1. Một số thông tin về chuyên ngành đào tạo

  • Tên chuyên ngành đào tạo:

+ Tên tiếng Việt: Đông Nam Á học

+ Tên tiếng Anh: Southeast Asian Studies

  • Mã số chuyên ngành đào tạo: 9310608.02
  • Tên ngành đào tạo:

+ Tên tiếng Việt: Đông phương học

+ Tên tiếng Anh: Oriental Studies

  • Trình độ đào tạo: Tiến sĩ
  • Tên văn bằng tốt nghiệp:

+ Tên tiếng Việt: Tiến sĩ ngành Đông phương học

+ Tên tiếng Anh: Doctor of Philosophy in Oriental Studies

  • Đơn vị được giao nhiệm vụ đào tạo: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn.

2. Mục tiêu của chương trình đào tạo

2.1. Mục tiêu chung:

          Trang bị những tri thức, cách tiếp cận lí thuyết, các công cụ nghiên cứu cơ bản và chuyên sâu nhằm góp phần đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao có tri thức hiện đại, có kiến thức chuyên môn sâu và phương pháp nghiên cứu chuyên sâu mang tính chuyên ngành, liên ngành về khu vực học, Đông Nam Á học, có tư duy sáng tạo, tư duy phản biện, tư duy hệ thống chỉnh thể, có năng lực độc lập nghiên cứu và tổ chức nghiên cứu chuyên sâu, toàn diện những vấn đề thuộc về Đông Nam Á, có kĩ năng thực hành tốt về quan hệ quốc tế, sử dụng thành thạo tiếng Anh trong công tác chuyên môn, có thể làm việc với tư cách chuyên gia, tham gia phụ trách, lãnh đạo tại các trường đại học, các Viện nghiên cứu, các cơ quan đoàn thể trong nước và quốc tế.

2.2. Mục tiêu cụ thể

          Đào tạo những người có trình độ tiến sĩ, các chuyên gia về Đông Nam Á học.

          + Có kiến thức toàn diện, chuyên sâu về khu vực và các quốc gia Đông Nam Á;

          + Đạt được trình độ ngoại ngữ theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội để sử dụng trong nghiên cứu;

+ Nắm được các phương pháp nghiên cứu khoa học nói chung và các phương pháp nghiên cứu của khoa học xã hội, khoa học nhân văn nói riêng, đặc biệt là phương pháp nghiên cứu khu vực học;

+ Biết cách nghiên cứu và tổ chức nghiên cứu những vấn đề khoa học thuộc phạm vi Đông Nam Á học, bao gồm những vấn đề lịch sử và hiện đại, những vấn đề mang tính chất chung của khu vực và của từng quốc gia.

3. Thông tin tuyển sinh

3.1. Hình thức tuyển sinh: Xét tuyển thông qua việc đánh giá hồ sơ chuyên môn theo quy định hiện hành.

3.2. Đối tượng tuyển sinh:

Thí sinh dự tuyển vào chương trình đào tạo tiến sĩ ngành Đông phương học, chuyên ngành Đông Nam Á học phải đáp ứng những điều kiện sau đây:

a) Lý lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành án hình sự, kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên.

b) Có đủ sức khoẻ để học tập.

c) Có bằng tốt nghiệp đại học chính quy ngành Đông phương học, Đông Nam Á học loại giỏi trở lên; hoặc bằng thạc sĩ chuyên ngành Châu Á học; hoặc bằng thạc sĩ chuyên ngành phù hợp/chuyên ngành gần với ngành Đông phương học.

d) Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành.

e) Trong thời hạn 03 năm (36 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển là tác giả hoặc đồng tác giả tối thiểu 01 bài báo thuộc tạp chí khoa học chuyên ngành hoặc 01 báo cáo khoa học đăng tại kỷ yếu của các hội nghị, hội thảo khoa học quốc gia hoặc quốc tế có phản biện, có mã số xuất bản ISBN liên quan đến lĩnh vực hoặc đề tài nghiên cứu, được hội đồng chức danh giáo sư, phó giáo sư của ngành/liên ngành công nhận. Đối với những người đã có bằng thạc sĩ nhưng hoàn thành luận văn thạc sĩ với khối lượng học học tập dưới 10 tín chỉ trong chương trình đào tạo thạc sĩ thì phải có tối thiểu 02 bài báo/báo cáo khoa học.

f) Có đề cương nghiên cứu, trong đó nêu rõ tên đề tài dự kiến, lĩnh vực nghiên cứu; lí do lựa chọn lĩnh vực, đề tài nghiên cứu; giản lược về tình hình nghiên cứu lĩnh vực đó trong và ngoài nước; mục tiêu nghiên cứu; một số nội dung nghiên cứu chủ yếu; phương pháp nghiên cứu và dự kiến kết quả đạt được; lí do lựa chọn đơn vị đào tạo; kế hoạch thực hiện trong  thời gian đào tạo; những kinh nghiệm, kiến thức, sự hiểu biết cũng như những chuẩn bị của thí sinh cho việc thực hiện luận án tiến sĩ. Trong đề cương có thể đề xuất cán bộ hướng dẫn.

g) Có thư giới thiệu của ít nhất 01 nhà khoa học có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc học vị tiến sĩ khoa học, tiến sĩ đã tham gia hoạt động chuyên môn với người dự tuyển và am hiểu lĩnh vực chuyên môn mà người dự tuyển dự định nghiên cứu. Thư giới thiệu phải có những nhận xét, đánh giá người dự tuyển về:

- Phẩm chất đạo đức, năng lực và thái độ nghiên cứu khoa học, trình độ chuyên môn của người dự tuyển;

- Đối với nhà khoa học đáp ứng các tiêu chí của người hướng dẫn nghiên cứu sinh và đồng ý nhận làm cán bộ hướng dẫn luận án, cần bổ sung thêm nhận xét về tính cấp thiết, khả thi của đề tài, nội dung nghiên cứu; và nói rõ khả năng huy động nghiên cứu sinh vào các đề tài, dự án nghiên cứu cũng như nguồn kinh phí có thể chi cho hoạt động nghiên cứu của nghiên cứu sinh.

- Những nhận xét khác và mức độ ủng hộ, giới thiệu thí sinh làm nghiên cứu sinh.

h) Người dự tuyển phải có một trong những văn bằng, chứng chỉ minh chứng về năng lực ngoại ngữ phù hợp với chuẩn đầu ra về ngoại ngữ của chương trình đào tạo được Đại học Quốc gia phê duyệt:

- Có chứng chỉ tiếng Anh TOEFL iBT từ 45 trở lên hoặc Chứng chỉ IELTS (Academic Test) từ 5.0 trở lên hoặc các chứng chỉ ngoại ngữ khác theo Bảng tham chiếu ở phụ lục 01 của Quy chế đào tạo tiến sĩ tại Đại học Quốc gia Hà Nội ban hành theo Quyết định số 4555/QĐ-ĐHQGHN ngày 24/11/2017 của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội, do một tổ chức khảo thí được quốc tế và Việt Nam công nhận trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày thi lấy chứng chỉ tính đến ngày đăng ký dự tuyển;

- Có bằng cử nhân hoặc bằng thạc sĩ do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp cho chương trình đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài bằng ngôn ngữ phù hợp với ngôn ngữ yêu cầu theo chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo (gồm các thứ tiếng: Anh, Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc, Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Ả Rập, Pháp, Đức).

- Có bằng đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài hoặc sư phạm tiếng nước ngoài phù hợp với ngôn ngữ yêu cầu theo chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp (gồm các thứ tiếng: Anh, Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc, Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Ả Rập, Pháp, Đức).

- Trong các trường hợp trên, nếu không phải là tiếng Anh, người dự tuyển phải có khả năng giao tiếp được bằng tiếng Anh trong chuyên môn cho người khác hiểu bằng tiếng Anh và hiểu được người khác trình bày những vấn đề chuyên môn bằng tiếng Anh, Hội đồng tuyển sinh thành lập tiểu ban để đánh giá năng lực tiếng Anh giao tiếp trong chuyên môn của các thí sinh thuộc đối tượng này.

i) Có công văn dự đi dự tuyển của cơ quan quản lý trực tiếp theo quy định hiện hành về đào tạo và bồi dưỡng công chức, viên chức (nếu người dự tuyển là công chức, viên chức).

j) Cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính trong quá trình đào tạo theo quy định của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn.

3.3. Danh mục các chuyên ngành phù hợp và chuyên ngành gần

          - Chuyên ngành phù hợp: Khu vực học, Việt Nam học, Văn hóa và ngôn ngữ phương Đông.

          - Chuyên ngành gần: Quốc tế học, Quan hệ Quốc tế, Kinh tế đối ngoại, Lịch sử thế giới, Văn học nước ngoài, Tôn giáo học, Nhân học, Chính trị học, Tiếng Anh.

3.4. Dự kiến quy mô tuyển sinh: 3-5 nghiên cứu sinh/năm.

1. Yêu cầu về chất lượng luận án:

          - Luận án là công trình nghiên cứu khoa học độc lập, có hệ thống, chuyên sâu mang tính lí luận và thực tiễn, có những đóng góp mới đối với khoa học và/hoặc thực tiễn, phù hợp với chuyên ngành Đông Nam Á học.

          - Đề tài luận án tiến sĩ ngành Đông phương học, chuyên ngành Đông Nam Á học là một vấn đề khoa học cơ bản, khoa học liên ngành, vấn đề nghiên cứu so sánh, tư vấn chính sách, tư vấn quản lý cấp vĩ mô đang đặt ra với ngành Đông phương học,chuyên ngành Đông Nam Á học hoặc thực tiễn xã hội, cần giải quyết một cách sáng tạo, có lý luận, có tính ứng dụng cao, đòi hỏi những tri thức hoặc giải pháp mới có giá trị đột phá trong việc kiến nghị chính sách cho Chính phủ, cho địa phương hoặc cho doanh nghiệp, đề xuất mô hình phát triển phù hợp với thực tiễn Việt Nam, xây dựng củng cố khung lý luận, gia tăng tri thức khoa học của lĩnh vực nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu trong luận án phải là sản phẩm nghiên cứu của chính tác giả thu được chủ yếu trong thời gian học và chưa được công bố trong các công trình nghiên cứu nào của người khác. Nếu sử dụng kết quả, tài liệu của người khác thì phải trích dẫn tường minh. Nếu luận án là công trình khoa học hoặc một phần công trình khoa học của tập thể trong đó tác giả có đóng góp phần chính thì phải xuất trình các văn bản thể hiện sự nhất trí của các thành viên trong tập thể cho phép tác giả sử dụng kết quả chung để viết luận án.

          - Luận án có khối lượng không quá 300 trang A4, không kể phụ lục, trong đó có cam đoan của nghiên cứu sinh về nội dung luận án, ít nhất 50% số trang trình bày kết quả nghiên cứu và biện luận của riêng nghiên cứu sinh. Bản tóm tắt luận án phản ánh trung thực kết cấu, bố cục và nội dung của luận án, phải ghi đầy đủ toàn văn kết luận của luận án. Bản thông tin luận án khoảng 3 đến 5 trang (300 đến 500 chữ) bằng tiếng Việt và tiếng Anh trình bày tóm tắt những nội dung cơ bản, những nội dung mới và những kết quả nghiên cứu và đóng góp quan trọng nhất của luận án.

          - Luận án phát hiện và giải quyết những vấn đề mới, đóng góp mới cho khoa học và thực tiễn, đã công bố tối thiểu (trong thời gian làm nghiên cứu sinh) 02 bài báo về kết quả nghiên cứu của luận án trên tạp chí khoa học chuyên ngành, trong đó tối thiểu có 01 bài đăng trên tạp chí khoa học thuộc danh mục các tạp chí ISI/Scopus hoặc 02 báo cáo trong kỷ yếu hội thảo quốc tế có uy tín, xuất bản bằng tiếng nước ngoài có phản biện, có mã số ISBN; hoặc 02 bài báo đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành có uy tín của nước ngoài.

2. Yêu cầu về kiến thức chuyên môn

          - Người học sau khi học xong phải hiểu biết một cách có hệ thống các kiến thức lí luận và thực tiễn chuyên sâu, tiên tiến và toàn diện thuộc lĩnh vực khoa học chuyên ngành Đông Nam Á học, có tư duy nghiên cứu độc lập, sáng tạo, vận dụng được các giá trị cốt lõi trong học thuật, phát triển được các nguyên lí, lí thuyết của chuyên ngành nghiên cứu, có khả năng tổng hợp, phân tích và đánh giá các vấn đề về đất nước, con người, lịch sử, xã hội, kinh tế, văn hoá, chính trị của khu vực Đông Nam Á và các quốc gia trong khu vực. Cụ thể như sau:

          - Người học phải hiểu biết một cách sâu sắc thế giới quan, phương pháp luận triết học Mác-Lênin và vận dụng vào quá trình nghiên cứu của mình.

          - Người học hiểu và vận dụng được các phương pháp luận, cách tiếp cận đa ngành và liên ngành, hệ thống lý thuyết và các phương pháp nghiên cứu cơ bản về khu vực học nói chung và Đông Nam Á học nói riêng trong các hoạt động khoa học.

          - Có hiểu biết rộng, sâu sắc, toàn diện và hệ thống về tri thức nền tảng của ngành Đông phương học; Có kiến thức cơ bản và chuyên sâu về Đông Nam Á học để phân tích, đánh giá về các vấn đề lịch sử và hiện đại, các vấn đề kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, môi trường và các vấn đề khác của khu vực Đông Nam Á, của Việt Nam và các quốc gia trong khu vực.

          - Vận dụng một cách sáng tạo và độc lập những tri thức nêu trên trong nghiên cứu cũng như trong các hoạt động thực tiễn liên quan đến Đông Nam Á.

          - Nghiên cứu sinh tích lũy và cập nhật được kiến thức chuyên sâu thông qua các chuyên đề của tiến sĩ Đông Nam Á học, nâng cao năng lực tự nghiên cứu, phân tích và đánh giá được các vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu, các vấn đề như con đường phát triển kinh tế - xã hội của các nước Đông Nam Á, về tổ chức ASEAN và các quan hệ quốc tế, về văn hoá - xã hội của các cộng đồng tộc người, về những vấn đề liên quan đến sự xung đột dân tộc và tôn giáo của khu vực, …

3. Yêu cầu về năng lực nghiên cứu

- Trên cơ sở khối kiến thức chuyên đề chuyên sâu, nghiên cứu sinh được trang bị thêm cơ sở lý luận, phương pháp và kỹ năng cần thiết để có thể độc lập thực hiện những nghiên cứu chuyên sâu hoặc nghiên cứu liên ngành, phục vụ cho đề tài nghiên cứu của mình.

- Có năng lực chuyên gia về các vấn đề cơ bản của chuyên ngành, có khả năng tổ chức và triển khai các hoạt động nghiên cứu, giảng dạy về khu vực học, Đông Nam Á học cho các chương trình đào tạo đại học và sau đại học cho các trường đại học, cao đẳng và các viện nghiên cứu.

- Có năng lực lãnh đạo, quản lí, triển khai các hoạt động chuyên môn trong các cơ quan nghiên cứu, tổ chức đoàn thể, cơ quan Nhà nước và các tổ chức chính trị xã hội khác có nhu cầu sử dụng tri thức liên quan đến khu vực Đông Nam Á.

- Có năng lực tham mưu, tư vấn trong các cơ quan hoạch định đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.

- Có năng lực tổ chức, tham gia tổ chức và thực hiện các công việc ứng dụng phục vụ hoạch định và triển khai các chính sách xã hội như nghiên cứu chính sách, đánh giá tác động kinh tế, xã hội, môi trường, nghiên cứu điều tra xã hội học, nghiên cứu chuyên gia về phát triển du lịch, phát triển kinh tế - xã hội, có khả năng đảm nhiệm các công việc liên quan đến khu vực Đông Nam Á và các quốc gia trong khu vực.

- Có năng lực để tham gia vào các chương trình nghiên cứu và trao đổi học thuật với các đồng nghiệp trong phạm vi quốc gia, khu vực và quốc tế, làm việc tại các cơ quan đại diện của nước ngoài, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ trong nước và nước ngoài, các liên doanh và doanh nghiệp tư nhân.

4. Yêu cầu về kỹ năng

4.1. Kĩ năng nghề nghiệp

- Có kĩ năng phát hiện, phân tích các vấn đề phức tạp và đưa ra được các giải pháp sáng tạo để giải quyết vấn đề, sáng tạo tri thức mới trong lĩnh vực chuyên môn, có khả năng thiết lập mạng lưới hợp tác quốc gia và quốc tế trong hoạt động chuyên môn, có năng lực tổng hợp trí tuệ tập thể, dẫn dắt chuyên môn để xử lí các vấn đề quy mô khu vực và quốc tế.

- Có kĩ năng ngoại ngữ, có thể hiểu được các báo cáo phức tạp về các chủ đề cụ thể và trừu tượng, bao gồm cả việc trao đổi học thuật thuộc lĩnh vực chuyên ngành. Có thể giao tiếp, trao đổi học thuật bằng tiếng Anh ở mức độ trôi chảy, thành thạo với người bản ngữ; có thể giải thích quan điểm của mình về một vấn đề, phân tích quan điểm về sự lựa chọn các phương án khác nhau.

- Có năng lực phân tích, đánh giá và tổng hợp các vấn đề khoa học cơ bản và thực tiễn xã hội liên quan đến chuyên môn nghiên cứu; được trang bị các kĩ năng về tư duy phản biện khoa học và phản biện các vấn đề kinh tế, văn hóa, xã hội và phát triển có liên quan đến chuyên môn; có kĩ năng nghiên cứu cơ bản và chuyên sâu liên quan đến thu thập tài liệu liên quan đến khu vực học nói chung, Đông Nam Á học nói riêng, bao gồm các kĩ thuật quan sát tham gia, phỏng vấn sâu, phỏng vấn bán cấu trúc, điều tra bằng bảng hỏi, đánh giá nhanh, thảo luận nhóm.

- Hiểu và sử dụng được các kĩ thuật cơ bản và chuyên sâu liên quan đến xử lí, tổng hợp, phân tích và diễn giải tài liệu khu vực học nói chung, Đông Nam Á học nói riêng.

- Có các kĩ năng viết tổng quan khoa học; kĩ năng thuyết trình và thuyết minh các vấn đề khoa học, công bố kết quả nghiên cứu.

- Có khả năng thiết kế xây dựng, quản lí và triển khai một cách độc lập và sáng tạo các đề tài/dự án nghiên cứu lí thuyết và nghiên cứu ứng dụng liên quan đến các vấn đề cụ thể của khu vực Đông Nam Á. Trên cơ sở đó, có khả năng phân tích, đánh giá và đề xuất các giải pháp chính sách phù hợp cho công tác hoạch định và thực hiện chính sách.

4.2. Kĩ năng bổ trợ

- Kĩ năng cá nhân: Có các kĩ năng làm việc độc lập và sáng tạo, kĩ năng giải quyết vấn đề, kĩ năng làm việc nhóm, kĩ năng lãnh đạo, các kĩ năng giao tiếp, các kĩ năng trình bày sáng tạo, thuyết trình, thuyết minh và trao đổi công việc chuyên môn; có năng lực làm chủ các phần mềm vi tính thông dụng và một số phần mềm chuyên dụng cho ngành học, sử dụng thành thạo internet và email, biết khai thác có hiệu quả các nguồn tài liệu trên internet và sử dụng được các thiết bị văn phòng phổ thông khác phục vụ các hoạt động nghiên cứu, giảng dạy và thực hành trong lĩnh vực khu vực học nói chung, Đông Nam Á học nói riêng.

- Kĩ năng làm việc nhóm: có khả năng tổ chức, chủ trì, xây dựng đề tài, thực hiện nghiên cứu và các hoạt động chuyên môn khác theo nhóm.

- Kĩ năng sử dụng ngoại ngữ: sử dụng tốt ít nhất một trong các ngoại ngữ sau: Anh, Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc, Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Ả Rập, Pháp, Đức theo quy định hiện hành để khai thác tài liệu tiếng nước ngoài, công bố các công trình và trình bày kết quả nghiên cứu

5. Yêu cầu về phẩm chất:

- Trách nhiệm công dân: có bản lĩnh chính trị vững vàng; có thể nhận thức và ứng xử theo các nguyên tắc và chuẩn mực đạo đức; biết cảm thông, chia sẻ và hoà đồng với mọi người; năng động, tự chủ, chính trực, có ý thức phản biện, có ý thức phục vụ cộng đồng,...

- Trách nhiệm, đạo đức: có phẩm chất đạo đức xã hội như có lòng yêu nước, có ý thức phục vụ nhân dân, có trách nhiệm đối với xã hội và cộng đồng, có ý thức chấp hành đúng và đầy đủ các quy định của pháp luật và chính sách của nhà nước; thực hiện nếp sống văn minh, bảo vệ,giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc, tiếp thu những yếu tố tiến bộ,tích cực của văn hoá thế giới; luôn hướng tới các hoạt động cải thiện xã hội, tích cực đấu tranh cho công bằng và dân chủ.

- Ý thức và tác phong nghề nghiệp, thái độ phục vụ: Có tư chất của một chuyên gia trong lĩnh vực khu vực học nói chung, Đông Nam Á học nói riêng; biết tôn trọng, kế thừa, tiếp thu thành tựu nghiên cứu khoa học của những người đi trước, có thái độ trung thực trong khoa học; có tinh thần hợp tác trong nghiên cứu và giảng dạy; có niềm say mê khoa học, tác phong làm việc khoa học, chủ động, sáng tạo; có ý thức cố gắng hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, có tinh thần độc lập trong công việc và hợp tác với đồng nghiệp, có ý thức giữ gìn và phát huy lợi ích cũng như bản sắc dân tộc trong quan hệ với các đối tác nước ngoài.

6. Mức tự chủ và chịu trách nhiệm:

Sau khi tốt nghiệp, tiến sĩ ngành Đông phương học, chuyên ngành Đông Nam Á học phải là người có mức tự chủ và trách nhiệm như sau:

- Chủ động trong nghiên cứu, sáng tạo ra tri thức mới về khu vực học, Đông Nam Á học.

- Đưa ra các kiến thức mới trong lĩnh vực chuyên môn, các ý tưởng, giải pháp đối với các vấn đề của khu vực, đất nước trước những cơ hội và thách thức trong bối cảnh cộng đồng ASEAN và thế giới có nhiều thay đổi và chuyển biến. 

- Có khả năng thích ứng, tự định hướng, chủ trì và dẫn dắt nhóm, tập thể triển khai nghiên cứu các vấn đề về Đông Nam Á học, có khả năng xây dựng kế hoạch, tổ chức và triển khai nghiên cứu, giảng dạy hay thuyết trình về chuyên môn.

- Có thể quyết đoán, đưa ra những quyết định mang tính chuyên gia, có giá trị đối với việc tư vấn chính sách, đánh giá các vấn đề kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, môi trường của Đông Nam Á và các quốc gia trong khu vực. Có thể đưa ra kiến nghị, tư vấn cho chính phủ, cho địa phương hoặc cho doanh nghiệp của Việt Nam, đề xuất mô hình phát triển phù hợp với thực tiễn của Việt Nam.

- Tổ chức quản lý và có trách nhiệm trong nghiên cứu, đào tạo, phát triển tri thức về Đông Nam Á học, đưa ra được các kinh nghiệm và sáng tạo ra được các ý tưởng mới, quá trình mới....

7. Vị trí làm việc của nghiên cứu sinh sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp, tiến sĩ ngành Đông phương học, chuyên ngành Đông Nam Á học công tác trong các trong các cơ quan và tổ chức như sau:

          - Làm nghiên cứu và chuyên gia trong các viện nghiên cứu, trung tâm nghiên cứu về Đông Nam Á như Viện Nghiên cứu Đông Nam Á, Viện Kinh tế và Chính trị Thế giới….

          - Làm giảng viên, nghiên cứu viên tại các trường đại học và cao đẳng có giảng dạy về Đông Nam Á.

          - Làm chuyên viên tại Bộ Ngoại giao hoặc tại các vụ, cục hợp tác quốc tế của các bộ (như Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Bộ Khoa học và Công nghệ, ...).

          - Làm việc trong các tổ chức phi chính phủ, phi lợi nhuận, các trung tâm, dự án phát triển.

          - Làm việc tại các cơ quan thông tấn báo chí, các tổ chức kinh tế…

8. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

          - Tham gia các đề tài, dự án nghiên cứu của các cơ quan, tổ chức trong nước và nước ngoài để phát huy những kiến thức chuyên môn đã được trang bị, cung cấp trong quá trình học.

          - Triển khai, ứng dụng những kết quả nghiên cứu trong hoạt động nghiên cứu thực tế.

9. Các chương trình, tài liệu của các cơ sở đào tạo tiến sĩ có uy tín của quốc tế mà đơn vị đào tạo tham khảo:

Chương trình đào tạo tiến sĩ ngành Đông Nam Á học, Đại học Quốc gia Singapore.

1. Tóm tắt yêu cầu chương trình đào tạo

1.1. Đối với NCS chưa có bằng thạc sĩ:

Người học phải hoàn thành các học phần của chương trình đào tạo thạc sĩ và các nội dung của chương trình đào tạo tiến sĩ.

Tổng số tín chỉ phải tích lũy: 130 tín chỉ, trong đó:

- Phần 1: Các học phần bổ sung : 40 tín chỉ

          + Khối kiến thức chung:                                4 tín chỉ

          + Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành:        36 tín chỉ

- Phần 2: Các học phần, chuyên đề NCS và tiểu luận tổng quan: 20 tín chỉ

          + Các học phần NCS:                                    12 tín chỉ

  • Bắt buộc:                                  6 tín chỉ
  • Tự chọn:                                   06/24 tín chỉ

          + Chuyên đề NCS:                                        06 tín chỉ

+ Tiểu luận tổng quan:                                  02  tín chỉ

- Phần 3: Nghiên cứu khoa học (là yêu cầu bắt buộc với nghiên cứu sinh nhưng không tính số tín chỉ trong chương trình đào tạo).

- Phần 4. Tham gia sinh hoạt chuyên môn, công tác trợ giảng và hỗ trợ đào tạo (là yêu cầu bắt buộc với nghiên cứu sinh nhưng không tính số tín chỉ trong chương trình đào tạo).  

- Phần 5: Luận án tiến sĩ:                                         70 tín chỉ

1.2. Đối với NCS có bằng thạc sĩ chuyên ngành gần:

Tổng số tín chỉ phải tích lũy: 106 tín chỉ, trong đó:

- Phần 1: Các học phần bổ sung:                             16 tín chỉ

          + Bắt buộc:                                                  12 tín chỉ

          + Tự chọn:                                                   4/20 tín chỉ

- Phần 2: Các học phần, chuyên đề NCS và tiểu luận tổng quan: 20 tín chỉ

          + Các học phần NCS:                                    12 tín chỉ

  • Bắt buộc:                                  6 tín chỉ
  • Tự chọn:                                   6/24 tín chỉ

          + Chuyên đề NCS:                                        06 tín chỉ

+ Tiểu luận tổng quan:                                  02  tín chỉ

- Phần 3: Nghiên cứu khoa học (là yêu cầu bắt buộc với nghiên cứu sinh nhưng không tính số tín chỉ trong chương trình đào tạo).

- Phần 4. Tham gia sinh hoạt chuyên môn, công tác trợ giảng và hỗ trợ đào tạo (là yêu cầu bắt buộc với nghiên cứu sinh nhưng không tính số tín chỉ trong chương trình đào tạo).  

- Phần 5: Luận án tiến sĩ:                                         70 tín chỉ

1.3. Đối với NCS có bằng thạc sĩ chuyên ngành đúng hoặc phù hợp:

Tổng số tín chỉ phải tích lũy: 90  tín chỉ, trong đó:

- Phần 1: Các học phần, chuyên đề NCS và tiểu luận tổng quan: 20 tín chỉ

          + Các học phần NCS:                                    12 tín chỉ

  • Bắt buộc:                                  6 tín chỉ
  • Tự chọn:                                   6/24 tín chỉ

          + Chuyên đề NCS:                                        06 tín chỉ

+ Tiểu luận tổng quan:                                  02  tín chỉ

- Phần 2: Nghiên cứu khoa học (là yêu cầu bắt buộc với nghiên cứu sinh nhưng không tính số tín chỉ trong chương trình đào tạo).

- Phần 3. Tham gia sinh hoạt chuyên môn, công tác trợ giảng và hỗ trợ đào tạo (là yêu cầu bắt buộc với nghiên cứu sinh nhưng không tính số tín chỉ trong chương trình đào tạo).  

- Phần 4: Luận án tiến sĩ:                                         70 tín chỉ

2. Khung chương trình

2.1. Khung chương trình dành cho NCS chưa có bằng thạc sĩ

STT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Số giờ tín chỉ

Mã học phần tiên quyết

Lí thuyết

Thực hành

Tự học

PHẦN 1. CÁC HỌC PHẦN BỔ SUNG

I. Khối kiến thức chung

4

 

 

1.

PHI5001

Triết học

(Philosophy)

4

60

0

0

 

II. Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành

36

 

 

II.1. Bắt buộc (Compulsory Subjects)

16

 

 

2.

ORS6001

Khu vực học và Đông Phương học

(Area Studies and Oriental Studies)

2

24

0

6

 

3.

ORS6002

Phương pháp phân tích định lượng trong khoa học xã hội nhân văn

(Quantitive Methods Research in Social Sciences and Humanities)

2

24

0

6

 

4.

ORS6113

Lịch sử phát triển các hình thái kinh tế- xã hội ở Việt Nam và phương Đông

(The History of Socio-economic Formations in Vietnam and Orient)

2

24

0

6

 

5.

ORS6004

Bản sắc Nông nghiệp- Nông thôn của văn hoá châu Á

(Agrarian - Rural Identity of Asian Culture)

2

20

4

6

 

6.

ORS6005

Văn hoá- tín ngưỡng dân gian phương Đông

(Oriental folklore and Autochthonal Religion)

2

24

0

6

 

7.

ORS6108

Nho giáo và xã hội Đông Á – Truyền thống và hiện đại

(Confucianism and East Asian Society - Tradition and modernity)

2

20

4

6

 

8.

ORS6009

Phong trào giải phóng dân tộc phương Đông

(Movement of National Liberation in Oriental Countries)

2

24

0

6

 

9.

ORS6012

Phật giáo

(Buddhism)

2

20

0

10

 

II.2. Tự chọn (Optional Subjects)

20/ 42

 

 

10.

ORS6015

Văn hoá Ấn Độ và ảnh hưởng của nó đối với khu vực

(Indian Culture and its Influence to the Area)

2

24

0

6

 

11.

ORS6044

Hindu giáo- Truyền thống và hiện đại

(Hinduism - Tradition and Modernity)

2

24

0

6

 

12.

ORS6030

Lý thuyết và phương pháp so sánh đối chiếu liên ngôn ngữ, liên văn hoá

(Theory and Methods of Cross-cultural and Cross-Linguistic Comparison)

2

20

4

6

 

13.

ORS6032

Lúa nước và xã hội châu Á

(Rice and Asian society)

2

24

0

6

 

14.

ORS6046

Vấn đề sở hữu trí tuệ ở Đông Á

(Intellectual Property in East Asia)

2

21

6

3

 

15.

ORS6137

Văn học dịch và quá trình hiện đại hóa văn học Đông Á

(Translated Literature and the Process of Modernization of East Asian Literature)

2

24

0

6

 

16.

ORS6007

Kito giáo và Tin lành trong bối cảnh các xã hội châu Á

(Catholicism and Protestantism in the Context of Asian Societies)

2

16

10

4

 

17.

ORS6018

Con đường hiện đại hoá của Hàn Quốc

(Modernization way of South Korea)

2

16

10

4

 

18.

ORS6020

Tộc người và ngôn ngữ Việt Nam và Đông Nam Á

(Peoples, Minorities and Languages in Vietnam and Southeast Asia)

2

15

15

0

 

19.

ORS6022

Tiếp xúc ngôn ngữ Việt- Hán thời cận hiện đại

(Vietnamese - Chinese language contact in early modern and modern period)

2

20

4

6

 

20.

ORS6027

Người Hoa ở châu Á

(Ethnic Chinese in Asia)

2

20

4

6

 

21.

ORS6031

Nhật Bản hiện đại

(Contemporary Japan)

2

20

6

4

 

22.

ORS6033

Nhật Bản cận đại

(Modern Japan)

2

24

0

6

 

23.

ORS6034

Nhật Bản truyền thống

(Traditional Japan)

2

24

0

6

 

24.

ORS6035

Ngôn ngữ và văn hoá Hàn Quốc

(Korean Language and Culture)

2

20

6

4

 

25.

ORS6047

Xã hội dân sự ở Đông Nam Á

(Civil Society in South East Asia)

2

20

4

6

 

26.

ORS6038

Tiếng Anh trong nghiên cứu khoa học

(English for scientific research)

2

16

10

4

 

27.

ORS6049

Tiếng Trung trong nghiên cứu khoa học

(Chinese for scientific research)

2

16

10

4

 

28.

ORS6050

Tiếng Nhật trong nghiên cứu khoa học

(Japanese for scientific research)

2

16

10

4

 

29.

ORS6051

Tiếng Hàn trong nghiên cứu khoa học

(Korean for scientific research)

2

16

10

4

 

30.

ORS6052

Tiếng Thái trong nghiên cứu khoa học

(Thais for scientific research)

2

16

10

4

 

PHẦN 2. CÁC HỌC PHẦN, CHUYÊN ĐỀ NCS VÀ TIỂU LUẬN TỔNG QUAN

  1. Các học phần

12

 

 

I.1. Bắt buộc (Compulsory Subjects)

6

 

 

31.

ORS8023

Đông Nam Á học: Lý thuyết và phương pháp tiếp cận

(Southeast Asian Studies: Theory and Methodology)

3

20

0

25

 

32.

ORS8012

Con đường phát triển của các nước Đông Nam Á

(The development Process of Southeast Asia)

3

20

0

25

 

I.2. Tự chọn (Optional Subjects)

6/24

 

 

33.

ORS8024

Cộng đồng ASEAN – Thách thức và triển vọng

(ASEAN Community – challenge and prospects)

3

20

0

25

 

34.

ORS8014

Xung đột tộc người và tôn giáo ở Đông Nam Á

(Ethnic and Religious Conflict in Southeast Asia)

3

20

0

25

 

35.

ORS8015

Văn hóa - xã hội các tộc người Nam Đảo ở Việt Nam và Đông Nam Á

(Polynesian Culture - Society  in Vietnam and Southeast Asia)

3

20

0

25

 

36.

ORS8016

Văn hóa - xã hội các tộc người Tày-Thái ở Việt Nam và Đông Nam Á

(Tay- Thai Ethnic Groups’s Culture - Society  in Vietnam and Southeast Asia)

3

20

0

25

 

37.

ORS8017

Văn hóa - xã hội các tộc người Môn-Khơme ở Việt Nam và Đông Nam Á

(Mon- Khmer Ethnic Groups’s Culture - Society  in Vietnam and Southeast Asia)

3

20

0

25

 

38.

ORS8025

Những vấn đề lịch sử- xã hội Đông Nam Á

(Socio- Historical Issues of Southeast Asia)

3

20

0

25

 

39.

ORS8026

Những vấn đề kinh tế- chính trị Đông Nam Á

(Southeast Asian Economical-Political Issues)

3

20

0

25

 

40.

ORS8027

Những vấn đề văn hoá và ngôn ngữ Đông Nam Á

(Some Issues of Southeast Asian Culture and Language)

3

20

0

25

 

II. Chuyên đề NCS (Special Topics Courses)

6

 

 

41.

ORS8028

Chuyên đề 1

(Specialized Topic 1)

2

0

0

30

 

42.

ORS8029

Chuyên đề 2

(Specialized Topic 2)

2

0

0

30

 

43.

ORS8030

Chuyên đề 3

(Specialized Topic 3)

2

0

0

30

 

III. Tiểu luận tổng quan (Overview)

2

 

 

44.

ORS8022

Tổng quan về tình hình nghiên cứu

(Overview of Literature)

2

0

0

30

 

PHẦN 3. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

45.

 

NCS xây dựng kế hoạch nghiên cứu, tổ chức triển khai và công bố các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án trên các tạp chí chuyên ngành theo quy định dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn.

PHẦN 4. THAM GIA SINH HOẠT CHUYÊN MÔN, CÔNG TÁC TRỢ GIẢNG VÀ HỖ TRỢ ĐÀO TẠO

46.

 

Đơn vị chuyên môn lên lịch sinh hoạt chuyên môn và lịch cho từng NCS báo cáo, trình bày kết quả hoạt động chuyên môn của mình tại seminar do đơn vị chuyên môn tổ chức trong từng năm học. NCS phải tham gia đầy đủ các seminar khoa học hoặc các hội nghị, hội thảo do đơn vị chuyên môn tổ chức, quy định.

PHẦN 5. LUẬN ÁN TIẾN SĨ

47.

ORS9002

Luận án Tiến sĩ

(Dissertation)

70

 

 

Cộng (Total)

130

 

 

                           

2.2. Khung chương trình dành cho NCS có bằng thạc sĩ chuyên ngành gần

STT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Số giờ tín chỉ

Mã học phần tiên quyết

Lí thuyết

Thực hành

Tự học

PHẦN 1. CÁC HỌC PHẦN BỔ SUNG

I.1. Bắt buộc (Compulsory Subjects)

12

 

 

1. 

ORS6001

Khu vực học và Đông Phương học

(Area Studies and Oriental Studies)

2

24

0

6

 

2. 

ORS6113

Lịch sử phát triển các hình thái kinh tế- xã hội ở Việt Nam và phương Đông

(The History of Socio-economic Formations in Vietnam and Orient)

2

24

0

6

 

3. 

ORS6004

Bản sắc Nông nghiệp- Nông thôn của văn hoá châu Á

(Agrarian - Rural Identity of Asian Culture)

2

20

4

6

 

4.

ORS6005

Văn hoá- tín ngưỡng dân gian phương Đông

(Oriental folklore and Autochthonal Religion)

2

24

0

6

 

5.

ORS6009

Phong trào giải phóng dân tộc phương Đông

(Movement of National Liberation in Oriental Countries)

2

24

0

6

 

6.

ORS6012

Phật giáo

(Buddhism)

2

20

0

10

 

I.2. Tự chọn (Optional Subjects)

4/20

 

 

7.

ORS6044

Hindu giáo- Truyền thống và hiện đại

(Hinduism - Tradition and Modernity)

2

24

0

6

 

8.

ORS6030

Lý thuyết và phương pháp so sánh đối chiếu liên ngôn ngữ, liên văn hoá

(Theory and Methods of Cross-cultural and Cross-Linguistic Comparison)

2

20

4

6

 

9.

ORS6032

Lúa nước và xã hội châu Á

(Rice and Asian society)

2

24

0

6

 

10.

ORS6046

Vấn đề sở hữu trí tuệ ở Đông Á

(Intellectual Property in East Asia)

2

21

6

3

 

11.

ORS6137

Văn học dịch và quá trình hiện đại hóa văn học Đông Á

(Translated Literature and the Process of Modernization of East Asian Literature)

2

24

0

6

 

12.

ORS6007

Kito giáo và Tin lành trong bối cảnh các xã hội châu Á

(Catholiscism and Protestantism in the Context of Asian Societies)

2

16

10

4

 

13.

ORS6020

Tộc người và ngôn ngữ Việt Nam và Đông Nam Á

(Peoples, Minorities and Languages in Vietnam and Southeast Asia)

2

15

15

0

 

14.

ORS6022

Tiếp xúc ngôn ngữ Việt- Hán thời cận hiện đại

(Vietnamese - Chinese language contact in early modern and modern period)

2

20

4

6

 

15.

ORS6027

Người Hoa ở châu Á

(Ethnic Chinese in Asia)

2

20

4

6

 

16.

ORS6047

(Civil Society in South East Asia)

2

20

4

6

 

PHẦN 2. CÁC HỌC PHẦN, CHUYÊN ĐỀ NCS VÀ TIỂU LUẬN TỔNG QUAN

I. Các học phần NCS

12

 

 

I.1.  Bắt buộc (Compulsory Subjects)

6

 

 

17.

ORS8023

Đông Nam Á học: Lý thuyết và phương pháp tiếp cận

(Southeast Asian Studies: Theory and Methodology)

3

20

0

25

 

18.

ORS8012

Con đường phát triển của các nước Đông Nam Á

(The development Process of Southeast Asia)

3

20

0

25

 

I.2. Tự chọn (Optional Subjects)

6/24

 

 

19.

ORS8024

Cộng đồng ASEAN – Thách thức và triển vọng

(ASEAN Community – challenge and prospects)

3

20

0

25

 

20.

ORS8014

Xung đột tộc người và tôn giáo ở Đông Nam Á

(Ethnic and Religious Conflict in Southeast Asia)

3

20

0

25

 

21.

ORS8015

Văn hóa - xã hội các tộc người Nam Đảo ở Việt Nam và Đông Nam Á

(Polynesian Culture - Society  in Vietnam and Southeast Asia)

3

20

0

25

 

22.

ORS8016

Văn hóa - xã hội các tộc người Tày-Thái ở Việt Nam và Đông Nam Á

(Tay- Thai Ethnic Groups’s Culture - Society  in Vietnam and Southeast Asia)

3

20

0

25

 

23.

ORS8017

Văn hóa - xã hội các tộc người Môn-Khơme ở Việt Nam và Đông Nam Á

(Mon- Khmer Ethnic Groups’s Culture - Society  in Vietnam and Southeast Asia)

3

20

0

25

 

24.

ORS8025

Những vấn đề lịch sử- xã hội Đông Nam Á

(Socio- Historical Issues of Southeast Asia)

3

20

0

25

 

25.

ORS8026

Những vấn đề kinh tế- chính trị Đông Nam Á

(Southeast Asian Economical-Political Issues)

3

20

0

25

 

26.

ORS8027

Những vấn đề văn hoá và ngôn ngữ Đông Nam Á

(Some Issues of Southeast Asian Culture and Language)

3

20

0

25

 

II. Chuyên đề NCS (Special Topics Courses)

6

 

 

27.

ORS8028

Chuyên đề 1

(Specialized Topic 1)

2

0

0

30

 

28.

ORS8029

Chuyên đề 2

(Specialized Topic 2)

2

0

0

30

 

29.

ORS8030

Chuyên đề 3

(Specialized Topic 3)

2

0

0

30

 

III. Tiểu luận tổng quan (Overview)

2

 

 

30.

ORS8022

Tổng quan về tình hình nghiên cứu

(Overview of Literature)

2

0

0

30

 

PHẦN 3. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

31.

 

NCS xây dựng kế hoạch nghiên cứu, tổ chức triển khai và công bố các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án trên các tạp chí chuyên ngành dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn.

PHẦN 4. THAM GIA SINH HOẠT CHUYÊN MÔN, CÔNG TÁC TRỢ GIẢNG VÀ HỖ TRỢ ĐÀO TẠO

32.

 

Đơn vị chuyên môn lên lịch sinh hoạt chuyên môn và lịch cho từng NCS báo cáo, trình bày kết quả hoạt động chuyên môn của mình tại seminar do đơn vị chuyên môn tổ chức trong từng năm học.

NCS phải tham gia đầy đủ các seminar khoa học hoặc các hội nghị, hội thảo do đơn vị chuyên môn tổ chức, quy định.

PHẦN 5. LUẬN ÁN TIẾN SĨ

33.

ORS9002

Luận án Tiến sĩ

(Dissertation)

70

 

 

Cộng (Total)

106

 

 

                 

2.3. Khung chương trình dành cho NCS có bằng thạc sĩ chuyên ngành đúng hoặc phù hợp

STT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Số giờ tín chỉ

Mã học phần tiên quyết

Lí thuyết

Thực hành

Tự học

PHẦN 1. CÁC HỌC PHẦN Ở TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ, CHUYÊN ĐỀ TIẾN SĨ VÀ TIỂU LUẬN TỔNG QUAN

  1. Các học phần NCS

12

 

 

I.1. Bắt buộc (Compulsory Subjects)

6

 

 

1.

ORS8023

Đông Nam Á học: Lý thuyết và phương pháp tiếp cận

(Southeast Asian Studies: Theory and Methodology)

3

20

0

25

 

2.

ORS8012

Con đường phát triển của các nước Đông Nam Á

(The development Process of Southeast Asia)

3

20

0

25

 

I.2. Tự chọn (Optional Subjects)

6/24

 

 

3.

ORS8024

Cộng đồng ASEAN – Thách thức và triển vọng

(ASEAN Community – challenge and prospects)

3

20

0

25

 

4.

ORS8014

Xung đột tộc người và tôn giáo ở Đông Nam Á

(Ethnic and Religious Conflict in Southeast Asia)

3

20

0

25

 

5.

ORS8015

Văn hóa - xã hội các tộc người Nam Đảo ở Việt Nam và Đông Nam Á

(Polynesian Culture - Society  in Vietnam and Southeast Asia)

3

20

0

25

 

6.

ORS8016

Văn hóa - xã hội các tộc người Tày-Thái ở Việt Nam và Đông Nam Á

(Tay- Thai Ethnic Groups’s Culture - Society  in Vietnam and Southeast Asia)

3

20

0

25

 

7.

ORS8017

Văn hóa - xã hội các tộc người Môn-Khơme ở Việt Nam và Đông Nam Á

(Mon- Khmer Ethnic Groups’s Culture - Society  in Vietnam and Southeast Asia)

3

20

0

25

 

8.

ORS8025

Những vấn đề lịch sử- xã hội Đông Nam Á

(Socio- Historical Issues of Southeast Asia)

3

20

0

25

 

9.

ORS8026

Những vấn đề kinh tế- chính trị Đông Nam Á

(Southeast Asian Economical-Political Issues)

3

20

0

25

 

10

ORS8027

Những vấn đề văn hoá và ngôn ngữ Đông Nam Á

(Some Issues of Southeast Asian Culture and Language)

3

20

0

25

 

II. Chuyên đề NCS (Special Topics Courses)

6

 

 

11.

ORS8028

Chuyên đề 1

(Specialized Topic 1)

2

0

0

30

 

12.

ORS8029

Chuyên đề 2

(Specialized Topic 2)

2

0

0

30

 

13.

ORS8030

Chuyên đề 3

(Specialized Topic 3)

2

0

0

30

 

III. Tiểu luận tổng quan (Overview)

2

 

 

14.

ORS8022

Tổng quan về tình hình nghiên cứu

(Overview of Literature)

2

0

0

30

 

PHẦN 2. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

15.

 

NCS xây dựng kế hoạch nghiên cứu, tổ chức triển khai và công bố các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án trên các tạp chí chuyên ngành dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn.

PHẦN 4. THAM GIA SINH HOẠT CHUYÊN MÔN, CÔNG TÁC TRỢ GIẢNG VÀ HỖ TRỢ ĐÀO TẠO

16.

 

Đơn vị chuyên môn lên lịch sinh hoạt chuyên môn và lịch cho từng NCS báo cáo, trình bày kết quả hoạt động chuyên môn của mình tại seminar do đơn vị chuyên môn tổ chức trong từng năm học.

NCS phải tham gia đầy đủ các seminar khoa học hoặc các hội nghị, hội thảo do đơn vị chuyên môn tổ chức, quy định.

PHẦN 5. LUẬN ÁN TIẾN SĨ

17.

ORS9002

Luận án Tiến sĩ

(Dissertation)

70

 

 

Cộng (Total)

90

 

 

  1. Một số thông tin về chuyên ngành đào tạo
  • Tên chuyên ngành đào tạo:

+ Tên tiếng Việt: Báo chí học

+ Tên tiếng Anh: Journalism

  • Mã số chuyên ngành đào tạo: 9320101.01
  • Tên ngành đào tạo:

+ Tên tiếng Việt: Báo chí học

+ Tên tiếng Anh: Journalism

  • Trình độ đào tạo: Tiến sĩ
  • Tên văn bằng tốt nghiệp:

+ Tên tiếng Việt: Tiến sĩ ngành Báo chí học

+ Tên tiếng Anh: Doctor of Philosophy in Journalism

  • Đơn vị được giao nhiệm vụ đào tạo: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn.

2. Mục tiêu của chương trình đào tạo

2.1. Mục tiêu chung:

          Chương trình đào tạo tiến sĩ chuyên ngành Báo chí học là chương trình đào tạo có định hướng nghiên cứu về ngành báo chí truyền thông và cung cấp hướng tiếp cận liên ngành cho việc nghiên cứu báo chí truyền thông trong mối quan hệ tác động hai chiều với văn hóa, xã hội, chính trị, lịch sử, kinh tế và công nghệ....

           Với sự hướng dẫn của các giảng viên và Hội đồng khoa học và đào tạo của khoa, NCS sẽ lựa chọn và thiết kế cho mình một chương trình học có nền tảng từ thế mạnh nghiên cứu và đào tạo của khoa Báo chí và Truyền thông, trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, và hướng nghiên cứu của cá nhân mình.

2.2. Mục tiêu cụ thể

          Đào tạo những chuyên gia có trình độ tiến sĩ ngành Báo chí có phẩm chất chính trị vững vàng; có kiến thức đạt trình độ lí luận chuyên môn cao; kỹ năng nghề nghiệp thành thạo, nắm vững các phương pháp nghiên cứu khoa học, có khả năng độc lập và sáng tạo trong nghiên cứu, giảng dạy báo chí ở các cơ sở đào tạo đại học, các viện nghiên cứu; có năng lực lãnh đạo, tổ chức - quản lí hoạt động báo chí và truyền thông hoặc sáng tạo các tác phẩm báo chí chất lượng cao; có năng lực tham gia tư vấn cho quá trình lãnh đạo và chỉ đạo báo chí của Đảng và Nhà nước, phục vụ đắc lực công cuộc CNH, HĐH đất nước.

          Chương trình sẽ trang bị cho người học các tri thức về lí luận khoa học của Chủ nghĩa Mác Lênin, và tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm cơ bản của Đảng, các chiến lược và chính sách phát triển của Nhà nước, tri thức về văn hóa, tri thức lí luận ngành và chuyên ngành, hệ thống phương pháp luận cùng các kỹ năng nghề nghiệp, tạo lập khả năng sáng tạo độc lập với hiệu quả cao trong hoạt động nghiên cứu lí luận và hoạt động thực tiễn nghề nghiệp nói riêng và thực tiễn hoạt động chính trị - xã hội nói chung.

3. Thông tin tuyển sinh

3.1. Hình thức tuyển sinh: Xét tuyển thông qua việc đánh giá hồ sơ chuyên môn theo quy định hiện hành.

3.2. Đối tượng tuyển sinh: Thí sinh dự tuyển vào chương trình đào tạo tiến sĩ Báo chí phải đáp ứng những điều kiện sau đây:

          a) Có lí lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành án hình sự, kỷ luật từ mức cảnh  cáo trở lên;

          b) Có đủ sức khỏe để học tập;

          c) Có bằng tốt nghiệp đại học chính quy ngành đúng từ loại giỏi trở lên hoặc bằng thạc sỹ chuyên ngành đúng, chuyên ngành phù hợp hoặc chuyên ngành gần với chuyên ngành Báo chí học.

          d) Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành.

          e) Trong thời hạn 03 năm (36 tháng) tính đến ngày đăng kí dự tuyển là tác giả hoặc đồng tác giả tối thiểu 01 bài báo thuộc tạp chí khoa học chuyên ngành hoặc 01 báo cáo khoa học đăng tại kỷ yếu của các hội nghị, hội thảo khoa học quốc gia hoặc quốc tế có phản biện, có mã số xuất bản ISBN liên quan đến lĩnh vực hoặc đề tài nghiên cứu, được hội đồng chức danh giáo sư, phó giáo sư của ngành/liên ngành công nhận. Đối với những người đã có bằng thạc sĩ nhưng hoàn thành luận văn thạc sĩ với khối lượng học học tập dưới 10 tín chỉ trong chương trình đào tạo thạc sĩ thì phải có tối thiểu 02 bài báo/báo cáo khoa học.

          f) Có đề cương nghiên cứu, trong đó nêu rõ tên đề tài dự kiến, lĩnh vực nghiên cứu, lí do lựa chọn lĩnh vực, đề tài nghiên  cứu, giản lược về tình hình nghiên cứu lĩnh vực đó trong và ngoài nước, mục tiêu nghiên cứu; một số nội dung nghiên cứu chủ yếu; phương pháp nghiên cứu và dự kiến kết quả đạt được; lý do lựa chọn đơn vị đào tạo; kế hoạch thực hiện trong thời gian  đào tạo; những kinh nghiệm, kiến thức, sự hiểu biết cũng như những chuẩn bị của thí sinh cho việc thực hiện luận án tiến sỹ. Trong đề cương có thể đề xuất cán bộ hướng dẫn.

          g) Có thư giới thiệu của ít nhất 01 nhà khoa học có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc học vị tiến sĩ khoa học, tiến sĩ đã tham gia hoạt động chuyên môn với người dự tuyển và am hiểu lĩnh vực chuyên môn mà người dự tuyển dự đinh nghiên cứu. Thư giới thiệu phải có những nhận xét, đánh giá người dự tuyển về:

          - Phẩm chất đạo đức, năng lực và thái độ nghiên cứu khoa học, trình độ chuyên môn của người dự tuyển;

          - Đối với nhà khoa học đáp ứng các tiêu chí của người hướng dẫn nghiên cứu sinh và đồng ý nhận làm cán bộ hướng dẫn luận án, cần bổ sung thêm nhận xét về tinh cấp thiết, khả thi của để tài, nội dung nghiên cứu; và nói rõ khả năng huy động nghiên cứu sinh vào các đề tài, dự án nghiên cứu cũng như nguồn kinh phí có thể chi cho hoạt động nghiên cứu của nghiên cứu sinh;

          - Những nhận xét khác và mức độ ủng hộ, giới thiệu thí sinh làm nghiên cứu sinh.

          h) Người dự tuyển phải có một trong những văn bằng, chứng chỉ minh chứng về năng lực ngoại ngữ phù hợp với chuẩn đầu ra về ngoại ngữ của chương trình đào tạo được Đại học Quốc gia Hà Nội phê duyệt:

          - Có chứng chỉ ngoại ngữ theo Bảng tham chiếu ở Phụ lục 1 của Quy chế đào tạo tiến sĩ tại Đại học Quốc gia Hà Nội ban hành theo Quyết định số 4555/QĐ-ĐHQGHN ngày 24/11/2017 của Giám đốc ĐHQGHN do một tổ chức khảo thí được quốc tế và Việt Nam công nhận trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày thi lấy chứng chỉ tính đến ngày đăng kí dự tuyển;

- Có chứng chỉ ngoại ngữ (Anh, Nga, Pháp, Trung, Đức, Nhật) theo bảng tham chiếu ở Phụ lục I, Quy chế 4555 của Giám đốc Đại học Quốc gia ngày 24/11/2107 do một tổ chức khảo thí được quốc tế và Việt Nam công nhận trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày thi lấy chứng chỉ tính đến ngày đăng ký dự tuyển;

- Có bằng cử nhân hoặc bằng thạc sĩ do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp cho chương trình đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài bằng ngôn ngữ Anh, Nga, Pháp, Trung, Đức.

- Có bằng đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài hoặc sư phạm tiếng nước ngoài phù hợp với ngoại ngữ (Anh, Nga, Pháp, Trung, Đức, Nhật) do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp.

- Trong các trường hợp không phải là ngoại ngữ bằng tiếng Anh thì người dự tuyển phải có khả năng giao tiếp được bằng tiếng Anh trong chuyên môn cho người khác hiểu bằng tiếng Anh và hiểu được người khác trình bày những vấn đề chuyên môn bằng tiếng Anh. Hội đồng tuyển sinh thành lập tiểu ban để đánh giá năng lực tiếng Anh giao tiếp trong chuyên môn của các thí sinh thuộc đối tượng này.

          i) Điều kiện về kinh nghiệm công tác:

          - Đã có ít nhất 2 năm kinh nghiệm chuyên môn trong lĩnh vực Báo chí (tính từ ngày ký quyết định công nhận tốt nghiệp đại học đến ngày nhập học)

          k) Cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính trong quá trình đào tạo theo quy định của đơn vị đào tạo.

          l) Hồ sơ tuyển sinh: Đáp ứng đầy đủ hồ sơ tuyển sinh theo yêu cầu của Nhà trường.

3.3. Danh mục các chuyên ngành phù hợp và chuyên ngành gần

          - Chuyên ngành phù hợp: Truyền thông đại chúng, Quan hệ công chúng.

          - Chuyên ngành gần: Ngôn ngữ, Văn học, Chính trị học.

3.4. Dự kiến quy mô tuyển sinh: 3 - 7 nghiên cứu sinh/năm.

1. Yêu cầu về chất lượng luận án:

          - Luận án tiến sĩ là kết quả nghiên cứu khoa học của nghiên cứu sinh, chứa đựng những đóng góp mới về lý luận và thực tiễn ở lĩnh vực chuyên môn Báo chí học, có giá trị trong việc phát triển, gia tăng tri thức khoa học và giải quyết trọn vẹn vấn đề đặt ra của đề tài luận án.

          - Kết quả nghiên cứu trong luận án phải là kết quả lao động của chính nghiên cứu sinh thu được chủ yếu trong thời gian đào tạo. Nếu  sử dụng kết quả, tài liệu của người khác thì phải được tác giả đồng ý và trích dẫn tường minh. Nếu  luận án là công trình khoa học hoặc một phần công trình khoa học của một tập thể trong đó nghiên cứu sinh đóng góp phần chính thì phải xuất trình các văn bản thể hiện sự nhất trí của các thành viên trong tập thể đó đồng ý cho nghiên cứu sinh sử dụng kết quả chung của tập thể để viết luận án.

          - Yêu cầu về công bố khoa học: Công bố tối thiểu (trong thời gian làm nghiên cứu sinh) 02 bài báo về kết quả nghiên cứu của luận án trên tạp chí khoa học chuyên ngành, trong đó, tối thiểu có 01 bài đăng  trên tạp chí khoa học thuộc danh mục các tạp chí ISI/Scopus hoặc 02 báo cáo trong kỉ yếu hội thảo quốc tế có uy tín xuất bản bằng tiếng nước ngoài có phản biện, có mã số ISBN; hoặc 02 bài báo đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành có uy tín của nước ngoài.

          - Luận án được viết bằng tiếng Việt, sử dụng chữ thuộc mã Unicode, loại chữ Times New Roman, cỡ chữ 13, không quá 300 trang A4, không kể phụ lục, trong đó có  cam đoan của nghiên cứu sinh về nội dung luận án, ít nhất 50% số trang trình bày kết quả nghiên cứu và biện luận của riêng nghiên cứu sinh.

2.Yêu cầu về kiến thức chuyên môn

2.1. Các học phần bổ sung (đối với NCS chưa có bằng thạc sĩ)

          - Nghiên cứu sinh hiểu và vận dụng được kiến thức và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh, có nhân sinh quan, thế giới quan duy vật biện chứng, có giác ngộ chính trị và lập trường giai cấp vững vàng.

          - Nghiên cứu sinh nắm vững, vận dụng các cách tiếp cận lý thuyết và thực tiễn của ngành báo chí truyền thông, để giúp họ, cũng như đơn vị, tổ chức mà họ đang và sẽ làm việc đáp ứng được đòi hỏi ngày một cao của xã hội tri thức thông qua các sản phẩm truyền thông có chất lượng cao cả về nội dung và hình thức thể hiện.

          - Nghiên cứu sinh hiểu một cách sâu sắc và phân tích được nền tảng các khái niệm và nhận thức được quá trình, hiệu quả và thể chế của các phương tiện truyền thông đại chúng.

          -  Nghiên cứu sinh nhận thức và đánh giá đúng những vấn đề về luật pháp và đạo đức nghề nghiệp trong tác nghiệp báo chí truyền thông. Thể hiện được hiểu biết về quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, vai trò phản biện của báo chí trong xã hội.

          - Nghiên cứu sinh hiểu, phân tích, đánh giá được cách thực hiện và đánh giá được hoạt động tác nghiệp báo chí, cũng như xây dựng các phương thức chuyển tải thông tin báo chí hiệu quả.

          - Nghiên cứu sinh sẽ biết cách thể hiện các vấn đề đa dạng của xã hội thông qua các hình thức chuyển tải thông tin phù hợp. Phân tích và đánh giá các kỹ năng chuyên sâu của người làm truyền thông. Thể hiện được khả năng viết rõ ràng, trung thực, chính xác trên tất cả các loại hình, và thể loại, cho các đối tượng khác nhau: cho công chúng, cho các chuyên gia truyền thông, hay cho các nhà nghiên cứu hàn lâm.

          - Nắm vững, phân tích và đánh giá được về vấn đề quản lý và lãnh đạo báo chí truyền thông.

          - Nghiên cứu sinh sẽ phát triển khả năng hiểu biết về lịch sử, về sự phát triển của công nghệ truyền thông, quá trình và cách thức mà lịch sử để lại dấu ấn của mình cho xã hội hiện đại.

      - Vận dụng sáng tạo các phương pháp nghiên cứu truyền thông đại chúng, có khả năng thấu hiểu và thể hiện nhận thức của mình về báo chí hiện nay cũng như xu thế phát triển của báo chí truyền thông trong tương lai.

2.2. Các  học phần trong chương trình đào tạo, các chuyên đề nghiên cứu sinh và tiểu luận tổng quan:

          - Hiểu, vận dụng và phân tích được các kiến thức mới, cập nhật, hiện đại và mang tính lí luận và phương pháp luận cao về ngành báo chí truyền thông, trên nền tảng nâng cao và hiện đại hóa các kiến thức cơ sở có liên quan, đã được giảng dạy ở bậc cử nhân và thạc sỹ.

          - Vận dụng kiến thức được trang bị về trong đánh giá về hiệu quả truyền thông, và những vấn đề nội tại của ngành công nghiệp truyền thông.

          - Hiểu, phân tích và đánh giá toàn diện về ngành công nghiệp truyền thông, cũng như mối quan hệ liên ngành giữa ngành công nghiệp truyền thông, với chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội.

          - Hiểu biết sâu sắc về vai trò của truyền thông đại chúng và báo chí trong xã hội và những khía cạnh đạo đức nghề nghiệp trong tác nghiệp báo chí truyền thông. Nắm vững các kỹ năng chuyên sâu của người làm truyền thông.

          - Hiểu biết sâu sắc, có thể phân tích nhận định vững vàng về công tác quản lý và lãnh đạo báo chí truyền thông trong kỷ nguyên kỹ thuật số, và thời kỳ hội nhập và toàn cầu hóa để sẵn sàng vận dụng trong thực tiễn.

          - Có khả năng đọc hiểu có tính phản biện, nghiên cứu độc lập, khả năng xét đoán, tìm tư liệu, xử lý thông tin, khái quát, tổng hợp, phân tích và đánh giá vấn đề.

          - Vận dụng sáng tạo phương pháp luận khoa học để thích nghi với sự thay đổi nhanh chóng của môi trường trong nước và quốc tế.

3. Yêu cầu về năng lực nghiên cứu

          - Nắm vững các phương pháp nghiên cứu truyền thông đại chúng. Có khả năng tiến hành nghiên cứu độc lập.

          - Có khả năng phát hiện những vấn đề nghiên cứu mới xuất phát từ thực tiễn và lí luận trong lĩnh vực báo chí truyền thông, cũng như quản trị hoạt động thông tin, báo chí, truyền thông.

          - Có năng lực đề xuất các giải pháp trong lĩnh vực báo chí truyền thông tầm quốc gia, cho đến cấp ngành, và các cơ quan báo chí truyền thông, về nâng cao chất lượng hoạt động cũng như nghiên cứu, giảng dạy về báo chí truyền thông.

          - Có khả năng lãnh đạo nhóm nghiên cứu thuộc lĩnh vực báo chí truyền thông.

          - Có kiến thức và kỹ năng cao để giảng dạy và biên soạn giáo trình cho bậc đại học và sau đại học trong lĩnh vực báo chí truyền thông.

          - Có khả năng sắp xếp, tổ chức lại hoạt động của cơ quan báo chí truyền thông, hoặc việc giảng dạy, nghiên cứu về báo chí truyền thông để đạt kết quả công việc tốt hơn.

          - Có khả năng định hướng thực tiễn hoạt động báo chí truyền thông trên cơ sở các nghiên cứu khoa học.

          - Có khả năng giao lưu, trao đổi học thuật với các nhà khoa học, nhà nghiên cứu, đào tạo về truyền thông trong nước, trong khu vực và trên thế giới.

          - Có khả năng tham gia bồi dưỡng nguồn nhân lực cho ngành công nghiệp truyền thông, cả về hoạt động tác nghiệp thực tiễn, và các hoạt động nghiên cứu, đào tạo.

4. Yêu cầu về kỹ năng

4.1.Kĩ năng nghề nghiệp:

          -  Nắm vững các kỹ năng tư duy lý luận, phân tích và tổng hợp;

          - Vận dụng các kỹ năng phát hiện và xử lý các vấn đề của ngành công nghiệp báo chí truyền thông, các vấn đề nảy sinh về lý thuyết và đặc biệt trong hoạt động thực tiễn hoạt động báo chí truyền thông, để có thể có những đóng góp mới vào việc bổ sung, phát triển lý luận về báo chí truyền thông.

          - Nghiên cứu sinh có kỹ năng làm việc độc lập và sáng tạo, có kỹ năng tổ chức và thực hiện các hoạt động khoa học và thực tiễn trong lĩnh vực chuyên môn của mình.

          - Nghiên cứu sinh vận dụng tốt các phương pháp nghiên cứu khoa học nói chung, phương pháp nghiên cứu chuyên ngành Báo chí, những kĩ năng nghiệp vụ chuyên môn, có khả năng độc lập, sáng tạo trong thực tiễn hoạt động tác nghiệp truyền thông, trong nghiên cứu và giảng dạy về Báo chí học. Có khả năng tiến hành nghiên cứu độc lập.

          - Có kỹ năng lập kế hoạch và triển khai việc xây dựng, duy trì và phát triển quan hệ giữa các thành viên trong nhóm làm việc sản xuất sản phẩm truyền thông.

          - Có khả năng so sánh sự khác nhau trong xu hướng làm báo trước kia và hiện nay, từ đó, đề xuất xu hướng phát triển của báo chí trong tương lai.

4.2.  Kĩ năng bổ trợ

          -Kỹ năng cá nhân:

          + Kỹ năng lập luận tư duy và giải quyết vấn đề

          + Kỹ năng nghiên cứu và khám phá kiến thức

          + Kỹ năng tư duy theo hệ thống

          + Kỹ năng vận dụng kiến thức, bài học kinh nghiệm vào thực tiễn

          + Kỹ năng sáng tạo, phát triển và dẫn dắt sự thay đổi trong nghề nghiệp

          - Kỹ năng làm việc nhóm:

          + Liên kết được các nhóm, xây dựng, điều hành nhóm làm việc hiệu quả

          + Tổ chức, thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học, hoặc vận dụng thực tiễn trong lĩnh vực chuyên môn báo chí truyền thông của mình.

          + Tổ chức, phân công công việc trong đơn vị, đánh giá hoạt động của cá nhân và tập thể.

          + Kỹ năng hợp tác, thuyết phục

          - Kỹ năng sử dụng ngoại ngữ trong chuyên môn: Kỹ năng sử dụng ngoại ngữ: sử dụng tốt tối thiểu 01 ngoại ngữ trong số các ngoại ngữ: Anh, Nga, Pháp, Trung, Đức, Nhật (tương đương Chuẩn B2 của Khung tham chiếu châu Âu) để khai thác các tài liệu tiếng nước ngoài, công bố các công trình và trình bày kết quả nghiên cứu.

5. Yêu cầu về phẩm chất:

- Trách nhiệm công dân: Tôn trọng pháp luật, làm việc với tinh thần kỷ luật cao, có lối sống tích cực, và có tinh thần hướng về cộng đồng, ứng xử phù hợp với văn hóa và đạo đức của người Việt Nam: yêu nước, thương nòi, đoàn kết, tương thân tương ái, hữu nghị quốc tế.

-Trách nhiệm, đạo đức, ý thức và tác phong nghề nghiệp, thái độ phục vụ: Trung thực, chăm chỉ, kiên trì, linh hoạt, tự tin, tự trọng, nhiệt tình và say mê công việc, dũng cảm chịu trách nhiệm và đương đầu với rủi ro; chuyên nghiệp, hiện đại, thân thiện, độc lập, chịu trách nhiệm trong suy nghĩ và hành động cá nhân, tích cực trong làm việc nhóm, khả năng làm việc dưới áp lực cao và môi trường biến động; giữ chữ tín và cam kết, tuân thủ nội quy, quy định của tổ chức/đơn vị.

6. Mức tự chủ và chịu trách nhiệm:

          - Nghiên cứu sinh có khả năng làm chủ các lý thuyết khoa học, phương pháp, công cụ phục vụ nghiên cứu và phát triển. Có thể tự quản lý, điều hành chuyên môn trong nghiên cứu và phát triển.

          - Tự thích ứng, tự định hướng và dẫn dắt các hoạt động chuyên môn đưa ra những hướng xử lý một cách sáng tạo, độc đáo.

          - Tự quản lý nghiên cứu và có trách nhiệm cao trong việc học để phát triển tri thức chuyên nghiệp, kinh nghiệm và sáng tạo ra những ý tưởng mới.

7. Vị trí làm việc của nghiên cứu sinh sau khi tốt nghiệp

          Nghiên cứu sinh sau khi ra trường có thể trở thành:

          - Cán bộ hoạch định chính sách hoặc cán bộ làm việc tại các bộ phận liên quan đến báo chí truyền thông ở các cơ quan bộ, ban, ngành, đoàn thể, từ trung ương đến địa phương, các tổ chức quốc tế,..

          - Người học sau khi tốt nghiệp có thể đảm nhiệm các công việc nghiên cứu, giảng dạy tại các cơ sở đào tạo, và viện nghiên cứu báo chí.

          - Tham gia tổ chức lãnh đạo, quản l‎í báo chí, tổng biên tập, phó tổng biên tập các cơ quan báo chí, giám đốc, phó giám đốc các đài phát thanh, truyền hình, phụ trách các ban chuyên môn của cơ quan báo chí, các bình luận viên chính, biên tập viên chính, phóng viên chính trên các lĩnh vực hoặc có thể là chuyên gia ở các cơ quan tư tưởng - văn hóa, báo chí của Đảng, Nhà nước, các tổ chức đoàn thể.

          - Cán bộ quản l‎í, chuyên viên tại các doanh nghiệp (trong và ngoài nước) có liên quan đến hoạt động báo chí truyền thông.

          - Cán bộ nghiên cứu, tư vấn, tại các Viện nghiên cứu, trung tâm nghiên cứu về báo chí truyền thông, các tổ chức quốc tế trong lĩnh vực báo chí truyền thông.

          - Làm việc với tư cách là chuyên gia có trình độ cao tại các trường đại học, các viện nghiên cứu, các cơ quan quản lí, hoạch định, tư vấn chính sách về báo chí truyền thông, các cơ quan doanh nghiệp, tập đoàn, các tổ chức trong và ngoài nước…

8. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

          NCS sau khi hoàn thành chương trình đào tạo bậc Tiến sĩ cần có đủ năng lực học tập, nâng cao trình độ chuyên môn nghề nghiệp thông qua việc:

          - Tham gia các khóa học bồi dưỡng ngắn hạn trong và ngoài nước thuộc lĩnh vực ngành báo chí truyền thông.

          - Tham gia các chương trình hợp tác nghiên cứu sau Tiến sĩ ở nước ngoài

          - Tham gia hoặc chủ trì các đề tài nghiên cứu liên ngành cấp Bộ, cấp Nhà nước, và các đề tài của các Viện, các Quỹ,....

9. Các chương trình, tài liệu của các cơ sở đào tạo tiến sĩ có uy tín của quốc tế mà đơn vị đào tạo tham khảo:

- Chương trình đào tạo Tiến sĩ Báo chí học của đại học Columbia (Mỹ)

- Chương trình đào tạo Tiến sĩ Báo chí Truyền thông của đại học Stanford (Mỹ)

- Chương trình đào tạo Tiến sĩ Báo chí Truyền thông của đại học City London (Anh)

- Chương trình đào tạo Tiến sĩ Báo chí Truyền thông của đại học Stirling (Anh).

1. Tóm tắt yêu cầu chương trình đào tạo

1.1. Đối với NCS chưa có bằng thạc sĩ:

Người học phải hoàn thành các học phần của chương trình đào tạo thạc sĩ và các nội dung của chương trình đào tạo tiến sĩ.

Tổng số tín chỉ phải tích lũy: 130 tín chỉ, trong đó:

- Phần 1: Các học phần bổ sung : 40 tín chỉ

          + Khối kiến thức chung:                                4 tín chỉ

          + Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành:        36 tín chỉ

- Phần 2: Các học phần, chuyên đề NCS và tiểu luận tổng quan: 20 tín chỉ

          + Các học phần NCS:                                    12 tín chỉ

  • Bắt buộc:                                  9 tín chỉ
  • Tự chọn:                                   03/27 tín chỉ

          + Chuyên đề NCS:                                        06 tín chỉ

+ Tiểu luận tổng quan:                                  02  tín chỉ

- Phần 3: Nghiên cứu khoa học (là yêu cầu bắt buộc với nghiên cứu sinh nhưng không tính số tín chỉ trong chương trình đào tạo).

- Phần 4. Tham gia sinh hoạt chuyên môn, công tác trợ giảng và hỗ trợ đào tạo (là yêu cầu bắt buộc với nghiên cứu sinh nhưng không tính số tín chỉ trong chương trình đào tạo).  

- Phần 5: Luận án tiến sĩ:                                         70 tín chỉ

1.2. Đối với NCS có bằng thạc sĩ chuyên ngành gần:

Tổng số tín chỉ phải tích lũy: 111 tín chỉ, trong đó:

- Phần 1: Các học phần bổ sung:                              21 tín chỉ

          + Bắt buộc:                                                  15tín chỉ

          + Tự chọn:                                                   6/48 tín chỉ

- Phần 2: Các học phần, chuyên đề NCS và tiểu luận tổng quan: 20 tín chỉ

          + Các học phần NCS:                                    12 tín chỉ

  • Bắt buộc:                                  09 tín chỉ
  • Tự chọn:                                   03/27 tín chỉ

          + Chuyên đề NCS:                                        06 tín chỉ

+ Tiểu luận tổng quan:                                  02  tín chỉ

- Phần 3: Nghiên cứu khoa học (là yêu cầu bắt buộc với nghiên cứu sinh nhưng không tính số tín chỉ trong chương trình đào tạo).

- Phần 4. Tham gia sinh hoạt chuyên môn, công tác trợ giảng và hỗ trợ đào tạo (là yêu cầu bắt buộc với nghiên cứu sinh nhưng không tính số tín chỉ trong chương trình đào tạo).  

- Phần 5: Luận án tiến sĩ:                                         70 tín chỉ

1.3. Đối với NCS có bằng thạc sĩ chuyên ngành đúng hoặc phù hợp:

Tổng số tín chỉ phải tích lũy: 90  tín chỉ, trong đó:

- Phần 1: Các học phần, chuyên đề NCS và tiểu luận tổng quan: 20 tín chỉ

          + Các học phần NCS:                                    12 tín chỉ

  • Bắt buộc:                                  09 tín chỉ
  • Tự chọn:                                   03/27 tín chỉ

          + Chuyên đề NCS:                                        06 tín chỉ

+ Tiểu luận tổng quan:                                  02  tín chỉ

- Phần 2: Nghiên cứu khoa học (là yêu cầu bắt buộc với nghiên cứu sinh nhưng không tính số tín chỉ trong chương trình đào tạo).

- Phần 3. Tham gia sinh hoạt chuyên môn, công tác trợ giảng và hỗ trợ đào tạo (là yêu cầu bắt buộc với nghiên cứu sinh nhưng không tính số tín chỉ trong chương trình đào tạo).  

- Phần 4: Luận án tiến sĩ:                                         70 tín chỉ

2. Khung chương trình

2.1. Khung chương trình dành cho NCS chưa có bằng thạc sĩ

STT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Số giờ tín chỉ

Mã học phần tiên quyết

Lí thuyết

Thực hành

Tự học

PHẦN 1. CÁC HỌC PHẦN BỔ SUNG

I. Khối kiến thức chung

4

 

 

1. 

PHI5001

Triết học

(Philosophy)

4

60

0

0

 

II. Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành

36

 

 

II.1. Bắt buộc (Compulsory Subjects)

15

 

 

2.

JOU 6025

Các học thuyết về báo chí và truyền thông

(Mass Communication Theories)

4

48

12

0

 

3.

JOU 6029

Các phương pháp thiết kế và  triển khai nghiên cứu truyền thông

(Media Research Methodologies)

3

39

6

0

 

4.

JOU 6027

Lý luận và thực tiễn báo phát thanh và truyền hình

(Broadcast Journalism: Theory and Practice)

4

48

12

0

JOU 6025

5.

JOU 6028

Lý luận và thực tiễn báo in và báo điện tử

(Print and Online Journalism: Theory and Practice)

4

48

12

0

JOU 6025

II.2. Tự chọn (Optional Subjects)

21/ 48

 

 

6.

JOU 6032

Xã hội học truyền thông đại chúng

(Sociology in mass communication)

3

39

6

0

 

7.

JOU 6072

Chiến lược và chiến thuật Quan hệ công chúng

(PR stretagy and tactics)

3

39

6

0

JOU 6025

8.

JOU 6017

Văn hoá và báo chí Việt Nam

(Vietnamese Journalism and Culture)

3

39

6

0

 

9.

JOU 6071

Truyền thông đại chúng và văn hóa đại chúng

(Mass Media & Mass Culture)

3

39

6

0

 

10.

JOU 6073

Báo chí và dư luận xã hội

(Journalism and Public Opinon)

3

39

6

0

JOU 6025

11.

JOU 6026

Lãnh đạo và quản lý báo chí

(Party’s leadership and media control)

3

39

6

0

 

12.

JOU 6005

Lịch sử báo chí Việt Nam (nâng cao)

(Advanced history of Vietnamese journalism)

3

39

6

0

 

13.

JOU 6009

Ngôn ngữ truyền thông hiện đại

(Modern Media Languages)

3

39

6

0

 

14.

JOU 6006

Tác phẩm báo chí

(Journalistic products)

3

39

6

0

 

15.

JOU 6007

Văn học – nghệ thuật và hoạt động báo chí

(Culture, art and media practice)

3

39

6

0

 

16.

JOU 6019

Báo chí về thông tin quốc tế và báo chí đối ngoại

(Journalism on international affairs)

3

39

6

0

 

17.

JOU 6037

Kinh tế báo chí

(Economic issues of media industry)

3

39

6

0

JOU 6025

18.

JOU 6011

Xu hướng phát triển của báo chí hiện đại

(Future trends of media)

3

39

6

0

JOU 6025

19.

JOU 6039

Truyền thông hội tụ và đa phương tiện

(Convergence and multi media)

3

39

6

0

JOU 6025

20.

JOU 6074

Báo chí dành cho công chúng chuyên biệt

(Journalism for target audience)

3

39

6

0

JOU 6025

21.

JOU 6075

Những vấn đề về pháp luật và đạo đức báo chí trong bối cảnh truyền thông kỹ thuật số

(Issues of media law and ethics in digital era)

3

39

6

0

JOU 6025

PHẦN 2. CÁC HỌC PHẦN, CHUYÊN ĐỀ NCS VÀ TIỂU LUẬN TỔNG QUAN

  1. Các học phần

12

 

 

I.1. Bắt buộc (Compulsory Subjects)

9

 

 

22.

JOU 8010

Luận giải các học thuyết về truyền thông và tư tưởng xã hội

(Media Theories and social thoughs)

3

33

12

0

 

23.

JOU 8011

Phương pháp luận và các vấn đề cơ bản trong nghiên cứu truyền thông

(Methodologies and principle issues in media research)

3

33

12

0

 

 

24.

JOU8021

Hệ hình hóa các vấn đề trọng yếu của báo chí truyền thông đương đại

(The crucial issues surrounding contemporary journalism)

3

33

12

0

 

I.2. Tự chọn (Optional Subjects)

3/27

 

 

25.

JOU8022

Lịch sử và các trường phái nghiên cứu báo chí truyền thông

(History and Perspectives of Media and Communication studies)

3

33

12

0

 

26.

JOU8023

Văn hóa phương Đông, văn hóa Việt Nam và hoạt động báo chí

(Eastern cultures, Vietnamese Culture and journalistic practice)

3

33

12

0

 

27.

JOU8024

Công chúng truyền thông hiện đại

(Media Audience)

3

33

12

0

 

28.

JOU8025

Báo chí và truyền thông mạng xã hội

(Journalism and Social Media)

3

33

12

0

 

29.

JOU8026

Báo chí truyền thông, chính trị và truyền thông chính trị

(Media, Politics, and Political Communication)

3

33

12

0

 

30.

JOU 8016

Báo chí Hồ Chí Minh và tư tưởng Hồ Chí Minh về báo chí cách mạng

(Ho Chi Minh’s press and Ho Chi Minh’s thoughts on journalism)

3

33

12

0

 

31.

JOU 8031

Truyền thông đại chúng trong bối cảnh toàn cầu hóa

(Mass Media in  the Global Age)

3

33

12

0

 

32.

JOU 8017

Truyền thông và xã hội

(Media & Society)

3

33

12

0

 

33.

JOU8027

Kinh tế báo chí truyền thông trong bối cảnh truyền thông kỹ thuật số

(Media economics in digital era)

3

33

12

0

 

II. Chuyên đề NCS (Special Topics Courses)

6

 

 

34.

JOU8028

Chuyên đề 1

(Special Topics 1)

2

0

0

30

 

35.

JOU8029

Chuyên đề 2

(Special Topics 2)

2

0

0

30

 

36.

JOU8030

Chuyên đề 3

(Special Topics 3)

2

0

0

30

 

III. Tiểu luận tổng quan (Overview)

2

 

 

37.

JOU 8018

Tiểu luận tổng quan

(Literature Review)

2

0

0

30

 

PHẦN 3. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

38.

 

NCS xây dựng kế hoạch nghiên cứu, tổ chức triển khai và công bố các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án trên các tạp chí chuyên ngành theo quy định dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn.

PHẦN 4. THAM GIA SINH HOẠT CHUYÊN MÔN, CÔNG TÁC TRỢ GIẢNG VÀ HỖ TRỢ ĐÀO TẠO

39.

 

Đơn vị chuyên môn lên lịch sinh hoạt chuyên môn và lịch cho từng NCS báo cáo, trình bày kết quả hoạt động chuyên môn của mình tại seminar do đơn vị chuyên môn tổ chức trong từng năm học. NCS phải tham gia đầy đủ các seminar khoa học hoặc các hội nghị, hội thảo do đơn vị chuyên môn tổ chức, quy định.

PHẦN 5. LUẬN ÁN TIẾN SĨ

40.

JOU 9001

Luận án tiến sĩ

(Doctoral Dissertation)

70

 

 

Cộng (Total)

130

 

 

                       

2.2. Khung chương trình dành cho NCS có bằng thạc sĩ chuyên ngành gần

STT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Số giờ tín chỉ

Mã học phần tiên quyết

Lí thuyết

Thực hành

Tự học

PHẦN 1. CÁC HỌC PHẦN BỔ SUNG

I.1. Bắt buộc (Compulsory Subjects)

15

 

 

1.

JOU 6025

Các học thuyết về báo chí và truyền thông

(Mass Communication Theories)

4

48

12

0

 

2.

JOU 6027

Lý luận và thực tiễn báo phát thanh và truyền hình

(Broadcast Journalism: Theory and Practice)

4

48

12

0

 

3.

JOU 6028

Lý luận và thực tiễn báo in và báo điện tử

(Print and Online Journalism: Theory and Practice)

4

48

12

0

 

4.

JOU 6029

Các phương pháp thiết kế và  triển khai nghiên cứu truyền thông

(Media Research Methodologies)

3

39

6

0

 

I.2. Tự chọn (Optional Subjects)

6/48

 

 

5.

JOU 6032

Xã hội học truyền thông đại chúng

(Sociology in mass communication)

3

39

6

 

 

6.

JOU 6072

Chiến lược và chiến thuật Quan hệ công chúng

(PR stretagy and tactics)

3

39

6

 

JOU 6025

7.

JOU 6017

Văn hoá và báo chí Việt Nam

(Vietnamese Journalism and Culture)

3

39

6

 

 

8.

JOU 6071

Truyền thông đại chúng và văn hóa đại chúng

(Mass Media & Mass Culture)

3

39

6

 

 

9.

JOU 6073

Báo chí và dư luận xã hội

(Journalism and public opinion)

3

39

6

 

JOU 6025

10.

JOU 6026

Lãnh đạo và quản lý báo chí

(Party’s leadership and media control)

3

39

6

 

 

11.

JOU 6005

Lịch sử báo chí Việt Nam (nâng cao)

(Advanced history of Vietnamese journalism)

3

39

6

 

 

12.

JOU 6009

Ngôn ngữ truyền thông hiện đại

(Modern Media Languages)

3

39

6

 

 

13.

JOU 6006

Tác phẩm báo chí

(Journalistic products)

3

39

6

 

 

14.

JOU 6007

Văn học – nghệ thuật và hoạt động báo chí

(Culture, art and media practice)

3

39

6

 

 

15.

JOU 6019

Báo chí về thông tin quốc tế và báo chí đối ngoại

(Journalism on international affairs)

3

39

6

 

 

16.

JOU 6037

Kinh tế báo chí

(Economic issues of media industry)

3

39

6

 

JOU 6025

17.

JOU 6011

Xu hướng phát triển của báo chí hiện đại

(Future trends of media)

3

39

6

 

JOU 6025

18.

JOU 6039

Truyền thông hội tụ và đa phương tiện

(Convergence and multi media)

3

39

6

 

JOU 6025

19.

JOU 6074

Báo chí dành cho công chúng chuyên biệt

(Journalism for specialized audience)

3

39

6

 

JOU 6025

20.

JOU 6075

Những vấn đề về pháp luật và đạo đức báo chí trong bối cảnh truyền thông kỹ thuật số

(Issues of media law and ethics in digital era)

3

39

6

 

JOU 6025

PHẦN 2. CÁC HỌC PHẦN, CHUYÊN ĐỀ NCS VÀ TIỂU LUẬN TỔNG QUAN

I. Các học phần NCS

12

 

 

I.1.  Bắt buộc (Compulsory Subjects)

9

 

 

21.

JOU 8010

Luận giải các học thuyết về truyền thông và tư tưởng xã hội

(Media Theories and social thoughs)

3

33

12

0

 

22.

JOU 8011

Phương pháp luận và các vấn đề cơ bản trong nghiên cứu truyền thông

(Methodologies and principle issues in media research)

3

33

12

0

 

23.

JOU8021

Hệ hình hóa các vấn đề trọng yếu của báo chí truyền thông đương đại

(The crucial issues surrounding contemporary journalism)

3

33

12

0

 

I.2. Tự chọn (Optional Subjects)

3/27

 

 

24.

JOU8022

Lịch sử và các trường phái nghiên cứu báo chí truyền thông

(History and Perspectives of Media and Communication studies)

3

33

12

0

 

25.

JOU8023

Văn hóa phương Đông, văn hóa Việt Nam và hoạt động báo chí

(Eastern cultures, Vietnamese Culture and journalistic practice)

3

33

12

0

 

26.

JOU8024

Công chúng truyền thông hiện đại

(Media Audience)

3

33

12

0

 

27.

JOU8025

Báo chí và truyền thông mạng xã hội

(Journalism and Social Media)

3

33

12

0

 

28.

JOU8026

Báo chí truyền thông, chính trị và truyền thông chính trị

(Media, Politics, and Political Communication)

3

33

12

0

 

29.

JOU 8016

Báo chí Hồ Chí Minh và tư tưởng Hồ Chí Minh về báo chí cách mạng

(Ho Chi Minh’s press and Ho Chi Minh’s thoughts on journalism)

3

33

12

0

 

30.

JOU 8031

Truyền thông đại chúng trong bối cảnh toàn cầu hóa

(Mass Media in  the Global Age)

3

33

12

0

 

31.

JOU 8017

Truyền thông và xã hội

(Media & Society)

3

33

12

0

 

32.

JOU8027

Kinh tế báo chí truyền thông trong bối cảnh truyền thông kỹ thuật số

(Media economics in digital era)

3

33

12

0

 

II. Chuyên đề NCS (Special Topics Courses)

6

 

 

33.

JOU8028

Chuyên đề 1

(Special Topics 1)

2

0

0

30

 

34.

JOU8029

Chuyên đề 2

(Special Topics 2)

2

0

0

30

 

35.

JOU8030

Chuyên đề 3

(Special Topics 3)

2

0

0

30

 

III. Tiểu luận tổng quan (Overview)

2

 

 

36.

JOU 8018

Tiểu luận tổng quan

(Literature Review)

2

0

0

30

 

PHẦN 3. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

37.

 

NCS xây dựng kế hoạch nghiên cứu, tổ chức triển khai và công bố các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án trên các tạp chí chuyên ngành dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn.

PHẦN 4. THAM GIA SINH HOẠT CHUYÊN MÔN, CÔNG TÁC TRỢ GIẢNG VÀ HỖ TRỢ ĐÀO TẠO

38.

 

Đơn vị chuyên môn lên lịch sinh hoạt chuyên môn và lịch cho từng NCS báo cáo, trình bày kết quả hoạt động chuyên môn của mình tại seminar do đơn vị chuyên môn tổ chức trong từng năm học.

NCS phải tham gia đầy đủ các seminar khoa học hoặc các hội nghị, hội thảo do đơn vị chuyên môn tổ chức, quy định.

PHẦN 5. LUẬN ÁN TIẾN SĨ

39.

JOU 9001

Luận án tiến sĩ

(Doctoral Dissertation)

70

 

 

Cộng (Total)

111

 

 

                 

2.3. Khung chương trình dành cho NCS có bằng thạc sĩ chuyên ngành đúng hoặc phù hợp

STT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Số giờ tín chỉ

Mã học phần tiên quyết

Lí thuyết

Thực hành

Tự học

PHẦN 1. CÁC HỌC PHẦN Ở TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ, CHUYÊN ĐỀ TIẾN SĨ VÀ TIỂU LUẬN TỔNG QUAN

  1. Các học phần NCS

12

 

 

I.1. Bắt buộc (Compulsory Subjects)

9

 

 

1.

JOU 8010

Luận giải các học thuyết về truyền thông và tư tưởng xã hội

(Media Theories and social thoughs)

3

33

12

0

 

2.

JOU 8011

Phương pháp luận và các vấn đề cơ bản trong nghiên cứu truyền thông

(Methodologies and principle issues in media research)

3

33

12

0

 

3.

JOU8021

Hệ hình hóa các vấn đề trọng yếu của báo chí truyền thông đương đại

(The crucial issues surrounding contemporary journalism)

3

33

12

0

 

I.2.Tự chọn (Optional Subjects)

3/27

 

 

4.

JOU8022

Lịch sử và các trường phái nghiên cứu báo chí truyền thông

(History and Perspectives of Media and Communication studies)

3

33

12

0

 

5.

JOU8023

Văn hóa phương Đông, văn hóa Việt Nam và hoạt động báo chí

(Eastern cultures, Vietnamese Culture and journalistic practice)

3

33

12

0

 

6.

JOU8024

Công chúng truyền thông hiện đại

(Media Audience)

3

33

12

0

 

7.

JOU8025

Báo chí và truyền thông mạng xã hội

(Journalism and Social Media)

3

33

12

0

 

8.

JOU8026

Báo chí truyền thông, chính trị và truyền thông chính trị

(Media, Politics, and Political Communication)

3

33

12

0

 

9.

JOU 8016

Báo chí Hồ Chí Minh và tư tưởng Hồ Chí Minh về báo chí cách mạng

(Ho Chi Minh’s press and Ho Chi Minh’s thoughts on journalism)

3

33

12

0

 

10.

JOU 8031

Truyền thông đại chúng trong bối cảnh toàn cầu hóa

(Mass Media in  the Global Age)

3

33

12

0

 

11.

JOU 8017

Truyền thông và xã hội

(Media & Society)

3

33

12

0

 

12.

JOU8027

Kinh tế báo chí truyền thông trong bối cảnh truyền thông kỹ thuật số

(Media economics in digital era)

3

33

12

0

 

II. Chuyên đề NCS (Special Topics Courses)

6

 

 

13.

JOU8028

Chuyên đề 1

(Special Topics 1)

2

0

0

30

 

14.

JOU8029

Chuyên đề 2

(Special Topics 2)

2

0

0

30

 

15.

JOU8030

Chuyên đề 3

(Special Topics 3)

2

0

0

30

 

III. Tiểu luận tổng quan (Overview)

2

 

 

16.

JOU 8018

Tiểu luận tổng quan

(Literature Review)

2

0

0

30

 

PHẦN 2. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

17.

 

NCS xây dựng kế hoạch nghiên cứu, tổ chức triển khai và công bố các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án trên các tạp chí chuyên ngành dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn.

PHẦN 4. THAM GIA SINH HOẠT CHUYÊN MÔN, CÔNG TÁC TRỢ GIẢNG VÀ HỖ TRỢ ĐÀO TẠO

18.

 

Đơn vị chuyên môn lên lịch sinh hoạt chuyên môn và lịch cho từng NCS báo cáo, trình bày kết quả hoạt động chuyên môn của mình tại seminar do đơn vị chuyên môn tổ chức trong từng năm học.

NCS phải tham gia đầy đủ các seminar khoa học hoặc các hội nghị, hội thảo do đơn vị chuyên môn tổ chức, quy định.

PHẦN 5. LUẬN ÁN TIẾN SĨ

19.

JOU 9001

Luận án tiến sĩ

(Doctoral Dissertation)

70

 

 

Cộng (Total)

90

 

 

1. Một số thông tin về chuyên ngành đào tạo

  • Tên chuyên ngành đào tạo:

+ Tên tiếng Việt:

+ Tên tiếng Anh: Social work

  • Mã số chuyên ngành đào tạo: 9760101.01
  • Tên ngành đào tạo:

+ Tên tiếng Việt:

+ Tên tiếng Anh: Social work

  • Trình độ đào tạo: Tiến sĩ
  • Tên văn bằng tốt nghiệp:

+ Tên tiếng Việt: Tiến sĩ ngành

+ Tên tiếng Anh: Doctor of Philosophy in Social work

  • Đơn vị được giao nhiệm vụ đào tạo: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn.

2. Mục tiêu của chương trình đào tạo

2.1. Mục tiêu chung:

          Chương trình đào tạo tiến sĩ ngành Công tác xã hội có mục tiêu chung là đào tạo tiến sĩ chuyên ngành Công tác xã hội, vừa đảm bảo tính mở rộng và nâng cao sơ với bậc thạc sĩ,  vừa đảm báo tính hội nhập phù hợp với thực tiễn kinh tế, chính trị - xã hội của đất nước trong điều kiện hội nhập với khu vực và thế giới. Đồng thời, sản phẩm của quá trình đào tạo góp phần bổ sung nguồn nhân lực chất lượng cao ngành Công tác xã hội. Đây là một trong những nhiệm vụ quan trọng góp phần thực hiện quyền an sinh của người dân, công bằng xã hội, xây dựng đất nước Việt Nam giàu mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.

2.2. Mục tiêu cụ thể

- Về kiến thức, nghiên cứu sinh được trang bị những kiến thức sâu, có hệ thống về lý luận Công tác xã hội (CTXH), và vận dụng các lý luận đó để lý giải, can thiệp các vấn đề xã hội theo các hướng chính: giáo dục về Công tác xã hội, Quản trị công tác xã hội, An sinh xã hội, Phúc lợi xã hội, Chính sách xã hội và Phát triển cộng đồng, phát hiện, nghiên cứu và can thiệp những vấn đề xã hội thực tế. Đồng thời, các nghiên cứu sinh được trang bị và ứng dụng các giá trị và đạo đức nghề nghiệp.

- Về kỹ năng, nghiên cứu sinh được đào tạo các kỹ năng thiết kế và thực hiện nghiên cứu trong lĩnh vực công tác xã hội ở cấp độ vĩ mô. Nghiên cứu sinh được đào tạo có trình độ cao về kỹ năng thực hành CTXH; có năng lực phân tích và ứng dụng lý thuyết trong thực hành nghề nghiệp trong từng lĩnh vực; có khả năng phát hiện và giải quyết những vấn đề thuộc lĩnh vực chuyên ngành CTXH. Trong đào tạo CTXH, nghiên cứu sinh được trang bị kiến thức để xây dựng năng lực phát triển kỹ năng nghề nghiệp chuyên nghiệp.

3. Thông tin tuyển sinh

3.1. Hình thức tuyển sinh: Xét tuyển thông qua việc đánh giá hồ sơ chuyên môn theo quy định hiện hành.

3.2. Đối tượng tuyển sinh:

          Thí sinh dự tuyển vào chương trình đào tạo tiến sĩ chuẩn ĐHQGHN chuyên ngành Công tác xã hội phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

          a/ Lí lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành án hình sự, kỉ luật từ mức cảnh cáo trở lên;

          b/ Có đủ sức khỏe để học tập.

          c/ Có bằng tốt nghiệp đại học chính quy ngành đúng từ loại giỏi trở lên hoặc bằng thạc sĩ ngành/chuyên ngành đúng, ngành/chuyên ngành phù hợp hoặc ngành/chuyên ngành gần với ngành/chuyên ngành Công tác xã hội.

          d/ Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành.

          e/ Trong thời hạn 03 năm (36 tháng) tính đến ngày đăng kí dự tuyển là tác giả hoặc đồng tác giả tối thiểu 01 bài báo thuộc tạp chí khoa học chuyên ngành hoặc 01 báo cáo khoa học đăng tại kỉ yếu của các hội nghị, hội thảo khoa học quốc gia hoặc quốc tế có phản biện, có mã số xuất bản ISBN liên quan đến lĩnh vực hoặc đề tài nghiên cứu, được hội đồng chức danh giáo sư, phó giáo sư của ngành/liên ngành công nhận. Đối với những người đã có bằng thạc sĩ nhưng hoàn thành luận văn thạc sĩ với khối lượng học tập dưới 10 tín chỉ trong chương trình đào tạo thạc sĩ thì phải có tối thiểu 02 bài báo/báo cáo khoa học.

          f/ Có đề cương nghiên cứu, trong đó nêu rõ tên đề tài dự kiến, lĩnh vực nghiên cứu; lí do lựa chọn lĩnh vực, đề tài nghiên cứu; giản lược về tình hình nghiên cứu lĩnh vực đó trong và ngoài nước; mục tiêu nghiên cứu; một số nội dung nghiên cứu chủ yếu; phương pháp nghiên cứu và dự kiến kết quả đạt được; lí do lựa chọn đơn vị đào tạo; kế hoạch thực hiện trong thời gian đào tạo; những kinh nghiệm, kiến thức, sự hiểu biết cũng như những chuẩn bị của thí sinh cho việc thực hiện luận án tiến sĩ. Trong đề cương có thể đề xuất cán bộ hướng dẫn.

          g/ Có thư giới thiệu của ít nhất 01 nhà khoa học có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc học vị tiến sĩ khoa học, tiến sĩ đã tham gia hoạt động chuyên môn với người dự tuyển và am hiểu lĩnh vực chuyên môn mà người dự tuyển dự định nghiên cứu. Thư giới thiệu phải có những nhận xét, đánh giá ứng viên dự tuyển về:

          - Phẩm chất đạo đức, năng lực và thái độ nghiên cứu khoa học, trình độ chuyên môn của người dự tuyển.

          - Đối với nhà khoa học đáp ứng các tiêu chí của người hướng dẫn nghiên cứu sinh và đồng ý nhận làm cán bộ hướng dẫn luận án, cần bổ sung thêm nhận xét về tính cấp thiết, khả thi của đề tài, nội dung nghiên cứu; và nói rõ khả năng huy động nghiên cứu sinh vào các đề tài, dự án nghiên cứu cũng như nguồn kinh phí có thể chi cho hoạt động nghiên cứu của nghiên cứu sinh.

          - Những nhận xét khác và mức độ ủng hộ, giới thiệu thí sinh làm nghiên cứu sinh.

          h/ Người dự tuyển phải cỏ một trong những văn bằng chứng chỉ minh chứng về năng lực ngoại ngữ phù hợp với chuẩn đầu ra về ngoại ngữ của chương trình đào tạo được Đại học Quốc gia Hà Nội phê duyệt:

          - Có chứng chỉ ngoại ngữ theo Bảng tham chiếu ở Phụ lục 1 (Ban hành kèm theo quyết định số 4555/QĐ-ĐHQGHN ngày 24 tháng 11 năm 2017 của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội) do một tổ chức khảo thí được quốc tế và Việt Nam công nhận trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày thi lấy chứng chỉ tính đến ngày đăng kí dự tuyển.

          - Bằng cử nhân hoặc bằng thạc sĩ do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp cho chương trình đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài bằng ngôn ngữ phù hợp với ngôn ngữ yêu cầu theo chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo (tiếng Anh, tiếng Nga, tiếng Pháp, tiếng Trung, tiếng Đức, tiếng Nhật, tiếng Tây Ba Nha, tiếng Ả rập, tiếng Hindi).

          - Có bằng đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài hoặc sư phạm tiếng nước ngoài phù hợp với yêu cầu chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp (tiếng Anh, tiếng Nga, tiếng Pháp, tiếng Trung, tiếng Đức, tiếng Nhật, tiếng Tây Ba Nha, tiếng Ả rập).

          - Trong các trường hợp trên nếu không phải là tiếng Anh thì người dự tuyển phải có khả năng giao tiếp được bằng tiếng Anh trong chuyên môn cho người khác hiểu bằng tiếng Anh và hiểu được người khác trình bày những vấn đề chuyên môn bằng tiếng Anh. Hội đồng tuyển sinh thành lập tiểu ban để đánh giá năng lực tiếng Anh giao tiếp trong chuyên môn của các thí sinh thuộc đối tượng này.

          i/ Về điều kiện thâm niên công tác:

          - Ứng viên có bằng thạc sĩ ngành Công tác xã hội và ngành gần có quyền dự tuyển ngay trong năm tốt nghiệp.

          - Ứng viên có bằng cử nhân tốt nghiệp ngành Công tác xã hội loại giỏi cần có ít nhất 01 năm công tác trong lĩnh vực chuyên ngành công tác xã hội.

          - Ứng viên có bằng cử nhân tốt nghiệp ngành Công tác xã hội loại khá cần có ít nhất 02 năm công tác trong lĩnh vực chuyên ngành công tác xã hội.

          j/ Có công văn cử đi dự tuyển của cơ quan quản lí trực tiếp theo quy định hiện hành về đào tạo và bồi dưỡng công chức, viên chức (nếu người dự tuyển là công chức, viên chức)

          k/ Cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính trong quá trình đào tạo theo quy định của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn.

3.3. Danh mục các chuyên ngành phù hợp và chuyên ngành gần

          - Chuyên ngành đúng: Công tác xã hội.

          - Chuyên ngành gần: Xã hội học, Tâm lý học, Tâm lý học lâm sàng; Nhân học (của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn), Tâm lý học lâm sàng trẻ em và vị thành niên (của trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN)

3.4. Dự kiến quy mô tuyển sinh: 5-10 nghiên cứu sinh/năm.

1.Yêu cầu về chất lượng luận án:

          Yêu cầu chất lượng của luận án theo đúng Quy chế 4555/QĐ-ĐHQGHN ngày 24/11/2017, trong đó đặc biệt chú trọng các điểm sau:

          - Luận án tiến sĩ CTXH là một công trình nghiên cứu khoa học độc lập, có đóng góp mới cho việc giải quyết vấn đề khoa học, lý luận và thực tiễn đang đặt ra cho ngành CTXH.

          - Đề tài luận án là một vấn đề khoa học, có ý nghĩa lý luận và thực tiễn, không trùng lặp với các đề tài nghiên cứu đã công bố trong và ngoài nước. Đề tài luận án phải dược tiểu ban chuyên môn thông qua trong quy trình xét tuyển đào tạo trình dộ tiến sĩ, được thủ trưởng đơn vị đào tạo ra quyết định giao đề tài và người hướng dẫn. Nghiên cứu sinh phải trình bày nội dung, kế hoạch nghiên cứu trước đơn vị chuyên môn chậm nhất 3 tháng sau khi nhận đề tài luận án và báo cáo kết quả nghiên cứu 6 tháng 1 lần trong thời gian thực hiện luận án. Kết quả đánh giá báo cáo là điều kiện để xem xét việc đề nghị cho bảo vệ luận án.

          - Kết quả nghiên cứu trong luận án là kết quả lao động của chính nghiên cứu sinh trong thời gian đào tạo. Nếu sử dụng kết quả, tài liệu của người khác thì phải được tác giả đồng ý và trích dẫn tường minh. Nếu luận án là công trình khoa học hoặc một phần công trình khoa học của một tập thể trong đó nghiên cứu sinh đóng góp phần chính thì phải xuất trình các văn bản thể hiện sự nhất trí của các thành viên trong tập thể đó đồng ý cho nghiên cứu sinh sử dụng kết quả chung của tập thể để viết luận án. Luận án trình bày các kết quả nghiên cứu và biện luận riêng của nghiên cứu sinh theo cấu trúc mà ĐHQG quy định. Luận án sau khi bảo vệ thành công trước Hội đồng đánh giá cấp ĐHQG có thể sửa chữa và xuất bản thành sách chuyên khảo cho các nhà nghiên cứu, sinh viên học viên sau đại học ngành CTXH và các ngành khoa học xã hội.

          - Luận án tiến sĩ có khối lượng không quá 300 trang A4, không kể phụ lục, trong đó có cam đoan của nghiên cứu sinh về nội dung luận án, ít nhất 50% số trang trình bày kết quả nghiên cứu và biện luận của riêng nghiên cứu sinh.

          - Bản tóm tắt luận án phản ánh trung thực kết cấu, bố cục và nội dung của luận án, phải ghi đầy đủ toàn văn kết luận của luận án. Bản thông tin luận án khoảng 3 đến 5 trang (300 đến 500 chữ) bằng tiếng Việt và tiếng Anh trình bày tóm tắt những nội dung cơ bản, những nội dung mới và những kết quả nghiên cứu, đóng góp quan trọng nhất của luận án.

          - Trong thời gian theo học chương trình đào tạo tiến sĩ có tối thiểu 02 bài bào về kết quả nghiên cứu của luận án trên tạp chí khoa học chuyên ngành trong đó có tối thiểu 01 bài đăng tạp chí khoa học thuộc danh mục các tạp chí ISI/SCOPUS hoặc 02 báo cáo trong kỷ yếu hội thảo quốc tế có uy tín xuất bản bằng tiếng nước ngoài có phản biện, có mã số ISBN hoặc 02 bài báo đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành có uy tín của nước ngoài.

2.Yêu cầu về kiến thức chuyên môn

          Tiến sỹ công xã hội phải có hệ thống kiến thức lí luận chung, có kiến thức sắp xếp, đánh giá và phê bình ba cấp độ lý thuyết (vĩ mô, trung mô và vi mô), có kiến thức về chính sách xã hội của Nhà nước, về an sinh xã hội, phúc lợi xã hội và có kiến thức thực tiễn chuyên sâu, tiên tiến và toàn diện thuộc lĩnh vực khoa học tích hợp liên ngành (xã hội học, tâm lý học... (bao gồm hệ thống lí thuyết, phương pháp luận nghiên cứu và thực tiễn ...), có tư duy nghiên cứu độc lập, sáng tạo, làm chủ được các giá trị cốt lõi quan trọng trong học thuật, phát triển được các nguyên lí, lí thuyết của chuyên ngành nghiên cứu, có kiến thức tổng hợp về xã hội và con người, hiểu biết sâu sắc các phương pháp giải quyết các vấn đề xã hội để đánh giá, phân tích, lý giải, liên kết trui thức nhằm đề xuất các giải pháp  giải quyết và can thiệp các vấn đề xã hội, nhất là về mặt chính sách xã hội.

          Đối với từng khối kiến thức, chuẩn đầu ra như sau:

2.1. Kiến thức chung

Tiến sĩ Công tác xã hội có kiến thức sâu, rộng về các lý thuyết khoa học xã hội và nhân văn hiện đang sử dụng trên thế giới, phân biệt rõ ràng ba loại hình nghiên cứu (nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng và nghiên can thiệp); có kiến thức sâu về phương pháp luận nghiên cứu và sử dụng thành thạo các kỹ thuật nghiên cứu và công cụ hiện đại trong khoa học xã hội và nhân văn, có kiến thức về một số công cụ thu thập và xử lý thông tin đối với đối tượng xã hội đặc thù. Tiến sĩ Công tác xã hộ có hệ thống kiến thức chuyên sâu, tiên tiến, toàn diện, có kiến thức về tính liên ngành và sự liên kết tri thức khoa học xã hội và nhân văn, có kiến thức phê bình lý luận về Công tác xã hội; có năng lực truyền thông về kết quả nghiên cứu.

2.2. Kiến thức cơ sở và chuyên ngành

- Tiến sĩ công tác xã hội có kiến thức chuyên sâu về lý thuyết công tác xã hội và có năng lực sắp xếp các lý thuyết khoa học xã hội và nhân văn thành 3 cấp độ: 1) Cấp độ vĩ mô; 2) Cấp độ trung mô; 3) Cấp độ vi mô để vận dụng chúng vào giải quyết vấn đề xã hội và con người.

- Tiến sĩ công tác xã hội có hệ thống tri thức về khoa học xã hội, có năng lực liên kết tri thức, có năng lực phê bình các mô hình can thiệp công tác xã hội, có kiến thức chuyên sâu xử lý thông tin định tính và định lượng hiện nay trong khoa học xã hội và nhân văn, có kiến thức về các công cụ trong thu thập và xử lý thông tin đối với các đối tượng xã hội đặc thù để có thể tạo ra hiểu biết và tri thức mới về Công tác xã hội.

- Tiến sĩ công tác xã hội nắm vững ít nhất được hai trong số các nhóm kiến thức: Chính sách xã hội và những vấn đề xã hội; Một số lý thuyết và mô hình can thiệp của CTXH; Tổ chức và Phát triển cộng đồng; Công tác xã hội trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe tâm thần và mốt số lĩnh vực chuyên sâu khác.

- Tiến sĩ công tác xã hội có kiến thức chuyên sâu, toàn diện và cập nhật về chuyên ngành: Lý luận về nghiên cứu cơ bản; Lý luận về nghiên cứu ứng dụng; Lý luận về nghiên cứu can thiệp; Lý luận về thực hành CTXH; phê bình và đánh giá được các mô hình CTXH với cá nhân; mô hình CTXH với nhóm; mô hình phát triển cộng đồng; Người khuyết tật: Chính sách và thực hành; Quản trị CTXH : Chính sách xã hội và hoạch định; CTXH và chính sách xã hội với gia đình; CTXH trong lĩnh vực y tế; CTXH học đường; Bình đẳng giới và bạo lực gia đình: CTXH và pháp luật.

2.3. Kiến thức học phần và chuyên đề nghiên cứu sinh

Tiến sĩ công tác xã hội có kiến thức chuyên sâu, toàn diện và cập nhật về: Phương pháp viết luận án tiến sĩ; Giáo dục công tác xã hội; Bất bình đẳng; Nghèo đa chiều và chính sách xã hội về nghèo đa chiều; Giá trị, phát triển và tổ chức cung cấp dịch vụ công tác xã hội; Đánh giá trong chăm sóc sức khỏe tâm thần tại cộng đồng; Làm việc với các nhóm yếu thế.

3. Yêu cầu về năng lực nghiên cứu

          Tiến sĩ ngành Công tác xã hội có những năng lực chủ yếu sau đây:

- Năng lực viết tổng quan nghiên cứu;

- Năng lực xây dựng cơ sở lý luận (thao tác hóa các khái niệm công cụ; năng lực tóm tắt và vận dụng lý thuyết);

 - Năng lực tóm tắt chính sách xã hội và năng lực mô tả các đặc trưng của một địa bàn nghiên cứu;

- Năng lực xây dựng bộ công cụ định tính và định lượng của khoa học xã hội và nhân văn, đặc biệt là năng lực thu thập và xử lý thông tin về các đối tượng xã hội đặc thù như người khuyết tật, người có vấn đề sức khỏe tâm thần, trẻ tự kỷ, người có HIV...

- Năng lực thực hành thu thập và xử lý thông tin theo bộ công cụ;

- Năng lực trình bày, công bố và trao đổi học thuật các kết quả nghiên cứu.

4. Yêu cầu về kỹ năng

4.1. Kĩ năng nghề nghiệp

          Tiến sĩ Công tác xã hội có các kỹ năng cơ bản như sau:

          - Nghiên cứu độc lập các vấn đề xã hội;

          - Giảng dạy được một trong các chuyên ngành của công tác xã hội ở bậc đại học và sau đại học;

          - Xây dựng và triển khai đề tài, dự án nghiên cứu khoa học;

          - Viết và phản biện, biên tập được bài đăng tạp chí, sách chuyên khảo bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài;

          - Tổ chức, điều hành, tham gia, tác nghiệp trong một lĩnh vực cụ thể của đời sống xã hội;

          - Thuyết trình được các vấn đề khoa học;

          - Tư vấn và phản biện chính sách;

          - Tư vấn và hỗ trợ phát triển cộng đồng;

          - Hướng dẫn được khóa luận và luận văn tốt nghiệp cho sinh viên và học viên sau đại học, hướng dẫn được các chuyên đề tiến sĩ.

4.2. Kĩ năng bổ trợ

          Tiến sĩ  công tác xã hội có các kỹ năng bổ trợ cơ bản như sau:

          - Kỹ năng cá nhân: 

+ Kỹ năng lắng nghe.

+ Kỹ năng giao tiếp.

+ Kỹ năng tổ chức thời gian.

+ Kỹ năng huy động nguồn lực để làm luận án

          - Làm việc theo nhóm:

+ Kỹ năng thành lập và điều phối nhóm để biết liên kết tri thức và vận dụng tri thức của từng ngành khoa học xã hội và nhân văn khác nhau.

+ Kỹ năng truyền thông trong nhóm để biết vận động các nguồn lực trong và ngoài nhóm cũng như để quản lý nhóm.

+ Kỹ năng hỗ trợ lẫn nhau giữa các NCS để xây dựng tinh thần hợp tác nhằm giải quyết một vấn đề xã hội chung.

+ Kỹ năng kết nối với các tổ chức và cá nhân để hỗ trợ NCS trong hội nhập nghề nghiệp.

          - K năng s dng ngoi ng: sử dụng được ít nhất một trong các ngoại ngữ sau: tiếng Anh, tiếng Nga, tiếng Pháp, tiếng Trung, tiếng Đức, tiếng Nhật, tiếng Tây Ba Nha, tiếng Ả rập, tiếng Hindi, tương đương Chuẩn B2 khung tham chiếu Châu Âu.

5. Yêu cầu về phẩm chất:

- Trách nhiệm công dân: Tiến sĩ công tác xã hội là người trung thực, có tinh thần vì cộng đồng, sẵn sàng tham gia hoạt động xã hội vì mục đích chung. Tiến sĩ công tác xã hội đảm bảo tốt các quy định về đạo đức công dân nói chung, tuân thủ đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước; có thái độ tích cực thực hiện mục tiêu bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc và chủ quyền quốc gia, xây dựng nước Việt Nam dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh. Tích cực tham gia các hoạt động từ thiện xã hội.      

- Trách nhiệm, đạo đức, ý thức và tác phong nghề nghiệp, thái độ phục vụ: Tiến sĩ công tác xã hội đảm bảo tính khách quan trong các hoạt động nghề nghiệp, tính bảo mật cho các thông tin thu thập được, sẵn sàng chia sẻ và hỗ trợ đồng nghiệp trong công tác.

6. Mức tự chủ và chịu trách nhiệm:

- Nghiên cứu, sáng tạo tri thức mới trong lĩnh vực Công tác xã hội. Có trách nhiệm với các kết quả nghiên cứu của cá nhân và tập thể Khoa trong lĩnh vực Công tác xã hội về tính khoa học cũng như đạo đức nghiên cứu.

- Đưa ra các ý tưởng, nhận định và mô hình can thiệp mới liên quan đến các vấn đề xã hội trong những hoàn cảnh đa dạng và phức tạp khác nhau.

- Thích ứng, tự định hướng, định vị vai trò của nhà công tác xã hội, và dẫn dắt những người khác trong môi trường biến đổi không ngừng về các mặt kinh tế, xã hội, công nghệ và môi trường.

- Nhận định, đánh giá, phát ngôn, ra các quyết định đúng đắn, đảm bảo về mặt khoa học và đạo đức của chuyên gia công tác xã hội.

- Quản lý nghiên cứu và có trách nhiệm cao trong việc phát triển tri thức chuyên môn, sáng tạo ra các ý tưởng và các hướng nghiên cứu mới trong Công tác xã hội.

7. Vị trí làm việc của nghiên cứu sinh sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp, tiến sĩ ngành công tác xã hội, chuyên ngành Công tác xã hội có thể công tác trong các trong các cơ quan và tổ chức như sau:

- Làm việc tại các cơ quan quản lí Nhà nước ở các cấp từ trung ương đến địa phương.

- Làm nghiên cứu và chuyên gia trong các viện nghiên cứu, trung tâm nghiên cứu về Công tác xã hội và xã hội.

- Làm giảng viên, nghiên cứu viên tại các trường đại học và cao đẳng có giảng dạy về Công tác xã hội.

- Làm việc trong các tổ chức phi chính phủ, phi lợi nhuận, các trung tâm, dự án phát triển.

- Làm việc ở các đơn vị, tổ chức có liên quan tới các vấn đề xã hội

8. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

          - Tiến sĩ CTXH dưới 45 tuổi có khả năng tham gia chương trình nghiên cứu sau tiến sĩ (post-doc) ở các cơ sở đại học quốc tế được xếp thứ hạng cao.

          - Tiến sĩ CTXH dưới 35 tuổi có khả năng tham gia các lớp “đại học hè” nâng cao, cập nhật phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu KHXH

9.  Các chương trình, tài liệu của các cơ sở đào tạo tiến sĩ có uy tín của quốc tế mà đơn vị đào tạo tham khảo:

- Chương trình đào tạo tiến sĩ Công tác xã hội của Đại học San Jose, Hoa kỳ.

- Chương trình đào tạo tiến sĩ Công tác xã hội của Đại học Fukutoku, Nhật Bản.

1. Tóm tắt yêu cầu chương trình đào tạo

1.1. Đối với NCS chưa có bằng thạc sĩ:

Người học phải hoàn thành các học phần của chương trình đào tạo thạc sĩ và các nội dung của chương trình đào tạo tiến sĩ.

Tổng số tín chỉ phải tích lũy: 130 tín chỉ, trong đó:

- Phần 1: Các học phần bổ sung : 40 tín chỉ

          + Khối kiến thức chung:                                4 tín chỉ

          + Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành:        36 tín chỉ

- Phần 2: Các học phần, chuyên đề NCS và tiểu luận tổng quan: 20 tín chỉ

          + Các học phần NCS:                                    12 tín chỉ

  • Bắt buộc:                                  10 tín chỉ
  • Tự chọn:                                   02/46 tín chỉ

          + Chuyên đề NCS:                                        06 tín chỉ

+ Tiểu luận tổng quan:                                  02  tín chỉ

- Phần 3: Nghiên cứu khoa học (là yêu cầu bắt buộc với nghiên cứu sinh nhưng không tính số tín chỉ trong chương trình đào tạo).

- Phần 4. Tham gia sinh hoạt chuyên môn, công tác trợ giảng và hỗ trợ đào tạo (là yêu cầu bắt buộc với nghiên cứu sinh nhưng không tính số tín chỉ trong chương trình đào tạo).  

- Phần 5: Luận án tiến sĩ:                                         70 tín chỉ

1.2. Đối với NCS có bằng thạc sĩ chuyên ngành gần:

Tổng số tín chỉ phải tích lũy: 107 tín chỉ, trong đó:

- Phần 1: Các học phần bổ sung:                             17 tín chỉ    

- Phần 2: Các học phần, chuyên đề NCS và tiểu luận tổng quan: 20 tín chỉ

          + Các học phần NCS:                                    12 tín chỉ

  • Bắt buộc:                                  10 tín chỉ
  • Tự chọn:                                   2/46 tín chỉ

          + Chuyên đề NCS:                                        06 tín chỉ

+ Tiểu luận tổng quan:                                  02  tín chỉ

- Phần 3: Nghiên cứu khoa học (là yêu cầu bắt buộc với nghiên cứu sinh nhưng không tính số tín chỉ trong chương trình đào tạo).

- Phần 4. Tham gia sinh hoạt chuyên môn, công tác trợ giảng và hỗ trợ đào tạo (là yêu cầu bắt buộc với nghiên cứu sinh nhưng không tính số tín chỉ trong chương trình đào tạo).  

- Phần 5: Luận án tiến sĩ:                                         70 tín chỉ

1.3. Đối với NCS có bằng thạc sĩ chuyên ngành đúng hoặc phù hợp:

Tổng số tín chỉ phải tích lũy: 90  tín chỉ, trong đó:

- Phần 1: Các học phần, chuyên đề NCS và tiểu luận tổng quan: 20 tín chỉ

          + Các học phần NCS:                                    12 tín chỉ

  • Bắt buộc:                                  10 tín chỉ
  • Tự chọn:                                   2/46 tín chỉ

          + Chuyên đề NCS:                                        06 tín chỉ

+ Tiểu luận tổng quan:                                  02  tín chỉ

- Phần 2: Nghiên cứu khoa học (là yêu cầu bắt buộc với nghiên cứu sinh nhưng không tính số tín chỉ trong chương trình đào tạo).

- Phần 3. Tham gia sinh hoạt chuyên môn, công tác trợ giảng và hỗ trợ đào tạo (là yêu cầu bắt buộc với nghiên cứu sinh nhưng không tính số tín chỉ trong chương trình đào tạo).  

- Phần 4: Luận án tiến sĩ:                                         70 tín chỉ

2. Khung chương trình

2.1. Khung chương trình dành cho NCS chưa có bằng thạc sĩ

STT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Số giờ tín chỉ

Mã học phần tiên quyết

Lí thuyết

Thực hành

Tự học

PHẦN 1. CÁC HỌC PHẦN BỔ SUNG

I. Khối kiến thức chung

4

 

 

1.

PHI5001

Triết học

(Philosophy)

4

60

0

0

 

II. Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành

36

 

 

II.1. Bắt buộc (Compulsory Subjects)

16

 

 

2.

SOC 6026

Hành vi con người và Môi trường xã hội II 

(Human Behavior and the Social Environment II)

2

20

10

0

 

3.

SOC 6028

Phương pháp nghiên cứu ứng dụng CTXH

(Applied Research Methods for Social Work)

2

20

10

0

 

4.

SOC 6025

Một số lý thuyết về CTXH

(Theories of Social Work)

2

20

10

0

 

5.

SOC 6031

Mô hình CTXH với cá nhân

(Social Work Models with Individuals)

2

20

10

0

 

6.

SOC 6032

Mô hình CTXH với nhóm

(Social Work Models with Groups)

2

20

10

0

 

7.

SOC 6033

Tổ chức và Phát triển cộng đồng (Organization and Community Development)

2

20

10

0

 

8.

SOC 6034

Quản trị CTXH: Chính sách và hoạch định

(Administration in Social Work: Policy and Planning)

2

 

20

10

0

 

9.

SOC 6061

Thực hành CTXH tại cơ sở

(Field education practicum)

2

10

20

0

 

II.2. Tự chọn (Optional Subjects)

20/ 36

 

 

10.

SOC 6030

Trị liệu tâm lý

(Psychotherapy)

3

30

15

0

 

11.

SOC 6058

Người khuyết tật: Chính sách và thực hành

(People with disabilities: Policy and Practice)

3

30

15

0

 

12.

SOC 6059

Dịch vụ CTXH trong trường học (Social Work Services in School)

3

30

15

0

 

13.

SOC 6064

CTXH với người cao tuổi: chính sách và thực hành

(Social work with the elderly: policy and practice)

3

30

15

0

 

14.

SOC 6057

Công tác xã hội trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe tâm thần (Social work in Mental Health)

2

20

10

0

 

15.

SOC 6036

CTXH và chính sách xã hội với gia đình

(Social Work and Social policy for Family)

2

20

10

0

 

16.

SOC 6020

Chính sách xã hội và những vấn đề xã hội

(Social Problems and Social Policy)

2

20

10

0

 

17.

SOC 6062

Phát triển và đánh giá dịch vụ công tác xã hội

(Social work program development and evaluation)

2

20

10

0

 

18.

SOC 6024

Lí luận về thực hành CTXH

(Theory for Practice in Social Work)

2

20

10

0

 

19.

SOC 6063

Thiết kế và quản lý điều tra định lượng trong công tác xã hội

(Survey management in social work)

2

20

10

0

 

20.

SOC 6037

CTXH trong lĩnh vực y tế

(Social Work in Health Sector)

2

20

10

0

 

21.

SOC 6060

Bình đẳng giới và bạo lực gia đình: CTXH và pháp luật

(Gender equality and domestic violence: Social work and law)

2

20

10

0

 

22.

SOC 6065

Phúc lợi xã hội trong bối cảnh toàn cầu

(Social welfare in global context)

2

20

10

0

 

23.

SOC6066

Nghiên cứu và đánh giá chính sách an sinh xã hội

(Research and Assesment Social Welfare Policy)

2

20

10

0

 

24.

SOC6067

Vốn xã hội và phát triển cộng đồng

(Social Capital and Community Development)

2

20

10

0

 

25.

SOC6068

Can thiệp sớm cho trẻ khuyết tật trí tuệ

(Early Intervention for Children Intellectual Disabilities)

2

20

10

0

 

PHẦN 2. CÁC HỌC PHẦN, CHUYÊN ĐỀ NCS VÀ TIỂU LUẬN TỔNG QUAN

  1. Các học phần

12

 

 

I.1. Bắt buộc (Compulsory Subjects)

10

 

 

26.

SOC 8019

Giáo dục Công tác xã hội

(Social work education)

2

15

10

5

 

27.

SOC 8020

Quản trị trong phát triển tổ chức cung cấp dịch vụ xã hội

(Administration of Developing Organization for Providing Social services)

2

15

10

5

 

28.

SOC 8021

Bất bình đẳng và đói nghèo

(Poverty and Inequality)

2

15

10

5

 

29.

SOC 8022

Đánh giá trong chăm sóc sức khỏe tâm thần tại cộng đồng

(Healthcare Assessment in Community)

2

15

10

5

 

30.

SOC 8023

Thiết kế và triển khai nghiên cứu trong Công tác xã hội

(Designing and Conducting Social work Research)

2

15

10

5

 

I.2. Tự chọn (Optional Subjects)

2/46

 

 

31.

SOC 8024

Tôn giáo và công tác xã hội

(Religion and Spirituality and Social work)

2

15

10

5

 

32.

SOC 8025

Các lý thuyết và mô hình tổ chức cộng đồng

(Models and Theories of Community Organization)

2

15

10

5

 

33.

SOC 8026

Công tác xã hội với người cao tuổi và trẻ em

(Social work with Children and the Elderly)

2

15

10

5

 

34.

SOC 8027

Công tác xã hội với người có hành vi vi phạm pháp luật

(Social work with People violating laws)

2

15

10

5

 

35.

SOC 8053

Thực hành kỹ năng viết luận văn và luận án

(Writing practice of papers and thesis)

2

10

20

0

 

36.

SOC 8028

Can thiệp sớm cho trẻ khuyết tật trí tuệ

(Early Intervention for Children with Mental illness)

2

15

10

5

 

37.

SOC 8029

Công tác xã hội với gia đình và nhóm

(Social work with Group and Family)

2

15

10

5

 

38.

SOC 8030

Phân tích chính sách xã hội

(Social policy analysis)

2

15

10

5

 

39.

SOC 8031

Lịch sử và lý thuyết Phúc lợi xã hội

(Social welfare Theories and History)

2

15

10

5

 

40.

SOC 8032

Công tác xã hội với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt

(Social work with Children with Special Circumstances)

2

15

10

5

 

41

SOC 8033

Công tác xã hội với nhóm mại dâm, sử dụng ma túy, có HIV/AIDS

(Social work with group of prostitution, substance –abused and effected by HIV/AIDS)

2

15

10

5

 

42.

SOC 8034

Công tác xã hội với phụ nữ bị bạo lực gia đình

(Social work with Domestic Violence)

2

15

10

5

 

43.

SOC 8035

Trầm cảm và kỹ năng kiểm soát trầm cảm trong chăm sóc sức khỏe tâm thần tại cộng đồng.

(Depression and skill for controlling depression in mental healthcare in community)

2

15

10

5

 

44.

SOC 8036

Công tác xã hội với gia đình đa văn hóa

(Social work with multi-cultural family)

2

15

10

5

 

45.

SOC 8037

Các cách tiếp cận phát triển cộng đồng

(History of community develoment apporoachs)

2

15

10

5

 

46.

SOC 8038

Đánh giá các tiếp cận  phát triển cộng đồng ở Việt Nam hiện nay

(Currrent community develoment apporoachs Assesment in Viet Nam)

2

15

10

5

 

47.

SOC 8039

Vốn xã hội và phát triển cộng đồng

(Social Capital and Community Development)

2

15

10

5

 

48.

SOC 8040

Lý thuyết về hành vi lệch chuẩn

(Theory of Deviation Behaviour)

2

15

10

5

 

49.

SOC 8041

CTXH với người vị thành niên vi phạm pháp luật

(Social work with Violation of Juvenile)

2

15

10

5

 

50.

SOC 8042

Mô hình chăm sóc người cao tuổi

(Model for Caring the Elderly)

2

15

10

5

 

51.

SOC 8043

Các mô hình phòng chống bạo lực gia đình tại Việt Nam

(Models for Domestic Violence Prevention in Viet Nam)

2

15

10

5

 

52.

SOC 8044

Công tác xã hội trong chăm sóc sức khỏe tâm thần với trẻ tự kỷ tại cộng đồng

(Social work with mental healthcare for Austim Children in Community)

2

15

10

5

 

53.

SOC 8045

Các mô hình giáo dục đặc biệt đối với người khuyết tật

(Models of Special Education for People with Disability)

2

15

10

5

 

II. Chuyên đề NCS (Special Topics Courses)

6

 

 

54.

SOC 8047

Chuyên đề 1

(Specialized Topic 1)

2

0

0

30

 

55.

SOC 8048

Chuyên đề 2

(Specialized Topic 2)

2

0

0

30

 

56.

SOC 8049

Chuyên đề 3

(Specialized Topic 3)

2

0

0

30

 

III. Tiểu luận tổng quan (Overview)

2

 

 

57.

SOC 8046

Tiểu luận tổng quan

(Doctoral Dissertation Literature Review)

2

0

0

30

 

PHẦN 3. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

58.

 

NCS xây dựng kế hoạch nghiên cứu, tổ chức triển khai và công bố các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án trên các tạp chí chuyên ngành theo quy định dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn.

PHẦN 4. THAM GIA SINH HOẠT CHUYÊN MÔN, CÔNG TÁC TRỢ GIẢNG VÀ HỖ TRỢ ĐÀO TẠO

59.

 

Đơn vị chuyên môn lên lịch sinh hoạt chuyên môn và lịch cho từng NCS báo cáo, trình bày kết quả hoạt động chuyên môn của mình tại seminar do đơn vị chuyên môn tổ chức trong từng năm học. NCS phải tham gia đầy đủ các seminar khoa học hoặc các hội nghị, hội thảo do đơn vị chuyên môn tổ chức, quy định.

PHẦN 5. LUẬN ÁN TIẾN SĨ

60.

SOC 9002

Luận án tiến sĩ

(Doctoral Thesis)

70

 

 

Cộng (Total)

130

 

 

                       

 

2.2. Khung chương trình dành cho NCS có bằng thạc sĩ chuyên ngành gần

STT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Số giờ tín chỉ

Mã học phần tiên quyết

Lí thuyết

Thực hành

Tự học

PHẦN 1. CÁC HỌC PHẦN BỔ SUNG

Bắt buộc (Compulsory Subjects)

17

 

 

1.

SOC 6026

Hành vi con người và Môi trường xã hội II 

(Human Behavior and the Social Environment II)

2

20

10

0

 

2.

SOC 6028

Phương pháp nghiên cứu ứng dụng  CTXH

(Applied  Research Methods for Social Work)

2

20

10

0

 

3.

SOC 6025

Một số lý thuyết về CTXH (Theories of Social Work)

2

20

10

0

 

4.

SOC 6031

Mô hình CTXH với cá nhân (Social Work Models with Individuals)

2

20

10

0

 

5.

SOC 6032

Mô hình CTXH với nhóm

(Social Work Models with Groups)

2

20

10

0

 

6.

SOC 6033

Tổ chức và Phát triển cộng đồng (Organization and Community Development)

2

20

10

0

 

7.

SOC 6034

Quản trị CTXH : Chính sách và hoạch định

(Administration in Social Work: Policy and Planning)

2

 

20

10

0

 

8.

SOC 6058

Người khuyết tật: Chính sách và thực hành

(People with disabilities: Policy and Practice)

3

30

15

0

 

PHẦN 2. CÁC HỌC PHẦN, CHUYÊN ĐỀ NCS VÀ TIỂU LUẬN TỔNG QUAN

I. Các học phần NCS

12

 

 

I.1.  Bắt buộc (Compulsory Subjects)

10

 

 

9.

SOC 8019

Giáo dục Công tác xã hội

(Social work education)

2

15

10

5

 

10.

SOC 8020

Quản trị trong phát triển tổ chức cung cấp dịch vụ xã hội

(Administration of Developing Organization for Providing Social services)

2

15

10

5

 

11.

SOC 8021

Bất bình đẳng và đói nghèo

(Poverty and Inequality)

2

15

10

5

 

12.

SOC 8022

Đánh giá trong chăm sóc sức khỏe tâm thần tại cộng đồng

(Healthcare Assessment in Community)

2

15

10

5

 

13.

SOC 8023

Thiết kế và triển khai nghiên cứu trong Công tác xã hội

(Designing and Conducting Social work Research)

2

15

10

5

 

I.2. Tự chọn (Optional Subjects)

2/46

 

 

14.

SOC 8024

Tôn giáo và công tác xã hội

(Religion and Spirituality and Social work)

2

15

10

5

 

15.

SOC 8025

Các lý thuyết và mô hình tổ chức cộng đồng

(Models and Theories of Community Organization)

2

15

10

5

 

16.

SOC 8026

Công tác xã hội với người cao tuổi và trẻ em

(Social work with Children and the Elderly)

2

15

10

5

 

17.

SOC 8027

Công tác xã hội với người có hành vi vi phạm pháp luật

(Social work with People violating laws)

2

15

10

5

 

18.

SOC 8053 

Thực hành kỹ năng viết luận văn và luận án

(Writing practice of papers and thesis)

2

10

20

0

 

19.

SOC 8028

Can thiệp sớm cho trẻ khuyết tật trí tuệ

(Early Intervention for Children with Mental illness)

2

15

10

5

 

20.

SOC 8029

Công tác xã hội với gia đình và nhóm

(Social work with Group and Family)

2

15

10

5

 

21.

SOC 8030

Phân tích chính sách xã hội

(Social policy analysis)

2

15

10

5

 

22.

SOC 8031

Lịch sử và lý thuyết Phúc lợi xã hội

(Social welfare Theories and History)

2

15

10

5

 

23.

SOC 8032

Công tác xã hội với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt

(Social work with Children with Special Circumstances)

2

15

10

5

 

24.

SOC 8033

Công tác xã hội với nhóm mại dâm, sử dụng ma túy, có HIV/AIDS

(Social work with group of prostitution, substance –abused and effected by HIV/AIDS)

2

15

10

5

 

25.

SOC 8034

Công tác xã hội với phụ nữ bị bạo lực gia đình

(Social work with Domestic Violence)

2

15

10

5

 

26.

SOC 8035

Trầm cảm và kỹ năng kiểm soát trầm cảm trong chăm sóc sức khỏe tâm thần tại cộng đồng.

(Depression and skill for controlling depression in mental healthcare in community)

2

15

10

5

 

27.

SOC 8036

Công tác xã hội với gia đình đa văn hóa

(Social work with multi-cultural family)

2

15

10

5

 

28.

SOC 8037

Các cách tiếp cận phát triển cộng đồng

(History of community develoment apporoachs)

2

15

10

5

 

29.

SOC 8038

Đánh giá các tiếp cận  phát triển cộng đồng ở Việt Nam hiện nay

(Currrent community develoment apporoachs Assesment in Viet Nam)

2

15

10

5

 

30.

SOC 8039

Vốn xã hội và phát triển cộng đồng

(Social Capital and Community Development)

2

15

10

5

 

31.

SOC 8040

Lý thuyết về hành vi lệch chuẩn

(Theory of Deviation Behaviour)

2

15

10

5

 

32.

SOC 8041

CTXH với người vị thành niên vi phạm pháp luật

(Social work with Violation of Juvenile)

2

15

10

5

 

33.

SOC 8042

Mô hình chăm sóc người cao tuổi

(Model for Caring the Elderly)

2

15

10

5

 

34.

SOC 8043

Các mô hình phòng chống bạo lực gia đình tại Việt Nam

(Models for Domestic Violence Prevention in Viet Nam)

2

15

10

5

 

35.

SOC 8044

Công tác xã hội trong chăm sóc sức khỏe tâm thần với trẻ tự kỷ tại cộng đồng

(Social work with mental healthcare for Austim Children in Community)

2

15

10

5

 

36.

SOC 8045

Các mô hình giáo dục đặc biệt đối với người khuyết tật

(Models of Special Education for People with Disability)

2

15

10

5

 

II. Chuyên đề NCS (Special Topics Courses)

6

 

 

37.

SOC 8047

Chuyên đề 1

(Specialized Topic 1)

2

0

0

30

 

38.

SOC 8048

Chuyên đề 2

(Specialized Topic 2)

2

0

0

30

 

39.

SOC 8049

Chuyên đề 3

(Specialized Topic 3)

2

0

0

30

 

III. Tiểu luận tổng quan (Overview)

2

 

 

40.

SOC 8046

Tiểu luận tổng quan

(Doctoral Dissertation Literature Review)

2

0

0

30

 

PHẦN 3. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

41.

 

NCS xây dựng kế hoạch nghiên cứu, tổ chức triển khai và công bố các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án trên các tạp chí chuyên ngành dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn.

PHẦN 4. THAM GIA SINH HOẠT CHUYÊN MÔN, CÔNG TÁC TRỢ GIẢNG VÀ HỖ TRỢ ĐÀO TẠO

42.

 

Đơn vị chuyên môn lên lịch sinh hoạt chuyên môn và lịch cho từng NCS báo cáo, trình bày kết quả hoạt động chuyên môn của mình tại seminar do đơn vị chuyên môn tổ chức trong từng năm học.

NCS phải tham gia đầy đủ các seminar khoa học hoặc các hội nghị, hội thảo do đơn vị chuyên môn tổ chức, quy định.

PHẦN 5. LUẬN ÁN TIẾN SĨ

43.

SOC 9002

Luận án tiến sĩ

(Doctoral Thesis)

70

 

 

Cộng (Total)

107

 

 

                 

2.3. Khung chương trình dành cho NCS có bằng thạc sĩ chuyên ngành đúng hoặc phù hợp

STT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Số giờ tín chỉ

Mã học phần tiên quyết

Lí thuyết

Thực hành

Tự học

PHẦN 1. CÁC HỌC PHẦN Ở TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ, CHUYÊN ĐỀ TIẾN SĨ VÀ TIỂU LUẬN TỔNG QUAN

  1. Các học phần NCS

12

 

 

I.1. Bắt buộc (Compulsory Subjects)

10

 

 

1.

SOC 8019

Giáo dục Công tác xã hội

(Social work education)

2

15

10

5

 

2.

SOC 8020

Quản trị trong phát triển tổ chức cung cấp dịch vụ xã hội

(Administration of Developing Organization for Providing Social services)

2

15

10

5

 

3.

SOC 8021

Bất bình đẳng và đói nghèo

(Poverty and Inequality)

2

15

10

5

 

4.

SOC 8022

Đánh giá trong chăm sóc sức khỏe tâm thần tại cộng đồng

(Healthcare Assessment in Community)

2

15

10

5

 

5.

SOC 8023

Thiết kế và triển khai nghiên cứu trong Công tác xã hội

(Designing and Conducting Social work Research)

2

15

10

5

 

I.2. Tự chọn (Optional Subjects)

2/46

 

 

6.

SOC 8024

Tôn giáo và công tác xã hội

(Religion and Spirituality and Social work)

2

15

10

5

 

7.

SOC 8025

Các lý thuyết và mô hình tổ chức cộng đồng

(Models and Theories of Community Organization)

2

15

10

5

 

8.

SOC 8026

Công tác xã hội với người cao tuổi và trẻ em

(Social work with Children and the Elderly)

2

15

10

5

 

9.

SOC 8027

Công tác xã hội với người có hành vi vi phạm pháp luật

(Social work with People violating laws)

2

15

10

5

 

10.

SOC 8053

Thực hành kỹ năng viết luận văn và luận án

(Writing practice of papers and thesis)

2

10

20

0

 

11.

SOC 8028

Can thiệp sớm cho trẻ khuyết tật trí tuệ

(Early Intervention for Children with Mental illness)

2

15

10

5

 

12.

SOC 8029

Công tác xã hội với gia đình và nhóm

(Social work with Group and Family)

2

15

10

5

 

13.

SOC 8030

Phân tích chính sách xã hội

(Social policy analysis)

2

15

10

5

 

14.

SOC 8031

Lịch sử và lý thuyết Phúc lợi xã hội

(Social welfare Theories and History)

2

15

10

5

 

15.

SOC 8032

Công tác xã hội với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt

(Social work with Children with Special Circumstances)

2

15

10

5

 

16.

SOC 8033

Công tác xã hội với nhóm mại dâm, sử dụng ma túy, có HIV/AIDS

(Social work with group of prostitution, substance –abused and effected by HIV/AIDS)

2

15

10

5

 

17.

SOC 8034

Công tác xã hội với phụ nữ bị bạo lực gia đình

(Social work with Domestic Violence)

2

15

10

5

 

18.

SOC 8035

Trầm cảm và kỹ năng kiểm soát trầm cảm trong chăm sóc sức khỏe tâm thần tại cộng đồng.

(Depression and skill for controlling depression in mental healthcare in community)

2

15

10

5

 

19.

SOC 8036

Công tác xã hội với gia đình đa văn hóa

(Social work with multi-cultural family)

2

15

10

5

 

20.

SOC 8037

Các cách tiếp cận phát triển cộng đồng

(History of community develoment apporoachs)

2

15

10

5

 

21.

SOC 8038

Đánh giá các tiếp cận  phát triển cộng đồng ở Việt Nam hiện nay

(Currrent community develoment apporoachs Assesment in Viet Nam)

2

15

10

5

 

22.

SOC 8039

Vốn xã hội và phát triển cộng đồng

(Social Capital and Community Development)

2

15

10

5

 

23.

SOC 8040

Lý thuyết về hành vi lệch chuẩn

(Theory of Deviation Behaviour)

2

15

10

5

 

24.

SOC 8041

CTXH với người vị thành niên vi phạm pháp luật

(Social work with Violation of Juvenile)

2

15

10

5

 

25.

SOC 8042

Mô hình chăm sóc người cao tuổi

(Model for Caring the Elderly)

2

15

10

5

 

26.

SOC 8043

Các mô hình phòng chống bạo lực gia đình tại Việt Nam

(Models for Domestic Violence Prevention in Viet Nam)

2

15

10

5

 

27.

SOC 8044

Công tác xã hội trong chăm sóc sức khỏe tâm thần với trẻ tự kỷ tại cộng đồng

(Social work with mental healthcare for Austim Children in Community)

2

15

10

5

 

28.

SOC 8045

Các mô hình giáo dục đặc biệt đối với người khuyết tật

(Models of Special Education for People with Disability)

2

15

10

5

 

II. Chuyên đề NCS (Special Topics Courses)

6

 

 

29.

SOC 8047

Chuyên đề 1

(Specialized Topic 1)

2

0

0

30

 

30.

SOC 8048

Chuyên đề 2

(Specialized Topic 2)

2

0

0

30

 

31.

SOC 8049

Chuyên đề 3

(Specialized Topic 3)

2

0

0

30

 

III. Tiểu luận tổng quan (Overview)

2

 

 

32.

SOC 8046

Tiểu luận tổng quan

(Doctoral Dissertation Literature Review)

2

0

0

30

 

PHẦN 2. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

33.

 

NCS xây dựng kế hoạch nghiên cứu, tổ chức triển khai và công bố các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án trên các tạp chí chuyên ngành dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn.

PHẦN 4. THAM GIA SINH HOẠT CHUYÊN MÔN, CÔNG TÁC TRỢ GIẢNG VÀ HỖ TRỢ ĐÀO TẠO

34.

 

Đơn vị chuyên môn lên lịch sinh hoạt chuyên môn và lịch cho từng NCS báo cáo, trình bày kết quả hoạt động chuyên môn của mình tại seminar do đơn vị chuyên môn tổ chức trong từng năm học.

NCS phải tham gia đầy đủ các seminar khoa học hoặc các hội nghị, hội thảo do đơn vị chuyên môn tổ chức, quy định.

PHẦN 5. LUẬN ÁN TIẾN SĨ

35.

SOC 9002

Luận án tiến sĩ

(Doctoral Thesis)

70

 

 

Cộng (Total)

90

 

 

  1. Một số thông tin về chuyên ngành đào tạo
  • Tên chuyên ngành đào tạo:

+ Tên tiếng Việt: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử

+ Tên tiếng Anh: Dialectical Materialism and Historical Materialism

  • Mã số chuyên ngành đào tạo: 9229001.01
  • Tên ngành đào tạo:

+ Tên tiếng Việt: Triết học

+ Tên tiếng Anh: Philosophy

  • Trình độ đào tạo: Tiến sĩ
  • Tên văn bằng tốt nghiệp:

+ Tên tiếng Việt: Tiến sĩ ngành Triết học

+ Tên tiếng Anh: Doctor inPhilosophy

  • Đơn vị được giao nhiệm vụ đào tạo: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn.

2. Mục tiêu của chương trình đào tạo

2.1. Mục tiêu chung:

          Chương trình đào tạo tiến sĩ chuyên ngành CNDVBC&CNDVLS cung cấp cho người học những kiến thức lý luận và thực tiễn nâng cao và chuyên sâu, nhằm giúp người học có thể phát hiện, tìm kiếm và giải quyết các vấn đề mà thực tiễn đặt ra từ phương diện triết học.

2.2. Mục tiêu cụ thể

          - Mục tiêu kiến thức: đào tạo chuyên gia triết học trình độ cao có những kiến thức triết học chuyên sâu, cập nhật theo sát tư duy triết học hiện đại, phù hợp với thực tiễn chính trị - xã hội của đất nước.

          - Mục tiêu về kỹ năng: Nắm vững phương pháp luận biện chứng duy vật trong nghiên cứu và giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn.    

          - Mục tiêu về năng lực: có năng lực nghiên cứu độc lập và tổ chức nghiên cứu theo nhóm; có khả năng phát hiện, nêu giả thuyết và giải quyết các vấn đề mà thực tiễn đặt ra trên bình diện triết học. 

          - Mục tiêu về phẩm chất đạo đức: Có lập trường, bản lĩnh chính trị vững vàng. Có chính kiến và có khả năng thuyết phục những người khác. Nghiêm túc học tập, nghiên cứu và làm việc; có lối sống giản dị, lành mạnh; giúp đỡ, đoàn kết, thân ái với mọi người.

3. Thông tin tuyển sinh

3.1. Hình thức tuyển sinh: Xét tuyển thông qua việc đánh giá hồ sơ chuyên môn theo quy định hiện hành.

3.2. Đối tượng tuyển sinh:

          a) Có lí lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành án hình sự, kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên.

          b) Có đủ sức khỏe để học tập.

          c) Đáp ứng một trong số điều kiện sau đây về văn bằngcông trình đã công bố:

+ Có bằng tốt nghiệp đại học chính quy ngành triết học từ loại giỏi trở lên hoặc

+ Có bằng thạc sĩ định hướng nghiên cứu chuyên ngành đúng (triết học) hay phù hợp (các chuyên ngành khác của ngành triết học) hoặc gần với chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử.     

d) Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành.

e) Trong thời hạn 3 năm (36 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển là tác giả hoặc đồng tác giả tối thiểu 01 bài báo công bố trên tạp chí khoa học chuyên ngành hoặc 01 báo cáo khoa học công bố tại kỷ yếu của các hội nghị, hội thảo khoa học quốc gia hoặc quốc tế có phản biện, có mã số xuất bản ISBN liên quan đến lĩnh vực hoặc đề tài nghiên cứu, được Hội đồng chức danh giáo sư, phó giáo sư liên ngành triết học – xã hội học – chính trị học công nhận.  

f) Có đề cương nghiên cứu, trong đó nêu rõ tên đề tài dự kiến, lĩnh vực nghiên cứu; lý do lựa chọn lĩnh vực, đề tài nghiên cứu; khái quát về tình hình nghiên cứu lĩnh vực đó trong và ngoài nước; mục tiêu nghiên cứu; một số nội dung nghiên cứu chủ yếu; phương pháp nghiên cứu và dự kiến kết quả đạt được; lý do lựa chọn đơn vị đào tạo; kế hoạch thực hiện trong thời gian đào tạo; những kinh nghiệm, kiến thức, sự hiểu biết cũng như sự chuẩn bị của thí sinh cho việc thực hiện luận án tiến sĩ. Trong đề cương có thể đề xuất cán bộ hướng dẫn.

g) Có thư giới thiệu của ít nhất 01 nhà khoa học có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc học vị tiến sĩ khoa học, tiến sĩ đã tham gia hoạt động chuyên môn với người dự tuyển và am hiểu lĩnh vực chuyên môn mà người dự tuyển dự định nghiên cứu. Thư giới thiệu phải có những nhận xét đánh giá người dự tuyển về:

- Phẩm chất đạo đức, năng lực và thái độ nghiên cứu khoa học, trình độ chuyên môn của người dự tuyển;

- Đối với nhà khoa học đáp ứng các tiêu chí của người hướng dẫn nghiên cứu sinh và đồng ý nhận làm cán bộ hướng dẫn luận án, cần bổ sung thêm nhận xét về tính cấp thiết, khả thi của đề tài, nội dung nghiên cứu; và nói rõ khả năng huy động nghiên cứu sinh vào các đề tài, dự án nghiên cứu cũng như nguồn kinh phí có thể chi cho hoạt động nghiên cứu của nghiên cứu sinh.

- Những nhận xét khác và mức độ ủng hộ, giới thiệu thí sinh làm nghiên cứu sinh

h) Người dự tuyển phải có một trong những văn bằng, chứng chỉ minh chứng về năng lực ngoại ngữ phù hợp với chuẩn đầu ra về ngoại ngữ của chương trình đào tạo được ĐHQGHN phê duyệt:

- Có chứng chỉ ngoại ngữ theo Bảng tham chiếu ở Phụ lục 1 (tr. 93) Quy chế đào tạo tiến sĩ tại Đại học Quốc gia Hà Nội ban hành theo Quyết định số 4555/QĐ-ĐHQGHN ngày 24/11/2017 của Giám đốc ĐHQGHN do một tổ chức khảo thí được quốc tế và Việt Nam công nhận trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày thi lấy chứng chỉ tính đến ngày đăng ký dự tuyển;

- Bằng cử nhân hoặc bằng thạc sĩ do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp cho chương trình đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài bằng ngôn ngữ phù hợp với ngôn ngữ yêu cầu theo chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo tiến sĩ triết học (Tiếng Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung);

- Có bằng đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài hoặc sư phạm tiếng nước ngoài do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp phù hợp với ngoại ngữ yêu cầu theo chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo tiến sĩ triết học (Tiếng Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung).

- Trong các trường hợp trên nếu không phải là tiếng Anh, thì người dự tuyển phải có khả năng giao tiếp được bằng tiếng Anh trong chuyên môn: người khác hiểu được ý mình nói bằng tiếng Anh và mình hiểu được ý người khác nói bằng tiếng Anh. Hội đồng tuyển sinh (của Nhà trường) thành lập tiểu ban để đánh giá năng lực tiếng Anh giao tiếp trong chuyên môn của các thí sinh thuộc đối tượng này.

i) Đạt đủ điều kiện kinh nghiệm và thâm niên công tác theo yêu cầu cụ thể như sau:

- Thí sinh là thạc sĩ triết học được đăng ký dự tuyển ngay sau khi nhận bằng thạc sĩ;

- Thí sinh là cử nhân triết học nhận bằng tốt nghiệp từ loại giỏi trở lên được đăng ký dự tuyển ngay sau khi có bằng, các trường hợp khác phải có ít nhất 2 năm công tác nghiên cứu và/hoặc giảng dạy trong đúng lĩnh vực chuyên môn triết học.  

j) Nếu người dự tuyển là công chức, viên chức thì phải có công văn cử đi học của cơ quan công tác theo quy định hiện hành về đào tạo và bồi dưỡng công chức, viên chức.

k) Cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính trong quá trình đào tạo theo quy định của Trường Đại học KHXH&NV, Đại học Quốc gia Hà Nội.

3.3. Danh mục các chuyên ngành phù hợp và chuyên ngành gần

  Chuyên ngành gần: Triết học, Đạo đức học, Mỹ học, Lôgíc học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Tôn giáo học.

3.4. Dự kiến quy mô tuyển sinh: 5-10 nghiên cứu sinh/năm.

1. Yêu cầu về chất lượng luận án:

          - Luận án phải là công trình nghiên cứu khoa học độc lập, có đóng góp mới cho việc giải quyết vấn đề khoa học, lí luận hoặc thực tiễn đang đặt ra, góp phần xây dựng, hình thành khung lí thuyết mới, hệ tư tưởng mới phù hợp với chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử;

          - Đề tài luận án phải được tiểu ban chuyên môn thông qua trong quy trình xét tuyển đào tạo trình độ tiến sĩ, được thủ trưởng đơn vị đào tạo ra quyết định giao đề tài và người hướng dẫn. Nghiên cứu sinh phải trình bày nội dung, kế hoạch nghiên cứu trước đơn vị chuyên môn chậm nhất 3 tháng sau khi nhận đề tài luận án và báo cáo kết quả nghiên cứu 6 tháng 1 lần trong thời gian thực hiện luận án. Kết quả đánh giá báo cáo là điều kiện để xem xét việc đề nghị cho bảo vệ luận án;

          - Kết quả nghiên cứu trong luận án phải là kết quả lao động của chính tác giả thu được chủ yếu trong thời gian đào tạo. Nếu sử dụng kết quả, tài liệu của người khác (bảng, biểu, công thức, đồ thị cùng những tài liệu khác) thì phải được những người đó đồng ý và trích dẫn tường minh. Nếu luận án là công trình khoa học hoặc một phần công trình khoa học của một tập thể trong đó tác giả đóng góp phần chính thì phải xuất trình các văn bản thể hiện sự nhất trí của các thành viên trong tập thể đó cho tác giả sử dụng kết quả chung của tập thể để viết luận án;

          - Luận án phải là một công trình nghiên cứu khoa học sáng tạo của chính nghiên cứu sinh, có đóng góp về mặt lí luận và thực tiễn trong lĩnh vực nghiên cứu hoặc giải pháp mới có giá trị trong việc phát triển, gia tăng tri thức khoa học của lĩnh vực Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, giải quyết sáng tạo các vấn đề của ngành Triết học hay thực tiễn kinh tế - xã hội;

          - Luận án có khối lượng không quá 300 trang A4, không kể phụ lục, trong đó có cam đoan sự trung thực của nghiên cứu sinh về nội dung luận án, ít nhất 50% số trang trình bày kết quả nghiên cứu và biện luận của riêng nghiên cứu sinh theo cấu trúc: Phần mở đầu, Tổng quan về vấn đề nghiên cứu, nội dung, kết quả nghiên cứu, kết luận và khuyến nghị, danh mục các công trình công bố kết quả nghiên cứu của đề tài, luận án, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục (nếu có). Bản tóm tắt luận án có khối lượng không quá 24 trang A5 phản ánh trung thực kết cấu, bố cục và nội dung của luận án, phải ghi đầy đủ toàn văn kết luận của luận án. Bản thông tin luận án khoảng 3 đến 5 trang (300 đến 500 chữ) bằng tiếng Việt và tiếng Anh trình bày những nội dung cơ bản, những nội dung mới và những đóng góp quan trọng nhất của luận án.

          - Thể hiện được hiểu biết sâu sắc về kiến thức và phương pháp nghiên cứu chuyên ngành trong việc giải quyết đề tài nghiên cứu cụ thể;

          - Kết quả luận án có giá trị đối với lĩnh vực Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, về lí thuyết khoa học cũng như thực tiễn quản lí, tạo dựng các giá trị bền vững thông qua hoạt động của người học.

          - Có ít nhất 02 bài báo về kết quả nghiên cứu của luận án trên tạp chí khoa học chuyên ngành, trong đó có tối thiểu 01 bài đăng trên tạp chí khoa học thuộc danh mục các tạp chí ISI/SCOPUS hoặc 02 báo cáo trong kỷ yếu hội thảo quốc tế có uy tín xuất bản bằng tiếng nước ngoài có phản biện, có mã số ISBN; hoặc 02 bài báo đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành có uy tín của nước ngoài.

2.Yêu cầu về kiến thức chuyên môn

2.1. Kiến thức cơ sở và chuyên ngành

- Biết và vận dụng thành thạo phương pháp luận của triết học Mác – Lênin trong việc nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn của xã hội, của khoa học chuyên ngành.

- Có khả năng nghiên cứu so sánh các học thuyết, trường phái, quan điểm triết học khác nhau về nội dung và thời gian lịch sử.

- Biết yêu cầu chủ đạo đối với nhận thức sự vận động của xã hội hiện nay là thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội để đảm bảo phát triển bền vững lâu dài.

- Biết cách khái quát và đánh giá được các công trình nghiên cứu, quan điểm trong và ngoài nước liên quan đến đề tài luận án và lĩnh vực hoạt động khoa học chuyên sâu của NCS (Tiểu luận tổng quan).

- Vận dụng sáng tạo tri thức chuyên sâu về một trong các lĩnh vực nghiên cứu triết học cơ bản và cấp bách vào giải quyết các vấn đề của luận án như:

+ Triết học xã hội và các vấn đề của Việt Nam thời kỳ đổi mới.

+ Triết học về khoa học, con người, giáo dục – đào tạo.

+ Lịch sử triết học.

+ Các vấn đề tôn giáo – tín ngưỡng.

- Lập luận và lý giải phù hợp các vấn đề nghiên cứu từ góc độ triết học và các khoa học liên ngành.

- Có đủ tri thức chuyên sâu để hướng dẫn sinh viên, học viên làm khoá luận, luận văn và giúp họ hoàn thiện các kỹ năng giảng dạy, thuyết trình các vấn đề triết học.

2.2. Kiến thức học phần và chuyên đề NCS

- Biết tri thức đặc thù của tư duy triết học trong nghiên cứu các vấn đề xã hội.

- Hiểu sâu tri thức cốt lõi, căn bản ở trình độ cao, cập nhật của chuyên ngành.

- Lựa chọn và phân tích tri thức để xác định được các vấn đề nghiên cứu cụ thể.

- Vận dụng được tri thức chung về sự kiện, hiện tượng, quá trình xã hội vào nghiên cứu các vấn đề của luận án.

3. Yêu cầu về năng lực nghiên cứu

- Có khả năng tìm tòi, phát hiện và đặt ra các vấn đề mang tính triết học chuyên sâu của khoa học – công nghệ và của thực tiễn kinh tế, chính trị, xã hội, văn hoá thế giới và Việt Nam để nghiên cứu.

- Biết lựa chọn và có khả năng sáng tạo khung mẫu lý thuyết mới phù hợp để nghiên cứu vấn đề.

- Nhận diện, khái quát và định hình được được các nội dung cơ bản của vấn đề cần nghiên cứu.

- Xác định được cách tiếp cận và có thể là cách tiếp cận mới, các phương pháp nghiên cứu riêng cần vận dụng

4. Yêu cầu về kỹ năng

4.1. Kĩ năng nghề nghiệp

- Chủ động, tự lực đề xuất được đề cương bao quát và chi tiết để hiện thực hoá kế hoạch nghiên cứu.

- Biết cách lựa chọn xử lý và làm việc với các tài liệu khoa học, từ sự tổng quan tài liệu xác định được quan điểm triết học đúng đắn định hướng nghiên cứu.

- Vận dụng tốt các phương pháp định tính và định lượng để thu thập và xử lý dữ liệu bằng các chương trình phần mềm (thống kê) dùng cho khoa học xã hội như STATA, EVIEW, SPSS.

- Phân tích được các dữ liệu, sáng tạo nêu và kiểm tra các giả thuyết, trả lời các câu hỏi nghiên cứu, từ đó có thể lập luận và giải thích hợp lý các vấn đề mới nảy sinh trong nghiên cứu cũng như các dữ kiện thực tế mới.

- Dựa trên kết quả nghiên cứu có thể đưa ra các giải pháp, khuyến nghị để giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn.

- Trình bày tốt các kết quả nghiên cứu qua báo báo khoa học, bài báo tạp chí, sách chuyên khảo.

- Có khả năng quy tụ nhân lực để thiết lập, tổ chức, điều hành các nhóm

- Đủ khả năng về phương pháp làm việc để hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học, viết khoá luận tốt nghiệp, luận văn thạc sĩ theo lĩnh vực chuyên môn của mình.

- Chủ động tham gia xây dựng, tổ chức thực hiện và đánh giá hiệu quả hoạt động của các đề án phát triển kinh tế - xã hội với tư cách là cố vấn chủ chốt, chuyên gia góp ý.

- Tuỳ vị trí công tác có thể tham gia xây dựng và phản biện các chính sách phát triển kinh tế - xã hội, văn hoá, giáo dục, khoa học - công nghệ ở các cấp địa phương và trung ương.

4.2. Kĩ năng bổ trợ:

- Kỹ năng cá nhân: Có khả năng xây dựng và triển khai đề án, công bố công trình nghiên cứu, thuyết trình các vấn đề khoa học, viết các tổng quan khoa học, thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học, biên soạn khung chương trrình đào tạo các hệ thuộc lĩnh vực triết học, lý luận chính trị, đề cương học phần, bài giảng, giáo trình học phần , công bố kết quả nghiên cứu thuộc các lĩnh vực này; có kỹ năng thu thập thông tin khoa học, kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, cập nhập tri thức, các hướng nghiên cứu triết học mới nhất trong và ngoài nước nhằm nâng cao hiểu biết của bản thân và ứng dụng tốt vào công tác chuyên môn; có khả năng thích ứng linh hoạt và chủ động sáng tạo trước sự thay đổi của lĩnh vực chuyên môn và môi trường công tác; có kỹ năng truyền đạt thông tin, tự tin trình bày một cách thuyết phục các kết quả nghiên cứu tại diễn đàn khoa học các cấp.

- Kỹ năng làm việc theo nhóm: có khả năng phối kết hợp trong việc đề xuất, xây dựng đề cương đề tài nghiên cứu khoa học và tổ chức thực hiện, đánh giá kết quả làm việc (nghiên cứu và kể cả giảng dạy).

- Kỹ năng quản lý và lãnh đạo: có khả năng huy động nhân lực của tổ chức để hoàn thành các nhiệm vụ dài hạn và ngắn hạn ở các cấp khác nhau; khả năng ứng biến dẫn dắt tập thể tiếp tục hoàn thành nhiệm vụ khi có sự thay đổi của các điều kiện và môi trường học thuật và làm việc nói chung.

- Kỹ năng sử dụng ngoại ngữ: Sử dụng được tiếng Anh hoặc một ngoại ngữ khác trình độ như trong Bảng tham chiếu các chứng chỉ tiếng nước ngoài (Phụ lục 1 (tr. 93) Quy chế đào tạo tiến sĩ tại Đại học Quốc gia Hà Nội ban hành theo Quyết định số 4555/QĐ-ĐHQGHN ngày 24/11/2017 của Giám đốc ĐHQGHN) (Tiếng Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung)

- Kỹ năng tin học văn phòng: Sử dụng tốt Microsoft Word, Excel, Power Point.

5. Yêu cầu về phẩm chất:

5.1. Trách nhiệm công dân

- Có tinh thần trách niệm công dân cao, trung thành, tận tuỵ với nghề chuyên môn và tổ chức công tác; có ý thức tổ chức, kỷ luật, tự giác thực hiện các công việc được giao;

- Có lối sống trung thực, thẳng thắn, đoàn kết trong tập thể, tôn trọng đồng nghiệp, có tinh thần phê và tự phê bình đúng nơi, đúng lúc; không bè phái, xu nịnh, cơ hội.

5.2. Phẩm chất đạo đức, ý thức và tác phong nghề nghiệp, thái độ phục vụ

- Có lập trường tư tưởng chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với tổ quốc, với sự nghiệp cách mạng của Đảng và nhân dân.

- Có thái độ khách quan, tinh thần gương mẫu, bản lĩnh và tác phong nghề nghiệp;

- Luôn sẵn sàng bày tỏ chính kiến, quan điểm cá nhân nhằm thực hiện mục tiêu phát triển đơn vị giảng dạy, nghiên cứu hay các tổ chức khác mà họ làm việc;

- Dám đi đầu chấp nhận và vượt qua khó khăn, rủi ro trong công việc.  

- Có thái độ tôn trọng và quan tâm đến mọi người, có uy tín trong tập thể làm việc, luôn nêu cao tinh thần trách nhiệm trước cộng đồng, có nhận thức và cư xử hướng đến sự phát triển bền vững của xã hội.

6. Mức tự chủ và chịu trách nhiệm:

- Nghiên cứu, sáng tạo tri thức mới trong lĩnh vực Triết học. Có trách nhiệm về tính khoa học cũng như đạo đức đối với các kết quả nghiên cứu của cá nhân.

- Đưa ra các ý tưởng, nhận định mới liên quan đến các vấn đề triết học trong điều kiện thực tiễn trong nước và quốc tế thay đổi nhanh chóng, đa dạng và rất phức tạp.

- Thích ứng, tự định hướng, định vị vai trò của người giảng dạy và nghiên cứu triết học; có thể dẫn dắt những người khác trong hoạn cảnh kinh tế, xã hội, công nghệ biến đổi không ngừng .

- Nhận định, đánh giá, phát ngôn đảm bảo chuẩn mực đạo đức và các phẩm chất chính trị - tư tưởng, ra các quyết định đúng đắn về mặt khoa học.

- Quản lý nghiên cứu và có trách nhiệm cao trong việc phát triển tri thức chuyên môn, đề xuất các ý tưởng và các hướng nghiên cứu mới trong các lĩnh vực Triết học.

7. Vị trí làm việc của nghiên cứu sinh sau khi tốt nghiệp:

- Cán bộ nghiên cứu ở các viện KH XH & NV, ở các cơ quan lý luận chính trị.

- Giảng viên Triết học, lý luận chính trị trong hệ thống các trường đại học, cao đẳng, trường Đảng và các trường trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, các trường của các đoàn thể chính trị - xã hội khác.

- Cán bộ công tác trong các cơ quan hoạch định đường lối, chính sách Đảng, Nhà nước, trong các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống chính trị, các tổ chức kinh tế - xã hội

8. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

  Vận dụng tri thức đã tích lũy trong quá trình học nghiên cứu sinh và viết luận án, các phương pháp nghiên cứu đã vận dụng trong luận án, người tốt nghiệp có thể tham gia các khóa tập huấn sau tiến sĩ trong và ngoài nước; tiếp tục hoàn thiện và tích lũy kinh nghiệm nghiên cứu, phản biện bằng cách tham gia các Hội đồng đánh giá đề tài nghiên cứu khoa học, bài giảng, giáo trình, luận văn, luận án...; tham gia và chủ trì các đề tài nghiên cứu triết học các cấp, hướng dẫn khóa luận, luận văn, luận án…, viết bài tạp chí, bài giảng, giáo trình, sách chuyên khảo...

9. Các chương trình, tài liệu của các cơ sở đào tạo tiến sĩ có uy tín của quốc tế mà đơn vị đào tạo tham khảo:

  Chương trình đào tạo tiến sĩ (Bồi dưỡng NCS các chuyên ngành triết học nước ngoài, triết học Macxit, mỹ học, đạo đức học, tôn giáo học, triết học Trung Quốc, triết học khoa học và công nghệ, lôgic học).

- Tên văn bằng sau khi tốt nghiệp: Tiến sĩ triết học

- Tên cơ sở đào tạo, nước đào tạo: Khoa Triết học, Đại học Trung Sơn, Quảng Châu, Trung Quốc

- Xếp hạng của cơ sở đào tạo, ngành/chuyên ngành đào tạo: 171/200.

1. Tóm tắt yêu cầu chương trình đào tạo

1.1. Đối với NCS chưa có bằng thạc sĩ:

Người học phải hoàn thành các học phần của chương trình đào tạo thạc sĩ và các nội dung của chương trình đào tạo tiến sĩ.

Tổng số tín chỉ phải tích lũy: 131 tín chỉ, trong đó:

- Phần 1: Các học phần bổ sung : 40 tín chỉ

          + Khối kiến thức chung:                                0 tín chỉ

          + Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành:        40 tín chỉ

- Phần 2: Các học phần, chuyên đề NCS và tiểu luận tổng quan: 21 tín chỉ

          + Các học phần NCS:                                    13tín chỉ

  • Bắt buộc:                                  7tín chỉ
  • Tự chọn:                                   06/12 tín chỉ

          + Chuyên đề NCS:                                        06 tín chỉ

+ Tiểu luận tổng quan:                                  02  tín chỉ

- Phần 3: Nghiên cứu khoa học (là yêu cầu bắt buộc với nghiên cứu sinh nhưng không tính số tín chỉ trong chương trình đào tạo).

- Phần 4. Tham gia sinh hoạt chuyên môn, công tác trợ giảng và hỗ trợ đào tạo (là yêu cầu bắt buộc với nghiên cứu sinh nhưng không tính số tín chỉ trong chương trình đào tạo).  

- Phần 5: Luận án tiến sĩ:                                         70 tín chỉ

1.2. Đối với NCS có bằng thạc sĩ chuyên ngành gần:

Tổng số tín chỉ phải tích lũy: 103 tín chỉ, trong đó:

- Phần 1: Các học phần bổ sung:                              12 tín chỉ

          + Bắt buộc:                                                  8tín chỉ

          + Tự chọn:                                                   4/8 tín chỉ

- Phần 2: Các học phần, chuyên đề NCS và tiểu luận tổng quan: 21 tín chỉ

          + Các học phần NCS:                                    13 tín chỉ

  • Bắt buộc:                                  07 tín chỉ
  • Tự chọn:                                   06/12 tín chỉ

          + Chuyên đề NCS:                                        06 tín chỉ

+ Tiểu luận tổng quan:                                  02  tín chỉ

- Phần 3: Nghiên cứu khoa học (là yêu cầu bắt buộc với nghiên cứu sinh nhưng không tính số tín chỉ trong chương trình đào tạo).

- Phần 4. Tham gia sinh hoạt chuyên môn, công tác trợ giảng và hỗ trợ đào tạo (là yêu cầu bắt buộc với nghiên cứu sinh nhưng không tính số tín chỉ trong chương trình đào tạo).  

- Phần 5: Luận án tiến sĩ:                                         70 tín chỉ

1.3. Đối với NCS có bằng thạc sĩ chuyên ngành đúng hoặc phù hợp:

Tổng số tín chỉ phải tích lũy:91  tín chỉ, trong đó:

- Phần 1: Các học phần, chuyên đề NCS và tiểu luận tổng quan: 21 tín chỉ

          + Các học phần NCS:                                    13 tín chỉ

  • Bắt buộc:                                  07 tín chỉ
  • Tự chọn:                                   06/12 tín chỉ

          + Chuyên đề NCS:                                        06 tín chỉ

+ Tiểu luận tổng quan:                                  02  tín chỉ

- Phần 2: Nghiên cứu khoa học (là yêu cầu bắt buộc với nghiên cứu sinh nhưng không tính số tín chỉ trong chương trình đào tạo).

- Phần 3. Tham gia sinh hoạt chuyên môn, công tác trợ giảng và hỗ trợ đào tạo (là yêu cầu bắt buộc với nghiên cứu sinh nhưng không tính số tín chỉ trong chương trình đào tạo).  

- Phần 4: Luận án tiến sĩ:                                         70 tín chỉ

2. Khung chương trình

2.1. Khung chương trình dành cho NCS chưa có bằng thạc sĩ

STT

 

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Số giờ tín chỉ

Mã học phần tiên quyết

Lí thuyết

Thực hành

Tự học

PHẦN 1. CÁC HỌC PHẦN BỔ SUNG

I. Khối kiến thức chung

0

 

 

II. Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành

40

 

 

II.1. Khối kiến thức cơ sở

15

 

 

II.1.1.  Bắt buộc (Compulsory Subjects)

7

 

 

1. 

PHI 6133

Thế giới quan và Phương pháp luận triết học

World Viewpoint and Methodology of Philosophy

2

20

0

10

 

2.

PHI 6034

Thời đại ngày nay: Những vấn đề chính trị - xã hội

Contemporary Time: Social Political Problems

3

30

0

15

 

3.

PHI 6036

Phương pháp nghiên cứu triết học

Philosophical Research Methods

2

20

0

10

 

II.1.2. Tự chọn (Optional Subjects)

8/16

 

 

4.

PHI 6035

Tư tưởng triết học Việt Nam: Truyền thống và hiện đại

Vietnamese Philosophical Thoughts: Tradition and Modernity

2

20

0

10

 

5.

PHI 6016

Triết học về con người trong cách mạng khoa học - công nghệ

Philosophy of Human Being in the Scientific - Technological Revolution

2

20

0

10

 

6.

PHI 6018

Phạm trù quy luật trong lịch sử triết học với việc nhận thức quy luật xã hội

Category of Law in the History of Philosophy in Cognitive Perspective ofSocial Laws

2

20

0

10

 

7.

PHI 6137

Vũ trụ quan trong triết học phương Đông

The Viewpoint of the Universe in the Eastern Philosophy

2

20

0

10

 

8.

PHI 6020

Triết học về tôn giáo trong thế giới ngày nay

Philosophy and Religion in the Present Time 

2

20

0

10

 

9.

PHI 6017

Đạo đức sinh thái trong điều kiện kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay

Ecological Ethics under the Condition of the Market Economy in Vietnam at Present

2

20

0

10

 

10.

PHI 6138

Triết học lịch sử

Philosophy of History

2

20

0

10

 

11.

PHI 6029

Vấn đề dân chủ và dân chủ hóa đời sống xã hội: Lịch sử và hiện đại   

Problems of Democracy and Democratization of Social Life: History and Modernity

2

20

0

10

 

II.2. Khối kiến thức chuyên ngành

25

 

 

II.2.1.  Bắt buộc (Compulsory Subjects)

11

 

 

12.

PHI 6004

Triết học chính trị - xã hội Tây Âu Cổ - Trung đại

Western - European Socio - Political Philosophy in the Ancient - Medieval Age

3

30

0

15

 

13.

PHI 6040

Triết học chính trị - xã hội Tây Âu Cận đại

Western - European Socio - Political Philosophy in the Modern Age

3

30

0

15

 

14.

PHI 6041

Triết học Tây Âu thế kỷ XIX – XX qua một số tác phẩm tiêu biểu

Western European Philosophy in the 19th and the 20th Century through Typical Works

3

30

0

15

 

15.

PHI 6011

Nhà nước pháp quyền: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn

Rule of Law: some Theoretical and Practical problems

2

20

0

10

 

II.2.2. Tự chọn (Optional Subjects)

14/ 30

 

 

16.

PHI 6042

Đạo đức truyền thống Việt Nam trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế

Vietnamese Traditional Morality

3

36

0

9

 

17.

PHI 6027

Triết học liên văn hóa

Intercultural Philosophy

2

20

0

10

 

18.

PHI 6015

Phương pháp logic trong nghiên cứu “Tư bản” của C. Mác với việc vận dụng nhận thức xã hội trong thời đại hiện nay

Logical method in Researching Marx’s “Capital” and its Application to SocialCognition in the Present Time

2

20

0

10

 

19.

PHI 6245

Nguồn gốc, bản chất và sự vận động của cái đẹp

Sources, Essence and Movement of the Beauty

2

20

0

10

 

20.

PHI 6143

Toàn cầu hoá và kinh tế tri thức

Globalization and Knowledge Economy

2

20

0

10

 

21.

PHI 6031

Tư tưởng triết học trong kinh dịch

Philosophical Thoughts in Book of Changes

2

20

0

10

 

22.

PHI 6012

Mỹ học hiện đại và định hướng giá trị thẩm mỹ ở Việt Nam hiện nay

Contemporary Aesthetics and Orientations for Aesthetic Values in Vietnam at Present

2

20

0

10

 

23.

PHI 6024

Triết học Trung Quốc cận hiện đại

Chinese Philosophy in the Modern and Contemporary Time

2

20

0

10

 

24.

PHI 6025

Nhân học triết học

Philosophical Anthropogy

2

20

0

10

 

25.

PHI 6226

Vấn đề triết học của khoa học và công nghệ hiện đại

Philosophical Issues of the Modern Science and Technology

2

20

0

10

 

26.

PHI 6028

Quan niệm đạo đức học trong một số trào lưu triết học phương Tây hiện đại

Ethical Conceptions in some Trends of the Contemporary Western Philosophy  

2

20

0

10

 

27.

PHI 6032

Phạm trù vật chất của triết học Mác - Lênin dưới ánh sáng của khoa học tự nhiên hiện đại

Category of Matter in the Marxist - Leninist Philosophy under the light of the Modern Natural Sciences

2

20

0

10

 

28.

PHI 6224

 

Hoạt động thẩm mỹ và những hệ thống lý thuyết cơ bản nghiên cứu hoạt động thẩm mỹ

Aesthetic Activities and Main Theoretical Systems in Researching Aesthetic Activities

2

20

0

10

 

29.

PHI 6275

Xã hội dân sự

Civil Society

3

36

0

9

 

PHẦN 2. CÁC HỌC PHẦN, CHUYÊN ĐỀ NCS VÀ TIỂU LUẬN TỔNG QUAN

  1. Các học phần

13

 

 

I.1. Bắt buộc (Compulsory Subjects)

7

 

 

30.

PHI 8024

Phương pháp luận biện chứng duy vật trong nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn hiện nay

Dialectical Materialistic Methodology in Studying theoretical and practical Issues at Present

3

30

0

15

 

31.

PHI 8025

Triết học Đông – Tây: cách tiếp cận nghiên cứu so sánh

The East-West Philosophy: Comparative Approaches

2

20

0

10

 

32.

PHI 8006

Tôn giáo và Triết học: Cách tiếp cận lý thuyết và thực tiễn ở Việt Nam

Religion and Philosophy: Theoretical Approaches and Practice in Vietnam

2

20

0

10

 

I.2. Tự chọn (Optional Subjects)

6/12

 

 

33.

PHI 8027

Tiến bộ, công bằng xã hội và phát triển bền vững

Progress, Social Justice and Sustainable Development

2

20

0

10

 

34.

PHI 8002

Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn

Buiding Socialism in Vietnam: Some Theooretical and Practical Issues

2

20

0

10

 

35.

PHI 8003

Một số vấn đề phương pháp luận nghiên cứu toàn cầu hóa và phát triển kinh tế tri thức

Some Methodological Issues on Globalization and Development of Knowledge Economy

2

20

0

10

 

36.

PHI 8004

Phép biện chứng với sự phát triển khoa học và công nghệ trong thời đại cách mạng công nghiệp 4.0

Dialectics and Development of Science and Technology in the Age of Industrial revolution 4.0

2

20

0

10

 

37.

PHI 8007

Một số lý thuyết phát triển xã hội phương Tây hiện đại: Triết lý về con người và giáo dục

Some Modern Western Theories of Social Development: Philosophy of Human Being and Education

2

20

0

10

 

38.

PHI 8012

Nhà nước pháp quyền và kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay

The Rule of Law and Market Economy in Vietnam today

2

20

0

10

 

II. Chuyên đề NCS (Special Topics Courses)

6

 

 

39.

PHI 8068

Chuyên đề 1

(Special Topics 1)

2

0

0

30

 

40.

PHI 8069

Chuyên đề 2

(Special Topics 2)

2

0

0

30

 

41.

PHI 8070

Chuyên đề 3

(Special Topics 3)

2

0

0

30

 

III. Tiểu luận tổng quan (Overview)

2

 

 

42.

PHI 8042

Tổng quan về tình hình nghiên cứu (Overview of Literature)

2

0

0

30

 

PHẦN 3. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

43.

 

NCS xây dựng kế hoạch nghiên cứu, tổ chức triển khai và công bố các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án trên các tạp chí chuyên ngành theo quy định dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn.

PHẦN 4. THAM GIA SINH HOẠT CHUYÊN MÔN, CÔNG TÁC TRỢ GIẢNG VÀ HỖ TRỢ ĐÀO TẠO

44.

 

Đơn vị chuyên môn lên lịch sinh hoạt chuyên môn và lịch cho từng NCS báo cáo, trình bày kết quả hoạt động chuyên môn của mình tại seminar do đơn vị chuyên môn tổ chức trong từng năm học. NCS phải tham gia đầy đủ các seminar khoa học hoặc các hội nghị, hội thảo do đơn vị chuyên môn tổ chức, quy định.

PHẦN 5. LUẬN ÁN TIẾN SĨ

45.

PHI 9001

Luận án tiến sĩ

Doctor Dissertation

70

 

 

Cộng (Total)

131

 

 

                     

2.2. Khung chương trình dành cho NCS có bằng thạc sĩ chuyên ngành gần

STT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Số giờ tín chỉ

Mã học phần tiên quyết

Lí thuyết

Thực hành

Tự học

PHẦN 1. CÁC HỌC PHẦN BỔ SUNG

I.1. Bắt buộc (Compulsory Subjects)

8

 

 

1.

PHI 6247

Những chủ đề cơ bản của triết học phương Đông

Key Topics of the Eastern Philosophy

2

20

10

0

 

2.

PHI 6248

Những chủ đề cơ bản của triết học phương Tây

Key Topics of the Western Philosophy

2

20

10

0

 

3.

 

PHI 6250

Triết học Mác - Lênin với việc nhận thức những vấn đề xã hội trong thời đại ngày nay

The Marxist – Leninist Philosophy through the Cognition of Social Issues in the Present Time

2

20

10

0

 

4.

PHI 6251

Phương pháp lôgíc trong nghiên cứu triết học

Logic methodology as Philosophical Research

2

20

10

0

 

I.2. Tự chọn (Optional Subjects)

4/8

 

 

5.

PHI 6012

Mỹ học hiện đại và định hướng giá trị thẩm mỹ ở Việt Nam hiện nay

Contemporary Aesthetics and Orientations for Aesthetic Values in Vietnam at Present

2

20

10

0

 

6.

PHI 6226

Vấn đề triết học của khoa học và công nghệ hiện đại

Philosophical Issues of the Modern Science and Technology

2

20

10

0

 

7.

PHI 6011

Nhà nước pháp quyền: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn

Rule of Law: some Theoretical and Practical problems

2

20

10

0

 

8.

PHI 6255

Đạo đức truyền thống Việt Nam

Vietnamese Traditional Morality

2

20

10

0

 

PHẦN 2. CÁC HỌC PHẦN, CHUYÊN ĐỀ NCS VÀ TIỂU LUẬN TỔNG QUAN

I. Các học phần NCS

13

 

 

I.1.  Bắt buộc (Compulsory Subjects)

7

 

 

9.

PHI 8024

Phương pháp luận biện chứng duy vật trong nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn hiện nay

Dialectical Materialistic Methodology in Studying theoretical and practical Issues at Present

3

30

0

15

 

10.

PHI 8025

Triết học Đông – Tây: cách tiếp cận nghiên cứu so sánh

The East-West Philosophy: Comparative Approaches

2

20

0

10

 

11.

PHI 8006

Tôn giáo và Triết học: Cách tiếp cận lý thuyết và thực tiễn ở Việt Nam

Religion and Philosophy: Theoretical Approaches and Practice in Vietnam

2

20

0

10

 

I.2. Tự chọn (Optional Subjects)

6/12

 

 

12.

PHI 8027

Tiến bộ, công bằng xã hội và phát triển bền vững

Progress, Social Justice and Sustainable Development

2

20

0

10

 

13.

PHI 8002

Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn

Buiding Socialism in Vietnam: Some Theooretical and Practical Issues

2

20

0

10

 

14.

PHI 8003

Một số vấn đề phương pháp luận nghiên cứu toàn cầu hóa và phát triển kinh tế tri thức

Some Methodological Issues on Globalization and Development of Knowledge Economy

2

20

0

10

 

15.

PHI 8004

Phép biện chứng với sự phát triển khoa học và công nghệ trong thời đại cách mạng công nghiệp 4.0

Dialectics and Development of Science and Technology in the Age of Industrial revolution 4.0

2

20

0

10

 

16.

PHI 8007

Một số lý thuyết phát triển xã hội phương Tây hiện đại: Triết lý về con người và giáo dục

Some Modern Western Theories of Social Development: Philosophy of Human Being and Education

2

20

0

10

 

17.

PHI 8012

Nhà nước pháp quyền và kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay

The Rule of Law and Market Economy in Vietnam today

2

20

0

10

 

II. Chuyên đề NCS (Special Topics Courses)

6

 

 

18.

PHI 8068

Chuyên đề 1

(Special Topics 1)

2

0

0

30

 

19.

PHI 8069

Chuyên đề 2

(Special Topics 2)

2

0

0

30

 

20.

PHI 8070

Chuyên đề 3

(Special Topics 3)

2

0

0

30

 

III. Tiểu luận tổng quan (Overview)

2

 

 

21.

PHI 8042

Tổng quan về tình hình nghiên cứu (Overview of Literature)

2

0

0

30

 

PHẦN 3. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

22.

 

NCS xây dựng kế hoạch nghiên cứu, tổ chức triển khai và công bố các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án trên các tạp chí chuyên ngành dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn.

PHẦN 4. THAM GIA SINH HOẠT CHUYÊN MÔN, CÔNG TÁC TRỢ GIẢNG VÀ HỖ TRỢ ĐÀO TẠO

23.

 

Đơn vị chuyên môn lên lịch sinh hoạt chuyên môn và lịch cho từng NCS báo cáo, trình bày kết quả hoạt động chuyên môn của mình tại seminar do đơn vị chuyên môn tổ chức trong từng năm học.

NCS phải tham gia đầy đủ các seminar khoa học hoặc các hội nghị, hội thảo do đơn vị chuyên môn tổ chức, quy định.

PHẦN 5. LUẬN ÁN TIẾN SĨ

24.

PHI 9001

Luận án tiến sĩ

Doctor Dissertation

70

 

 

Cộng (Total)

103

 

 

                 

2.3. Khung chương trình dành cho NCS có bằng thạc sĩ chuyên ngành đúng hoặc phù hợp

STT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Số giờ tín chỉ

Mã học phần tiên quyết

Lí thuyết

Thực hành

Tự học

PHẦN 1. CÁC HỌC PHẦN Ở TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ, CHUYÊN ĐỀ TIẾN SĨ VÀ TIỂU LUẬN TỔNG QUAN

  1. Các học phần NCS

13

 

 

I.1. Bắt buộc (Compulsory Subjects)

7

 

 

1.

 

PHI 8024

Phương pháp luận biện chứng duy vật trong nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn hiện nay

Dialectical Materialistic Methodology in Studying theoretical and practical Issues at Present

3

30

0

15

 

2.

PHI 8025

Triết học Đông – Tây: cách tiếp cận nghiên cứu so sánh

The East-West Philosophy: Comparative Approaches

2

20

0

10

 

3.

PHI 8006

Tôn giáo và Triết học: Cách tiếp cận lý thuyết và thực tiễn ở Việt Nam

Religion and Philosophy: Theoretical Approaches and Practice in Vietnam

2

20

0

10

 

I.2.Tự chọn (Optional Subjects)

6/12

 

 

4.

PHI 8027

Tiến bộ, công bằng xã hội và phát triển bền vững

Progress, Social Justice and Sustainable Development

2

20

0

10

 

5.

PHI 8002

Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn

Buiding Socialism in Vietnam: Some Theooretical and Practical Issues

2

20

0

10

 

6.

PHI 8003

Một số vấn đề phương pháp luận nghiên cứu toàn cầu hóa và phát triển kinh tế tri thức

Some Methodological Issues on Globalization and Development of Knowledge Economy

2

20

0

10

 

7.

PHI 8004

Phép biện chứng với sự phát triển khoa học và công nghệ trong thời đại cách mạng công nghiệp 4.0

Dialectics and Development of Science and Technology in the Age of Industrial revolution 4.0

2

20

0

10

 

8.

PHI 8007

Một số lý thuyết phát triển xã hội phương Tây hiện đại: Triết lý về con người và giáo dục

Some Modern Western Theories of Social Development: Philosophy of Human Being and Education

2

20

0

10

 

9.

PHI 8012

Nhà nước pháp quyền và kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay

The Rule of Law and Market Economy in Vietnam today

2

20

0

10

 

II. Chuyên đề NCS (Special Topics Courses)

6

 

 

10.

PHI 8068

Chuyên đề 1

(Special Topics 1)

2

0

0

30

 

11.

PHI 8069

Chuyên đề 2

(Special Topics 2)

2

0

0

30

 

12.

PHI 8070

Chuyên đề 3

(Special Topics 3)

2

0

0

30

 

III. Tiểu luận tổng quan (Overview)

2

 

 

13.

PHI 8042

Tổng quan về tình hình nghiên cứu (Overview of Literature)

2

0

0

30

 

PHẦN 2. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

14.

 

NCS xây dựng kế hoạch nghiên cứu, tổ chức triển khai và công bố các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án trên các tạp chí chuyên ngành dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn.

PHẦN 4. THAM GIA SINH HOẠT CHUYÊN MÔN, CÔNG TÁC TRỢ GIẢNG VÀ HỖ TRỢ ĐÀO TẠO

15.

 

Đơn vị chuyên môn lên lịch sinh hoạt chuyên môn và lịch cho từng NCS báo cáo, trình bày kết quả hoạt động chuyên môn của mình tại seminar do đơn vị chuyên môn tổ chức trong từng năm học.

NCS phải tham gia đầy đủ các seminar khoa học hoặc các hội nghị, hội thảo do đơn vị chuyên môn tổ chức, quy định.

PHẦN 5. LUẬN ÁN TIẾN SĨ

16.

PHI 9001

Luận án tiến sĩ

Doctor Dissertation

70

 

 

Cộng (Total)

91

 

 

1. Về kiến thức và năng lực chuyên môn

1.1. Về kiến thức

1.1.1. Kiến thức chung

- Người học nắm vững thế giới quan, nhân sinh quan, các hệ thống vấn đề cơ bản và những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin;

- Có khả năng sử dụng ngoại ngữ cơ bản với các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết tối thiểu tương đương bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

1.1.2. Kiến thức cơ sở và chuyên ngành:

- Làm chủ kiến thức chuyên ngành, có thể đảm nhiệm công việc của chuyên gia trong lĩnh vực được đào tạo; có tư duy phản biện; có kiến thức lý thuyết chuyên sâu để có thể phát triển kiến thức mới và tiếp tục nghiên cứu ở trình độ tiến sĩ; có kiến thức tổng hợp về pháp luật, quản lý và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực được đào tạo;

- Người học nắm vững các kiến thức lý luận chung về nghiên cứu văn học, về một số phương pháp nghiên cứu văn học cơ bản cũng như những vấn đề chung về văn học Trung đại, Văn học Hiện đại và Văn học dân gian Việt Nam;

- Người học nắm vững các kiến thức chuyên sâu về một số hiện tượng văn học có tính đặc thù trong quá khứ cũng như trong hiện tại ở các nền văn học phương Đông, phương Tây tiêu biểu; nắm vững những kiến thức cơ bản và nâng cao về triết học văn hóa, xã hội, lịch sử văn học cũng như lịch sử phê bình văn học, lí thuyết nghiên cứu văn học ...có liên quan đến các nền văn học nước ngoài.

1.1.3. Yêu cầu đối với luận văn

-  Thể hiện được hiểu biết sâu sắc về vấn đề thuộc lĩnh vực văn học nước ngoài mà học viên đã lựa chọn để nghiên cứu và vận dụng những phương pháp nghiên cứu văn học phù hợp trong giải quyết vấn đề đó, hiện thực hóa thành một luận văn có tính mới, không trùng lặp với những nghiên cứu khác đồng thời chưa từng được công bố;

- Kết quả luận văn có giá trị thực tiễn (cung cấp một số tư liệu mới, cách nhìn mới...) hoặc lí thuyết (đóng góp vào việc hoàn thiện, phát triển hay ứng dụng các lí thuyết nghiên cứu văn học) đối với lĩnh vực nghiên cứu văn học nước ngoài và hoạt động nghề nghiệp liên quan đến văn học nước ngoài của người làm luận văn;

- Kết quả nghiên cứu trong luận văn phải là kết quả lao động của chính tác giả thu được chủ yếu trong thời gian học, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của người khác. Nếu sử dụng kết quả, tài liệu của người khác (trích dẫn bảng, biểu, công thức, đồ thị cùng những tài liệu khác) thì phải được tác giả đồng ý và trích dẫn tường minh;

- Luận văn có dung lượng khoảng 70 trang A4, có thể nhiều hoặc ít hơn tùy đặc thù lĩnh vực nghiên cứu của luận văn nhưng không quá 120 trang, được chế bản theo mẫu qui định chung của Đại học Quốc gia Hà Nội. Bản thông tin luận văn có dung lượng khoảng 3-5 trang (300- 500 chữ) bằng tiếng Việt và tiếng Anh trình bày những nội dung cơ bản, nội dung mới và đóng góp quan trọng nhất của luận văn.

1.2. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

- Có năng lực phát hiện và giải quyết các vấn đề thuộc chuyên môn đào tạo và đề xuất những sáng kiến có giá trị; có khả năng tự định hướng phát triển năng lực cá nhân, thích nghi với môi trường làm việc có tính cạnh tranh cao và năng lực dẫn dắt chuyên môn; đưa ra được những kết luận mang tính chuyên gia về các vấn đề phức tạp của chuyên môn, nghiệp vụ; bảo vệ và chịu trách nhiệm về những kết luận chuyên môn; có khả năng xây dựng, thẩm định kế hoạch; có năng lực phát huy trí tuệ tập thể trong quản lý và hoạt động chuyên môn; có khả năng nhận định đánh giá và quyết định phương hướng phát triển nhiệm vụ công việc được giao; có khả năng dẫn dắt chuyên môn để xử lý những vấn đề lớn.

2. Về kỹ năng

2.1. Kỹ năng nghề nghiệp

- Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp, không thường xuyên xảy ra, không có tính quy luật, khó dự báo; có kỹ năng nghiên cứu độc lập để phát triển và thử nghiệm những giải pháp mới, phát triển các công nghệ mới trong lĩnh vực được đào tạo;

- Am hiểu lý thuyết và phương pháp nghiên cứu để phân tích, giải thích được các hiện tượng cụ thể trong quá khứ và trong hiện tại của văn học nước ngoài;

- Có khả năng nhận diện vấn đề, định vị đối tượng nghiên cứu, đồng thời, có cái nhìn khái quát, hệ thống về phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu từ đó tìm ra phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu phù hợp để giải quyết vấn đề;

- Có khả năng nghiên cứu, phổ biến, thuyết trình và giảng dạy, thực hành nghiên cứu văn học nước ngoài;

- Có khả năng áp dụng hiểu biết về văn học nước ngoài, kĩ năng nghiên cứu văn học vào những lĩnh vực nghề nghiệp cụ thể như: giảng dạy văn học ở các cấp học; biên tập, xuất bản sách văn học; hoạt động trong các cơ quan quản lý văn hóa, báo chí, xuất bản; 

- Góp phần vào việc thúc đẩy sự phát triển và đổi mới các hoạt động nghiên cứu liên quan đến văn học so sánh, giữa các nền văn học nước ngoài với văn học Việt Nam.

2.2. Kĩ năng bổ trợ

- Kỹ năng cá nhân: thể hiện khả năng chủ động phát hiện vấn đề, đề xuất đề tài nghiên cứu liên quan đến văn học nước ngoài; có khả năng vận dụng kiến thức về văn học nước ngoài và phương pháp nghiên cứu văn học, lý thuyết nghiên cứu văn học để thực hiện đề tài nghiên cứu và công bố kết quả nghiên cứu dưới các hình thức khác nhau từ bài thuyết trình cho đến bài báo nghiên cứu khoa học.

- Kỹ năng làm việc theo nhóm: có khả năng tham gia xây dựng hóm làm việc, vận hành, phát triển nhóm, lãnh đạo hóm và thay đổi nhóm để thích nghi với hoàn cảnh.

- Kỹ năng giao tiếp: có khả năng xây dựng ý tưởng, lập luân, giao tiếp bằng văn bản, giao tiếp qua các phương tiện công nghệ, giao tiếp liên cá nhân trực tiếp, thuyết trình.

- Kĩ năng ngoại ngữ chuyên ngành: Có kỹ năng ngoại ngữ ở mức có thể hiểu được một báo cáo hay bài phát biểu về hầu hết các chủ đề trong công việc liên quan đến ngành được đào tạo; có thể diễn đạt bằng ngoại ngữ trong hầu hết các tình huống chuyên môn thông thường; có thể viết báo cáo liên quan đến công việc chuyên môn; có thể trình bày rõ ràng các ý kiến và phản biện một vấn đề kỹ thuật bằng ngoại ngữ.

3. Chuẩn về phẩm chất đạo đức

3.1. Trách nhiệm công dân

          - Nhận thức và ứng xử theo các nguyên tắc và chuẩn mực đạo đức, hiểu biết và tuân thủ hiến pháp, pháp luật, các quy định, quy chế hữu quan và các chuẩn mực đạo đức xã hội.

3.2. Đạo đức, ý thức cá nhân, đạo đức nghề nghiệp, thái độ phục vụ

          - Có tinh thần khách quan khoa học, có đạo đức khoa học, trung thực trong khoa học. Độc lập, tự tin, có óc phê phán và tinh thần duy lí trong nhận thức, có cái nhìn khách quan, chấp nhận cái mới và tính đa dạng của các giá trị thẩm mỹ;

          - Có trách nhiệm với công việc và đảm bảo uy tín trong công việc, dám chịu trách nhiệm về sản phẩm do mình tạo ra.

3.3. Thái độ tích cực, yêu nghề

          - Nhận thức đúng vai trò của người lao động trí óc trong xã hội, có trách nhiệm trước các vấn đề xã hội, từ những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực văn học nghệ thuật đến các vấn đề  của đời sống nhân sinh, có ý thức trong việc sử dụng kiến thức để đóng góp vào sự phát triển chung của xã hội.

4. Vị trí việc làm mà học viên có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp

- Nghiên cứu và giảng dạy Văn học nước ngoài trong các cao đẳng, đại học, hay giảng dạy văn học trong các trường phổ thông;

- Chuyên viên, nghiên cứu viên tại các viện nghiên cứu liên quan đến văn học nước ngoài;

- Cán bộ, chuyên viên trong các cơ quan quản lí và hoạt động văn học, văn hóa, nghệ thuật;

- Biên tập viên trong các nhà xuất bản;

- Phóng viên, biên tập viên trong các cơ quan báo chí, truyền thông;

- Nhân viên dự án trong các dự án hoạt động trong lĩnh vực văn học, văn hóa, nghệ thuật.

5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

- Sau khi tốt nghiệp, thạc sĩ chuyên ngành Văn học nước ngoài có khả năng trực tiếp tham gia các hoạt động nghiên cứu và giảng dạy, tham gia các lĩnh vực nghề nghiệp liên quan đến văn học nước ngoài; hoặc có thể tiếp tục học tập ở bậc tiến sĩ chuyên ngành Văn học nước ngoài.

6. Các chương trình, tài liệu chuẩn quốc tế mà đơn vị đào tạo tham khảo để xây dựng chương trình đào tạo.

  • Tên chương trình: Chuyên ngành Văn học so sánh và Văn học thế giới
  • Tên cơ sở đào tạo: Khoa Ngữ văn, Đại học Thanh Hoa, Bắc Kinh
  • Nước đào tạo: Trung Quốc
  • Thời gian đào tạo: Hai năm

1. Tóm tắt yêu cầu chương trình đào tạo

Tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo:             64 tín chỉ, trong đó:

-     Khối kiến thức chung (bắt buộc):                    08 tín chỉ

-     Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành:          36 tín chỉ

+ Bắt buộc:                                               16tín chỉ

+ Tự chọn:                                                20/40 tín chỉ

-     Luận văn thạc sĩ:                                            20 tín chỉ

2. Khung chương trình

STT

Mã số

học phần

Tên học phần

 

Số

tín chỉ

Số giờ tín chỉ

Mã số

các học phần

tiên quyết

Lý thuyết

Thực hành

Tự học

I

Khối kiến thức chung

08

 

 

1.

PHI5002

Triết học

Philosophy

4

60

0

0

 

2.

 

Ngoại ngữ cơ bản (chọn 1 trong 5 thứ tiếng)

 

ENG5001

Tiếng Anh cơ bản

General English

4

30

30

0

 

RUS5001

Tiếng Nga cơ bản

General Russian

4

30

30

0

 

CHI 5001

Tiếng Trung cơ bản

General Chinese

4

30

30

0

 

FRE5001

Tiếng Pháp cơ bản

General French

4

30

30

0

 

GER5001

Tiếng Đức cơ bản

General Gemanr

4

30

30

0

 

II

Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành

36

 

 

 

 

II.1

Các học phần bắt buộc

16

 

 

 

 

3.

LIT6004

Phương pháp luận nghiên cứu văn học

Methodology of Literary Study

2

25

5

0

 

4.

LIT 6001

Thời gian trong Truyện kể

Time in Narratives

2

25

5

0

 

5.

LIT6105

Loại hình học tác giả văn học trong văn học trung đại Việt Nam

Typology of Writers in Vietnamese Medieval Literature

2

25

5

0

 

6.

LIT6021

Tiểu thuyết Việt Nam hiện đại

Modern Vietnamese Novels

2

25

5

0

 

7.

LIT6003

Những vấn đề về thi pháp học

Issues of Poetics

2

25

5

0

 

8.

LIT 6024

Tâm lí học sáng tạo nghệ thuật

Psychological Approach to Arts

2

25

5

0

 

9.

LIT6062

Lý thuyết Tự sự học

Narratology theory

2

25

5

0

 

 10. 

LIT6009

Lý thuyết tư duy thơ

Theory of Poetic Thought

2

25

5

0

 

II.2

Các học phần lựa chọn

20/40

 

 

 

 

11.

LIT6066

Phiên dịch học

Translation studies

2

25

5

0

 

12.

LIT 6070

Lý luận Văn học so sánh

Comparative Literary Theory

2

25

5

0

 

13.

LIT6064

Bản sắc Việt Nam qua giao lưu văn học

Vietnamese Identity from Literary Exchange.

2

25

5

0

 

14.

LIT6008

Đặc điểm thơ Việt Nam 1945 – 1975

Features of Vietnamese Poetry in the Period 1945-1975

2

25

5

0

 

15.

LIT6061

So sánh văn luận Đông – Tây

Comparative Study of  Western and Eastern Literary Criticism

2

25

5

0

 

16.

LIT6011

Nghiên cứu văn học dân gian theo loại hình

Typological Studies of Folk Literature

2

25

5

0

 

17.

LIT6010

Thơ Xuân Diệu và một số đặc điểm thi pháp thơ lãng mạn 1932-1945

Poetry of Xuan Dieu and Some Features of Vietnamese Romantic Poetry in the Period 1932-1945

2

25

5

0

 

18.

LIT6063

Một số vấn đề lý luận của văn học hiện đại và hậu hiện đại

Some theorical Issues of Modern and Postmodern Literary

2

25

5

0

 

19.

LIT6012

Văn học trung đại Việt Nam - tiếp cận từ góc nhìn văn hóa

Vietnamese Medieval Literature from Cultural Perspectives

2

25

5

0

 

20.

LIT6067

Những vấn đề loại hình học chủ nghĩa hiện thực Nga thế kỷ 19

Typology of Russian realism in the 19th century.

2

25

5

0

 

21.

LIT6060

Văn học Nga hải ngoại – sáng tạo và tiếp nhận

Russian literature abroad: Its Creation and Reception

2

25

5

0

 

22.

LIT6059

Các bình diện thẩm mỹ của văn học Trung đại

The aesthetic aspects of Medieval Literature

2

25

5

0

 

23.

LIT6065

Thể loại phê bình văn học trong văn học Việt Nam hiện đại

Genre of Literary Criticism in the Modern Vietnamese Literature

2

25

5

0

 

24.

LIT6006

Bakhtin và những vấn đề của nghệ thuật ngôn từ

Bakhtin and Language Art Issues

2

25

5

0

 

25.

LIT6069

Lịch sử phê bình văn học phương Tây

History ofWestern Literary Criticism

2

25

5

0

 

26.

LIT6094

Tiếp nhận văn học hiện đại và đương đại Trung Quốc ở Việt Nam

Reception of Modern and Contemporary Chinese Literature in Vietnam

2

25

5

0

 

27.

LIT6028

 

Chủ nghĩa hiện thực trong Văn học Việt Nam

Realism in Vietnamese Literature

2

25

5

0

 

28.

LIT6101

 

Các lý thuyết nghiên cứu văn học dân gian

Folklore Theories

2

25

5

0

 

29.

LIT6088

 

Trần thuật học điện ảnh

Film Narratology

2

25

5

0

 

30.

LIT6085

 

Văn hóa học điện ảnh

Film from the Perspective of Culturology

2

25

5

0

 

31

LIT7201

Luận văn (Thesis)

20

 

 

 

 

Tổng cộng:

60

 

 

 

 

Ghi chú: Học phần ngoại ngữ cơ bản là học phần điều kiện, có khối lượng 4 tín chỉ, được tổ chức đào tạo chung trong toàn ĐHQGHN cho các học viên có nhu cầu và được đánh giá theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương. Kết quả đánh giá học phần ngoại ngữ không tính trong điểm trung bình chung tích lũy nhưng vẫn tính vào tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo.

1. Về kiến thức và năng lực chuyên môn

1.1. Về kiến thức

- Làm chủ kiến thức chuyên ngành, có thể đảm nhiệm công việc của chuyên gia trong lĩnh vực được đào tạo; có tư duy phản biện; có kiến thức lý thuyết chuyên sâu để có thể phát triển kiến thức mới và tiếp tục nghiên cứu ở trình độ tiến sĩ; có kiến thức tổng hợp về pháp luật, quản lý và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực được đào tạo;

-  Nắm vững phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu, phương pháp đánh giá tâm lý;

-  Nắm được những kiến thức của Tâm lý học ứng dụng trong các lĩnh vực:

+ Tâm lý học cá nhân, gia đình, trường học và cộng đồng xã hội;

+ Tâm lý học quản lý, lãnh đạo;

+ Tham vấn, trị liệu tâm lý;

+ Tâm lý tội phạm;

- Nắm được những kiến thức chuyên sâu về những vấn đề tâm lý trong bối cảnh đa văn hóa, có cái nhìn tích cực về các vấn đề tâm lý – xã hội;

-  Hiểu rõ lý thuyết và cơ chế của sự phát triển tư duy và ngôn ngữ trẻ em;

- Nắm được những kiến thức chuyên sâu về lãnh đạo trong sự vận động của nhóm, về các quan hệ kinh tế từ góc nhìn của Tâm lý học;

-  Nắm được những kiến thức chuyên sâu về hành vi lệch chuẩn, trị liệu và tham vấn cho các cá nhân và nhóm;

- Có khả năng sử dụng ngoại ngữ cơ bản với các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết tối thiểu tương đương bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

1.2. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

- Có năng lực phát hiện và giải quyết các vấn đề thuộc chuyên môn đào tạo và đề xuất những sáng kiến có giá trị; có khả năng tự định hướng phát triển năng lực cá nhân, thích nghi với môi trường làm việc có tính cạnh tranh cao và năng lực dẫn dắt chuyên môn; đưa ra được những kết luận mang tính chuyên gia về các vấn đề phức tạp của chuyên môn, nghiệp vụ; bảo vệ và chịu trách nhiệm về những kết luận chuyên môn; có khả năng xây dựng, thẩm định kế hoạch; có năng lực phát huy trí tuệ tập thể trong quản lý và hoạt động chuyên môn; có khả năng nhận định đánh giá và quyết định phương hướng phát triển nhiệm vụ công việc được giao; có khả năng dẫn dắt chuyên môn để xử lý những vấn đề lớn.

2. Về kỹ năng

2.1. Kỹ năng nghề nghiệp

- Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp, không thường xuyên xảy ra, không có tính quy luật, khó dự báo; có kỹ năng nghiên cứu độc lập để phát triển và thử nghiệm những giải pháp mới, phát triển các công nghệ mới trong lĩnh vực được đào tạo;

- Kỹ năng sử dụng ngoại ngữ trong nghiên cứu khoa học và trao đổi chuyên môn;

- Kỹ năng thiết kế nghiên cứu và triển khai nghiên cứu;

- Kỹ năng nhận dạng các vấn đề tâm lý;

- Kỹ năng tư vấn tuyển dụng, tổ chức lao động và quản lý nhân sự;

- Kỹ năng tham vấn, tư vấn và trị liệu tâm lý cho cá nhân và nhóm;

- Kỹ năng giảng dạy tâm lý học.

2.2. Kĩ năng bổ trợ

-  Kĩ năng cá nhân: Người tốt nghiệp chương trình thạc sĩ Tâm lý học có khả năng đánh giá bản thân (về năng lực, kĩ năng, phẩm chất); có kĩ năng giao tiếp tốt; Có kỹ năng truyền đạt thông tin, phản hồi, lắng nghe, thuyết phục và đàm phán. Có khả năng thể hiện chính kiến cá nhân, đồng thời biết lắng nghe và tham khảo những ý kiến góp ý của người khác và đồng nghiệp; có kĩ năng xây dựng hình ảnh và phong cách cá nhân để phù hợp với hoạt động Tâm lý.

-  Kỹ năng làm việc nhóm: thể hiện ở khả năng phối hợp trong xây dựng đề tài và tổ chức nghiên cứu.

- Kĩ năng ngoại ngữ chuyên ngành: có kỹ năng ngoại ngữ ở mức có thể hiểu được một báo cáo hay bài phát biểu về hầu hết các chủ đề trong công việc liên quan đến ngành được đào tạo; có thể diễn đạt bằng ngoại ngữ trong hầu hết các tình huống chuyên môn thông thường; có thể viết báo cáo liên quan đến công việc chuyên môn; có thể trình bày rõ ràng các ý kiến và phản biện một vấn đề kỹ thuật bằng ngoại ngữ.

3. Chuẩn về phẩm chất đạo đức:

  1. Trách nhiệm công dân

- Có trách nhiệm với cộng đồng;

- Biết tuân thủ pháp luật;

- Biết bảo vệ chân lí, ủng hộ sự đổi mới, tiến bộ.

  1. Đạo đức, ý thức cá nhân, đạo đức nghề nghiệp, thái độ phục vụ

- Trung thực, nghiêm túc;

- Tôn trọng thân chủ, biết giữ bí mật cho thân chủ…;

- Sẵn sàng đương đầu với khó khăn, rủi ro, áp lực trong công việc;

- Cầu thị và có ý thức vươn lên.

  1. Thái độ tích cực, yêu nghề

- Có trách nhiệm trong công việc;

- Gương mẫu trong vai trò của người phụ trách;

- Chủ động, độc lập và sáng tạo trong công việc và trong phạm vi cho phép;

- Hài hòa trong các mối quan hệ.

- Tuân thủ các nguyên tắc đạo đức nghề tâm lý (giữ bí mật, vì lợi ích của khách hàng, trung thực, tôn trọng và bảo vệ thân chủ...).

4. Vị trí việc làm học viên có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp

Học viên tốt nghiệp chuyên ngành đào tạo Thạc sĩ Tâm lý học có khả năng hoạt động trong nhiều cơ quan, tổ chức khác nhau, đặc biệt là ở các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực tâm lý, sức khỏe tinh thần, công tác xã hội, công tác với người khuyết tật và các nhóm yếu thế, công tác thanh niên, cơ quan hành pháp, tâm lý học quân sự, các cơ quan nghiên cứu và giáo dục. Các doanh nghiệp tư nhân cũng là những đơn vị tuyển dụng lớn đối với các nhà tâm lý hoạt động trong lĩnh vực quản lý nhân sự và tư vấn nghề nghiệp. Ví dụ cụ thể về các công việc mà học viên tốt nghiệp có thể đảm nhận như sau:

- Làm công tác nghiên cứu ở các viện và các trung tâm nghiên cứu;

- Làm công tác giảng dạy và nghiên cứu tâm lý học trong hệ thống các trường đại học, cao đẳng và các trường trung học chuyên nghiệp, dạy nghề;

- Chuyên gia tư vấn trong lĩnh vực sức khỏe tinh thần, hướng nghiệp, quản lý, tổ chức nhân sự, Marketing….;

- Nhà trị liệu tâm lý trong các bệnh viện, các trung tâm tư vấn và hỗ trợ tâm lý;

- Chuyên gia đánh giá trong lĩnh vực sức khỏe tinh thần;

- Chuyên gia tâm lý trong các dự án chăm sóc sức khỏe tinh thần cộng đồng của các tổ chức trong và ngoài nước.

5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp, thạc sĩ Tâm lý học có khả năng trực tiếp tham gia các hoạt động nghiên cứu, giảng dạy; hoặc tham gia hoạt động thực tiễn; hoặc có thể tiếp tục học tập ở bậc tiến sĩ chuyên ngành Tâm lý học.

6. Các chương trình, tài liệu chuẩn quốc tế mà đơn vị đào tạo tham khảo để xây dựng chương trình đào tạo.

Xu hướng chung của đào tạo Sau đại học hiện nay trên thế giới là đào tạo theo hướng chuyên sâu. Vì vậy, rất khó để tìm được chuyên ngành đào tạo Sau đại học với tên gọi Tâm lý học nói chung để làm cơ sở tham chiếu xây dựng khung chương trình đào tạo cho Khoa. Do đó, trên cơ sở tìm hiểu các chuyên ngành đào tạo trên thế giới, Khoa Tâm lý học đã chọn 2 chương trình đào tạo bậc Thạc sĩ của Khoa Tâm lý học thuộc trường Đại học New York (Mỹ) làm cơ sở chính để xây dựng chương trình này.

- Tên chương trình (tên ngành/chuyên ngành), tên văn bằng sau khi tốt nghiệp: Master in General PsychologyMasters in Industrial/Organizational Psychology

Đại học New York xếp hạng thứ 44 trong tổng số các trường Đại học trên thế giới (theo bảng xếp hạng của Tổ chức QS World University Rankings năm 2011)[1]. Chuyên ngành Tâm lý học của Trường Đại học New York xếp hạng thứ 23 trong hệ thống các trường có đào tạo về Tâm lý học trên thế giới (theo bảng xếp hạng của Tổ chức QS World University Rankings năm 2011)[2].

1.Một số thông tin về chương trình đào tạo

  • Tên chuyên ngành đào tạo:

+ Tiếng Việt: Văn học dân gian

+ Tiếng Anh: Folk Literature

  • Mã số chuyên ngành đào tạo: 60 22 01 25
  • Tên ngành đào tạo:

+ Tiếng Việt: Văn học

+ Tiếng Anh: Literature

  • Trình độ đào tạo: Thạc sĩ
  • Thời gian đào tạo: 02 năm
  • Tên văn bằng tốt nghiệp:

+ Tiếng Việt: Thạc sĩ ngành Văn học

+ Tiếng Anh: The Degree of Master in Literature

  • Đơn vị được giao nhiệm vụ đào tạo: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐH Quốc gia Hà Nội.

2. Mục tiêu của chương trình đào tạo

2.1.Mục tiêu chung:

Trang bị cho học viên kiến thức chuyên sâu về nghiên cứu văn học và văn học dân gian; hình thành cho người học khả năng nghiên cứu những vấn đề đặc thù của văn học dân gian và khả năng áp dụng những kiến thức đã được học vào việc giải quyết các vấn đề thực tiễn đặt ra liên quan đến văn học dân gian và văn hóa dân gian.

2.2.Mục tiêu cụ thể:

- Cung cấp kiến thức về nghiên cứu văn học dân gian ở bậc cao, chưa được dạy ở chương trình Cử nhân. Đồng thời, cung cấp những kiến thức mang tính bổ trợ của nhóm ngành nghiên cứu văn học về phương pháp nghiên cứu và những lĩnh vực nghiên cứu tương cận để có thể phục vụ tốt cho công tác nghiên cứu văn học dân gian;

- Cung cấp phương pháp nghiên cứu và các kĩ năng thực hành nghiên cứu văn học dân gian trên cơ sở tiếp nhận các lí luận cơ bản nhằm rèn luyện nghiệp vụ nghiên cứu khoa học để học viên có khả năng thích nghi với các công việc có liên quan đến nghiệp vụ liên quan đến di sản văn hóa và văn học dân gian trong thực tiễn, có liên quan đến những khoa học khác nhau thuộc khối xã hội nhân văn;

- Tạo cơ sở chuyên môn để học viên có thể học tiếp chương trình Tiến sĩ Văn học dân gian;

- Chương trình đào tạo có mục tiêu đào tạo để học viên có thể công tác trong nhiều lĩnh vực nghề nghiệp liên quan đến văn học và văn hóa dân gian từ nghiên cứu tại các Viện nghiên cứu chuyên ngành; giảng dạy văn học dân gian và văn hóa dân gian (tại các cấp học và hình thức đào tạo khác nhau); tham gia công tác tại các cơ quan báo chí, xuất bản và các cơ quan quản lý văn hóa có liên quan đến văn học dân gian;

- Học viên tốt nghiệp cao học chuyên ngành Văn học dân gian theo khung chương trình này có thể thực hiện những nghiên cứu theo các hướng chủ yếu:

+ Sưu tầm, nghiên cứu, biên khảo và bảo tồn các bộ phận khác nhau của di sản văn hóa và văn học dân gian;

+ Vận dụng những tri thức và phương pháp hiện đại để khảo sát những vấn đề l‎ý luận của văn học dân gian và văn hóa dân gian ở Việt Nam;

+ Nghiên cứu so sánh văn học dân gian Việt Nam với văn học dân gian của các quốc gia, dân tộc khác để tìm ra các mối quan hệ giao lưu và ảnh hưởng cũng như tính đặc thù dân tộc.

3. Thông tin tuyển sinh

- Môn thi tuyển sinh:

+ Môn thi cơ bản: Lý luận văn học

+ Môn thi cơ sở: Văn học Việt Nam

+ Môn Ngoại ngữ: một trong 5 ngoại ngữ sau: Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung, tương đương bậc 3 của khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

- Đối tượng tuyển sinh: Thí sinh dự tuyển vào chương trình đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Văn học dân gian phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

+ Có lí lịch bản thân rõ ràng, hiện không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

+ Có văn bằng tốt nghiệp đại học ngành Văn học, Sư phạm Ngữ văn, hoặc có bằng tốt nghiệp đại học chính quy ngành gần với ngành Văn học, đã học bổ túc kiến thức để có trình độ tương đương với văn bằng tốt nghiệp đại học ngành Văn học.

- Danh mục các ngành đúng và ngành phù hợp: Văn học, Sư phạm ngữ văn;

- Danh mục các ngành gần: Nghệ thuật học, Văn hóa học, Ngôn ngữ học, Việt ngữ học, Việt Nam học, Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam, Hán Nôm, Báo chí - Truyền thông;

- Không yêu cầu về kinh nghiệm công tác;

- Danh mục các học phần bổ sung kiến thức:

TT

Học phần

Số tín chỉ

1

Nguyên lý lý luận văn học

2

2

Tác phẩm văn học

2

3

Loại thể văn học

2

4

Văn học Việt Nam từ thế kỷ X đến giữa thế kỷ XVIII

3

5

Văn học Việt Nam từ cuối thế kỷ XVIII đến thế kỷ XIX

4

6

Văn học Việt Nam 1900 – 1945

4

7

Văn học Việt Nam từ 1945 đến nay

4

Tổng số:

21