1. Chuẩn về  kiến thức chuyên môn, năng lực chuyên môn

1.1. Chuẩn về kiến thức:

* Kiến thức chung

          Có kiến thức cơ bản, hệ thống về thế giới quan, phương pháp luận triết học Mác – Lênin, vận dụng được những kiến thức trên trong hoạt động chuyên môn, nghề nghiệp.

          Có kiến thức cơ bản về ngoại ngữ (một trong năm thứ tiếng Anh, Nga, Pháp, Trung, Đức), sử dụng được ngoại ngữ trong nghiên cứu, trong hoạt động chuyên môn, nghề nghiệp và hoạt động thực tiễn.

* Kiến thức cơ sở ngành

Có hiểu biết cơ bản, hệ thống, hiện đại về tri thức chuyên ngành Chính trị học, có khả năng vận dụng những tri thức chuyên ngành để tham gia giải quyết những vấn đề của hoạt động nghề nghiệp, hoạt động chuyên môn và của thực tiễn chính trị - xã hội.

Hiểu và sử dụng được các phương pháp nghiên cứu chính trị học và phương pháp nghiên cứu liên ngành trong hoạt động nghề nghiệp, hoạt động chuyên môn.

* Kiến thức chuyên ngành

Ngoài yêu cầu nắm được kiến thức cơ bản về lý thuyết chuyên ngành chính trị học, người học được chú ý trang bị về tri thức, quy trình, phương pháp để có thể ứng dụng hiệu quả các kiến thức chuyên ngành trong hoạt động nghề nghiệp, chuyên môn, trong giải quyết những vấn đề thực tế của đời sống chính trị - xã hội trước hết ở địa phương, ở phạm vi công tác của họ.

*Yêu cầu đối với luận văn 

Đề tài luận văn thạc sĩ chính trị học định hướng ứng dụng hướng vào nghiên cứu, giải quyết một vấn đề của thực tiễn chính trị - xã hội hoặc nghiên cứu thuyết minh các ứng dụng lý luận trong giải quyết vấn đề thực tiễn chính trị - xã hội của địa phương hoặc quốc gia và quốc tế. Đề tài được người hướng dẫn đề nghị và Hội đồng Khoa học – Đào tạo Khoa Khoa học chính trị thông qua, được Hiệu trưởng trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn ra quyết định giao đề tài và người hướng dẫn. Đề tài luận văn phải được giao cho học viên ít nhất 6 tháng trước khi  hết hạn đào tạo.

          - Kết quả nghiên cứu trong luận văn là sản phẩm nghiên cứu của chính tác giả thực hiện chủ yếu trong thời gian học và chưa được công bố trong các công trình nghiên cứu nào của người khác. Nếu sử dụng kết quả, tài liệu của người khác thì phải được tác giả đồng ý và trích dẫn tường minh.

- Nội dung luận văn thể hiện được kiến thức lý thuyết và thực tiễn, vận dụng phương pháp nghiên cứu chính trị học đã được trang bị trong quá trình học tập.

- Hình thức của luận văn được thể hiện theo mẫu quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội, có dung lượng khoảng 60 trang đến 90 trang A4. Bản thông tin luận văn trình bày những nội dung cơ bản, nội dung mới và đóng góp quan trọng nhất, có khối lượng từ 300 đến 500 chữ bằng tiếng Việt và tiếng Anh.

1.2. Chuẩn về năng lực

1.2.1. Chuẩn về năng lực chuyên môn

Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo thạc sĩ chính trị học theo định hướng ứng dụng học viên có được những khả năng sau:

- Vận dụng được những kiến thức, kỹ năng, phương pháp chuyên ngành của chương trình đào tạo thạc sĩ chính trị học theo định hướng ứng dụng trong hoạt động nghề nghiệp, hoạt động chuyên môn, trong việc tham gia giải quyết những vấn đề chính trị - xã hội của địa phương, của nơi công tác.

- Hình thành khả năng phát hiện và khảo cứu sâu hơn vấn đề nghiên cứu, tìm và thực hiện cách giải quyết chúng trong hoạt động nghề nghiệp, trong thực tiễn chính trị - xã hội và sự phát triển của địa phương và đất nước.v.v.

- Có khả năng kết hợp kiến thức chính trị học với kỹ năng chuyên môn và thái độ tích cực trong các hoạt động nghề nghiệp và các hoạt động chính trị - xã hội.

1.2.2. Chuẩn về năng lực tự chủ và trách nhiệm

          Có khả năng định hướng phát triển kiến thức chuyên môn, kỹ năng để thích nghi và có hiệu quả trong môi trường hoạt động chuyên nghiệp, có tính cạnh tranh cao; có khả năng luận chứng, bảo vệ và chịu trách nhiệm về những kết luận chuyên môn đưa ra; có khả năng tự đánh giá và quyết định phương hướng giải quyết công việc.

2. Về kỹ năng:

2.1. Kỹ năng nghề nghiệp

Học viên tốt nghiệp chương trình đào tạo thạc sĩ chuyên ngành chính trị học định hướng ứng dụng có các kỹ năng cơ bản như sau:

- Có kỹ năng tiếp cận, nghiên cứu và thực hành chuyên môn trong hoạt động nghề nghiệp, trong thực tế đời sống chính trị - xã hội.

- Có kỹ năng tổng hợp, vận dụng, cụ thể hóa các tri thức lý thuyết và phương pháp chuyên ngành trong giải quyết những vấn đề của thực tiễn của địa phương và hoạt động nghề nghiệp;

- Có kỹ năng chuyên môn để có thể tham gia, tác nghiệp và triển khai hiệu quả trong các hoạt động nghề nghiệp, các hoạt động chính trị - xã hội.

2.2. Kỹ năng bổ trợ

Học viên tốt nghiệp chương trình đào tạo thạc sĩ chuyên ngành chính trị học định hướng ứng dụng có các kỹ năng bổ trợ cơ bản như sau:

- Kỹ năng cá nhân: Biết vận dụng kiến thức lý thuyết và phương pháp chuyên ngành chính trị học trong nghiên cứu triển khai và tổ chức hiệu quả các hoạt động nghề nghiệp và trong tham gia đời sống chính trị - xã hội địa phương và đất nước.

- Làm việc theo nhóm: có khả năng phối hợp, chia sẻ và có thái độ chuyên nghiệp trong hợp tác với các thành viên khác để nghiên cứu, trong công tác, trong giải quyết các vấn đề thực tiễn chính trị - xã hội.

- Kỹ năng sử dụng ngoại ngữ: sử dụng được ít nhất một ngoại ngữ tương đương bậc 3/6 khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Có khả năng đọc hiểu, dùng được các tài liệu và trình bày vấn đề liên quan đến chuyên môn.

3. Về phẩm chất đạo đức:

a) Trách nhiệm công dân: Có nhận thức và ý thức đầy đủ về trách nhiệm, nghĩa vụ công dân, có ý thức xây dựng tập thể, cộng đồng, tuân thủ nghiêm túc Hiến pháp và pháp luật, biết vận dụng ưu thế chuyên ngành chính trị học trong bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc và chủ quyền quốc gia, xây dựng nước Việt Nam dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.

b) Đạo đức, ý thức cá nhân, đạo đức nghề nghiệp, thái độ phục vụ: có lối sống lành mạnh, trung thực, thẳng thắn, có tác phong khoa học, chủ động, tự giác và có trách nhiệm trong công việc, có ý thức tổ chức, kỷ luật, tôn trọng, bảo vệ lợi ích của tổ chức.

c) Thái độ tích cực, yêu nghề: có tinh thần trách nhiệm cao, nhiệt tình, năng động  trong công việc, có thái độ chủ động, thường xuyên, tự giác nâng cao trình độ, kiến thức, kỹ năng chuyên môn.

4. Vị trí việc làm mà học viên có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp

Học viên tốt nghiệp bậc thạc sĩ ngành Chính trị học định hướng ứng dụng có khả năng đảm nhận một số công việc liên quan đến hoạt động quản lý, tư vấn, hoặc chuyên viên tại: các cơ quan của Đảng và Nhà nước các cấp, trong các tổ chức vũ trang; các tổ chức chính trị - xã hội; các tổ chức kinh tế - xã hội; trong các báo, đài, cơ quan xuất bản ở địa phương hoặc trung ương.v.v

5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

          Người có văn bằng thạc sĩ ngành chính trị học định hướng ứng dụng có thể tham gia các chương trình bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn do cơ sở đào tạo tổ chức; có thể tham gia các hình thức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ khác theo quy định; Có thể học bổ sung một số kiến thức cơ sở và chuyên ngành ngành, phương pháp nghiên cứu để có thể tham gia Chương trình đào tạo cao hơn theo quy định.

6. Các chương trình, tài liệu chuẩn quốc tế mà đơn vị đào tạo tham khảo để xây dựng chương trình đào tạo: Khung Chương trình của Đại học Quốc gia Singapore

1. Tóm tắt yêu cầu chương trình đào tạo

        Tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo:          64 tín chỉ, trong đó:

       - Khối kiến thức chung (bắt buộc):                    08 tín chỉ

          + Triết học:                                                  04 tín chỉ

          + Ngoại ngữ cơ bản:                                     04 tín chỉ

          - Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành:        47 tín chỉ

                                                  +Bắt buộc:                                                                                                                                                                                                  27 tín chỉ

                                                  +Tự chọn:                                                                                                                                                                                                  20 tín chỉ/ 41 tín chỉ

       - Luận văn:                                                                                                                                                                  9 tín chỉ                                                  

2. Khung chương trình đào tạo

STT

Mã số học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Số giờ tín chỉ

Mã số học phần tiên quyết

Lí thuyết

Thực hành

Tự học

I

Khối kiến thức chung

8

 

 

 

 

1

PHI 5002

Triết học

Philosophy

4

 

60

 

0

 

0

 

2

Ngoại ngữ cơ bản * (chọn 1 trong các thứ tiếng sau):

4

30

30

0

 

ENG 5001

Tiếng Anh cơ bản

General English

 

4

 

 

 

 

 

 

GER 5001

Tiếng Đức cơ bản

General German

RUS 5001

Tiếng Nga cơ bản

General Russian

CHI 5001

Tiếng Trung cơ bản

General Chinese

FRE 5001

Tiếng Pháp cơ bản

General French

II

Khối kiến thức cơ sở & chuyên ngành

47

 

 

 

 

II.1.

Các học phần bắt buộc

27

 

 

 

 

3

POL6022

Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu chính trị học

Methodology and method of Political Studies

3

35

10

0

 

4

POL 6029

Cấu trúc và vận hành của hệ thống chính trị nước CHXHCNVN

Structure and the Practice of Political System of Socialist Republic of Viet Nam

3

45

0

0

P0L 6022

5

POL 6031

Lý luận về đảng cầm quyền

Theories on Ruling Party

3

45

0

0

P0L 6022

6

POL 6043

Quy trình, kỹ năng ra quyết định chính trị

Process and Skills of Political Decision - making

3

30

15

0

P0L 6022

7

POL 6044

Dân chủ và thực hành dân chủ cơ sở

Democracy and Democracy Practice at The Grassroot

3

30

15

0

P0L 6022

8

POL 6045

Nhận diện và giải quyết xung đột chính trị - xã hội

Identify and Resolve The political – social Conflicts

3

30

15

0

P0L 6022

9

POL 6051

Phản biện xã hội

Social Criticism

2

30

0

0

P0L 6022

10

POL 6023

Nhà chính trị Hồ Chí Minh

Ho Chi Minh – The Politician

2

30

0

0

P0L 6022

11

POL 6052

Thực tập chuyên môn tại cơ sở 

Internship

5

15

60

 

P0L 6022

II.2.

Các học phần tự chọn

20/40

 

 

 

 

12

POL 6007

Đảng cộng sản Việt Nam với tiến trình xây dựng và hoàn thiện thể chế chính trị

Vietnamese Communist Party and the Process of Building and Improving Political Instituions

2

30

0

0

P0L 6022

13

POL 6002

Lịch sử chính trị Việt Nam

History of Vietnamese Politics

2

30

0

0

P0L 6022

14

POL 6028

Phân tích hành vi chính trị

Analysis of Political Behavior

2

 

30

15

0

P0L 6022

15

POL 6046

Công tác dân vận

People Mobilization Work

3

30

15

0

P0L 6022

16

POL 6008

Các tổ chức chính trị quốc tế đương đại

Comtemporary Organizations

of International Politics

2

30

0

0

P0L 6022

17

POL 6036

Phân tích và đánh giá chính sách

Policy Analysis and Evaluation

2

20

10

0

P0L 6022

18

POL 6024

Lý thuyết địa chính trị và chiến lược quốc gia

Geo-Political Theories and National Strategy

2

30

0

0

P0L 6022

19

POL 6035

Tôn giáo trong chính trị quốc tế

Religion in International Politics

2

30

0

0

P0L 6022

 

20

POL 6032

Lý thuyết về quyền con người trong chính trị học

Theories on Human Right in Political Science

2

 

30

0

0

P0L 6022

21

POL 6047

Xây dựng và quản lý chương trình an sinh xã hội

Buiding up and managing the social security programs

3

30

15

0

P0L 6022

22

POL 6048

Quy trình bầu cử

Election process

2

20

10

0

P0L 6022

23

POL 6053

Trưng cầu ý kiến và dư luận xã hội

Referendum and public opinion

3

30

15

 

P0L 6022

24

POL 6054

Quản lý nguồn nhân lực

Human Resource Management

3

30

15

 

P0L 6022

25

POL 6027

Triết học chính trị

Political Philosophy

2

30

0

0

P0L 6022

 

26

POL 6049

Nhận diện và xử lý vân đề quan hệ dân tộc và quan hệ quốc tế theo tư tưởng HCM

Ho Chi Minh Ideologies on Identifying and Resolving The Issues of National Relations and International Relations

2

20

10

0

P0L 6022

27

POL 6050

Vận dụng tư tưởng HCM trong xây dựng đạo đức công vụ ở VN hiện nay

Applying the Ho Chi Minh Ideologies on building public service ethics in Vietnam today

2

20

10

0

P0L 6022

28

POL 6012

Các lý thuyết và mô hình phát triển xã hội

Theories on Social Developmental Models

2

30

0

0

P0L 6022

29

POL 6055

Công tác tư tưởng

Ideological Works

2

20

10

0

P0L 6022

III

POL 7201

Luận văn thạc sĩ

Thesis

9

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

64

 

 

 

 

Ghi chú: (*) Học phần ngoại ngữ cơ bản là học phần điều kiện, có khối lượng 4 tín chỉ, được tổ chức đào tạo chung trong toàn ĐHQGHN cho các học viên có nhu cầu và được đánh giá theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương. Kết quả đánh giá học phần ngoại ngữ không tính trong điểm trung bình chung tích lũy nhưng vẫn tính vào tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo.