1. Một số thông tin về chương trình đào tạo

      -Tên chuyên ngành đào tạo:

          +Tiếng Việt: Chính trị học

          +Tiếng Anh: Political Science

      - Mã số  chuyên ngành đào tạo: 60 31 02 01

      -Tên ngành đào tạo:

          +Tiếng Việt: Chính trị học

          +Tiếng Anh: Political Science

      -Trình độ đào tạo: Thạc sĩ

      -Thời gian đào tạo: 2 năm

      -Tên văn bằng tốt nghiêp:

          +Tiếng việt: Thạc sĩ ngành Chính trị học

          +Tiếng Anh: The Degree of Master in Political Science

      - Đơn vị được giao nhiệm vụ đào tạo: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQGHN.

2. Mục tiêu của chương trình đào tạo

2.1. Mục tiêu chung

          - Chương trình đào tạo bậc thạc sĩ định hướng nghiên cứu chuyên ngành Chính trị học có mục tiêu chung là đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Chính trị học, vừa đảm bảo tính cơ bản và hiện đại, chuyên sâu về chính trị học, phù hợp với thực tiễn phát triển của Đất nước trong điều kiện mở cửa, hội nhập với khu vực và thế giới; có ý thức sẵn sàng và có năng lực hành động góp phần thực hiện mục tiêu bảo vệ vững chắc độc lập và chủ quyền quốc gia, xây dựng nước Việt Nam dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh.

2.2. Mục tiêu cụ thể

          - Trang bị cho học viên những kiến thức tương ứng với bậc đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Chính trị học, vừa đảm bảo tính cơ bản và hiện đại, vừa mở rộng và nâng cao so với bậc cử nhân, phù hợp với thực tiễn chính trị-xã hội của Đất nước trong điều kiện mở cửa, hội nhập với khu vực và thế giới;

          - Kết thúc khoá học, học viên không chỉ được nâng cao về kiến thức, kĩ năng và trình độ nghiệp vụ chuyên môn, về phẩm chất đạo đức, về lập trường và bản lĩnh chính trị đáp ứng được những yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước trong bối cảnh mở cửa, hội nhập khu vực và quốc tế;

          - Trang bị cho học viên phương pháp nghiên cứu khoa học chung, phương pháp nghiên cứu chuyên ngành, cùng những kĩ năng nghiệp vụ chuyên môn để người học có khả năng độc lập, sáng tạo trong nghiên cứu và giảng dạy về Chính trị học cũng như trong hoạt động thực tiễn chính trị - xã hội ở cương vị công tác được đảm nhiệm;

          - Trong khi theo học bậc thạc sĩ tại trường, học viên có thể tham gia nghiên cứu các hướng đề tài cơ bản sau đây:

          + Những vấn đề lý thuyết cơ bản của chính trị học;

          + Những vấn đề về lịch sử chính trị Việt Nam và đời sống chính trị Việt Nam đương đại;

          + Các lí thuyết chính trị hiện đại và ứng dụng của chúng trong đời sống chính trị;

          + Quan hệ chính trị quốc tế;

          + Chính trị so sánh các quốc gia và khu vực;

          + Vấn đề an ninh và xung đột trong đời sống chính trị quốc gia và quốc tế;

          + Chính trị và phát triển xã hội;

          .v.v..

3. Thông tin tuyển sinh

3.1 Hình thức tuyển sinh

         Thi tuyển với các môn thi sau đây:

          - Môn thi cơ bản: Chính trị học đại cương

          - Môn thi cơ sở: Lịch sử học thuyết chính trị

          - Ngoại ngữ: một trong 5 thứ tiếng: Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc.

3.2. Đối tượng tuyển sinh

          Thí sinh dự tuyển vào chương trình đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Chính trị học phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

          - Có lí lịch bản thân rõ ràng, hiện không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

          - Có bằng tốt nghiệp đại học ngành đúng hoặc phù hợp với ngành Chính trị học; Có bằng tốt nghiệp đại học các ngành gần và chứng chỉ lớp bổ túc kiến thức (25 tín chỉ) để có trình độ tương đương với bằng tốt nghiệp đại học ngành chính trị học.

3.3. Danh mục các ngành phù hợp, ngành gần:

Ngành phù hợp: Xây dựng đảng và chính quyền nhà nước, Quản lý nhà nước, Quan hệ quốc tế hoặc các ngành có nội dung và thời lượng học tập của khối kiến thức ngành khác nhau dưới 10% so với ngành chính trị học.

 Ngành gần: Giáo dục Công dân, Giáo dục Chính trị, Giáo dục Quốc phòng - An ninh, Quốc tế học, Đông phương học, Đông Nam Á học, Trung Quốc học, Nhật Bản học, Hàn Quốc học, Khu vực Thái Bình Dương học, Triết học, Lịch sử, Văn hóa học, Kinh tế, Kinh tế quốc tế, Xã hội học, Nhân học, Tâm lý học, Báo chí, Truyền thông quốc tế, Quan hệ công chúng, Khoa học quản lý, Luật,  Quản lý nhà nước về an ninh trật tự hoặc các ngành có nội dung và thời lượng học tập của khối kiến thức ngành khác nhau từ 10% - 40% so với ngành chính trị học.

3.4. Danh mục các học phần bổ sung kiến thức

          Chương trình bổ túc kiến thức cho các đối tượng ngành gần để dự thi vào chương trình đào tạo thạc sĩ Chính trị học có số lượng tín chỉ phải tích lũy là 25 (Bắt buộc: 17 TC; Tự chọn: 8 TC), và có danh mục các học phần bổ túc kiến thức như sau:

TT

Học phần

Số tín chỉ

Ghi chú

Bắt buộc

17

 

  1.  

Chính trị học đại cương

3

 

  1.  

Lịch sử học thuyết chính trị

5

 

  1.  

Quan hệ chính trị quốc tế

3

 

  1.  

Nhập môn Hồ Chí Minh học

3

 

  1.  

Hệ thống chính trị VN

3

 

Tự chọn

8/21

 

  1.  

Chính trị và chính sách

3

 

  1.  

Chính trị và Truyền thông

3

 

  1.  

Nhà nước pháp quyền

3

 

  1.  

Chính trị học so sánh

3

 

  1. \

Hồ Chí Minh với sự nghiệp xây dựng văn hóa, đạo đức, con người mới Việt Nam

3

 

  1.  

Phụ nữ, chủ nghĩa nữ quyền và chính trị

2

 

  1.  

Văn hóa chính trị Việt Nam

2

 

  1.  

Chính trị VN – Những vấn đề cơ bản

2

 

Tổng số:

25

 

1. Về kiến thức và năng lực chuyên môn

1.1. Về kiến thức

1.1.1. Kiến thức chung

          - Người học nắm vững thế giới quan, phương pháp luận triết học Mác – Lênin;

         - Có khả năng sử dụng ngoại ngữ cơ bản với các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết tối thiểu tương đương bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

1.1.2. Kiến thức cơ sở ngành

         - Người học am hiểu phương pháp luận nghiên cứu chính trị học và sử dụng được phương pháp nghiên cứu liên ngành; Có hiểu biết sâu về tri thức nền tảng của chuyên ngành Chính trị học, có khả năng vận dụng những tri thức đó trong nghiên cứu và hoạt động thực tiễn.

1.1.3. Kiến thức chuyên ngành

         - Làm chủ kiến thức chuyên ngành, có thể đảm nhiệm công việc của chuyên gia trong lĩnh vực được đào tạo; có tư duy phản biện; có kiến thức lý thuyết chuyên sâu để có thể phát triển kiến thức mới và tiếp tục nghiên cứu ở trình độ tiến sĩ; có kiến thức tổng hợp về pháp luật, quản lý và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực được đào tạo;

         - Người học có kiến thức hệ thống, chuyên sâu về lý thuyết chính trị, về chính trị Việt Nam, về chính trị Quốc tế; Biết đặt kiến thức chuyên ngành trong môi trường rộng hơn liên quan tới xã hội, văn hóa, kinh tế, lịch sử nhằm thấu hiểu và kiến giải được sự phức tạp của các hiện tượng, quá trình chính trị và những vấn đề liên quan.

1.1.4. Yêu cầu đối với luận văn 

          - Đề tài luận văn đúng mã số chuyên ngành, được Hội đồng Khoa học và Đào tạo của Khoa thông qua và được giao cho học viên theo Quyết định của Hiệu trưởng Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội;

          - Nội dung luận văn thể hiện được hiểu biết tương đối sâu, rộng kiến thức ngành và chuyên ngành; vận dụng được phương pháp nghiên cứu của ngành và chuyên ngành trong xây dựng và triển khai đề tài nghiên cứu;

          - Kết quả luận văn có đóng góp nhất định đối với ngành và chuyên ngành, có giá trị đối với lĩnh vực nghiên cứu, hoạt động của người học;

          - Luận văn có khối lượng từ 70 đến 100 trang A4 (không kể phụ lục), được chế bản theo mẫu quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội. Bản thông tin luận văn trình bày những nội dung cơ bản, nội dung mới và đóng góp quan trọng nhất, có khối lượng từ 300 đến 500 chữ bằng tiếng Việt và tiếng Anh.

1.2. Chuẩn về năng lực

1.2.1. Chuẩn về năng lực chuyên môn

          Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo thạc sĩ chính tri học theo định hướng nghiên cứu, năng lực chuyên môn của học viên được thể hiện ở những khả năng sau:

          - Khả năng nghiên cứu độc lập và nghiên cứu theo nhóm các đề tài, vấn đề thuộc lĩnh vực chuyên môn chính trị học trên phương diện lý thuyết chính trị và thực tiễn chính trị;

          - Khả năng sử dụng các phương pháp và kỹ năng chuyên môn để phát hiện và tham gia giải quyết vấn đề nghiên cứu liên quan đến chính trị học đặt ra từ đời sống chính trị - xã hội và công tác của học viên;

          - Khả năng tham gia, tác nghiệp các quá trình chính trị - xã hội.

1.2.2. Chuẩn về năng lực tự chủ và trách nhiệm

          Có năng lực phát hiện và giải quyết các vấn đề thuộc chuyên môn đào tạo và đề xuất những sáng kiến có giá trị, có khả năng tự định hướng phát triển năng lực cá nhân, thích nghi với môi trường làm việc có tính cạnh tranh cao và năng lực dẫn dắt chuyên môn; đưa ra những kết luận mang tính chuyên gia về các vấn đề phức tạp của chuyên môn, nghiệp vụ; bảo vệ và chịu trách nhiệm về những kết luận chuyên môn; có khả năng xây dựng, thẩm định kế hoạch; có năng lực phát huy trí tuệ  tập thể trong quản lý và hoạt động chuyên môn, có khả năng nhận định đánh giá và quyết định phương hướng phát triển nhiệm vụ công việc được giao, có khả năng dẫn dắt chuyên môn để xử lý những vấn đề lớn.

2. Về kỹ năng

2.1. Kỹ năng nghề nghiệp

          Học viên tốt nghiệp chương trình đào tạo thạc sĩ chuyên ngành chính trị học có các kỹ năng cơ bản như sau:

- Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp, không thường xuyên xảy ra, không có tính quy luật, khó dự báo; có kỹ năng nghiên cứu độc lập để phát triển và thử nghiệm những giải pháp mới, phát triển các công nghệ mới trong lĩnh vực được đào tạo;

         - Nắm vững kỹ năng tiếp cận, nghiên cứu, thuyết trình và thực hành chính trị;

          - Có kỹ năng tổng hợp, vận dựng lý thuyết và phương pháp để phát hiện vấn đề, phân tích, giải thích các hiện tượng chính trị và các quá trình chính trị - xã hội;

          - Có kỹ năng chuyên môn để tham gia,  tác nghiệp hiệu quả các hoạt động chính trị - xã hội.

2.2. Kỹ năng bổ trợ

          Học viên tốt nghiệp chương trình đào tạo thạc sĩ chuyên ngành chính trị học có các kỹ năng cơ bản như sau:

          - Kỹ năng cá nhân: Thể hiện khả năng nhận dạng và ứng dụng hiểu biết lý luận và phương pháp trong xây dựng và quản trị thực hiện đề tài nghiên cứu và công bố kết quả nghiên cứu.

          - Làm việc theo nhóm: có khả năng phối hợp trong xây dựng đề tài, có khả năng liên kết và tổ chức hoạt động nghiên cứu của nhóm.

          - Kỹ năng ngoại ngữ chuyên ngành: có kỹ năng ngoại ngữ ở mức có thể hiểu được một báo cáo hay bài phát biểu về hầu hết các chủ đề trong công việc liên quan đến ngành được đào tạo; có thể diễn đạt bằng ngoại ngữ trong hầu hết các tình huống chuyên môn thông thường; có thể viết báo cáo liên quan đến công việc chuyên môn; có thể trình bày rõ ràng các ý kiến và phản biện một vấn đề kỹ thuật bằng ngoại ngữ;

          - Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp, không thường xuyên xảy ra, không có tính quy luật, khó dự báo; có kỹ năng nghiên nghiên cứu độc lập để phát triển và thử nghiệm những giải pháp mới, phát triển các công nghệ mới trong lĩnh vực được đào tạo.

3. Về phẩm chất đạo đức:

          a) Trách nhiệm công dân: Có nhận thức và ý thức đầy đủ về trách nhiệm, nghĩa vụ công dân, có ý thức xây dựng tập thể, cộng đồng, tuân thủ nghiêm túc Hiến pháp và pháp luật, biết vận dụng ưu thế chuyên ngành trong bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc và chủ quyền quốc gia, xây dựng nước Việt Nam dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh.

          b) Đạo đức, ý thức cá nhân, đạo đức nghề nghiệp, thái độ phục vụ: có lối sống lành mạnh, trung thực, thẳng thắn, có tác phong khoa học, chủ động, tự giác và có trách nhiệm trong công việc, có ý thức tổ chức, kỷ luật, tôn trọng, bảo vệ lợi ích của tổ chức.

          c) Thái độ tích cực, yêu nghề: có tinh thần trách nhiệm cao, nhiệt tình, năng động  trong công việc, có thái độ chủ động, thường xuyên, tự giác nâng cao trình độ, kiến thức, kỹ năng chuyên môn.

4. Vị trí việc làm mà học viên có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp

          Học viên tốt nghiệp bậc thạc sĩ ngành Chính trị học có khả năng:

          - Làm công tác nghiên cứu ở các cơ quan lý luận chính trị và các viện nghiên cứu;

          - Làm công tác nghiên cứu và giảng dạy chính trị học trong hệ thống trường Đảng, các trường đại học, cao đẳng và các trường trung học chuyên nghiệp, dạy nghề;

          - Làm công tác tham mưu, tư vấn trong các cơ quan hoạch định đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, trong các tổ chức vũ trang;

          - Làm công tác tham mưu, tư vấn trong các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống chính trị, các tổ chức kinh tế - xã hội;

          - Làm phóng viên, biên tập viên, bình luận thời sự, chính trị tại các báo, đài trung ương và địa phương;

          - Làm công tác biên tập trong các cơ quan xuất bản.

5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

          - Người có văn bằng thạc sĩ ngành chính trị học định hướng nghiên cứu có thể tiếp tục học các bậc đào tạo tiến sĩ:

          + Chuyên ngành đúng: Chính trị học;

          + Chuyên ngành phù hợp: Hồ Chí Minh học; Quan hệ quốc tế; Xây dựng đảng và chính quyền nhà nước;

          + Hoặc chuyên ngành gần với chuyên ngành chính trị học theo quy định của ĐHQGHN (có bổ sung kiến thức tương đương với trình độ thạc sĩ chính trị học sau khi chúng tuyển).

          - Người có văn bằng thạc sĩ ngành chính trị học định hướng nghiên cứu có thể tham gia các chương trình bồi dưỡng, nâng cao trình độ do cơ sở đào tạo tổ chức.

6. Các chương trình, tài liệu chuẩn quốc tế mà đơn vị đào tạo tham khảo để xây dựng chương trình đào tạo:

          Chương trinh đào tạo thạc sĩ chính trị học – Đại học Quốc gia Singapore

1. Tóm tắt yêu cầu chương trình đào tạo

Tổng số tín chỉ phải tích lũy:   64 tín chỉ, trong đó:

          - Khối kiến thức chung (bắt buộc):                            08 tín chỉ

           + Triết học:                                                          04 tín chỉ

           + Ngoại ngữ cơ bản:                                             04 tín chỉ

          - Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành:                   36 tín chỉ

            + Bắt buộc:                                                           16 tín chỉ

            + Tự chọn:                                                            20/44 tín chỉ

          - Luận văn:                                                             20 tín chỉ

2. Khung chương trình đào tạo

STT

Mã số học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Số giờ tín chỉ

Mã số học phần tiên quyết

Lí thuyết

Thực hành

Tự học

I

Khối kiến thức chung

8

 

 

 

 

1

 

PHI 5002

Triết học

Philosophy

4

60

0

0

 

2

Ngoại ngữ cơ bản*

(chọn 1 trong các thứ tiếng sau):

4

 

 

 

 

ENG 5001

Tiếng Anh cơ bản

General English

4

30

30

0

 

RUS 5001

Tiếng Nga cơ bản

General Russian

GER 5001

Tiếng Đức cơ bản

General German

CHI 5001

Tiếng Trung cơ bản

General Chinese

FRE 5001

Tiếng Pháp cơ bản

General French

II

Khối kiến thức cơ sở & chuyên ngành

36

 

 

 

 

II..1.

Các học phần bắt buộc

16

 

 

 

 

3

POL6022

Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu chính trị học

Methodology and method of Political Studies

3

35

10

0

 

4

POL 6023

Nhà chính trị Hồ Chí Minh

Ho Chi Minh – The Politician

2

30

0

0

P0L 6022

5

POL 6029

Cấu trúc và vận hành của hệ thống chính trị nước CHXHCNVN

Structure and the Practice of Political System of Socialist Republic of Viet Nam

3

45

0

0

P0L 6022

6

POL 6014

An ninh và xung đột quốc tế

International Security and Conflict

3

45

0

0

P0L 6022

7

POL 6031

Lý luận về đảng cầm quyền

Theories on Ruling Party

3

45

0

0

P0L 6022

8

POL6028

Phân tích hành vi chính trị

Analysis of political behavior

2

30

0

0

P0L 6022

II.2.

Các học phần tự chọn

20/44

 

 

 

 

9

POL 6007

Đảng cộng sản Việt Nam với tiến trình xây dựng và hoàn thiện thể chế chính trị

Vietnamese Communist Party and the Process of Building and Improving Political Instituions

2

30

0

0

P0L 6022

10

POL 6024

Lý thuyết địa chính trị và chiến lược quốc gia

Geo-Political Theories and National Strategy

2

30

0

0

P0L 6022

11

POL 6002

Lịch sử chính trị Việt Nam

History of Vietnamese Politics

2

30

0

0

P0L 6022

12

POL 6003

Vấn đề cơ bản trong đời sống chính trị thế giới và cuộc đấu tranh tư tưởng trong thời đại ngày nay.

Major Issuses in the World Politics Life and the Ideological Struggle in the Modern Time

2

30

0

0

P0L 6022

13

POL 6035

Tôn giáo trong chính quốc tế

Religion in International Politics

2

30

0

0

P0L 6022

14

POL 6027

Triết học chính trị

Political Philosophy

2

30

0

0

P0L 6022

15

POL 6012

Các lý thuyết và mô hình phát triển xã hội

Theories on Social Developmental Models

2

30

0

0

P0L 6022

16

POL 6032

Lý thuyết về quyền con người trong chính trị học

Theories on Human Right in Political Science

2

30

0

0

P0L 6022

17

POL 6034

Nghiên cứu tác phẩm kinh điển Chính trị học

Studies on Calssical Text of Political Science

3

45

0

0

P0L 6022

18

POL 6033

Tư tưởng chính trị Việt Nam

Vietnamese Political Thought

2

30

0

0

P0L 6022

19

POL 6011

Chính trị gia tiêu biểu thế giới thế kỷ XX

Some Major Politicians in 20s Century

2

30

0

0

P0L 6022

20

POL 6009

Lý luận về công quyền

Theories on Public Power

2

30

0

0

P0L 6022

21

POL 6008

Các tổ chức chính trị quốc tế đương đại

Comtemporary Organizations of International Politics

2

30

0

0

P0L 6022

22

POL 6015

Chính phủ so sánh

Comparative Governments

2

30

0

0

P0L 6022

23

POL 6044

Dân chủ và thực hành dân chủ cơ sở

Democracy and Democracy Practice at The Grassroot

3

30

15

0

P0L 6022

24

POL 6045

Nhận diện và giải quyết xung đột chính trị - xã hội

Identify and Resolve The political – social Conflicts

3

30

15

0

P0L 6022

25

POL 6004

Chính trị trong toàn cầu hóa

Politics in The Globalization

3

45

0

0

P0L 6022

26

POL 6036

Phân tích và đánh giá chính sách

Policy Analysis and Evaluation

2

20

10

0

POL 6022

27

POL 6037

Chiến lược đại đoàn kết Hồ Chí Minh

Great Unity’s Strategy of Ho Chi Minh

2

30

0

0

 

28

POL 6038

Tư tưởng Hồ Chí Minh về cán bộ và công tác cán bộ

Ho Chi Minh Ideology on cadre and missionary cadre

2

30

0

0

 

III

POL 7201

Luận văn thạc sĩ

Thesis

20

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

64

 

 

 

 

 

Ghi chú: (*) Học phần ngoại ngữ cơ bản là học phần điều kiện, có khối lượng 4 tín chỉ, được tổ chức đào tạo chung trong toàn ĐHQGHN cho các học viên có nhu cầu và được đánh giá theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương. Kết quả đánh giá học phần ngoại ngữ không tính trong điểm trung bình chung tích lũy nhưng vẫn tính vào tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo.