1. Một số thông tin về chuyên ngành đào tạo
  • Tên chuyên ngành đào tạo:

+ Tên tiếng Việt: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử

+ Tên tiếng Anh: Dialectical Materialism and Historical Materialism

  • Mã số chuyên ngành đào tạo: 9229001.01
  • Tên ngành đào tạo:

+ Tên tiếng Việt: Triết học

+ Tên tiếng Anh: Philosophy

  • Trình độ đào tạo: Tiến sĩ
  • Tên văn bằng tốt nghiệp:

+ Tên tiếng Việt: Tiến sĩ ngành Triết học

+ Tên tiếng Anh: Doctor inPhilosophy

  • Đơn vị được giao nhiệm vụ đào tạo: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn.

2. Mục tiêu của chương trình đào tạo

2.1. Mục tiêu chung:

          Chương trình đào tạo tiến sĩ chuyên ngành CNDVBC&CNDVLS cung cấp cho người học những kiến thức lý luận và thực tiễn nâng cao và chuyên sâu, nhằm giúp người học có thể phát hiện, tìm kiếm và giải quyết các vấn đề mà thực tiễn đặt ra từ phương diện triết học.

2.2. Mục tiêu cụ thể

          - Mục tiêu kiến thức: đào tạo chuyên gia triết học trình độ cao có những kiến thức triết học chuyên sâu, cập nhật theo sát tư duy triết học hiện đại, phù hợp với thực tiễn chính trị - xã hội của đất nước.

          - Mục tiêu về kỹ năng: Nắm vững phương pháp luận biện chứng duy vật trong nghiên cứu và giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn.    

          - Mục tiêu về năng lực: có năng lực nghiên cứu độc lập và tổ chức nghiên cứu theo nhóm; có khả năng phát hiện, nêu giả thuyết và giải quyết các vấn đề mà thực tiễn đặt ra trên bình diện triết học. 

          - Mục tiêu về phẩm chất đạo đức: Có lập trường, bản lĩnh chính trị vững vàng. Có chính kiến và có khả năng thuyết phục những người khác. Nghiêm túc học tập, nghiên cứu và làm việc; có lối sống giản dị, lành mạnh; giúp đỡ, đoàn kết, thân ái với mọi người.

3. Thông tin tuyển sinh

3.1. Hình thức tuyển sinh: Xét tuyển thông qua việc đánh giá hồ sơ chuyên môn theo quy định hiện hành.

3.2. Đối tượng tuyển sinh:

          a) Có lí lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành án hình sự, kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên.

          b) Có đủ sức khỏe để học tập.

          c) Đáp ứng một trong số điều kiện sau đây về văn bằngcông trình đã công bố:

+ Có bằng tốt nghiệp đại học chính quy ngành triết học từ loại giỏi trở lên hoặc

+ Có bằng thạc sĩ định hướng nghiên cứu chuyên ngành đúng (triết học) hay phù hợp (các chuyên ngành khác của ngành triết học) hoặc gần với chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử.     

d) Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành.

e) Trong thời hạn 3 năm (36 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển là tác giả hoặc đồng tác giả tối thiểu 01 bài báo công bố trên tạp chí khoa học chuyên ngành hoặc 01 báo cáo khoa học công bố tại kỷ yếu của các hội nghị, hội thảo khoa học quốc gia hoặc quốc tế có phản biện, có mã số xuất bản ISBN liên quan đến lĩnh vực hoặc đề tài nghiên cứu, được Hội đồng chức danh giáo sư, phó giáo sư liên ngành triết học – xã hội học – chính trị học công nhận.  

f) Có đề cương nghiên cứu, trong đó nêu rõ tên đề tài dự kiến, lĩnh vực nghiên cứu; lý do lựa chọn lĩnh vực, đề tài nghiên cứu; khái quát về tình hình nghiên cứu lĩnh vực đó trong và ngoài nước; mục tiêu nghiên cứu; một số nội dung nghiên cứu chủ yếu; phương pháp nghiên cứu và dự kiến kết quả đạt được; lý do lựa chọn đơn vị đào tạo; kế hoạch thực hiện trong thời gian đào tạo; những kinh nghiệm, kiến thức, sự hiểu biết cũng như sự chuẩn bị của thí sinh cho việc thực hiện luận án tiến sĩ. Trong đề cương có thể đề xuất cán bộ hướng dẫn.

g) Có thư giới thiệu của ít nhất 01 nhà khoa học có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc học vị tiến sĩ khoa học, tiến sĩ đã tham gia hoạt động chuyên môn với người dự tuyển và am hiểu lĩnh vực chuyên môn mà người dự tuyển dự định nghiên cứu. Thư giới thiệu phải có những nhận xét đánh giá người dự tuyển về:

- Phẩm chất đạo đức, năng lực và thái độ nghiên cứu khoa học, trình độ chuyên môn của người dự tuyển;

- Đối với nhà khoa học đáp ứng các tiêu chí của người hướng dẫn nghiên cứu sinh và đồng ý nhận làm cán bộ hướng dẫn luận án, cần bổ sung thêm nhận xét về tính cấp thiết, khả thi của đề tài, nội dung nghiên cứu; và nói rõ khả năng huy động nghiên cứu sinh vào các đề tài, dự án nghiên cứu cũng như nguồn kinh phí có thể chi cho hoạt động nghiên cứu của nghiên cứu sinh.

- Những nhận xét khác và mức độ ủng hộ, giới thiệu thí sinh làm nghiên cứu sinh

h) Người dự tuyển phải có một trong những văn bằng, chứng chỉ minh chứng về năng lực ngoại ngữ phù hợp với chuẩn đầu ra về ngoại ngữ của chương trình đào tạo được ĐHQGHN phê duyệt:

- Có chứng chỉ ngoại ngữ theo Bảng tham chiếu ở Phụ lục 1 (tr. 93) Quy chế đào tạo tiến sĩ tại Đại học Quốc gia Hà Nội ban hành theo Quyết định số 4555/QĐ-ĐHQGHN ngày 24/11/2017 của Giám đốc ĐHQGHN do một tổ chức khảo thí được quốc tế và Việt Nam công nhận trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày thi lấy chứng chỉ tính đến ngày đăng ký dự tuyển;

- Bằng cử nhân hoặc bằng thạc sĩ do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp cho chương trình đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài bằng ngôn ngữ phù hợp với ngôn ngữ yêu cầu theo chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo tiến sĩ triết học (Tiếng Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung);

- Có bằng đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài hoặc sư phạm tiếng nước ngoài do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp phù hợp với ngoại ngữ yêu cầu theo chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo tiến sĩ triết học (Tiếng Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung).

- Trong các trường hợp trên nếu không phải là tiếng Anh, thì người dự tuyển phải có khả năng giao tiếp được bằng tiếng Anh trong chuyên môn: người khác hiểu được ý mình nói bằng tiếng Anh và mình hiểu được ý người khác nói bằng tiếng Anh. Hội đồng tuyển sinh (của Nhà trường) thành lập tiểu ban để đánh giá năng lực tiếng Anh giao tiếp trong chuyên môn của các thí sinh thuộc đối tượng này.

i) Đạt đủ điều kiện kinh nghiệm và thâm niên công tác theo yêu cầu cụ thể như sau:

- Thí sinh là thạc sĩ triết học được đăng ký dự tuyển ngay sau khi nhận bằng thạc sĩ;

- Thí sinh là cử nhân triết học nhận bằng tốt nghiệp từ loại giỏi trở lên được đăng ký dự tuyển ngay sau khi có bằng, các trường hợp khác phải có ít nhất 2 năm công tác nghiên cứu và/hoặc giảng dạy trong đúng lĩnh vực chuyên môn triết học.  

j) Nếu người dự tuyển là công chức, viên chức thì phải có công văn cử đi học của cơ quan công tác theo quy định hiện hành về đào tạo và bồi dưỡng công chức, viên chức.

k) Cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính trong quá trình đào tạo theo quy định của Trường Đại học KHXH&NV, Đại học Quốc gia Hà Nội.

3.3. Danh mục các chuyên ngành phù hợp và chuyên ngành gần

  Chuyên ngành gần: Triết học, Đạo đức học, Mỹ học, Lôgíc học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Tôn giáo học.

3.4. Dự kiến quy mô tuyển sinh: 5-10 nghiên cứu sinh/năm.

1. Yêu cầu về chất lượng luận án:

          - Luận án phải là công trình nghiên cứu khoa học độc lập, có đóng góp mới cho việc giải quyết vấn đề khoa học, lí luận hoặc thực tiễn đang đặt ra, góp phần xây dựng, hình thành khung lí thuyết mới, hệ tư tưởng mới phù hợp với chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử;

          - Đề tài luận án phải được tiểu ban chuyên môn thông qua trong quy trình xét tuyển đào tạo trình độ tiến sĩ, được thủ trưởng đơn vị đào tạo ra quyết định giao đề tài và người hướng dẫn. Nghiên cứu sinh phải trình bày nội dung, kế hoạch nghiên cứu trước đơn vị chuyên môn chậm nhất 3 tháng sau khi nhận đề tài luận án và báo cáo kết quả nghiên cứu 6 tháng 1 lần trong thời gian thực hiện luận án. Kết quả đánh giá báo cáo là điều kiện để xem xét việc đề nghị cho bảo vệ luận án;

          - Kết quả nghiên cứu trong luận án phải là kết quả lao động của chính tác giả thu được chủ yếu trong thời gian đào tạo. Nếu sử dụng kết quả, tài liệu của người khác (bảng, biểu, công thức, đồ thị cùng những tài liệu khác) thì phải được những người đó đồng ý và trích dẫn tường minh. Nếu luận án là công trình khoa học hoặc một phần công trình khoa học của một tập thể trong đó tác giả đóng góp phần chính thì phải xuất trình các văn bản thể hiện sự nhất trí của các thành viên trong tập thể đó cho tác giả sử dụng kết quả chung của tập thể để viết luận án;

          - Luận án phải là một công trình nghiên cứu khoa học sáng tạo của chính nghiên cứu sinh, có đóng góp về mặt lí luận và thực tiễn trong lĩnh vực nghiên cứu hoặc giải pháp mới có giá trị trong việc phát triển, gia tăng tri thức khoa học của lĩnh vực Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, giải quyết sáng tạo các vấn đề của ngành Triết học hay thực tiễn kinh tế - xã hội;

          - Luận án có khối lượng không quá 300 trang A4, không kể phụ lục, trong đó có cam đoan sự trung thực của nghiên cứu sinh về nội dung luận án, ít nhất 50% số trang trình bày kết quả nghiên cứu và biện luận của riêng nghiên cứu sinh theo cấu trúc: Phần mở đầu, Tổng quan về vấn đề nghiên cứu, nội dung, kết quả nghiên cứu, kết luận và khuyến nghị, danh mục các công trình công bố kết quả nghiên cứu của đề tài, luận án, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục (nếu có). Bản tóm tắt luận án có khối lượng không quá 24 trang A5 phản ánh trung thực kết cấu, bố cục và nội dung của luận án, phải ghi đầy đủ toàn văn kết luận của luận án. Bản thông tin luận án khoảng 3 đến 5 trang (300 đến 500 chữ) bằng tiếng Việt và tiếng Anh trình bày những nội dung cơ bản, những nội dung mới và những đóng góp quan trọng nhất của luận án.

          - Thể hiện được hiểu biết sâu sắc về kiến thức và phương pháp nghiên cứu chuyên ngành trong việc giải quyết đề tài nghiên cứu cụ thể;

          - Kết quả luận án có giá trị đối với lĩnh vực Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, về lí thuyết khoa học cũng như thực tiễn quản lí, tạo dựng các giá trị bền vững thông qua hoạt động của người học.

          - Có ít nhất 02 bài báo về kết quả nghiên cứu của luận án trên tạp chí khoa học chuyên ngành, trong đó có tối thiểu 01 bài đăng trên tạp chí khoa học thuộc danh mục các tạp chí ISI/SCOPUS hoặc 02 báo cáo trong kỷ yếu hội thảo quốc tế có uy tín xuất bản bằng tiếng nước ngoài có phản biện, có mã số ISBN; hoặc 02 bài báo đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành có uy tín của nước ngoài.

2.Yêu cầu về kiến thức chuyên môn

2.1. Kiến thức cơ sở và chuyên ngành

- Biết và vận dụng thành thạo phương pháp luận của triết học Mác – Lênin trong việc nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn của xã hội, của khoa học chuyên ngành.

- Có khả năng nghiên cứu so sánh các học thuyết, trường phái, quan điểm triết học khác nhau về nội dung và thời gian lịch sử.

- Biết yêu cầu chủ đạo đối với nhận thức sự vận động của xã hội hiện nay là thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội để đảm bảo phát triển bền vững lâu dài.

- Biết cách khái quát và đánh giá được các công trình nghiên cứu, quan điểm trong và ngoài nước liên quan đến đề tài luận án và lĩnh vực hoạt động khoa học chuyên sâu của NCS (Tiểu luận tổng quan).

- Vận dụng sáng tạo tri thức chuyên sâu về một trong các lĩnh vực nghiên cứu triết học cơ bản và cấp bách vào giải quyết các vấn đề của luận án như:

+ Triết học xã hội và các vấn đề của Việt Nam thời kỳ đổi mới.

+ Triết học về khoa học, con người, giáo dục – đào tạo.

+ Lịch sử triết học.

+ Các vấn đề tôn giáo – tín ngưỡng.

- Lập luận và lý giải phù hợp các vấn đề nghiên cứu từ góc độ triết học và các khoa học liên ngành.

- Có đủ tri thức chuyên sâu để hướng dẫn sinh viên, học viên làm khoá luận, luận văn và giúp họ hoàn thiện các kỹ năng giảng dạy, thuyết trình các vấn đề triết học.

2.2. Kiến thức học phần và chuyên đề NCS

- Biết tri thức đặc thù của tư duy triết học trong nghiên cứu các vấn đề xã hội.

- Hiểu sâu tri thức cốt lõi, căn bản ở trình độ cao, cập nhật của chuyên ngành.

- Lựa chọn và phân tích tri thức để xác định được các vấn đề nghiên cứu cụ thể.

- Vận dụng được tri thức chung về sự kiện, hiện tượng, quá trình xã hội vào nghiên cứu các vấn đề của luận án.

3. Yêu cầu về năng lực nghiên cứu

- Có khả năng tìm tòi, phát hiện và đặt ra các vấn đề mang tính triết học chuyên sâu của khoa học – công nghệ và của thực tiễn kinh tế, chính trị, xã hội, văn hoá thế giới và Việt Nam để nghiên cứu.

- Biết lựa chọn và có khả năng sáng tạo khung mẫu lý thuyết mới phù hợp để nghiên cứu vấn đề.

- Nhận diện, khái quát và định hình được được các nội dung cơ bản của vấn đề cần nghiên cứu.

- Xác định được cách tiếp cận và có thể là cách tiếp cận mới, các phương pháp nghiên cứu riêng cần vận dụng

4. Yêu cầu về kỹ năng

4.1. Kĩ năng nghề nghiệp

- Chủ động, tự lực đề xuất được đề cương bao quát và chi tiết để hiện thực hoá kế hoạch nghiên cứu.

- Biết cách lựa chọn xử lý và làm việc với các tài liệu khoa học, từ sự tổng quan tài liệu xác định được quan điểm triết học đúng đắn định hướng nghiên cứu.

- Vận dụng tốt các phương pháp định tính và định lượng để thu thập và xử lý dữ liệu bằng các chương trình phần mềm (thống kê) dùng cho khoa học xã hội như STATA, EVIEW, SPSS.

- Phân tích được các dữ liệu, sáng tạo nêu và kiểm tra các giả thuyết, trả lời các câu hỏi nghiên cứu, từ đó có thể lập luận và giải thích hợp lý các vấn đề mới nảy sinh trong nghiên cứu cũng như các dữ kiện thực tế mới.

- Dựa trên kết quả nghiên cứu có thể đưa ra các giải pháp, khuyến nghị để giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn.

- Trình bày tốt các kết quả nghiên cứu qua báo báo khoa học, bài báo tạp chí, sách chuyên khảo.

- Có khả năng quy tụ nhân lực để thiết lập, tổ chức, điều hành các nhóm

- Đủ khả năng về phương pháp làm việc để hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học, viết khoá luận tốt nghiệp, luận văn thạc sĩ theo lĩnh vực chuyên môn của mình.

- Chủ động tham gia xây dựng, tổ chức thực hiện và đánh giá hiệu quả hoạt động của các đề án phát triển kinh tế - xã hội với tư cách là cố vấn chủ chốt, chuyên gia góp ý.

- Tuỳ vị trí công tác có thể tham gia xây dựng và phản biện các chính sách phát triển kinh tế - xã hội, văn hoá, giáo dục, khoa học - công nghệ ở các cấp địa phương và trung ương.

4.2. Kĩ năng bổ trợ:

- Kỹ năng cá nhân: Có khả năng xây dựng và triển khai đề án, công bố công trình nghiên cứu, thuyết trình các vấn đề khoa học, viết các tổng quan khoa học, thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học, biên soạn khung chương trrình đào tạo các hệ thuộc lĩnh vực triết học, lý luận chính trị, đề cương học phần, bài giảng, giáo trình học phần , công bố kết quả nghiên cứu thuộc các lĩnh vực này; có kỹ năng thu thập thông tin khoa học, kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, cập nhập tri thức, các hướng nghiên cứu triết học mới nhất trong và ngoài nước nhằm nâng cao hiểu biết của bản thân và ứng dụng tốt vào công tác chuyên môn; có khả năng thích ứng linh hoạt và chủ động sáng tạo trước sự thay đổi của lĩnh vực chuyên môn và môi trường công tác; có kỹ năng truyền đạt thông tin, tự tin trình bày một cách thuyết phục các kết quả nghiên cứu tại diễn đàn khoa học các cấp.

- Kỹ năng làm việc theo nhóm: có khả năng phối kết hợp trong việc đề xuất, xây dựng đề cương đề tài nghiên cứu khoa học và tổ chức thực hiện, đánh giá kết quả làm việc (nghiên cứu và kể cả giảng dạy).

- Kỹ năng quản lý và lãnh đạo: có khả năng huy động nhân lực của tổ chức để hoàn thành các nhiệm vụ dài hạn và ngắn hạn ở các cấp khác nhau; khả năng ứng biến dẫn dắt tập thể tiếp tục hoàn thành nhiệm vụ khi có sự thay đổi của các điều kiện và môi trường học thuật và làm việc nói chung.

- Kỹ năng sử dụng ngoại ngữ: Sử dụng được tiếng Anh hoặc một ngoại ngữ khác trình độ như trong Bảng tham chiếu các chứng chỉ tiếng nước ngoài (Phụ lục 1 (tr. 93) Quy chế đào tạo tiến sĩ tại Đại học Quốc gia Hà Nội ban hành theo Quyết định số 4555/QĐ-ĐHQGHN ngày 24/11/2017 của Giám đốc ĐHQGHN) (Tiếng Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung)

- Kỹ năng tin học văn phòng: Sử dụng tốt Microsoft Word, Excel, Power Point.

5. Yêu cầu về phẩm chất:

5.1. Trách nhiệm công dân

- Có tinh thần trách niệm công dân cao, trung thành, tận tuỵ với nghề chuyên môn và tổ chức công tác; có ý thức tổ chức, kỷ luật, tự giác thực hiện các công việc được giao;

- Có lối sống trung thực, thẳng thắn, đoàn kết trong tập thể, tôn trọng đồng nghiệp, có tinh thần phê và tự phê bình đúng nơi, đúng lúc; không bè phái, xu nịnh, cơ hội.

5.2. Phẩm chất đạo đức, ý thức và tác phong nghề nghiệp, thái độ phục vụ

- Có lập trường tư tưởng chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với tổ quốc, với sự nghiệp cách mạng của Đảng và nhân dân.

- Có thái độ khách quan, tinh thần gương mẫu, bản lĩnh và tác phong nghề nghiệp;

- Luôn sẵn sàng bày tỏ chính kiến, quan điểm cá nhân nhằm thực hiện mục tiêu phát triển đơn vị giảng dạy, nghiên cứu hay các tổ chức khác mà họ làm việc;

- Dám đi đầu chấp nhận và vượt qua khó khăn, rủi ro trong công việc.  

- Có thái độ tôn trọng và quan tâm đến mọi người, có uy tín trong tập thể làm việc, luôn nêu cao tinh thần trách nhiệm trước cộng đồng, có nhận thức và cư xử hướng đến sự phát triển bền vững của xã hội.

6. Mức tự chủ và chịu trách nhiệm:

- Nghiên cứu, sáng tạo tri thức mới trong lĩnh vực Triết học. Có trách nhiệm về tính khoa học cũng như đạo đức đối với các kết quả nghiên cứu của cá nhân.

- Đưa ra các ý tưởng, nhận định mới liên quan đến các vấn đề triết học trong điều kiện thực tiễn trong nước và quốc tế thay đổi nhanh chóng, đa dạng và rất phức tạp.

- Thích ứng, tự định hướng, định vị vai trò của người giảng dạy và nghiên cứu triết học; có thể dẫn dắt những người khác trong hoạn cảnh kinh tế, xã hội, công nghệ biến đổi không ngừng .

- Nhận định, đánh giá, phát ngôn đảm bảo chuẩn mực đạo đức và các phẩm chất chính trị - tư tưởng, ra các quyết định đúng đắn về mặt khoa học.

- Quản lý nghiên cứu và có trách nhiệm cao trong việc phát triển tri thức chuyên môn, đề xuất các ý tưởng và các hướng nghiên cứu mới trong các lĩnh vực Triết học.

7. Vị trí làm việc của nghiên cứu sinh sau khi tốt nghiệp:

- Cán bộ nghiên cứu ở các viện KH XH & NV, ở các cơ quan lý luận chính trị.

- Giảng viên Triết học, lý luận chính trị trong hệ thống các trường đại học, cao đẳng, trường Đảng và các trường trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, các trường của các đoàn thể chính trị - xã hội khác.

- Cán bộ công tác trong các cơ quan hoạch định đường lối, chính sách Đảng, Nhà nước, trong các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống chính trị, các tổ chức kinh tế - xã hội

8. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

  Vận dụng tri thức đã tích lũy trong quá trình học nghiên cứu sinh và viết luận án, các phương pháp nghiên cứu đã vận dụng trong luận án, người tốt nghiệp có thể tham gia các khóa tập huấn sau tiến sĩ trong và ngoài nước; tiếp tục hoàn thiện và tích lũy kinh nghiệm nghiên cứu, phản biện bằng cách tham gia các Hội đồng đánh giá đề tài nghiên cứu khoa học, bài giảng, giáo trình, luận văn, luận án...; tham gia và chủ trì các đề tài nghiên cứu triết học các cấp, hướng dẫn khóa luận, luận văn, luận án…, viết bài tạp chí, bài giảng, giáo trình, sách chuyên khảo...

9. Các chương trình, tài liệu của các cơ sở đào tạo tiến sĩ có uy tín của quốc tế mà đơn vị đào tạo tham khảo:

  Chương trình đào tạo tiến sĩ (Bồi dưỡng NCS các chuyên ngành triết học nước ngoài, triết học Macxit, mỹ học, đạo đức học, tôn giáo học, triết học Trung Quốc, triết học khoa học và công nghệ, lôgic học).

- Tên văn bằng sau khi tốt nghiệp: Tiến sĩ triết học

- Tên cơ sở đào tạo, nước đào tạo: Khoa Triết học, Đại học Trung Sơn, Quảng Châu, Trung Quốc

- Xếp hạng của cơ sở đào tạo, ngành/chuyên ngành đào tạo: 171/200.

1. Tóm tắt yêu cầu chương trình đào tạo

1.1. Đối với NCS chưa có bằng thạc sĩ:

Người học phải hoàn thành các học phần của chương trình đào tạo thạc sĩ và các nội dung của chương trình đào tạo tiến sĩ.

Tổng số tín chỉ phải tích lũy: 131 tín chỉ, trong đó:

- Phần 1: Các học phần bổ sung : 40 tín chỉ

          + Khối kiến thức chung:                                0 tín chỉ

          + Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành:        40 tín chỉ

- Phần 2: Các học phần, chuyên đề NCS và tiểu luận tổng quan: 21 tín chỉ

          + Các học phần NCS:                                    13tín chỉ

  • Bắt buộc:                                  7tín chỉ
  • Tự chọn:                                   06/12 tín chỉ

          + Chuyên đề NCS:                                        06 tín chỉ

+ Tiểu luận tổng quan:                                  02  tín chỉ

- Phần 3: Nghiên cứu khoa học (là yêu cầu bắt buộc với nghiên cứu sinh nhưng không tính số tín chỉ trong chương trình đào tạo).

- Phần 4. Tham gia sinh hoạt chuyên môn, công tác trợ giảng và hỗ trợ đào tạo (là yêu cầu bắt buộc với nghiên cứu sinh nhưng không tính số tín chỉ trong chương trình đào tạo).  

- Phần 5: Luận án tiến sĩ:                                         70 tín chỉ

1.2. Đối với NCS có bằng thạc sĩ chuyên ngành gần:

Tổng số tín chỉ phải tích lũy: 103 tín chỉ, trong đó:

- Phần 1: Các học phần bổ sung:                              12 tín chỉ

          + Bắt buộc:                                                  8tín chỉ

          + Tự chọn:                                                   4/8 tín chỉ

- Phần 2: Các học phần, chuyên đề NCS và tiểu luận tổng quan: 21 tín chỉ

          + Các học phần NCS:                                    13 tín chỉ

  • Bắt buộc:                                  07 tín chỉ
  • Tự chọn:                                   06/12 tín chỉ

          + Chuyên đề NCS:                                        06 tín chỉ

+ Tiểu luận tổng quan:                                  02  tín chỉ

- Phần 3: Nghiên cứu khoa học (là yêu cầu bắt buộc với nghiên cứu sinh nhưng không tính số tín chỉ trong chương trình đào tạo).

- Phần 4. Tham gia sinh hoạt chuyên môn, công tác trợ giảng và hỗ trợ đào tạo (là yêu cầu bắt buộc với nghiên cứu sinh nhưng không tính số tín chỉ trong chương trình đào tạo).  

- Phần 5: Luận án tiến sĩ:                                         70 tín chỉ

1.3. Đối với NCS có bằng thạc sĩ chuyên ngành đúng hoặc phù hợp:

Tổng số tín chỉ phải tích lũy:91  tín chỉ, trong đó:

- Phần 1: Các học phần, chuyên đề NCS và tiểu luận tổng quan: 21 tín chỉ

          + Các học phần NCS:                                    13 tín chỉ

  • Bắt buộc:                                  07 tín chỉ
  • Tự chọn:                                   06/12 tín chỉ

          + Chuyên đề NCS:                                        06 tín chỉ

+ Tiểu luận tổng quan:                                  02  tín chỉ

- Phần 2: Nghiên cứu khoa học (là yêu cầu bắt buộc với nghiên cứu sinh nhưng không tính số tín chỉ trong chương trình đào tạo).

- Phần 3. Tham gia sinh hoạt chuyên môn, công tác trợ giảng và hỗ trợ đào tạo (là yêu cầu bắt buộc với nghiên cứu sinh nhưng không tính số tín chỉ trong chương trình đào tạo).  

- Phần 4: Luận án tiến sĩ:                                         70 tín chỉ

2. Khung chương trình

2.1. Khung chương trình dành cho NCS chưa có bằng thạc sĩ

STT

 

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Số giờ tín chỉ

Mã học phần tiên quyết

Lí thuyết

Thực hành

Tự học

PHẦN 1. CÁC HỌC PHẦN BỔ SUNG

I. Khối kiến thức chung

0

 

 

II. Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành

40

 

 

II.1. Khối kiến thức cơ sở

15

 

 

II.1.1.  Bắt buộc (Compulsory Subjects)

7

 

 

1. 

PHI 6133

Thế giới quan và Phương pháp luận triết học

World Viewpoint and Methodology of Philosophy

2

20

0

10

 

2.

PHI 6034

Thời đại ngày nay: Những vấn đề chính trị - xã hội

Contemporary Time: Social Political Problems

3

30

0

15

 

3.

PHI 6036

Phương pháp nghiên cứu triết học

Philosophical Research Methods

2

20

0

10

 

II.1.2. Tự chọn (Optional Subjects)

8/16

 

 

4.

PHI 6035

Tư tưởng triết học Việt Nam: Truyền thống và hiện đại

Vietnamese Philosophical Thoughts: Tradition and Modernity

2

20

0

10

 

5.

PHI 6016

Triết học về con người trong cách mạng khoa học - công nghệ

Philosophy of Human Being in the Scientific - Technological Revolution

2

20

0

10

 

6.

PHI 6018

Phạm trù quy luật trong lịch sử triết học với việc nhận thức quy luật xã hội

Category of Law in the History of Philosophy in Cognitive Perspective ofSocial Laws

2

20

0

10

 

7.

PHI 6137

Vũ trụ quan trong triết học phương Đông

The Viewpoint of the Universe in the Eastern Philosophy

2

20

0

10

 

8.

PHI 6020

Triết học về tôn giáo trong thế giới ngày nay

Philosophy and Religion in the Present Time 

2

20

0

10

 

9.

PHI 6017

Đạo đức sinh thái trong điều kiện kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay

Ecological Ethics under the Condition of the Market Economy in Vietnam at Present

2

20

0

10

 

10.

PHI 6138

Triết học lịch sử

Philosophy of History

2

20

0

10

 

11.

PHI 6029

Vấn đề dân chủ và dân chủ hóa đời sống xã hội: Lịch sử và hiện đại   

Problems of Democracy and Democratization of Social Life: History and Modernity

2

20

0

10

 

II.2. Khối kiến thức chuyên ngành

25

 

 

II.2.1.  Bắt buộc (Compulsory Subjects)

11

 

 

12.

PHI 6004

Triết học chính trị - xã hội Tây Âu Cổ - Trung đại

Western - European Socio - Political Philosophy in the Ancient - Medieval Age

3

30

0

15

 

13.

PHI 6040

Triết học chính trị - xã hội Tây Âu Cận đại

Western - European Socio - Political Philosophy in the Modern Age

3

30

0

15

 

14.

PHI 6041

Triết học Tây Âu thế kỷ XIX – XX qua một số tác phẩm tiêu biểu

Western European Philosophy in the 19th and the 20th Century through Typical Works

3

30

0

15

 

15.

PHI 6011

Nhà nước pháp quyền: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn

Rule of Law: some Theoretical and Practical problems

2

20

0

10

 

II.2.2. Tự chọn (Optional Subjects)

14/ 30

 

 

16.

PHI 6042

Đạo đức truyền thống Việt Nam trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế

Vietnamese Traditional Morality

3

36

0

9

 

17.

PHI 6027

Triết học liên văn hóa

Intercultural Philosophy

2

20

0

10

 

18.

PHI 6015

Phương pháp logic trong nghiên cứu “Tư bản” của C. Mác với việc vận dụng nhận thức xã hội trong thời đại hiện nay

Logical method in Researching Marx’s “Capital” and its Application to SocialCognition in the Present Time

2

20

0

10

 

19.

PHI 6245

Nguồn gốc, bản chất và sự vận động của cái đẹp

Sources, Essence and Movement of the Beauty

2

20

0

10

 

20.

PHI 6143

Toàn cầu hoá và kinh tế tri thức

Globalization and Knowledge Economy

2

20

0

10

 

21.

PHI 6031

Tư tưởng triết học trong kinh dịch

Philosophical Thoughts in Book of Changes

2

20

0

10

 

22.

PHI 6012

Mỹ học hiện đại và định hướng giá trị thẩm mỹ ở Việt Nam hiện nay

Contemporary Aesthetics and Orientations for Aesthetic Values in Vietnam at Present

2

20

0

10

 

23.

PHI 6024

Triết học Trung Quốc cận hiện đại

Chinese Philosophy in the Modern and Contemporary Time

2

20

0

10

 

24.

PHI 6025

Nhân học triết học

Philosophical Anthropogy

2

20

0

10

 

25.

PHI 6226

Vấn đề triết học của khoa học và công nghệ hiện đại

Philosophical Issues of the Modern Science and Technology

2

20

0

10

 

26.

PHI 6028

Quan niệm đạo đức học trong một số trào lưu triết học phương Tây hiện đại

Ethical Conceptions in some Trends of the Contemporary Western Philosophy  

2

20

0

10

 

27.

PHI 6032

Phạm trù vật chất của triết học Mác - Lênin dưới ánh sáng của khoa học tự nhiên hiện đại

Category of Matter in the Marxist - Leninist Philosophy under the light of the Modern Natural Sciences

2

20

0

10

 

28.

PHI 6224

 

Hoạt động thẩm mỹ và những hệ thống lý thuyết cơ bản nghiên cứu hoạt động thẩm mỹ

Aesthetic Activities and Main Theoretical Systems in Researching Aesthetic Activities

2

20

0

10

 

29.

PHI 6275

Xã hội dân sự

Civil Society

3

36

0

9

 

PHẦN 2. CÁC HỌC PHẦN, CHUYÊN ĐỀ NCS VÀ TIỂU LUẬN TỔNG QUAN

  1. Các học phần

13

 

 

I.1. Bắt buộc (Compulsory Subjects)

7

 

 

30.

PHI 8024

Phương pháp luận biện chứng duy vật trong nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn hiện nay

Dialectical Materialistic Methodology in Studying theoretical and practical Issues at Present

3

30

0

15

 

31.

PHI 8025

Triết học Đông – Tây: cách tiếp cận nghiên cứu so sánh

The East-West Philosophy: Comparative Approaches

2

20

0

10

 

32.

PHI 8006

Tôn giáo và Triết học: Cách tiếp cận lý thuyết và thực tiễn ở Việt Nam

Religion and Philosophy: Theoretical Approaches and Practice in Vietnam

2

20

0

10

 

I.2. Tự chọn (Optional Subjects)

6/12

 

 

33.

PHI 8027

Tiến bộ, công bằng xã hội và phát triển bền vững

Progress, Social Justice and Sustainable Development

2

20

0

10

 

34.

PHI 8002

Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn

Buiding Socialism in Vietnam: Some Theooretical and Practical Issues

2

20

0

10

 

35.

PHI 8003

Một số vấn đề phương pháp luận nghiên cứu toàn cầu hóa và phát triển kinh tế tri thức

Some Methodological Issues on Globalization and Development of Knowledge Economy

2

20

0

10

 

36.

PHI 8004

Phép biện chứng với sự phát triển khoa học và công nghệ trong thời đại cách mạng công nghiệp 4.0

Dialectics and Development of Science and Technology in the Age of Industrial revolution 4.0

2

20

0

10

 

37.

PHI 8007

Một số lý thuyết phát triển xã hội phương Tây hiện đại: Triết lý về con người và giáo dục

Some Modern Western Theories of Social Development: Philosophy of Human Being and Education

2

20

0

10

 

38.

PHI 8012

Nhà nước pháp quyền và kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay

The Rule of Law and Market Economy in Vietnam today

2

20

0

10

 

II. Chuyên đề NCS (Special Topics Courses)

6

 

 

39.

PHI 8068

Chuyên đề 1

(Special Topics 1)

2

0

0

30

 

40.

PHI 8069

Chuyên đề 2

(Special Topics 2)

2

0

0

30

 

41.

PHI 8070

Chuyên đề 3

(Special Topics 3)

2

0

0

30

 

III. Tiểu luận tổng quan (Overview)

2

 

 

42.

PHI 8042

Tổng quan về tình hình nghiên cứu (Overview of Literature)

2

0

0

30

 

PHẦN 3. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

43.

 

NCS xây dựng kế hoạch nghiên cứu, tổ chức triển khai và công bố các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án trên các tạp chí chuyên ngành theo quy định dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn.

PHẦN 4. THAM GIA SINH HOẠT CHUYÊN MÔN, CÔNG TÁC TRỢ GIẢNG VÀ HỖ TRỢ ĐÀO TẠO

44.

 

Đơn vị chuyên môn lên lịch sinh hoạt chuyên môn và lịch cho từng NCS báo cáo, trình bày kết quả hoạt động chuyên môn của mình tại seminar do đơn vị chuyên môn tổ chức trong từng năm học. NCS phải tham gia đầy đủ các seminar khoa học hoặc các hội nghị, hội thảo do đơn vị chuyên môn tổ chức, quy định.

PHẦN 5. LUẬN ÁN TIẾN SĨ

45.

PHI 9001

Luận án tiến sĩ

Doctor Dissertation

70

 

 

Cộng (Total)

131

 

 

                     

2.2. Khung chương trình dành cho NCS có bằng thạc sĩ chuyên ngành gần

STT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Số giờ tín chỉ

Mã học phần tiên quyết

Lí thuyết

Thực hành

Tự học

PHẦN 1. CÁC HỌC PHẦN BỔ SUNG

I.1. Bắt buộc (Compulsory Subjects)

8

 

 

1.

PHI 6247

Những chủ đề cơ bản của triết học phương Đông

Key Topics of the Eastern Philosophy

2

20

10

0

 

2.

PHI 6248

Những chủ đề cơ bản của triết học phương Tây

Key Topics of the Western Philosophy

2

20

10

0

 

3.

 

PHI 6250

Triết học Mác - Lênin với việc nhận thức những vấn đề xã hội trong thời đại ngày nay

The Marxist – Leninist Philosophy through the Cognition of Social Issues in the Present Time

2

20

10

0

 

4.

PHI 6251

Phương pháp lôgíc trong nghiên cứu triết học

Logic methodology as Philosophical Research

2

20

10

0

 

I.2. Tự chọn (Optional Subjects)

4/8

 

 

5.

PHI 6012

Mỹ học hiện đại và định hướng giá trị thẩm mỹ ở Việt Nam hiện nay

Contemporary Aesthetics and Orientations for Aesthetic Values in Vietnam at Present

2

20

10

0

 

6.

PHI 6226

Vấn đề triết học của khoa học và công nghệ hiện đại

Philosophical Issues of the Modern Science and Technology

2

20

10

0

 

7.

PHI 6011

Nhà nước pháp quyền: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn

Rule of Law: some Theoretical and Practical problems

2

20

10

0

 

8.

PHI 6255

Đạo đức truyền thống Việt Nam

Vietnamese Traditional Morality

2

20

10

0

 

PHẦN 2. CÁC HỌC PHẦN, CHUYÊN ĐỀ NCS VÀ TIỂU LUẬN TỔNG QUAN

I. Các học phần NCS

13

 

 

I.1.  Bắt buộc (Compulsory Subjects)

7

 

 

9.

PHI 8024

Phương pháp luận biện chứng duy vật trong nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn hiện nay

Dialectical Materialistic Methodology in Studying theoretical and practical Issues at Present

3

30

0

15

 

10.

PHI 8025

Triết học Đông – Tây: cách tiếp cận nghiên cứu so sánh

The East-West Philosophy: Comparative Approaches

2

20

0

10

 

11.

PHI 8006

Tôn giáo và Triết học: Cách tiếp cận lý thuyết và thực tiễn ở Việt Nam

Religion and Philosophy: Theoretical Approaches and Practice in Vietnam

2

20

0

10

 

I.2. Tự chọn (Optional Subjects)

6/12

 

 

12.

PHI 8027

Tiến bộ, công bằng xã hội và phát triển bền vững

Progress, Social Justice and Sustainable Development

2

20

0

10

 

13.

PHI 8002

Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn

Buiding Socialism in Vietnam: Some Theooretical and Practical Issues

2

20

0

10

 

14.

PHI 8003

Một số vấn đề phương pháp luận nghiên cứu toàn cầu hóa và phát triển kinh tế tri thức

Some Methodological Issues on Globalization and Development of Knowledge Economy

2

20

0

10

 

15.

PHI 8004

Phép biện chứng với sự phát triển khoa học và công nghệ trong thời đại cách mạng công nghiệp 4.0

Dialectics and Development of Science and Technology in the Age of Industrial revolution 4.0

2

20

0

10

 

16.

PHI 8007

Một số lý thuyết phát triển xã hội phương Tây hiện đại: Triết lý về con người và giáo dục

Some Modern Western Theories of Social Development: Philosophy of Human Being and Education

2

20

0

10

 

17.

PHI 8012

Nhà nước pháp quyền và kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay

The Rule of Law and Market Economy in Vietnam today

2

20

0

10

 

II. Chuyên đề NCS (Special Topics Courses)

6

 

 

18.

PHI 8068

Chuyên đề 1

(Special Topics 1)

2

0

0

30

 

19.

PHI 8069

Chuyên đề 2

(Special Topics 2)

2

0

0

30

 

20.

PHI 8070

Chuyên đề 3

(Special Topics 3)

2

0

0

30

 

III. Tiểu luận tổng quan (Overview)

2

 

 

21.

PHI 8042

Tổng quan về tình hình nghiên cứu (Overview of Literature)

2

0

0

30

 

PHẦN 3. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

22.

 

NCS xây dựng kế hoạch nghiên cứu, tổ chức triển khai và công bố các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án trên các tạp chí chuyên ngành dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn.

PHẦN 4. THAM GIA SINH HOẠT CHUYÊN MÔN, CÔNG TÁC TRỢ GIẢNG VÀ HỖ TRỢ ĐÀO TẠO

23.

 

Đơn vị chuyên môn lên lịch sinh hoạt chuyên môn và lịch cho từng NCS báo cáo, trình bày kết quả hoạt động chuyên môn của mình tại seminar do đơn vị chuyên môn tổ chức trong từng năm học.

NCS phải tham gia đầy đủ các seminar khoa học hoặc các hội nghị, hội thảo do đơn vị chuyên môn tổ chức, quy định.

PHẦN 5. LUẬN ÁN TIẾN SĨ

24.

PHI 9001

Luận án tiến sĩ

Doctor Dissertation

70

 

 

Cộng (Total)

103

 

 

                 

2.3. Khung chương trình dành cho NCS có bằng thạc sĩ chuyên ngành đúng hoặc phù hợp

STT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Số giờ tín chỉ

Mã học phần tiên quyết

Lí thuyết

Thực hành

Tự học

PHẦN 1. CÁC HỌC PHẦN Ở TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ, CHUYÊN ĐỀ TIẾN SĨ VÀ TIỂU LUẬN TỔNG QUAN

  1. Các học phần NCS

13

 

 

I.1. Bắt buộc (Compulsory Subjects)

7

 

 

1.

 

PHI 8024

Phương pháp luận biện chứng duy vật trong nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn hiện nay

Dialectical Materialistic Methodology in Studying theoretical and practical Issues at Present

3

30

0

15

 

2.

PHI 8025

Triết học Đông – Tây: cách tiếp cận nghiên cứu so sánh

The East-West Philosophy: Comparative Approaches

2

20

0

10

 

3.

PHI 8006

Tôn giáo và Triết học: Cách tiếp cận lý thuyết và thực tiễn ở Việt Nam

Religion and Philosophy: Theoretical Approaches and Practice in Vietnam

2

20

0

10

 

I.2.Tự chọn (Optional Subjects)

6/12

 

 

4.

PHI 8027

Tiến bộ, công bằng xã hội và phát triển bền vững

Progress, Social Justice and Sustainable Development

2

20

0

10

 

5.

PHI 8002

Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn

Buiding Socialism in Vietnam: Some Theooretical and Practical Issues

2

20

0

10

 

6.

PHI 8003

Một số vấn đề phương pháp luận nghiên cứu toàn cầu hóa và phát triển kinh tế tri thức

Some Methodological Issues on Globalization and Development of Knowledge Economy

2

20

0

10

 

7.

PHI 8004

Phép biện chứng với sự phát triển khoa học và công nghệ trong thời đại cách mạng công nghiệp 4.0

Dialectics and Development of Science and Technology in the Age of Industrial revolution 4.0

2

20

0

10

 

8.

PHI 8007

Một số lý thuyết phát triển xã hội phương Tây hiện đại: Triết lý về con người và giáo dục

Some Modern Western Theories of Social Development: Philosophy of Human Being and Education

2

20

0

10

 

9.

PHI 8012

Nhà nước pháp quyền và kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay

The Rule of Law and Market Economy in Vietnam today

2

20

0

10

 

II. Chuyên đề NCS (Special Topics Courses)

6

 

 

10.

PHI 8068

Chuyên đề 1

(Special Topics 1)

2

0

0

30

 

11.

PHI 8069

Chuyên đề 2

(Special Topics 2)

2

0

0

30

 

12.

PHI 8070

Chuyên đề 3

(Special Topics 3)

2

0

0

30

 

III. Tiểu luận tổng quan (Overview)

2

 

 

13.

PHI 8042

Tổng quan về tình hình nghiên cứu (Overview of Literature)

2

0

0

30

 

PHẦN 2. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

14.

 

NCS xây dựng kế hoạch nghiên cứu, tổ chức triển khai và công bố các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án trên các tạp chí chuyên ngành dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn.

PHẦN 4. THAM GIA SINH HOẠT CHUYÊN MÔN, CÔNG TÁC TRỢ GIẢNG VÀ HỖ TRỢ ĐÀO TẠO

15.

 

Đơn vị chuyên môn lên lịch sinh hoạt chuyên môn và lịch cho từng NCS báo cáo, trình bày kết quả hoạt động chuyên môn của mình tại seminar do đơn vị chuyên môn tổ chức trong từng năm học.

NCS phải tham gia đầy đủ các seminar khoa học hoặc các hội nghị, hội thảo do đơn vị chuyên môn tổ chức, quy định.

PHẦN 5. LUẬN ÁN TIẾN SĨ

16.

PHI 9001

Luận án tiến sĩ

Doctor Dissertation

70

 

 

Cộng (Total)

91