities in labor sociology, labor relations.

- The solutions presented in this thesis can be applied to garment enterprises and laborers in Hung Yen. At the same time, it can contribute to the orientation and implementation of the tasks of the upper level trade union in Hung Yen.

12. Futher research directions, if any:

- Research on labor relations in small and medium enterprises in the current period.

- Research on labor relations in foreign invested enterprises in the current period.

13. Thesis – related publication:

- Vu Thi Bich Ngoc (2016), “Some basic research on labor relations in enterprises”, Social siences and humanities magazine (2 / 1b), p. 96 - 108.

- Bich Ngoc (2017), “Labor relations in enterprises - access from social capital”, Labor and trade  magazine (617), p. 12-13.

- Vu Thi Bich Ngoc (2017), “The current situation of employing in medium and  smal enterprises in Hung Yen - looking at Minh Anh garment company, Cjunionvina garment company”, Labor and employment magazine (627), p. 16-17

- Vu Thi Bich Ngoc (2017), “Assessing labor relations in medium and small enterprises through paying employees”, Sociology magazine (3/139), p. 22 - 27.

- Vu Thi Bich Ngoc (2017), “Labor disputes in small and medium enterprises in Hung Yen now - study case of Cjunionvina garment company, Minh Anh garment company”, Trade union scientific research magazine (9), p.13 - 15.

- Nguyen Thi Thu Ha, Vu Thi Bich Ngoc (2017), “Role of trade union in building labor relations in small and medium enterprises in Hung Yen province. - Case study of Cjunionvina garment company - Minh Anh garment company ", Proceeding of scientific conference: Applying theory and methods of sociology in worker research, trade Union, Hanoi National University Publisher, p. 209- 220.

   THÔNG TIN VỀ LUẬN ÁN TIẾN SĨ

1. Họ và tên nghiên cứu sinh: Nguyễn Văn Tâm       

2. Giới tính: Nam

3. Ngày sinh: 30/11/1979                                           

4. Nơi sinh: Thái Nguyên

5. Quyết định công nhận nghiên cứu sinh số: 3676/QĐ-SĐH, ngày 28 tháng 10 năm 2009 của Đại học Quốc gia Hà Nội.

6. Các thay đổi trong quá trình đào tạo:

- Công văn số 694/QĐ-XHNV, ngày 09/3/2016 của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn thông báo về việc hết thời hạn học tập, nghiên cứu và cho phép tiếp tục nghiên cứu nếu được sự đồng ý của cơ quan, giáo viên hướng dẫn và Nhà trường.

- Quyết định số 3122/QĐ-XHNV, ngày 29 tháng 11 năm 2017 của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn về việc điều chỉnh tên đề tài luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh.

7. Tên đề tài luận án: Nguồn sử liệu chữ viết tiếng Việt thời kỳ 1930 - 1945 tại Kho Lưu trữ Trung ương Đảng.

8. Chuyên ngành: Lịch sử Sử học và Sử liệu học       Mã số: 62.22.03.16

9. Cán bộ hướng dẫn khoa học: Hướng dẫn chính: PGS.TS Hoàng Hồng, Hướng dẫn phụ: PGS. Vương Đình Quyền.

10. Tóm tắt các kết quả mới của luận án:

- Góp phần nhận diện toàn diện, hệ thống nguồn sử liệu chữ viết tiếng Việt thời kỳ 1930 - 1945 tại Kho Lưu trữ Trung ương Đảng và những thông tin lịch sử cơ bản có thể khai thác từ nguồn sử liệu này.

- Chỉ rõ giá trị sử liệu của nguồn sử liệu chữ viết tiếng Việt thời kỳ 1930 - 1945 tại Kho Lưu trữ Trung ương Đảng.

- Đưa ra các kiến nghị và giải pháp phát huy giá trị nguồn sử liệu chữ viết tiếng Việt thời kỳ 1930 - 1945 tại Kho Lưu trữ Trung ương Đảng phục vụ việc nghiên cứu lịch sử.

- Góp phần cung cấp tài liệu tham khảo cho các đối tượng nghiên cứu, giảng dạy, học tập về sử liệu học, lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam và lịch sử Việt Nam nói chung.

11. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn:

Kết quả nghiên cứu của đề tài có khả năng ứng dụng trong thực tiễn để ngày càng phát huy những giá trị sử liệu của tài liệu chữ viết tiếng Việt thời kỳ 1930 - 1945 tại Kho Lưu trữ Trung ương Đảng, nhất là trong công tác thẩm định, xác minh tài liệu và việc khai thác, sử dụng hiệu quả tài liệu trong công tác nghiên cứu lịch sử.

12. Những hướng nghiên cứu tiếp theo:

Kết quả nghiên cứu của Luận án làm cơ sở để nghiên cứu những giá trị sử liệu của tài liệu lưu trữ thời kỳ 1930 - 1945 (bao gồm cả tiếng nước ngoài) nói riêng và toàn bộ tài liệu lưu trữ tại Kho Lưu trữ Trung ương Đảng nói chung.

13. Các công trình đã công bố có liên quan đến luận án:

1) Nguyễn Văn Tâm (2015), “Hoàng Quốc Việt - nhà hoạt động báo chí trong cao trào dân chủ 1936-1939”, Tạp chí Lý luận chính trị và truyền thông (12), tr.84-87.

2) Nguyễn Văn Tâm (2017), “Khảo cứu một số tư liệu về phong trào 1930 - 1931 tại Cục Lưu trữ - Văn phòng Trung ương Đảng”, Tạp chí Lịch sử Đảng (11), tr.73-76.

3) Nguyễn Văn Tâm (2017), “Ảnh hưởng từ đặc điểm khối tài liệu lưu trữ thời kỳ 1930 - 1945 tại Kho Lưu trữ Trung ương Đảng đối với công tác nghiên cứu lịch sử và một số biện pháp khắc phục”, Tạp chí Văn thư Lưu trữ Việt Nam (11), tr.35-40.

4) Nguyễn Văn Tâm (2017), “Những hoạt động và cống hiến của đồng chí Lê Duẩn từ năm 1928 đến năm 1945”, Cuốn sách Đồng chí Lê Duẩn - Nhà lãnh đạo kiệt xuất của Đảng, người con ưu tú của quê hương Quảng Trị, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, tr.180-190.

5) Nguyễn Văn Tâm (2017), “Xứ ủy Nam Kỳ với phong trào cách mạng thời kỳ 1930 - 1945”, Tạp chí Khoa học xã hội Việt Nam (12), tr.81-89.

 

INFORMATION ON DOCTORAL THESIS

1. Full name: Nguyen Van Tam                       2. Sex: Male

3. Date of birth: 30/11/1979                            4. Place of birth: Thai Nguyen

5. Admission decision number: 3676/QĐ-SĐH dated October 28th, 2009 issued by Viet Nam National University, Ha Noi.

6. Changes in academic process:

- Official document number 694/QĐ-XHNV, dated 09/3/2016 of University of Social Sciences and Humanities, Ha Noi to announce expiry of study time and permission to continue studying if relevant authorities, supervisor and University.

- Decision number 3122/QĐ-XHNV dated 29/11/2017 issued by University of Social Sciences and Humanities to change the title of doctoral thesis.

7. Official thesis title: The historical material written in Vietnamese during the period 1930-1945 at the Central Committee of the Vietnam Communist Party Archives.

8. Major: Historiography and Sources          Code: 62 22 03 16

9. Supervispors: main supervisor: Assoc.Prof., PHD. Hoang Hong; The second supervisor: Assoc.Prof. Vuong Dinh Quyen.

10. Summary of the new findings of thesis:

-  The thesis contributes to identify comprehensively and systematically about the Vietnamese historical script of the period 1930-1945 at the Central Committee of the Vietnam Communist Party Archives also the historical background information which could be extracted from this source.

- Besides that, the thesis also highlights all values of historical materials written from 1930 - 1945 to provide to research history activities.

- The thesis provides proposals and measures to promote the value of historical material written in Vietnamese during the period 1930-1945 at the Central Committee of the Vietnam Communist Party Archives for researching history.

- The thesis provides a references system for researchers and lecturers to study about the historiography and historical sources in Vietnamese.

11. Practical Applicability:

The research result provides the ability to apply into reality to promote the value of historical material written in Vietnamese during the period 1930-1945 at the Central Committee of the Vietnam Communist Party Archives, especially the appraisal, verification and explore, usage of document more effectively within history research.

12. Futher research directions:

The research result would be the foundation for researching the value of the historical material written in Vietnamese during the period 1930-1945 (including foreign languages) in particluar and all material stored at the Central Committee of the Vietnam Communist Party Archives in general.

13. The thesis-related publications:

1) Nguyen Van Tam (2015), “Hoang Quoc Viet – Jounalist during democratic raising period 1936-1939”, Communication and Political theory Journal (12), pp.84-87.

2) Nguyen Van Tam (2017), “Study of raising period 1930-1945 at Archives Depatment of the Central Committee of the Vietnam Communist Party Bureau”, Journal of Party History (11), pp.73-76.

3) Nguyen Van Tam (2017), “The effect of characteristics of historical material during the period 1930-1945 at the Central Committee of the Vietnam Communist Party Archives to research and several solution” đối với công tác nghiên cứu lịch sử và một số biện pháp khắc phục”, Vietnam Archive Journal (11), pp.35-40.

4) Nguyen Van Tam (2017), “The activities and dedication of Comrade Le Duan from 1928 to 1945”, Comrade Le Duan Book-Preeminent Party leader, outstanding child of Quang Tri fatherland, VietNam National Polictical Publisher of the Truth, Ha Noi, pp.180-190.

5) Nguyen Van Tam (2017), “Regional party committee of the south during innovation period 1930 - 1945”, VietNam Society and science (12), pp.81-89.

   THÔNG TIN VỀ LUẬN ÁN TIẾN SĨ

1. Họ và tên nghiên cứu sinh: Nguyễn Khánh Vân 

2. Giới tính: Nữ

3. Ngày sinh: 12/12/1983                                                   

4. Nơi sinh: Hải Phòng

5. Quyết định công nhận nghiên cứu sinh số: 3216/2014/QĐ-XHNV-SĐH ngày 31/12/2014 của Đại học Quốc gia Hà Nội

6. Các thay đổi trong quá trình đào tạo: không

7. Tên đề tài luận án: Quan hệ Mỹ - Pakistan giai đoạn 1991-2008

8. Chuyên ngành: Lịch sử thế giới               Mã số: 62.22.03.11

9. Cán bộ hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS Nguyễn Thanh Hiền, 2. TS. Nguyễn Thị Liên Hương

10. Tóm tắt các kết quả mới của luận án: 

- Luận án đã khái quát lại bối cảnh quốc tế, bối cảnh khu vực Nam Á và tại Mỹ cũng như Pakistan trong giai đoạn 1991 - 2008, từ đó xác định được các yếu tố nội sinh và ngoại sinh chính tác động đến quan hệ giữa Mỹ và Pakistan trong giai đoạn 1991 – 2008.

- Luận án đã phân tích làm rõ được các mối quan hệ trên các lĩnh vực quan trọng với cả hai nước là chính trị - an ninh, kinh tế và khoa học, kỹ thuật và giáo dục. Trên cơ sở đó đánh giá các đặc trưng, xu hướng của mối quan hệ này.

- Luận án đã rút ra một số hàm ý từ việc nghiên cứu quan hệ Mỹ - Pakistan để phục vụ hoạt động quan hệ quốc tế, đặc biệt là quan hệ với Mỹ của Việt Nam.

- Luận án đã tập hợp, sưu tầm, hệ thống hóa một khối tư liệu tương đối phong phú và đa đạng liên quan đến quan hệ Mỹ - Pakistan, đặc biệt là trong giai đoạn 1991 - 2008.

11. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn:

Thứ nhất, quan hệ Mỹ - Pakistan ảnh hưởng nhiều đến quan hệ quốc tế ở Nam Á, Đông Á và rộng hơn là Châu Á – Thái Bình Dương. Quan hệ này cũng ảnh hưởng nhiều đến quan hệ giữa các nước lớn có liên quan đến khu vực này và Việt Nam. Vì vậy, nghiên cứu chủ đề này sẽ giúp hiểu thêm về môi trường quốc tế và khu vực của Việt Nam.

Thứ hai, quan hệ Mỹ - Pakistan là quan hệ giữa một nước lớn và một nước vừa, hơn nữa Pakistan lại có quan hệ đồng thời với nhiều nước lớn là Mỹ, Trung Quốc và Ấn Độ. Chính vì vậy, luận án có thể có giá trị tham khảo về cơ sở và kinh nghiệm cho quan hệ đối ngoại của Việt Nam.

Thứ ba, luận án có thể được sử dụng như một tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác nghiên cứu, giảng dạy về lịch sử quan hệ Mỹ - Pakistan hiện đại và những vấn đề liên quan trong quan hệ song phương từ sau Chiến tranh Lạnh.

12. Những hướng nghiên cứu tiếp theo:

Nghiên cứu quan hệ quốc tế tại khu vực Nam Á, nghiên cứu tam giác quan hệ Mỹ - Trung - Ấn

13. Các công trình đã công bố liên quan đến luận án:

1. Nguyễn Khánh Vân (2008), “Các căn cứ quân sự của Mỹ ở nước ngoài”, Tạp chí Châu Mỹ ngày nay (9), tr. 34-40.

2. Nguyễn Khánh Vân (2009), “Chính sách của Mỹ đối với khu vực Mỹ Latinh giai đoạn trước khi kết thúc Chiến tranh Lạnh”, Tạp chí Châu Mỹ ngày nay (3), tr. 33-40.

3. Nguyễn Khánh Vân (2011), “Chính sách của Mỹ đối với châu Phi từ sau thế chiến thứ II đến thời tổng thống G W.Bush II”, Tạp chí Nghiên cứu Châu Phi và Trung Đông (12), tr. 20-27.

4. Nguyễn Khánh Vân (2012), “Chiến lược ngoại giao của Mỹ đối với Trung Đông và Bắc Phi dưới thời tổng thống Obama”, Tạp chí Nghiên cứu Châu Phi và Trung Đông (9), tr. 19-27.

5. Nguyễn Khánh Vân (2013), “Quan hệ đối tác chiến lược Mỹ - Ấn Độ”, Tạp chí Châu Mỹ ngày nay (11), tr. 43-51.

6. Nguyễn Khánh Vân (2016), “Quan hệ Mỹ - Pakistan sau sự kiện 11/9”, Tạp chí Châu Mỹ ngày nay (2), tr. 17-27.

7. Nguyễn Khánh Vân (2016), “Viện trợ của Mỹ cho Pakistan đầu thế kỷ XXI đến nay”, Tạp chí Châu Mỹ ngày nay (8), tr. 3-8.

8. Nguyễn Khánh Vân (2017), “Chính sách hạt nhân của Mỹ đối với Pakistan trong những năm 1990”, Tạp chí Châu Mỹ ngày nay (9), tr. 37-44     

 

INFORMATION ON DOCTORAL THESIS

1. Full name: Nguyen Khanh Van                    2. Sex: Female

3. Date of birth: 12/12/1983                            4. Place of birth: Haiphong

5. Admission decision number: 3216/2014/QĐ-XHNV-SĐH by the Rector of the University of Social Sciences and Humanities, Vietnam National University, Hanoi dated 31/12/2014.

6. Changes in academic process: none

7. Official thesis’ title: United State and Pakistan relationship during the 1991 – 2008 period

8. Major: World History                                    Code: 62.22.03.11

9. Supervisor: 1. Assoc. Prof.Dr. Nguyen Thanh Hien, 2. Dr. Nguyen Thi Lien Huong

10. Summary of the new findings of the thesis:

- The thesis gives an overview of the international context, the context of South Asia and the United States as well as Pakistan during the 1991 – 2008 period, thus identifying the major exogenous and endogenous factors affecting relations between the United States and Pakistan during such period.

- The thesis has analyzed and clarified relationships in areas which are important to both countries, namely politics, security, economics, science, technology and education. Thus, the thesis has evaluated characteristics and trends of this relationship.

- The thesis drew a number of implications from the study of US-Pakistan relations in order to facilitate Vietnam's international relations, especially relations with the United States

- The thesis has collected and systematized a relatively rich and diverse source of information related to US - Pakistan relations, especially in the period of 1991 - 2008.

11. Practical applicability, if any:

Firstly, US-Pakistan relationship has a great impact on international relations in South Asia, East Asia and the Asia-Pacific region. Therefore, the study of this relationship will help us to understand more about the international and regional environment of Vietnam.

Secondly, US-Pakistan relationship is a relation between a large country and a medium country, and Pakistan maintains a simultaneous relationship with many major countries such as the United States, China and India. Thus, the thesis may provide references to Vietnam's foreign relations planning.

Finally, the dissertation can be used as documentation for scholars and researchers who study about the relationship between the United States and Pakistan

12. Further research directions, if any:

International relations in South Asia, United States-China-India Strategic Triangle

13. Thesis-related publications:

1. Nguyen Khanh Van (2008), “U.S. Military Bases Overseas”, Americas Today Journal (9), pp.34-40.

2. Nguyen Khanh Van (2009), “US Policy for Latin American Region before the end of the Cold War”, Americas Today Journal (3), pp.33-40.

3. Nguyen Khanh Van (2011), “US policy towards Africa from post-World War II to the G W. Bush administration", Review of Africa and Middle East Studies (12), pp.20-27.

4. Nguyen Khanh Van (2012), “America's diplomatic strategy for the Middle East and North Africa under the Obama administration”, Review of Africa and Middle East Studies (9), pp.19-27.

5. Nguyen Khanh Van (2013), “US-India Strategic Partnership”, Americas Today Journal (11), pp.43-51.

6. Nguyen Khanh Van (2016), “US-Pakistan relations after 9/11”, Americas Today Journal (2), pp.17-27.

7. Nguyen Khanh Van (2016), “US aid to Pakistan since the beginning of XXI century”, Americas Today Journal (8), pp.3-8.

8. Nguyen Khanh Van (2017), “U.S. Nuclear Weapons Policy towards Pakistan in the 1990s”, Americas Today Journal (9), pp.37-44.

   THÔNG TIN LUẬN ÁN TIẾN SĨ

1. Họ và tên nghiên cứu sinh: Hà Thị Anh Đào     

2. Giới tính: Nữ

3. Ngày sinh: 25/3/1979                                        

4. Nơi sinh: Thanh Hóa

5. Quyết định công nhận nghiên cứu sinh số: 3216/2014/QĐ-XHNV-SĐH, ngày 31/12/2014 của Hiệu trưởng trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân Văn, Đại học Quốc gia Hà Nội.

6. Các thay đổi trong quá trình đào tạo: Điều chỉnh đề tài luận án, căn cứ Quy chế đào tạo sau đại học được ban hành theo Quyết định số 1555/QĐ-ĐHQGHN ngày 25/5/2011 và sửa đổi, bổ sung theo Quyết định số 3050/QĐ-ĐHQGHN ngày 17/9/2012 của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội về việc điều chỉnh tên đề tài luận án tiến sĩ. Cụ thể, đề tài cũ: Hò sông nước miền Trung, đặc điểm lời ca và diễn xướng (so sánh với hò sông nước miền Nam và miền Bắc). Đề tài mới: Dân ca nghi lễ của người Thái.

7. Tên đề tài luận án: Dân ca nghi lễ của người Thái

8. Chuyên ngành: Văn học dân gian              Mã số: 62.22.01.25

9. Cán bộ hướng dẫn khoa họ:  GS.TS Lê Chí Quế

10. Tóm tắt các kết quả mới của luận án:

Thứ nhất, luận án là công trình đầu tiên tập hợp và hệ thống hóa, đồng thời sưu tập thêm được tư liệu về dân ca nghi lễ của người Thái, góp phần làm phong phú thêm nguồn tư liệu về văn học dân gian người Thái nói chung và dân ca nghi lễ Thái nói riêng.

Thứ hai, đặt dân ca nghi lễ trong môi trường diễn xướng của chính nơi sản sinh ra nó với chức năng thực hành nghi lễ tín ngưỡng đậm nét, luận án đã mô tả một cách cụ thể toàn bộ diễn trình diễn xướng của dân ca đám cưới và dân ca tang ma của người Thái, bước đầu cho thấy mối liên hệ giữa môi trường diễn xướng và hình thức diễn xướng với các lớp văn hóa, tôn giáo tín ngưỡng được chứa đựng, ẩn sâu trong các văn bản lời ca dân ca nghi lễ Thái.

Cuối cùng,  luận án cũng góp phần thực hiện chủ trương chính sách bảo tồn, phát huy các di sản văn hóa phi vật thể của đồng bào Thái trong đời sống hiện nay.

11. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn:

- Biên soạn tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên cao học và những người có cùng mối quan tâm.

12. Những hướng nghiên cứu tiếp theo:

- Nghiên cứu tổng thể về dân ca nghi lễ các dân tộc thiểu số Việt Nam, nội dung, diễn xướng, sự tiếp biến- giao thoa trong cuộc sống đương đại…

13. Các công trình đã công bố có liên quan đến luận án:

- Hà Thị Anh Đào (2016), “Các nghi thức trong đám cưới người Thái xứ Thanh”, Tạp chí Giáo dục Nghệ thuật (19), tr.36-37.

- Hà Thị Anh Đào (2017), “Dân ca nghi lễ trong tang ma của người Thái Thanh Hóa”, Tạp chí Giáo dục nghệ thuật (21), tr.34-37.

 

INFORMATION ON DOCTORAL THESIS

1. Full name: Ha Thi Anh Dao                            2. Sex: Female

3. Date of birth: 25/3/1979                                 4. Place of birth: Thanh Hoa

5. Admission decision number: 3216/2014/QD-XHNV-SDH of the Rector of University of Social Sciences and Humanities, date: December 31st , 2014.

6. Changes in academic process: Adjust the thesis, based on Regulation postgraduate education promulgated under Decision No.1555/QD-VNU dated 25/5/2011 and amended, supplemented by Decision No.3050/QD-VNU dated 17.09.2012 of the Director of Vietnam National University on the adjustment name doctoral thesis. Specifically, the old themes: The central water, the characteristics of  the lyrics and the performance (compared to the river in the South and the North). New topics: Ritual folk song of Thai people

7. Official thesis title: Ritual folk song of Thai people

8. Major: Folk literature                                     Code: 62.22.01.25

9. Supervisors: Prof. PhD Le Chi Que                                                                         

10. Summary of the new findings of the thesis:

Firstly, The dissertation is the first work that gathers, systematizes and collects more materials on ritual folk songs of Thai people, making contributions to enriching sources of materials on Thai folk literature in general and Thai ritual folk songs in particular.

Second, Placing the ritual folk songs in the performance environment of the place where they were born with the function of practicing bold religious rituals, the dissertation has specifically described the whole process of performing wedding and funeral folk songs of the Thai people; as a first step, it has showed the relationship between the environment and form of performance and the cultural and religious layers that are contained, hidden deeply in the lyrics of Thai ritual folk songs.

Finally, The dissertation also contributes to the implementation of guidelines and policies on conserving and promoting intangible cultural heritage of Thai people in the present life.

11. Practical applicability, if any:

Compiling references for literature students,graduate students and for those who are interested in this study subject.

12. Further research directions, if any:

A comprehensive study on ceremonial folk songs of ethnic minorities in Vietnam; contents, performances, intersectional changes in contemporary life...

13. Thesis-related publications:

- Ha Thi Anh Đao (2016), “Thai wedding ceremonies in Thanh Hoa”, Journal of Arts Education (19), pp. 36-37.

- Ha Thi Anh Đào (2017), “Ceremonial ritual in the funeral of the Thai people Thanh Hoa”, Journal of Arts Education (21), pp. 34-37.

   TRÍCH YẾU LUẬN ÁN TIẾN SĨ

Tên tác giả: Hoàng Thị Thúy  

Tên luận án: Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo hoạt động đối ngoại từ năm 1976 đến năm 1986

Ngành khoa học của luận án: Lịch sử

Chuyên ngành: Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam              Mã số: 62.22.03.15

Tên đơn vị đào tạo Sau đại học: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội.

1. Mục đích và đối tượng nghiên cứu của luận án

- Mục đích nghiên cứu

Mục đích của luận án là nghiên cứu, tổng kết tư duy, đường lối và hoạt động đối ngoại của Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng trong 10 năm sau chiến thắng lịch sử năm 1975 (1976 - 1986).

- Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là nội dung chủ trương đối ngoại của Đảng từ năm 1976 đến năm 1986 (quan điểm, chủ trương, hoạt động đối ngoại của Đảng, ngoại giao Nhà nước và ngoại giao nhân dân) và quá trình Đảng chỉ đạo thực hiện các chủ trương đó trong thực tiễn.

2. Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng

Luận án thực hiện trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, phương pháp luận sử học; sử dụng chủ yếu các phương pháp lịch sử, logic, phân tích, tổng hợp... Ngoài ra, một số phương pháp khác như so sánh, đối chiếu, thống kê... Các phương pháp trên được vận dụng phù hợp với từng nội dung của luận án.

3. Các kết quả chính và kết luận

3.1. Các kết quả chính

- Những tư liệu được khai thác, xử lý trong quá trình giải quyết các nội dung nghiên cứu của luận án (nhất là những tài liệu gốc về các hoạt động đối ngoại của Việt Nam hiện đang được lưu trữ ở Trung tâm lưu trữ Quốc gia III) làm phong phú thêm hệ thống tư liệu nghiên cứu đã và đang có về đối ngoại của Việt Nam.

- Trình bày có hệ thống các quan hệ đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn từ năm 1976 đến năm 1986.

- Phân tích, đánh giá những ưu điểm và hạn chế, nguyên nhân và  kinh nghiệm lãnh đạo đối ngoại của Đảng từ năm 1976 đến năm 1986.

- Những kết quả nghiên cứu của luận án có thể sử dụng làm tư liệu tham khảo cho những ai quan tâm.

3.2. Kết luận

Sau khi nghiên cứu đề tài “Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo hoạt động đối ngoại từ năm 1976 đến năm 1986”, luận án đã đạt được những kết quả sau:

1. Trên cơ sở trình bày khái quát về chủ trương chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước Việt Nam trước năm 1975, đặc biệt là trong giai đoạn chống Mỹ cứu nước để có được cái nhìn tổng thể về mục tiêu đối ngoại nhất quán của Đảng Cộng sản Việt Nam là độc lập tự do và thống nhất đất nước, luận án đã đi vào làm rõ đặc điểm, tình hình của cách mạng Việt Nam trong bối cảnh mới của lịch sử như là cơ sở, nền tảng chính cho những thay đổi về mặt đường lối, chủ trương, chính sách cũng quá trình chỉ đạo thực hiện của Đảng và Nhà nước Việt Nam vì mục tiêu mở rộng quan hệ nhằm tái thiết đất nước và bảo vệ Tổ quốc sau chiến tranh (1976 - 1986). Từ đó, bước đầu đưa ra những nhận xét về chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước Việt Nam trong giai đoạn này.

2. Luận án đã đi vào làm rõ đặc điểm, tình hình và nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam trong giai đoạn toàn Đảng, toàn dân tích cực phấn đấu thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 (1979), Nghị quyết 39 của Bộ Chính trị (1981), Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ V (3 - 1982) của Đảng mà mục tiêu chủ yếu là từng bước phá thế bao vây, cô lập, đưa đất nước ra khỏi tình trạng nghèo nàn, kém phát triển. Đồng thời tiến hành hệ thống hóa một cách căn bản quan điểm chủ trương của Đảng và thực tiễn hoạt động đối ngoại của Nhà nước Việt Nam giai đoạn 1979 - 1986. Trên cơ sở đó, góp phần khẳng định những thắng lợi bước đầu trong hoạt động đối ngoại giai đoạn này như là đòn bẩy cho chính sách đối ngoại rộng mở của Đảng và Nhà nước Việt Nam vì mục tiêu đổi mới toàn diện đất nước đã được thông qua tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12 - 1986).

3. Cùng với việc đưa ra những nhận xét về ưu điểm và hạn chế trong đường lối đối ngoại của Đảng giai đoạn 1976 - 1986, để từ đó rút ra kinh nghiệm đối ngoại cho các giai đoạn sau: Một là, đánh giá đúng sự biến đổi của bối cảnh quốc tế, khu vực; bám sát thực tiễn đất nước, kịp thời điều chỉnh chủ trương, chính sách đối ngoại; Hai là, không ngừng đổi mới tư duy đối ngoại, coi trọng công tác thông tin đối ngoại, tổ chức tốt việc nghiên cứu, tổng kết thực tiễn và dự báo về quốc tế; Ba là, nguyên tắc bảo đảm lợi ích dân tộc, giữ vững độc lập, tự chủ phải được quán triệt sâu sắc, trở thành cơ sở, nền tảng của quá trình hoạch định và thực hiện chủ trương, chính sách đối ngoại; Bốn là, cân bằng quan hệ với các nước lớn và ưu tiên, coi trọng quan hệ với các nước láng giềng. Những kinh nghiệm đó hiện nay vẫn còn nguyên giá trị.

4. Những kinh nghiệm trên đây cần được vận dụng, phát huy một cách có hiệu quả trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay. Đặc biệt, trong thời kỳ hội nhập quốc tế, tình hình thế giới và khu vực có nhiều thay đổi nhanh chóng, phức tạp đòi hòi Đảng phải có nhận thức đúng về xu thế của thời đại, có định hướng chỉ đạo đúng đắn, kịp thời trên cơ sở mục tiêu tối thượng là bảo đảm lợi ích quốc gia - dân tộc, là bạn là đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm của cộng đồng quốc tế, góp phần vào sự nghiệp hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội trên thế giới.
 

SUMMARY OF DOCTORAL THESIS

The author’s name: Hoang Thi Thuy  

Thesis title: Communist Party of Vietnam led diplomatic activities from 1976 to 1986

Scientific branch of the thesis:  History

Major: History of the Communist Party of Vietnam          Code: 62.22.03.15

The name of postgraduate training institution: University of Social Sciences and Humanities - Vietnam National University.

1. Thesis purposes and objectives

- Research purposes

The purpose of this thesis is to study and summarize Vietnam's thinking, ways and diplomatic activities under the leadership of the Party for 10 years after the historic victory in 1975 (1976 - 1986).

- Research objects

Research objects of this topic are contents of the Party's foreign policy from 1976 to 1986 (views, guidelines and diplomatic activities of the Party, State diplomacy and people's diplomacy) and the process of directing the implementation of these guidelines in practice by the Party.

2. Research methods

The thesis is implemented based on the methodology of dialectical materialism and historical materialism, historical methodology; used mainly methods of history, logic, analysis, synthesis ... In addition, some other methods such as comparison, comparison, statistics ... The above methods are applied in accordance with each content of the thesis.

3. Major results and conclusions

3.1. The major results

- Documents are developed and processed in the course of solving research contents of the thesis (especially the original documents on Vietnam's diplomatic activities which are currently being archived at the National Archives Center III) to enrich the existing research document system on Vietnam's diplomacy.

- Present systematically Vietnam's diplomatic relations during the period from 1976 to 1986.

- Analyze and evaluate the strengths and limitations, causes and experiences of the Party's diplomatic leadership from 1976 to 1986.

- The results of the thesis can be used as reference for those who are interested.

3.2. Conclusions

After studying the topic of "Communist Party of Vietnam led foreign affairs from 1976 to 1986", the thesis has achieved the following results:

1. Based on the general presentation of the foreign policy of the Party and the State of Vietnam prior to 1975, especially during the anti-American resistance period to have a comprehensive view on the consistent foreign policy objectives of the Communist Party of Vietnam, namely independence of freedom and unification of the country, the thesis has come to clarify the characteristics and situation of the Vietnamese revolution in the new context of history as a main basis and foundation for changes in the guideline, policy as well as the direction of implementation of the Party and State of Vietnam for the purpose of expanding relations to rebuild the country and defend the country after the war (1976 - 1986). Since then, the first step is to make comments on the policies of the Party and State of Vietnam in this period.

2. The thesis has come to clarify the characteristics, situation and tasks of the Vietnamese revolution in the period of the whole Party and the whole people actively striving to implement the Resolution of the Sixth Plenum (1979), Resolution 39 of the Politburo (1981), the Resolution of the 5th National Party Congress (3 - 1982), whose main objective is to step by step overcome the siege, isolation and bring the country out of poverty and underdevelopment. At the same time, systemizing basically the views and policies of the Party and the practice of diplomatic activities of the State of Vietnam in the period of 1979 - 1986. On that basis, contributing to affirming the initial achievements in diplomatic activities at this period as a lever for the open foreign policy of the Party and State of Vietnam for the purpose of comprehensive reform of the country adopted at the Sixth National Congress (12 - 1986).

3. In addition to making comments on the strengths and limitations of the Party's foreign policy in the period of 1976 - 1986, from which to draw on foreign experiences for the following periods: Firstly, properly evaluate the change of international and regional context; closely follow the country's realities, promptly adjust the foreign policies; Secondly, constantly renovate the thinking in diplomacy, attach great importance to the work of diplomatic information, well organize good research and summary of international practices and forecasts; Thirdly, the principle of ensuring national interests, maintaining independence and self-control must be deeply understood and become the basis and foundation of the process of planning and implementing foreign guidelines and policies; Fourthly, balance relations with large and priority countries, attach importance to relations with large and priority countries. Those experiences are still valid today.

4. The above-mentioned experiences should be effectively utilized and promoted in the current construction and defense of the country. In particular, during the period of international integration, the situation in the world and in the region has changed rapidly and complicatedly, requiring the Party to have a proper understanding of the trend of the time, have correct and timely orientation on the basis of the ultimate goal which is to ensure interests of the country – nation, is a reliable partner and a responsible member of the international community, contributing to the cause of peace, national independence, democracy and social progress in the world.

   TRÍCH YẾU LUẬN ÁN TIẾN SĨ

Tên tác giả: Nguyễn Anh Tuấn

Tên luận án: Thơ ca của các nữ thi nhân trong Toàn Đường Thi (so sánh với thơ ca của các nữ thi nhân trong Manyoshu)

Ngành khoa học của luận án: Đông phương học

Chuyên ngành: Trung Quốc học              Mã số: 62.31.06.02

Tên đơn vị đào tạo Sau đại học: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội

1. Mục đích và đối tượng nghiên cứu của luận án

- Mục đích nghiên cứu: Làm rõ những đặc trưng của thơ ca do các nữ thi nhân sáng tác trong Toàn Đường Thi trên hai phương diện chủ thể sáng tạo và nội dung thi phẩm, đồng thời đặt những đặc trưng ấy trong bối cảnh văn hoá, xã hội đương thời để lý giải và đánh giá đóng góp của đội ngũ nữ tác giả cũng như vị trí của thơ ca do nữ giới sáng tác, từ đó đem lại một cái nhìn toàn diện hơn về thơ ca thời Đường. Ngoài ra, qua so sánh, đối chiếu thơ ca do nữ giới sáng tác trong Toàn Đường Thi và Manyoshu, luận án sẽ làm sáng tỏ những giá trị phổ biến và đặc thù trong thơ ca của các nữ thi nhân Trung Quốc thời Đường – Ngũ Đại và của các nữ thi nhân Nhật Bản thời Asuka – Nara.

- Đối tượng nghiên cứu: Luận án nghiên cứu thơ ca của các nữ thi nhân trong Toàn Đường Thi và Manyoshu. Trong đó, thơ ca của các nữ thi nhân trong Toàn Đường Thi là đối tượng nghiên cứu chính, thơ ca của các nữ thi nhân trong Manyoshu là đối tượng nghiên cứu phụ được dùng như một đối chiếu, so sánh để làm nổi bật các đặc trưng mang tính phổ biến và đặc thù của thơ nữ trong Toàn Đường Thi trong bối cảnh thời gian đồng đại.

2. Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng

Phương pháp liên ngành; Phương pháp loại hình học tác giả văn học; Phương pháp so sánh; Phương pháp định lượng.

3. Các kết quả chính và kết luận

3.1. Các kết quả chính

- Luận án là nghiên cứu đầu tiên khảo sát toàn bộ 129 nữ tác gia và 687 thi phẩm của họ trong Toàn Đường Thi để đưa ra những đặc trưng về sự hình thành, phát triển của đội ngũ nữ thi nhân và trải nghiệm nhân sinh của phụ nữ thời Đường – Ngũ Đại được thể hiện trong những bài thơ ấy.

- Luận án đã kiểm chứng, bổ sung thuyết phân kỳ thơ ca do các nữ thi nhân sáng tác trong Toàn Đường Thi của một số học giả đi trước, đồng thời lần đầu tiên lý giải một cách tương đối cặn kẽ về nguyên nhân dẫn đến sự phân kỳ này.

- Luận án đã lần đầu tiên hệ thống được nội dung cơ bản của 687 thi phẩm thuộc phạm vi khảo sát, đồng thời làm rõ giá trị và lý giải nguyên nhân tồn tại của chúng dựa trên bối cảnh văn hoá xã hội đương thời nói chung và hoàn cảnh sống của từng tầng lớp phụ nữ, từng cá nhân tác giả nói riêng.

- Luận án là nghiên cứu đầu tiên so sánh thơ ca của các nữ thi nhân trong Toàn Đường Thi và Manyoshu, từ đó chỉ ra những giá trị phổ biến và đặc thù về sự hình thành, phát triển đội ngũ tác gia và trải nghiệm nhân sinh trong thơ của họ.

3.2. Kết luận

- Sự xuất hiện của 129 nhà thơ nữ với 687 thi phẩm trong Toàn Đường Thi đánh dấu một thời kỳ phồn vinh của thơ nữ Trung Quốc. Đó là kết quả của nhiều tác nhân mang tính lịch sử, trong đó quan trọng nhất là sự thịnh vượng của thơ ca thời Đường và nền tảng giáo dục dành cho phụ nữ tương đối phát triển đương thời. Ngoài ra, chúng ta cũng không thể bỏ qua thân phận của các tầng lớp phụ nữ và một số yếu tố bối cảnh có vai trò kích thích nữ giới sáng tác thơ ca, đồng thời có tác động không nhỏ đến những chuyển biến về đội ngũ nữ thi nhân giữa các thời kỳ.

- Đặt trong bối cảnh xã hội nam quyền thời Đường – Ngũ Đại với những quy phạm đạo đức ngặt nghèo đối với người phụ nữ, đặc biệt là sự cấm đoán quyền học tập chính thống và ràng buộc lời ăn tiếng nói của họ, thơ ca của các nữ thi nhân trong TĐT không đơn thuần là tiếng lòng của nữ giới đương thời, mà còn phản ánh ở một mức độ nhất định ý thức về quyền phát ngôn của họ, dù bản thân họ chưa có ý thức về quyền phụ nữ và lên tiếng đấu tranh đòi quyền bình đẳng nam nữ. Với ý nghĩa như vậy, mảng trước tác này có giá trị nhân văn, nhân bản sâu sắc.

- 687 thi phẩm do các nhà thơ nữ thời Đường – Ngũ Đại sáng tác đã phản ánh chân thực những trải nghiệm nhân sinh phong phú của họ, giúp người đọc hiểu hơn về một khía cạnh thường bị chính sử bỏ qua. Cụ thể, ở mảng nội dung đời sống tâm lý – tình cảm, sự tồn tại của các bài thơ viết về tình yêu nam nữ, tình cảm gia đình không chỉ khẳng định những giá trị mang tính phổ quát toàn nhân loại, xuyên thời gian mà còn nói lên tiếng lòng của người phụ nữ về chính những vấn đề của bản thân mình, đem lại một nhận thức đầy đủ hơn về đời sống, tình cảm, thân phận của người phụ nữ thời Đường qua cái nhìn của người trong cuộc. Bên cạnh đó, tuy chỉ chiếm số lượng nhỏ, sự tồn tại của mảng thơ này cho thấy một số phụ nữ đã mạnh dạn bước khỏi thế giới nhỏ bé của mình để mở rộng tầm nhìn và bày tỏ thái độ của mình trước các vấn đề xã hội, thay vì dành riêng địa hạt này cho các nhà thơ nam. Trong khi đó, các thi phẩm ở mảng nội dung đời sống sinh hoạt và giao lưu xã hội không chỉ phản ánh mức độ tham gia đời sống xã hội của phụ nữ thời Đường – Ngũ Đại mà còn là những nguồn tư liệu quý báu cho nghiên cứu lịch sử xã hội.

- Qua so sánh thơ ca của các nữ thi nhân trong Toàn Đường Thi và Manyoshu, chúng tôi đặc biệt nhấn mạnh rằng sự tương đồng về tình hình phát triển của đội ngũ sáng tác (sự nở rộ của đội ngũ sáng tác hay sự chuyển biến theo hướng từ phụ nữ cung đình sang các loại hình nữ tác gia khác) và đặc trưng nội dung thi phẩm (chú trọng tình yêu nam nữ, tình cảm gia đình) không phải sự sao chép văn minh Trung Hoa của Nhật Bản, mà thể hiện những giá trị toàn nhân loại, vượt thời gian cùng bối cảnh thơ ca và nền giáo dục phụ nữ phát triển đương thời. Trong khi đó, sự khác biệt trên hai phương diện nêu trên cũng không phải kết quả hơn kém về trình độ sáng tác của các nữ thi nhân Trung Quốc và Nhật Bản, mà phản ánh những nét riêng đặc thù trong văn hoá xã hội của hai dân tộc. Hiểu được điều này, chúng ta mới có thể đánh giá đúng đắn về giá trị và ý nghĩa của thơ ca các nữ thi nhân trong Toàn Đường Thi và Manyoshu.

- Trong bối cảnh nghiên cứu văn học cổ điển phương Đông tại Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế so với sự phát triển mạnh mẽ của nghiên cứu văn học hiện đại, đặc biệt văn học nữ giới hầu như còn là một khoảng trắng, việc nghiên cứu thơ ca của các nữ thi nhân trong Toàn Đường Thi (và Manyoshu) không chỉ đem lại một cái nhìn toàn diện hơn về thơ ca cổ điển Trung Quốc (và Nhật Bản), khoả lấp phần nào sự mất cân đối giữa nghiên cứu văn học nam giới và văn học nữ giới, mà còn đặt ra nhiều câu hỏi khi liên hệ với nền văn học nước nhà, nhất là về sự phát triển của thơ ca của các nữ tác gia Việt Nam thời trung đại.

 

SUMMARY OF DOCTORAL THESIS

The author’s name: Nguyen Anh Tuan

Thesis title: Women’s poetry in Quantangshi (in comparison with women’s poetry in Manyoshu)

Scientific branch of the thesis: Oriental Studies

Major: Chinese Studies                    Code: 62.31.06.02

The name of postgraduate training institution: University of Social Sciences and Humanities, Vietnam National University, Hanoi

1. Thesis purpose and objectives

- Purpose of the study: To clarify the characteristics of poetry written by women poets in Quantangshi on both the creative subject and the content of the poem, and to place those characteristics in socio-cultural context of Tang – Five Dynasties period to explain and evaluate the contribution of female authors as well as the position of women's poetry, thus providing a more comprehensive view of Tang poetry. In addition, by comparing poetry composed by women in Quantangshi and Manyoshu, the thesis will denote the common and specific values ​​of the poetry written by Chinese women in Tang – Five Dynasties period and Japanese women in Asuka – Nara period.

- Objectives: The poetry of female poets in Quantangshi and Manyoshu, in which women’s poetry in Quantangshi is the main one, while women’s poetry in Manyoshu is used as a comparison to highlight the common and specific characteristics in the contemporary socio-cultural context.

2. Research methods

Interdisciplinary method; Typological method; Comparative method; Quantitative method.

3. Major results and conclusions

3.1. The major results

- The thesis is the first study to survey all 129 women poets and their 687 poems in Quantangshi to find the characteristics of the formation and development of female poet group and the life experiences of Tang – Five Dynasties women embodied in those poems.

- The thesis not only has verified and supplemented the theory of dividing women’s poetry in Quantangshi into phases of some preceding scholars but also is the first study to explain reasonably closely about the reasons leading to the changes of women’s poetry in Quantangshi in these phases.

- The thesis is the first study to put 687 poems of female poets in Quantangshi into a united classification system of content, as well as clarifying their value and explaining their existence in the contemporary socio-cultural context in general and the living conditions of each female group and each individual author in particular.

- The thesis is the first study comparing poetry of female poets in Quantangshi and Manyoshu to denote the common and specific values ​​of the formation, development of the female poet group and the life experiences in their poetry.

3.2. Conclusions

- The appearance of 129 female poets with 687 poems in Quantangshi has made Tang – Five Dynasties a prosperous era of Chinese women’s poetry. This is the result of numerous historical factors, of which the most important is the prosperity of Tang poetry and the education foundation for women. In addition, it cannot be ignored that the circumstance of different female class and the contextual factors that stimulate women to write poetry have a significant impact on the change of poetess groups in periods.

- In the context of Tang – Five Dynasties monastic society with strict ethical norms for women, especially the prohibition of legal right to education and the binding of speech for women, women’s poetry in Quantangshi not only represent the voices of contemporary women, but also reflects their awareness of right to speak, even though they themselves did not aware of women’s rights and fight for gender equality. As this meaning, these works has profound human values.

- 687 poems written by poetesses in Quantangshi reflect truthfully their rich life experiences which are often ignored by historians. Specifically, in the aspect of emotional life, the existence of poems about romantic love, family love not only confirms the universal values ​​of all human beings, but also expresses women’s feelings about their own problems, thereby giving us a more comprehensive knowledge of contemporary women’s lives through the insiders’ view. Besides, in spite of small amount, poems about social issues show that Tang – Five Dynasties women had step out their narrow individual spaces to broaden views and express their attitudes towards these issues, instead of leaving this area for male poets. Meanwhile, poems about daily life and social exchanges not only show the level of participation in the social life of contemporary women but also provide precious resources for studying social history.

- By comparing the poetry of the female poets in Quantangshi and Manyoshu, it is emphasized that the similarity of the evolution of the poetess groups and the content of the poems do not reflect that Japan women’s poetry had been influenced by Chinese women’s poetry, but rather express the common and eternal values ​​of all human-beings. On the other hand, the differences of Chinese women’s poetry in Tang – Five Dynasties period and Japanese women’s poetry in Asuka – Nara period on the above two aspects are not the result of unequal writing level, but rather influenced by the specific characteristics of the socio-culture of two nations. Only by understanding these points, it could be properly judge the values of women’s poetry in Quangtangshi and Manyoshu.

- In the context of studying classical Oriental literature in Vietnam, there are still many limitations compared to the strong development of modern literary research, especially female literature, which is almost always a whiteness. The study about women’s poetry in Quantangshi (and Manyoshu) not only provides a more comprehensive view of Chinese (and Japanese) classical poetry, partially covers the imbalance between studies about men's literature and women's literature, but also poses numerous questions in the connection with Vietnamese literature, especially the evolution Vietnamese women’s poetry in medieval time.

   TRÍCH YẾU LUẬN ÁN TIẾN SĨ

Tên tác giả: Hoàng Thùy Linh

Tên luận án: Đảng bộ Công an tỉnh Hưng Yên lãnh đạo công tác xây dựng lực lượng Công an nhân dân từ năm 1997 đến năm 2015

Ngành khoa học của luận án: Lịch sử

Chuyên ngành: Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam         Mã số: 62.22.03.15

Tên đơn vị đào tạo sau đại học: Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội.

1. Mục đích và đối tượng nghiên cứu của luận án:

1.1. Về mục đích

Làm rõ quá trình Đảng bộ Công an tỉnh Hưng Yên lãnh đạo xây dựng lực lượng CAND từ năm 1997 đến năm 2015; đúc rút một số kinh nghiệm có cơ sở khoa học và thực tiễn góp phần làm sáng rõ một số nội dung trọng yếu về xây dựng lực lượng CAND của Đảng bộ Công an tỉnh Hưng Yên trong bức tranh toàn cảnh của lịch sử Công an tỉnh Hưng Yên từ năm 1997 đến năm 2015.

1.2. Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động lãnh đạo của Đảng bộ Công an tỉnh Hưng Yên trong xây dựng lực lượng Công an nhân dân từ năm 1997 đến năm 2015.

2. Phương pháp nghiên cứu

Đề tài dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin bao gồm chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử. Ngoài ra, luận án chủ yếu sử dụng các phương pháp lịch sử, phương pháp lôgíc, phân tích, so sánh, tổng hợp và phương pháp chuyên gia được vận dụng để phù hợp với từng nội dung nghiên cứu cụ thể của luận án.

3. Các kết quả chính và kết luận

3.1. Các kết quả chính

- Phân tích những yếu tố tác động đến sự lãnh đạo Đảng bộ Công an tỉnh Hưng Yên trong xây dựng lực lượng CAND từ năm 1997 đến năm 2015. Đó là: (1), Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Hưng Yên cùng với sự thay đổi nhanh chóng của quá trình hội nhập, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tạo ra những thời cơ và thách thức đan xen, có ảnh hưởng đến tình hình an ninh, trật tự và tác động đến sự lãnh đạo của Đảng bộ Công an tỉnh Hưng Yên trong xây dựng lực lượng Công an nhân dân. (2), Chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam, Đảng ủy Công an Trung ương, Đảng bộ tỉnh Hưng Yên có liên quan đến xây dựng lực lượng Công an nhân dân.

- Phân tích và làm sáng tỏ chủ trương xây dựng lực lượng CAND của Đảng bộ Công an tỉnh Hưng Yên từ năm 1997 đến năm 2015. Đồng thời, mô tả và đánh giá quá trình chỉ đạo triển khai thực hiện các nội dung quan trọng, chủ yếu trong công tác xây dựng lực lượng của Đảng bộ Công an tỉnh Hưng Yên.

- Phân tích và làm rõ những biện pháp, giải pháp mà Đảng bộ Công an tỉnh Hưng Yên đề ra trong xây dựng lực lượng Công an nhân dân những năm 1997-2015.

- Đánh giá những ưu điểm, hạn chế và lý giải nguyên nhân hạn chế trong sự lãnh đạo của Đảng bộ Công an tỉnh Hưng Yên đề ra trong xây dựng lực lượng Công an nhân dân những năm 1997-2015. Ngoài ra, luận án đã đưa ra một số kinh nghiệm có giá trị tham khảo trong công tác xây dựng lực lượng Công an nhân dân trong giai đoạn hiện nay.

3.2. Kết luận

- Năm 1997, Công an tỉnh Hưng Yên được thành lập sau gần 30 năm tỉnh Hưng Yên hợp nhất với tỉnh Hải Dương (1968 – 1997). Cùng với khó khăn chung của Đảng bộ và nhân dân Hưng Yên những ngày mới tái lập, Đảng bộ Công an tỉnh Hưng Yên đã lãnh đạo lực lượng CAND trong toàn tỉnh vừa công tác, vừa xây dựng và từng bước trưởng thành, góp phần bảo vệ vững chắc an ninh chính trị và giữ gìn trật tự an toàn xã hội trên địa bàn trong mọi tình huống, hoàn thành cơ bản nhiệm vụ mà Đảng, Nhà nước, Ngành và nhân dân giao phó.

- Đảng bộ Công an tỉnh Hưng Yên từng bước xây dựng lực lượng Công an trong toàn tỉnh có hệ thống tổ chức chặt chẽ từ tỉnh đến các phòng, ban và các đơn vị huyện, thành phố với đủ các lực lượng nghiệp vụ; hệ thống tổ chức cơ sở đảng hoàn thiên, kiện toàn; đội ngũ cán bộ có bản lĩnh chính trị vững vàng, trình độ nghiệp vụ giỏi, có kiến thức khoa học và kỹ thuật, kiến thức quản lý kinh tế, quản lý Nhà nước cần thiết; cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, vũ khí, phương tiện, trang thiết bị nghiệp vụ ngày càng đầy đủ, hiện đại, đảm bảo khả năng thường trực sẵn sàng chiến đấu.

- Đảng bộ Công an tỉnh Hưng Yên tham mưu cho Đảng bộ tỉnh Hưng Yên hoàn thiện chủ trương, đường lối bảo vệ ANTT, xây dựng “thế trận An ninh nhân dân” và “thế trận lòng dân”, tạo điều điện cho mọi công dân tham gia bảo vệ an ninh chính trị, giữ gìn trật tự an toàn xã hội của tỉnh; xử lý các loại tội phạm xâm phạm đến ANTT và các loại tội phạm khác trên địa bàn.

-  Trong quá trình lãnh đạo xây dựng lực lượng CAND, Đảng bộ Công an tỉnh Hưng Yên đã phát hiện một số CBCS, đảng viên vi phạm đạo đức, nội quy chế độ công tác, vi phạm điều lệ Ngành, Đảng bộ cùng Giám đốc Công an tỉnh đã xử lý các sai phạm một cách kiên quyết, không bao che, thấu tình, đạt lý; đồng thời Đảng bộ Công an tỉnh Hưng Yên đã chỉ đạo cấp ủy các cấp, thủ trưởng các đơn vị thông qua sự quản lý, giám sát của nhân dân và các tổ chức, để xử lý, đảm bảo giữ nghiêm kỷ luật, đoàn kết nội bộ, xây dựng đơn vị và lực lượng trong sạch, vững mạnh hơn.

- Tổng kết quá trình lãnh đạo xây dựng lực lượng CAND của Đảng bộ tỉnh Hưng Yên từ năm 1997 đến năm 2015 đã rút ra những bài học kinh nghiệm có giá trị thực tiễn trong việc xây dựng một lực lượng trong sạch, vững mạnh, xứng đáng với niềm tin yêu của nhân dân, góp phần bảo vệ sự nghiệp ANTT trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước.

-  Trong bối cảnh các tện nạ xã hội và cái loại hình tội phạm gia tăng như hiện nay, Đảng bộ Công an tỉnh Hưng Yên phải tiếp tục sự nghiệp đổi mới về mọi mặt, tăng cường phối hợp chặt chẽ với Quân đội và các Ban ngành Đoàn thể, xây dựng thế trận an ninh vững chắc, làm tốt công tác phòng ngừa, đấu tranh hiệu quả với các loại tội phạm tệ nạn xã hội, tham nhũng, buôn lậu, gian lận thương mại. Bên cạnh sự lãnh đạo, chỉ đạo chung của Đảng bộ Công an tỉnh Hưng Yên, bản thân mỗi CBCS lực lượng Công an cần tích cực học tập, nâng cao năng lực trình độ nghiệp vụ, nắm vững đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, vận dụng linh hoạt sáng tạo các biện pháp nghiệp vụ, kiên quyết trấn áp bọn tội phạm bảo vệ cuộc sống bình yên của nhân dân, đồng thời không ngừng tự giác phấn đấu, tu dưỡng rèn luyện phẩm chất người chiến sĩ CAND, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ từ nhận thức đến hành động, phục vụ đắc lực sự nghiệp CNH, HĐH ở Hưng Yên.

Sự thống nhất trong việc lập hồ sơ công việc được coi là yếu tố quan trọng giúp lưu giữ thông tin, quản lí và lưu trữ hồ sơ tại các phòng ban chức năng của Trường. Công tác này lại càng cần sự quan tâm chuẩn hoá trong bối cảnh Trường ĐHKHXH&NV đang tiến hành kiểm định chất lượng các CTĐT theo chuẩn AUN và Trường phấn đấu trở thành một trường đại học đạt chuẩn mực khu vực và quốc tế trong tương lai không xa. Xuất phát từ yêu cầu đó, Công đoàn Trường đã tổ chức buổi tập huấn về “Kỹ năng lập hồ sơ công việc và giao nộp hồ sơ vào lưu trữ cơ quan” nhằm tăng cường kĩ năng quản lý hồ sơ tài liệu cho cán bộ, chuyên viên Nhà trường.

Buổi tập huấn gồm hai nội dung chính: xây dựng các văn bản hành chính và lập, lưu trữ hồ sơ công việc. Các nội dung này được PGS.TS Vũ Thị Phụng trình bày khoa học, cụ thể và dễ áp dụng trong thực tế công tác của chuyên viên. Các cán bộ trực tiếp đặt câu hỏi và làm rõ mọi khúc mắc ngay trong quá trình trao đổi. Những ví dụ đưa ra trong buổi tập huấn được PGS.TS Vũ Thị Phụng thu thập từ chính quá trỉnh khảo sát hoạt động của các phòng ban trong thời gian gần đây, giúp các chuyên viên có thể nhìn ra những hạn chế đang gặp phải để khắc phục.

PGS.TS Vũ Thị Phụng khẳng định cần quan tâm đến vấn đề lập hồ sơ vì đây là một phần quan trọng của công tác quản trị đại học. Nhà trường cần có đơn vị phụ trách hướng dẫn các phòng chức năng và các khoa xây dựng danh mục hồ sơ, tổ chức thu hồ sơ công việc vào lưu trữ trường, áp dụng công nghệ hiện đại và triển khai lưu trữ điện tử.

Phát biểu kết thúc buổi tập huấn, TS. Ngô Thị Kiều Oanh (Trưởng phòng Tổ chức cán bộ, Chủ tịch Công đoàn Trường) gửi lời cảm ơn PGS.TS Vũ Thị Phụng đã dành thời gian quý báu chia sẻ với cán bộ, chuyên viên Nhà trường. TS Ngô Thị Kiều Oanh hi vọng sau buổi tập huấn, mỗi chuyên viên sẽ có định hướng để nâng cao kĩ năng, bồi đắp kiến thức để phục vụ công việc ngày càng tốt hơn. 

Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn thông báo mức điểm nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển (ĐKXT) đại học chính quy theo phương thức xét kết quả thi THPT quốc gia năm 2018 và điều kiện xét tuyển đối với các thí sinh thuộc diện ưu tiên xét tuyển như sau:

1. Điều kiện ĐKXT

– Tính đến thời điểm xét tuyển đã tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương.

– Thí sinh tham dự kỳ thi THPT quốc gia năm 2018.

– Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.

2. Mức điểm nhận hồ sơ ĐKXT (đã bao gồm cả điểm ưu tiên khu vực và đối tượng)

TT Tên ngành Mã ngành

Mức điểm nhận hồ sơ ĐKXT

A00

C00

D01 đến D06

D78 đến D83

1 Báo chí 7320101 15.0 17.0 16.0 16.0
2 Chính trị học 7310201 15.0 17.0 16.0 16.0
3 Công tác xã hội 7760101 15.0 17.0 16.0 16.0
4 Đông Nam Á học 7310620 15.0 17.0 16.0 16.0
5 Đông phương học 7310608   17.0 16.0 16.0
6 Hán Nôm 7220104   17.0 16.0 16.0
7 Khoa học quản lý 7340401 15.0 17.0 16.0 16.0
8 Lịch sử 7229010   17.0 16.0 16.0
9 Lưu trữ học 7320303 15.0 17.0 16.0 16.0
10 Ngôn ngữ học 7229020   17.0 16.0 16.0
11 Nhân học 7310302 15.0 17.0 16.0 16.0
12 Quan hệ công chúng 7320108   17.0 16.0 16.0
13 Quản lý thông tin 7320205 15.0 17.0 16.0 16.0
14 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 7810103   17.0 16.0 16.0
15 Quản trị khách sạn 7810201   17.0 16.0 16.0
16 Quản trị văn phòng 7340406 15.0 17.0 16.0 16.0
17 Quốc tế học 7310601 15.0 17.0 16.0 16.0
18 Tâm lý học 7310401 15.0 17.0 16.0 16.0
19 Thông tin – thư viện 7320201 15.0 17.0 16.0 16.0
20 Tôn giáo học 7229009 15.0 17.0 16.0 16.0
21 Triết học 7229001 15.0 17.0 16.0 16.0
22 Văn học 7229030   17.0 16.0 16.0
23 Việt Nam học 7310630   17.0 16.0 16.0
24 Xã hội học 7310301 15.0 17.0 16.0 16.0

3. Điều kiện ưu tiên xét tuyển: Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; đoạt giải nhất, nhì, ba trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia và đã tốt nghiệp THPT, có kết quả thi THPT quốc gia theo tổ hợp xét tuyển đạt từ mức điểm nhận hồ sơ của ngành ĐKXT trở lên. Chỉ tiêu: không quá 5% chỉ tiêu chung của mỗi ngành học.

Lưu ý:

– Các thí sinh được điều chỉnh nguyện vọng 1 lần bằng 1 trong 2 cách: Điều chỉnh trực tuyến qua Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD-ĐT (http://thisinh.thithptquocgia.edu.vntừ ngày 19/7 đến 17h00 ngày 26/7 hoặc nộp Phiếu đề nghị điều chỉnh nguyện vọng ĐKXT tại điểm tiếp nhận đăng ký ở địa phương (trường THPT, Sở GD-ĐT) từ ngày 19/7 đến 17h00 ngày 28/7.

– Thí sinh sử dụng kết quả thi THPT quốc gia 2018 xét tuyển vào Trường ĐH KHXH&NV không phải nộp bổ sung bất kỳ giấy tờ gì khác về Trường trong thời gian điều chỉnh nguyện vọng ĐKXT.

Xem thêm thông tin về tuyển sinh của Trường TẠI ĐÂY

Thời gian

Nội dung

Thành phần

Địa điểm

Chuẩn bị

Thứ 2

16/7

 

 

 

 

8h30

Bí thư Đảng ủy, Hiệu trưởng dự Hội nghị Ban thường vụ Đảng ủy ĐHQGHN mở rộng (cả ngày)

 

Hòa Lạc

Phòng HC-TH

13h30

Đại diện BGH tiếp Học viện Truyền thông và nghệ thuật Dong-ah (Hàn Quốc)

Đại diện LĐ: Khoa BC-TT, Phòng HT-PT

P. 305 nhà E

Phòng HT-PT

14h00

Hiệu trưởng đi công tác đến sáng 18/7

 

Nha Trang

Phòng HC-TH

Thứ 3

17/7

 

 

 

 

8h00

Hiệu trưởng dự Hội thảo (cả ngày)

 

Nha Trang

 

17h30

PHTr.N.V.Kim lên lớp cho HVCH  Khoa Lịch sử

 

Khoa Lịch sử

 

Thứ 4

18/7

 

 

 

 

8h00

PHTr.N.V.Kim làm việc ở TT Biển và Hải đảo

 

TT Biển và Hải đảo

 

10h00

PHTr.T.T.M.Hòa làm việc ở ĐSQ Bulgaria

 

Số 5- Núi Trúc

Phòng HC-TH

14h00

Hiệu trưởng họp ở VP Quốc hội

 

22 Hùng Vương

Phòng HC-TH

16h00

Hiệu trưởng tham dự phiên họp Hội đồng ĐHQGHN nhiệm kỳ 2018-2023

 

Phòng 203 nhà Điều hành

Phòng HC-TH

Thứ 5

19/7

 

 

 

 

14h00

PHTr.N.V.Kim lên lớp ở Trường Đại học Việt- Nhật

 

ĐH Việt- Nhật

 

17h30

PHTr.N.V.Kim lên lớp cho HVCH  Khoa Lịch sử

 

Khoa Lịch sử

 

Thứ 6

20/7

 

 

 

 

9h00

PHTr.T.T.M.Hòa tham dự Hội đồng bảo vệ đề cương Cao học

 

Khoa Du lịch học

 

10h30

Hiệu trưởng làm việc với Công ty TNHH Tổ hợp y tế Phương Đông về hợp tác đào tạo, tuyển dụng phục vụ mô hình Bệnh viện khách sạn cao cấp

Đại diện LĐ: Phòng HT-PT, Phòng ĐT, Khoa DLH, Khoa TLH, TKHT

9 Phố Viên, Quận Bắc Từ Liêm

Phòng HT-PT

Thứ 7

21/7

 

 

 

 

9h30

Hiệu trưởng lên lớp cho sinh viên quốc tế ĐH North- Western ( Hoa Kỳ)

 

P. 506 nhà E

Phòng HT-PT

 

 

 

 

 

CN

22/7

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chúLịch này thay cho giấy mời.

Tại buổi làm việc, GS. TS Phạm Quang Minh đã giới thiệu đôi nét về Trường ĐHKHXH&NV, một địa chỉ có truyền thống lâu đời tại Việt Nam về nghiên cứu và đào tạo KHXH&NV. Khoa Lưu trữ học và Quản trị văn phòng của Nhà trường cũng là đơn vị hàng đầu ở Việt Nam về đào tạo Lưu trữ học. Nhà trường đặt mục tiêu trở thành đại học nghiên cứu, do đó sự học hỏi, hợp tác với các trường đại học nước ngoài là rất quan trọng. Giáo sư Hiệu trưởng đã đề xuất một số hoạt động hợp tác giữa hai trường như trao đổi sinh viên, giảng viên, thực hiện nghiên cứu chung.

Đặc biệt, Hiệu trưởng đưa ra ý tưởng đồng tổ chức hội thảo về chủ đề liên quan tới chiến tranh Việt Nam như các cựu chiến binh Mỹ, phong trào phản chiến của người dân Mỹ; hoặc một chủ đề liên quan tới Lưu trữ học như sự tư nhân hóa của ngành lưu trữ, tài liệu lưu trữ truyền miệng, lưu trữ điện tử...

Thay mặt Đại học Công nghệ Texas, TS. Ron Milam gửi lời cảm ơn và tán thành với những ý kiến đề xuất của GS.TS Phạm Quang Minh. Ông cho biết, chiến tranh Việt Nam là một chủ đề được Viện Hòa bình và Xung đột cũng như Trung tâm Lưu trữ về Việt Nam rất quan tâm. Một buổi triển lãm, hội thảo về một trong hai lĩnh vực nói trên cũng góp phần thắt chặt hơn sự hiểu biết giữa hai dân tộc Việt Nam và Hoa Kỳ nói chung. Ông cùng TS. Stephen F.Maxner sẽ thảo luận chi tiết hơn với Khoa Lưu trữ học và Quản trị văn phòng của Nhà trường về những bước hợp tác cụ thể trong tương lai.

GS. TS Phạm Quang Minh tặng quà lưu niệm cho TS Ron Milam

GS. TS Phạm Quang Minh tặng quà lưu niệm cho TS. Stephen F. Maxner

Đại học công nghệ Texas (Texas Tech University-TTU) (còn được gọi là trường cao đẳng công nghệ Texas) thành lập năm 1923 tại thành phố Lubbock, Texas. Đây là trường hàng đầu tại Mỹ về các khóa học kỹ sư. Trường có 150 chương trình đào tạo đại học, 101 chương trình thạc sĩ, và 55 chương trình tiến sĩ. Trường được tạp chí Wall Street bình chọn vào top 25 trường đào tạo ra những sinh viên được nhà tuyển dụng tìm kiếm nhất. TTU gồm 10 trường thành viên là Khoa học Nông nghiệp và Tài nguyên, Kiến trúc, Văn khoa và Khoa học, Trường Quản trị Kinh doanh Jerry S. Rawls, Giáo dục, Trường Kỹ thuật Edward E. Whitacre Jr., Danh dự, Khoa học nhân văn, Phương tiện đại chúng và truyền thông, Nghệ thuật Hình ảnh và Biểu diễn.

   THÔNG TIN VỀ LUẬN VĂN THẠC SĨ

1. Họ và tên học viên: Nguyễn Quỳnh Mai                                   

2. Giới tính: Nữ

3. Ngày sinh: 12/11/1983

4. Nơi sinh: Hà Nội

5. Quyết định công nhận học viên số: 2811/2016/QĐ-XHNV-ĐT ngày 18/8/2016 được ký bởi Hiệu trưởng Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội.

6. Các thay đổi trong quá trình đào tạo:

7. Tên đề tài luận văn: Cộng đồng người Việt ở Campuchia - thực trạng và gợi ý chính sách đối với Việt Nam.

8. Chuyên ngành: Quan hệ quốc tế                     Mã số: 60.31.02.06

9. Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thành Văn, Tổng biên tập Tạp chí Nghiên cứu Đông Nam Á/Viện Nghiên cứu Đông Nam Á/Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam.

10. Tóm tắt các kết quả của luận văn:

Luận văn đã nghiên cứu và làm rõ ba nội dung chính: (i) Khái quát về lịch sử hình thành Cộng đồng người Việt ở CPC; (ii) Thực trạng đời sống chính trị, kinh tế và văn hóa xã hội của Cộng đồng người Việt ở CPC; (iii) Một số gợi ý chính sách đối với Việt Nam để nâng cao vị thế của Cộng đồng người Việt ở CPC.

Trên cơ sở khái quát về lịch sử hình thành Cộng đồng người Việt ở Campuchia từ thời phong kiến đến nay, luận văn đã tập trung nghiên cứu thực trạng của bà con người Việt ở Campuchia gốc Việt trên tất cả các lĩnh vực như chính trị, kinh tế, văn hóa – xã hội, những thuận lợi, khó khăn cả về mặt chủ quan và khách quan tác động đến địa vị và đời sống của Cộng đồng. Từ những thuận lợi, khó khăn đó, luận văn cũng đã đề xuất được một số giải pháp để nâng cao vị thế, cải thiện đời sống của người Việt ở Campuchia.

Đã có một số công trình, bài viết nghiên cứu về quan hệ Việt Nam – Campuchia nói chung và Cộng đồng người Việt tại Campuchia nói riêng. Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện về vấn đề này. Luận văn đã tập hợp và tiếp thu có chọn lọc các kết quả nghiên cứu trên, đồng thời bổ sung làm rõ những vấn đề chưa được đề cập hoặc đề cập nhưng chưa sâu nhằm làm nổi bật những khó khăn mà bà con người Việt ở Campuchia đã, đang và sẽ phải đối mặt, qua đó đề xuất một số giải pháp để cải thiện tình hình trên. Kết quả nghiên cứu mang tính lý luận và thực tiễn sâu sắc.

11. Khả năng ứng dụng trong  thực tiễn:

Luận văn góp phần cung cấp một số gợi ý chính sách để nâng cao vị thế của Cộng đồng người Việt ở Campuchia trong đời sống xã hội của Campuchia nói chung và giải quyết một trong số những tồn tại cố hữu trong quan hệ Việt Nam - Campuchia nói riêng.

12. Những hướng nghiên cứu tiếp theo:

13. Các công trình đã công bố có liên quan đến luận văn:

 

INFORMATION ON MASTER’S THESIS

1. Full name: Nguyen Quynh Mai                            2. Sex: Female

3. Date of birth: 12/11/1983                                    4. Place of birth: Hanoi

5. Admission decision number: 2811/2016/QĐ-XHNV-ĐT dated: 18 August 2016 by the Principal of University of Social Sciences and Humanities-Hanoi National University .

6. Changes in academic process: 

7. Official thesis title: Vietnamese Community in Cambodia – Situation and policy suggestions to Vietnam.

8. Major: International Relations                             Code: 60.31.02.06

9. Supervisors: Dr. Nguyen Thanh Van – The Editors-in-chief of Southeast Asian Studies Magazine/Institute for Southeast Asian Studies/Vietnam Academy of Social Sciences.

10. Summary of the findings of the thesis:

The thesis has studied and clarified three main contents: Overview of the history of the Vietnamese Community in Cambodia; the situation of political, economic, cultural and social life of the Vietnamese community in Cambodia; A number of policy suggestions for Vietnam to raise the profile of the Vietnamese community in Cambodia.

Based on the history of the formation of the Vietnamese community in Cambodia from the feudal time to the present, the thesis has focused on the current situation of Vietnamese people in Cambodia in all fields of politics and economics, social culture, advantages and disadvantages both subjective and objective impact on the status and life of the community. From the advantages and disadvantages, the thesis also proposed some solutions to enhance the status, improve the lives of Vietnamese in Cambodia.

There are a number of works, research articles on Cambodia - Vietnam relations in general and Vietnamese community in Cambodia in particular. However, there is no comprehensive research on this subject. The dissertation has selected and absorbed the results of the research, and at the same time added to clarify issues not mentioned or mentioned but not deep to highlight the difficulties that Vietnamese people in Cambodia has been, will and will face, thereby suggesting some solutions to improve the situation. The results of the research are very theoretical and practical.

11. Practical applicability:

The Thesis contributes to provide policy suggestions to improve status of Vietnamese in Cambodia in general and solve available existence in Vietnam – Cambodia relation in particular.

12. Further research direction:

13. Thesis-related publications: