Khoa Ngôn ngữ học được  thành lập năm 1996 trên cơ sở ngành Ngôn ngữ học của Khoa Ngữ Văn, Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội (1956 -1996). Là khoa ngôn ngữ học duy nhất ở Việt Nam.

            Sứ mệnh của Khoa Ngôn ngữ học là nghiên cứu các vấn đề ngôn ngữ và văn hoá, đào tạo các nhà nghiên cứu, giảng dạy và ứng dụng về ngôn ngữ học, về tiếng Việt và văn hoá Việt Nam, ngôn ngữ và văn hoá các dân tộc ở Việt Nam và Đông Nam Á.

Ban chủ nhiệm Khoa

Chủ nhiệm Khoa:

PGS.TS. Nguyễn Văn Chính

Phó Chủ nhiệm:

PGS.TS. Trịnh Cẩm Lan

TS. Nguyễn Ngọc Bình

Các bộ môn và trung tâm

Bộ môn Lí luận ngôn ngữ

 

Chủ nhiệm Bộ môn: PGS.TS Nguyễn Hồng Cổn

 Phụ trách Bộ môn: PGS.TS. Nguyễn Văn Chính

Bộ môn Ngôn ngữ học ứng dụng

 

Chủ nhiệm Bộ môn: PGS.TS. Nguyễn Văn Chính

   

Bộ môn Việt ngữ học

 

Chủ nhiệm Bộ môn: PGS.TS. Nguyễn Hữu Đạt

Bộ môn Ngôn ngữ học đối chiếu và khu vực

 

Chủ nhiệm Bộ môn: GS.TS Vũ Đức Nghiệu

Bộ môn Ngôn ngữ và Văn hoá các dân tộc thiểu số Việt Nam

 

Chủ nhiệm Bộ môn: GS.TS Trần Trí Dõi

Trung tâm Ứng dụng Ngôn ngữ học và Việt ngữ học

 

Giám đốc Trung tâm: TS. Đinh Kiều Châu

Thông tin liên lạc

- Địa chỉ: Tầng 3 nhà A, số 336 Nguyễn Trãi - Thanh Xuân - Hà Nội

- Số điện thoại: (84-4) 35588603;

- Fax: (84-4) 38587202

- Website: ngonnguhoc.org 

- Hộp thư điện tử: ngonnguhoc@ussh.edu.vn; nvchinh60@mail.com

Đội ngũ cán bộ của Khoa Ngôn ngữ học hiện nay gồm 24 người, trong đó có 02 GS, 06 PGS, 02 TS, 10 ThS, 04 CN (đang là nghiên cứu sinh). Ngoài ra, còn có trên 30 GS, PGS và TS ở nhiều cơ quan trong và ngoài nước thường tham gia giảng dạy với tư cách là giảng viên kiêm nhiệm hoặc giảng viên thỉnh giảng.

1. Cán bộ, giảng viên hiện nay của Khoa

STT Họ và tên Năm sinh Học vị Ngạch VC Lĩnh vực nghiên cứu, giảng dạy chính
1. Trần Trí Dõi 1953 TS GS Ngôn ngữ các dân tộc thiểu số Việt Nam; Ngôn ngữ và văn hoá, Lịch sử tiếng Việt; Tiếng Việt cho người nước ngoài.
2. Nguyễn Hữu Đạt 1953 TS PGS Phong cách học; Ngôn ngữ văn học
3. Đào Thanh Lan 1955 TS PGS Ngữ pháp tiếng Việt; Tiếng Việt thực hành; Tiếng Việt cho người nước ngoài
4. Nguyễn Hồng Cổn 1955 TS PGS Lí luận ngôn ngữ; Ngữ pháp tiếng Việt; Loại hình Ngôn ngữ; Lí thuyết dịch thuật. Tiếng Việt cho người nước ngoài.
5. Nguyễn Văn Chính 1960 TS PGS Ngôn ngữ học ứng dụng; Ngữ pháp tiếng Việt; Tiếng Việt cho người nước ngoài
6. Nguyễn Văn Hiệp 1964 TS GS Lí luận ngôn ngữ; Ngữ pháp tiếng Việt; Ngữ nghĩa học
7. Lê Đông 1953 TS GVC Lí luận ngôn ngữ; Ngữ dụng học
8. Hoàng Anh Thi 1963 TS PGS Ngôn ngữ học đối chiếu; Phương pháp dạy tiếng Việt như một ngoại ngữ; Tiếng Việt cho người nước ngoài
9. Trịnh Cẩm Lan 1970 TS PGS Phương ngữ học, Ngữ âm học, Ngôn ngữ học xã hội, Tiếng Việt cho người nước ngoài
10. Đinh Kiều Châu 1973 ThS GV Ngôn ngữ học ứng dụng; Ngôn ngữ truyền thông; Tiếng Việt cho người nước ngoài
11. Phạm Thị Thuý Hồng 1976 ThS GV Ngôn ngữ đối chiếu; Loại hình ngôn ngữ; Tiếng Việt cho người nước ngoài
12. Nguyễn Ngọc Bình 1977 ThS GV Ngôn ngữ – văn hoá các dân tộc thiểu số Việt Nam
13. Võ Thị Minh Hà 1975 ThS GV Từ vựng tiếng Việt; Tiếng Việt cho người nước ngoài
14. Phạm Hữu Viện 1977 ThS GV Ngữ âm tiếng Việt; Tiếng Việt cho người nước ngoài
15. Nguyễn Thị Phương Thuỳ 1981 TS GV Phong cách học; Ngôn ngữ văn học; Tiếng Việt cho người nước ngoài
16. Hứa Ngọc Tân ThS GV Ngôn ngữ các DTTS, tiếng Việt cho người nước ngoài
17. Hà Thị Tuệ Thành ThS GV Hán Nôm; Tiếng Việt cho người nước ngoài
18. Trần Hồng Hạnh 1983 NCS GV Ngôn ngữ học xã hội; Tiếng Việt cho người nước ngoài
19. Đỗ Hồng Dương 1983 NCS GV Ngữ pháp tiếng Việt; Tiếng Việt cho người nước ngoài
20. Bùi Duy Dương 1983 NCS GV Từ vựng tiếng Việt; Tiếng Việt cho người nước ngoài
21. Phan Thị Huyền Trang 1985 NCS GV Lí luận ngôn ngữ, Ngữ pháp tiếng Việt; Tiếng Việt cho người nước ngoài
22. Phạm Thị Thu Hà 1985 ThS GV Ngữ âm học, Ngôn ngữ học ứng dụng; Tiếng Việt cho người nước ngoài
23. Lê Thị Thu Hoài 1975 ThS CV Trợ lí đào tạo
24. Vũ Thị Hương Mai ThS CV Trợ lí hành chính

2. Giảng viên kiêm nhiệm

  1. GS.TS Đinh Văn Đức (Khoa Ngôn ngữ học, đã nghỉ hưu)
  2. PGS.TS Nguyễn Thiện Giáp (Khoa Ngôn ngữ học, đã nghỉ hưu)
  3. PGS.TS Vũ Đức Nghiệu (Ban Giám hiệu)
  4. PGS.TS Vũ Thị Thanh Hương (Viện Ngôn ngữ học)
  5. PGS.TS Phạm Văn Tình (Viện Từ điển học và Bách khoa thư)
  6. PGS.TS Mark Alves (Đại học Montgomery, USA)
  7. PGS.TS Marc Brunelle (Đại học Ottawa, Canada)

3. Giảng viên thỉnh giảng

  1. GS.TSKH Nguyễn Lai (Khoa Ngôn ngữ học, đã nghỉ hưu)
  2. GS.TS Hoàng Trọng Phiến (Khoa Ngôn ngữ học, đã nghỉ hưu)
  3. GS.TS Nguyễn Cao Đàm (Khoa Ngôn ngữ học, đã nghỉ hưu)
  4. GS.TS Đoàn Thiện Thuật (Khoa Ngôn ngữ học, đã nghỉ hưu)
  5. GS.TS Hoàng Thị Châu (Khoa Ngôn ngữ học, đã nghỉ hưu)
  6. PGS Phan Ngọc (Viện Đông Nam Á, đã nghỉ hưu)
  7. GS.TS Phạm Đức Dương (Viện Đông Nam Á, đã nghỉ hưu)
  8. GS.TS Nguyễn Quang Hồng (Viện Hán Nôm, đã nghỉ hưu)
  9. GS.TS Lê Quang Thiêm (Khoa Đông Phương học, đã nghỉ hưu)
  10. GS.TSKH Lí Toàn Thắng (Viện Từ điển học và Bách khoa thư)
  11. GS.TS Nguyễn Đức Tồn (Viện Ngôn ngữ học)
  12. GS.TS Nguyễn Văn Khang (Viện Ngôn ngữ học)
  13. PGS.TS Vũ Kim Bảng (Viện Ngôn ngữ học)
  14. PGS.TS Phạm Hùng Việt (Viện Từ điển học và Bách khoa thư)
  15. GS.TS Nguyễn Đức Dân (ĐHQG Tp HCM, đã nghỉ hưu)
  16. GS.TSKH Trần Ngọc Thêm (ĐHQG TpHCM)
  17. GS.TS Diệp Quang Ban (ĐHSP Hà Nội, đã nghỉ hưu)
  18. GS.TS Đỗ Việt Hùng (ĐHSP Hà Nội)
  19. GS.TS Hoàng Văn Vân (ĐHQG Hà Nội)
  20. PGS.TS Lê Hùng Tiến (ĐHQG Hà Nội)
  21. PGS.TS Hoàng Anh (Học viện Báo chí và Tuyên truyền)
  22. GS.TS Mai Ngọc Chừ (Khoa Đông phương)
  23. GS.TS Bùi Khánh Thế (ĐHQG Tp HCM, đã nghỉ hưu)
  24. PGS.TS Vương Toàn (Viện TTKHXH, đã nghỉ hưu)
  25. GS.TS Ngô Thanh Nhàn (ĐH New York, USA)
  26. PGS.TS Jack Sidnell (ĐH Toronto, Canada)
  27. PGS.TS Thái Duy Bảo (ĐH Quốc gia Australia)
  28. TS. Lâm Quang Đông (ĐHQG Hà Nội)
  29. TS. Trần Thuần (ĐH Quốc tế, Tp HCM)
  30. ThS. Jame Owen (International SIL, USA)

1. Hoạt động đào tạo

1.1. Các chương trình đào tạo đại học

Cử nhân Ngôn ngữ học hệ chuẩn, gồm các chuyên ngành:

  • Ngôn ngữ học
  • Việt ngữ học
  • Ngôn ngữ và văn hoá các dân tộc thiểu số ở Việt Nam
  • Việt ngữ học cho người nước ngoài

Cử nhân Ngôn ngữ học chất lượng cao, gồm các chuyên ngành:

  • Ngôn ngữ học
  • Việt ngữ học
  • Ngôn ngữ và văn hoá các dân tộc thiểu số ở Việt Nam

Cử nhân Ngôn ngữ học trình độ quốc tế (từ 2008), gồm các chuyên ngành:

  • Ngôn ngữ học
  • Việt ngữ học
  • Ngôn ngữ và văn hoá các dân tộc thiểu số ở Việt Nam
  • Việt ngữ học cho người nước ngoài

1.2. Các chương trình đào tạo sau đại học

Thạc sĩ Ngôn ngữ học Mã số: 60.22.01
Tiến sĩ Ngôn ngữ học, gồm các chuyên ngành:  
- Lí luận ngôn ngữ Mã số: 62.22.01.01
- Việt ngữ học Mã số: 62.22.01.20
- Ngôn ngữ học so sánh đối chiếu Mã số: 62.22.01.10
- Ngôn ngữ học so sánh lịch sử Mã số: 62.22.01.15
- Ngôn ngữ và văn hoá các dân tộc thiểu số Việt Nam Mã số: 62.22.01.25

1.3. Kết quả đào tạo

- Đến năm 2009, Khoa đã đào tạo hơn 1200 cử nhân, trên 250 thạc sĩ và 130 tiến sĩ về Ngôn ngữ  học, Việt ngữ học, Ngôn ngữ và văn hoá các dân tộc thiểu số ở Việt Nam.

- Trong năm hoc 2009-2010, Khoa Ngôn ngữ học có tổng số:

  • 250 sinh viên đại học (trong đó có trên 50 sinh viên hệ đẳng cấp quốc tế)
  • 200 học viên cao học (có 25 học viên nước ngoài)
  • 50 nghiên cứu sinh (có 15 NCS nước ngoài).
  • 200 sinh viên nước ngoài theo chương trình 3+1 và 2+2.
  • Trên 100 sinh viên nước ngoài học các khoá ngắn hạn về tiếng Việt và văn hoá Việt Nam.

2. Hoạt động nghiên cứu khoa học

Các cán bộ của Khoa đã hoàn thành nhiều công trình nghiên cứu khoa học quan trọng, biên soạn nhiều giáo trình, bài giảng có giá trị về mặt học thuật và sư phạm, được các đồng nghiệp trong và ngoài nước đánh giá cao. Một số công trình đã xuất bản:

  • Ngữ pháp tiếng Việt (Tiếng - Từ ghép - Đoản ngữ): GS.TS Nguyễn Tài Cẩn (1975)
  • Ngữ âm tiếng Việt: GS.TS Đoàn Thiện Thuật (1977)
  • Ngữ pháp tiếng Việt (Câu): GS.TS Hoàng Trọng Phiến (1980)
  • Từ vựng học tiếng Việt: GS.TS Nguyễn Thiện Giáp (1983)
  • Ngữ pháp tiếng Việt (Từ loại): GS.TS Đinh Văn Đức (1986)
  • Đối chiếu các ngôn ngữ: GS.TS Lê Quang Thiêm (1989)
  • Từ chỉ hướng vận động trong tiếng Việt: GS.TS Nguyễn Lai (1990)
  • Nghiên cứu ngôn ngữ các dân tộc thiểu số Việt Nam: GS.TS Trần Trí Dõi (1999)
  • Các phương ngữ tiếng Việt: GS.TS Hoàng Thị Châu (2003)
  • Lịch sử tiếng Việt: GS.TS Trần Trí Dõi (2005)
  • Lược sử Việt ngữ học: GS.TS Nguyễn Thiện Giáp (2006)
  • Ngữ nghĩa học: GS.TS Lê Quang Thiêm (2007)
  • Cơ  sở ngữ nghĩa phân tích cú pháp:  PGS.TS Nguyễn V ăn Hiệp (2008)
  • v.v...

3. Hoạt động hợp tác quốc tế

3.1 Cử nhân chuyên ngành Việt ngữ học cho người nước ngoài

 

  • Hệ 2+2 (Bằng tốt nghiệp do Đại học Quốc gia cấp): Liên kết với Đại học Dân tộc Quảng Tây.
  • Hệ 3+1 (Bằng tốt nghiệp do đối tác nước ngoài cấp): Liên kết với  Đại học Dân tộc Quảng Tây.
  • Chương trình đào tạo ngắn hạn:
    - Đào tạo trong 10 tháng: Liên kết với Đại học Dân tộc Quảng Tây, Đại học Sư phạm Quảng Tây, Đại học Dân tộc Vân Nam
    - Đào tạo trong 5 tháng: Liên kết với Đại học Quảng Tây, Đại học Ngoại ngữ Thượng Hải
    - Đào tạo trong 3 tháng: Liên kết với Học viện Tài chính – Kinh tế Quảng Tây.

3.2 Chứng chỉ về tiếng Việt và văn hoá Việt Nam cho người nước ngoài

  • Khoá  dài hạn: 1 - 2 năm
  • Khoá  ngắn hạn: dưới 1 năm

 

Khoa Ngôn ngữ học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội được thành lập năm 1996 trên cơ sở ngành Ngôn ngữ học của Khoa Ngữ Văn, Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội (1956 -1996). Là khoa ngôn ngữ học duy nhất ở Viêt Nam, sứ mệnh của Khoa Ngôn ngữ học là nghiên cứu các vấn đề ngôn ngữ và văn hoá, đào tạo các nhà nghiên cứu, giảng dạy và ứng dụng về ngôn ngữ học, về tiếng Việt và văn hoá Việt Nam, ngôn ngữ và văn hoá các dân tộc ở Việt Nam và Đông Nam Á. Hiện nay Khoa Ngôn ngữ học có 3 chương trình đào tạo chính là: Cử nhân Ngôn ngữ học (trình độ quốc tế), Thạc sĩ Ngôn ngữ học, Tiến sĩ Ngôn ngữ học. Đến năm 2010, Khoa đã đào tạo hơn 1500 cử nhân, hơn 250 thạc sĩ và 120 tiến sĩ về Ngôn ngữ học, Việt ngữ học, Ngôn ngữ và văn hoá các dân tộc thiểu số ở Việt Nam. Các sinh viên tốt nghiệp từ Khoa Ngôn ngữ học hiện đang làm việc ở nhiều trường đại học, trung tâm nghiên cứu, các cơ quan thông tấn, văn hoá, giáo dục… trong cả nước. Cùng với công tác đào tạo, Khoa Ngôn ngữ học cũng đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học. Các cán bộ của Khoa đã hoàn thành nhiều công trình nghiên cứu khoa học quan trọng, biên soạn nhiều giáo trình, bài giảng có giá trị về mặt học thuật và sư phạm, được các đồng nghiệp trong và ngoài nước đánh giá cao. Song song với công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học, Khoa Ngôn ngữ học cũng tăng cường mở rộng sự hợp tác quốc tế. Khoa đã và đang có quan hệ hợp tác khoa học và liên kết đào tạo có hiệu quả với nhiều trường đại học và nhiều trung tâm nghiên cứu của các nước trên thế giới. Các giáo sư của Khoa đã đến nghiên cứu và giảng dạy tại Đại học Paris 7 (Pháp), Đại học Wisconsin, Đại học Oregon (Mĩ), Đại học Ngoại ngữ Hankuk, Đại học Quốc gia Seoul (Hàn Quốc), Đại học Quảng Tây, Đại học Dân tộc Quảng Tây, Đại học Dân tộc Vân Nam, Đại học Ngoại ngữ Ngoại thương Quảng Đông, Đại học Ngoại ngữ Thượng Hải (Trung Quốc), v.v… Hiện nay có trên 350 sinh viên nước ngoài đang theo học tại khoa Ngôn ngữ học, trong đó có trên 40 học viên cao học và nghiên cứu sinh. Khoa Ngôn ngữ học tự hào là một trong những khoa khoa học cơ bản hàng đầu của Trường Đại học Khoa học Xã hội Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. Do có những thành tích xuất sắc trong đào tạo và nghiên cứu khoa học, Khoa Ngôn ngữ học đã được Nhà nước trao tặng Huân chương Lao động hạng Ba (2001) và Huân chương Lao động hạng Nhì (2006). Nhiều cán bộ của Khoa cũng đã được nhận các giải thưởng và danh hiệu cao quý: Giải thưởng Hồ Chí Minh về Khoa học Công nghệ
  • GS.TS Nguyễn Tài Cẩn
Giải thưởng Nhà nước về Khoa học Công nghệ
  • PGS. Phan Ngọc
  • PGS Nguyễn Kim Thản
  • GS.TS Hoàng Thị Châu
Danh hiệu Nhà giáo Nhân dân
  • GS.TS Bùi Khánh Thế
  • GS.TS Đoàn Thiện Thuật
  • GS.TS Lê Quang Thiêm
  • GS.TS Nguyễn Lai
  • GS.TS Hoàng Trọng Phiến
  • GS.TS Hoàng Thị Châu
  • GS.TS Đinh Văn Đức
  • GS.TS Nguyễn Thiện Giáp
Danh hiệu Nhà giáo Ưu tú
  • PGS Nguyễn Văn Tu
  • GS.TS Nguyễn Cao Đàm
  • GS.TS Nguyễn Đức Dân
  • Thầy Nguyễn Xuân Lương
  • Ảnh hoạt động

  •   Ảnh hoạt động

  •   Ảnh hoạt động

  •   Ảnh hoạt động

  •   Ảnh hoạt động