1. Một số thông tin về chuyên ngành đào tạo

  • Tên chuyên ngành đào tạo:

+ Tên tiếng Việt:

+ Tên tiếng Anh: Social work

  • Mã số chuyên ngành đào tạo: 9760101.01
  • Tên ngành đào tạo:

+ Tên tiếng Việt:

+ Tên tiếng Anh: Social work

  • Trình độ đào tạo: Tiến sĩ
  • Tên văn bằng tốt nghiệp:

+ Tên tiếng Việt: Tiến sĩ ngành

+ Tên tiếng Anh: Doctor of Philosophy in Social work

  • Đơn vị được giao nhiệm vụ đào tạo: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn.

2. Mục tiêu của chương trình đào tạo

2.1. Mục tiêu chung:

          Chương trình đào tạo tiến sĩ ngành Công tác xã hội có mục tiêu chung là đào tạo tiến sĩ chuyên ngành Công tác xã hội, vừa đảm bảo tính mở rộng và nâng cao sơ với bậc thạc sĩ,  vừa đảm báo tính hội nhập phù hợp với thực tiễn kinh tế, chính trị - xã hội của đất nước trong điều kiện hội nhập với khu vực và thế giới. Đồng thời, sản phẩm của quá trình đào tạo góp phần bổ sung nguồn nhân lực chất lượng cao ngành Công tác xã hội. Đây là một trong những nhiệm vụ quan trọng góp phần thực hiện quyền an sinh của người dân, công bằng xã hội, xây dựng đất nước Việt Nam giàu mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.

2.2. Mục tiêu cụ thể

- Về kiến thức, nghiên cứu sinh được trang bị những kiến thức sâu, có hệ thống về lý luận Công tác xã hội (CTXH), và vận dụng các lý luận đó để lý giải, can thiệp các vấn đề xã hội theo các hướng chính: giáo dục về Công tác xã hội, Quản trị công tác xã hội, An sinh xã hội, Phúc lợi xã hội, Chính sách xã hội và Phát triển cộng đồng, phát hiện, nghiên cứu và can thiệp những vấn đề xã hội thực tế. Đồng thời, các nghiên cứu sinh được trang bị và ứng dụng các giá trị và đạo đức nghề nghiệp.

- Về kỹ năng, nghiên cứu sinh được đào tạo các kỹ năng thiết kế và thực hiện nghiên cứu trong lĩnh vực công tác xã hội ở cấp độ vĩ mô. Nghiên cứu sinh được đào tạo có trình độ cao về kỹ năng thực hành CTXH; có năng lực phân tích và ứng dụng lý thuyết trong thực hành nghề nghiệp trong từng lĩnh vực; có khả năng phát hiện và giải quyết những vấn đề thuộc lĩnh vực chuyên ngành CTXH. Trong đào tạo CTXH, nghiên cứu sinh được trang bị kiến thức để xây dựng năng lực phát triển kỹ năng nghề nghiệp chuyên nghiệp.

3. Thông tin tuyển sinh

3.1. Hình thức tuyển sinh: Xét tuyển thông qua việc đánh giá hồ sơ chuyên môn theo quy định hiện hành.

3.2. Đối tượng tuyển sinh:

          Thí sinh dự tuyển vào chương trình đào tạo tiến sĩ chuẩn ĐHQGHN chuyên ngành Công tác xã hội phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

          a/ Lí lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành án hình sự, kỉ luật từ mức cảnh cáo trở lên;

          b/ Có đủ sức khỏe để học tập.

          c/ Có bằng tốt nghiệp đại học chính quy ngành đúng từ loại giỏi trở lên hoặc bằng thạc sĩ ngành/chuyên ngành đúng, ngành/chuyên ngành phù hợp hoặc ngành/chuyên ngành gần với ngành/chuyên ngành Công tác xã hội.

          d/ Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành.

          e/ Trong thời hạn 03 năm (36 tháng) tính đến ngày đăng kí dự tuyển là tác giả hoặc đồng tác giả tối thiểu 01 bài báo thuộc tạp chí khoa học chuyên ngành hoặc 01 báo cáo khoa học đăng tại kỉ yếu của các hội nghị, hội thảo khoa học quốc gia hoặc quốc tế có phản biện, có mã số xuất bản ISBN liên quan đến lĩnh vực hoặc đề tài nghiên cứu, được hội đồng chức danh giáo sư, phó giáo sư của ngành/liên ngành công nhận. Đối với những người đã có bằng thạc sĩ nhưng hoàn thành luận văn thạc sĩ với khối lượng học tập dưới 10 tín chỉ trong chương trình đào tạo thạc sĩ thì phải có tối thiểu 02 bài báo/báo cáo khoa học.

          f/ Có đề cương nghiên cứu, trong đó nêu rõ tên đề tài dự kiến, lĩnh vực nghiên cứu; lí do lựa chọn lĩnh vực, đề tài nghiên cứu; giản lược về tình hình nghiên cứu lĩnh vực đó trong và ngoài nước; mục tiêu nghiên cứu; một số nội dung nghiên cứu chủ yếu; phương pháp nghiên cứu và dự kiến kết quả đạt được; lí do lựa chọn đơn vị đào tạo; kế hoạch thực hiện trong thời gian đào tạo; những kinh nghiệm, kiến thức, sự hiểu biết cũng như những chuẩn bị của thí sinh cho việc thực hiện luận án tiến sĩ. Trong đề cương có thể đề xuất cán bộ hướng dẫn.

          g/ Có thư giới thiệu của ít nhất 01 nhà khoa học có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc học vị tiến sĩ khoa học, tiến sĩ đã tham gia hoạt động chuyên môn với người dự tuyển và am hiểu lĩnh vực chuyên môn mà người dự tuyển dự định nghiên cứu. Thư giới thiệu phải có những nhận xét, đánh giá ứng viên dự tuyển về:

          - Phẩm chất đạo đức, năng lực và thái độ nghiên cứu khoa học, trình độ chuyên môn của người dự tuyển.

          - Đối với nhà khoa học đáp ứng các tiêu chí của người hướng dẫn nghiên cứu sinh và đồng ý nhận làm cán bộ hướng dẫn luận án, cần bổ sung thêm nhận xét về tính cấp thiết, khả thi của đề tài, nội dung nghiên cứu; và nói rõ khả năng huy động nghiên cứu sinh vào các đề tài, dự án nghiên cứu cũng như nguồn kinh phí có thể chi cho hoạt động nghiên cứu của nghiên cứu sinh.

          - Những nhận xét khác và mức độ ủng hộ, giới thiệu thí sinh làm nghiên cứu sinh.

          h/ Người dự tuyển phải cỏ một trong những văn bằng chứng chỉ minh chứng về năng lực ngoại ngữ phù hợp với chuẩn đầu ra về ngoại ngữ của chương trình đào tạo được Đại học Quốc gia Hà Nội phê duyệt:

          - Có chứng chỉ ngoại ngữ theo Bảng tham chiếu ở Phụ lục 1 (Ban hành kèm theo quyết định số 4555/QĐ-ĐHQGHN ngày 24 tháng 11 năm 2017 của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội) do một tổ chức khảo thí được quốc tế và Việt Nam công nhận trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày thi lấy chứng chỉ tính đến ngày đăng kí dự tuyển.

          - Bằng cử nhân hoặc bằng thạc sĩ do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp cho chương trình đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài bằng ngôn ngữ phù hợp với ngôn ngữ yêu cầu theo chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo (tiếng Anh, tiếng Nga, tiếng Pháp, tiếng Trung, tiếng Đức, tiếng Nhật, tiếng Tây Ba Nha, tiếng Ả rập, tiếng Hindi).

          - Có bằng đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài hoặc sư phạm tiếng nước ngoài phù hợp với yêu cầu chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp (tiếng Anh, tiếng Nga, tiếng Pháp, tiếng Trung, tiếng Đức, tiếng Nhật, tiếng Tây Ba Nha, tiếng Ả rập).

          - Trong các trường hợp trên nếu không phải là tiếng Anh thì người dự tuyển phải có khả năng giao tiếp được bằng tiếng Anh trong chuyên môn cho người khác hiểu bằng tiếng Anh và hiểu được người khác trình bày những vấn đề chuyên môn bằng tiếng Anh. Hội đồng tuyển sinh thành lập tiểu ban để đánh giá năng lực tiếng Anh giao tiếp trong chuyên môn của các thí sinh thuộc đối tượng này.

          i/ Về điều kiện thâm niên công tác:

          - Ứng viên có bằng thạc sĩ ngành Công tác xã hội và ngành gần có quyền dự tuyển ngay trong năm tốt nghiệp.

          - Ứng viên có bằng cử nhân tốt nghiệp ngành Công tác xã hội loại giỏi cần có ít nhất 01 năm công tác trong lĩnh vực chuyên ngành công tác xã hội.

          - Ứng viên có bằng cử nhân tốt nghiệp ngành Công tác xã hội loại khá cần có ít nhất 02 năm công tác trong lĩnh vực chuyên ngành công tác xã hội.

          j/ Có công văn cử đi dự tuyển của cơ quan quản lí trực tiếp theo quy định hiện hành về đào tạo và bồi dưỡng công chức, viên chức (nếu người dự tuyển là công chức, viên chức)

          k/ Cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính trong quá trình đào tạo theo quy định của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn.

3.3. Danh mục các chuyên ngành phù hợp và chuyên ngành gần

          - Chuyên ngành đúng: Công tác xã hội.

          - Chuyên ngành gần: Xã hội học, Tâm lý học, Tâm lý học lâm sàng; Nhân học (của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn), Tâm lý học lâm sàng trẻ em và vị thành niên (của trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN)

3.4. Dự kiến quy mô tuyển sinh: 5-10 nghiên cứu sinh/năm.

1.Yêu cầu về chất lượng luận án:

          Yêu cầu chất lượng của luận án theo đúng Quy chế 4555/QĐ-ĐHQGHN ngày 24/11/2017, trong đó đặc biệt chú trọng các điểm sau:

          - Luận án tiến sĩ CTXH là một công trình nghiên cứu khoa học độc lập, có đóng góp mới cho việc giải quyết vấn đề khoa học, lý luận và thực tiễn đang đặt ra cho ngành CTXH.

          - Đề tài luận án là một vấn đề khoa học, có ý nghĩa lý luận và thực tiễn, không trùng lặp với các đề tài nghiên cứu đã công bố trong và ngoài nước. Đề tài luận án phải dược tiểu ban chuyên môn thông qua trong quy trình xét tuyển đào tạo trình dộ tiến sĩ, được thủ trưởng đơn vị đào tạo ra quyết định giao đề tài và người hướng dẫn. Nghiên cứu sinh phải trình bày nội dung, kế hoạch nghiên cứu trước đơn vị chuyên môn chậm nhất 3 tháng sau khi nhận đề tài luận án và báo cáo kết quả nghiên cứu 6 tháng 1 lần trong thời gian thực hiện luận án. Kết quả đánh giá báo cáo là điều kiện để xem xét việc đề nghị cho bảo vệ luận án.

          - Kết quả nghiên cứu trong luận án là kết quả lao động của chính nghiên cứu sinh trong thời gian đào tạo. Nếu sử dụng kết quả, tài liệu của người khác thì phải được tác giả đồng ý và trích dẫn tường minh. Nếu luận án là công trình khoa học hoặc một phần công trình khoa học của một tập thể trong đó nghiên cứu sinh đóng góp phần chính thì phải xuất trình các văn bản thể hiện sự nhất trí của các thành viên trong tập thể đó đồng ý cho nghiên cứu sinh sử dụng kết quả chung của tập thể để viết luận án. Luận án trình bày các kết quả nghiên cứu và biện luận riêng của nghiên cứu sinh theo cấu trúc mà ĐHQG quy định. Luận án sau khi bảo vệ thành công trước Hội đồng đánh giá cấp ĐHQG có thể sửa chữa và xuất bản thành sách chuyên khảo cho các nhà nghiên cứu, sinh viên học viên sau đại học ngành CTXH và các ngành khoa học xã hội.

          - Luận án tiến sĩ có khối lượng không quá 300 trang A4, không kể phụ lục, trong đó có cam đoan của nghiên cứu sinh về nội dung luận án, ít nhất 50% số trang trình bày kết quả nghiên cứu và biện luận của riêng nghiên cứu sinh.

          - Bản tóm tắt luận án phản ánh trung thực kết cấu, bố cục và nội dung của luận án, phải ghi đầy đủ toàn văn kết luận của luận án. Bản thông tin luận án khoảng 3 đến 5 trang (300 đến 500 chữ) bằng tiếng Việt và tiếng Anh trình bày tóm tắt những nội dung cơ bản, những nội dung mới và những kết quả nghiên cứu, đóng góp quan trọng nhất của luận án.

          - Trong thời gian theo học chương trình đào tạo tiến sĩ có tối thiểu 02 bài bào về kết quả nghiên cứu của luận án trên tạp chí khoa học chuyên ngành trong đó có tối thiểu 01 bài đăng tạp chí khoa học thuộc danh mục các tạp chí ISI/SCOPUS hoặc 02 báo cáo trong kỷ yếu hội thảo quốc tế có uy tín xuất bản bằng tiếng nước ngoài có phản biện, có mã số ISBN hoặc 02 bài báo đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành có uy tín của nước ngoài.

2.Yêu cầu về kiến thức chuyên môn

          Tiến sỹ công xã hội phải có hệ thống kiến thức lí luận chung, có kiến thức sắp xếp, đánh giá và phê bình ba cấp độ lý thuyết (vĩ mô, trung mô và vi mô), có kiến thức về chính sách xã hội của Nhà nước, về an sinh xã hội, phúc lợi xã hội và có kiến thức thực tiễn chuyên sâu, tiên tiến và toàn diện thuộc lĩnh vực khoa học tích hợp liên ngành (xã hội học, tâm lý học... (bao gồm hệ thống lí thuyết, phương pháp luận nghiên cứu và thực tiễn ...), có tư duy nghiên cứu độc lập, sáng tạo, làm chủ được các giá trị cốt lõi quan trọng trong học thuật, phát triển được các nguyên lí, lí thuyết của chuyên ngành nghiên cứu, có kiến thức tổng hợp về xã hội và con người, hiểu biết sâu sắc các phương pháp giải quyết các vấn đề xã hội để đánh giá, phân tích, lý giải, liên kết trui thức nhằm đề xuất các giải pháp  giải quyết và can thiệp các vấn đề xã hội, nhất là về mặt chính sách xã hội.

          Đối với từng khối kiến thức, chuẩn đầu ra như sau:

2.1. Kiến thức chung

Tiến sĩ Công tác xã hội có kiến thức sâu, rộng về các lý thuyết khoa học xã hội và nhân văn hiện đang sử dụng trên thế giới, phân biệt rõ ràng ba loại hình nghiên cứu (nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng và nghiên can thiệp); có kiến thức sâu về phương pháp luận nghiên cứu và sử dụng thành thạo các kỹ thuật nghiên cứu và công cụ hiện đại trong khoa học xã hội và nhân văn, có kiến thức về một số công cụ thu thập và xử lý thông tin đối với đối tượng xã hội đặc thù. Tiến sĩ Công tác xã hộ có hệ thống kiến thức chuyên sâu, tiên tiến, toàn diện, có kiến thức về tính liên ngành và sự liên kết tri thức khoa học xã hội và nhân văn, có kiến thức phê bình lý luận về Công tác xã hội; có năng lực truyền thông về kết quả nghiên cứu.

2.2. Kiến thức cơ sở và chuyên ngành

- Tiến sĩ công tác xã hội có kiến thức chuyên sâu về lý thuyết công tác xã hội và có năng lực sắp xếp các lý thuyết khoa học xã hội và nhân văn thành 3 cấp độ: 1) Cấp độ vĩ mô; 2) Cấp độ trung mô; 3) Cấp độ vi mô để vận dụng chúng vào giải quyết vấn đề xã hội và con người.

- Tiến sĩ công tác xã hội có hệ thống tri thức về khoa học xã hội, có năng lực liên kết tri thức, có năng lực phê bình các mô hình can thiệp công tác xã hội, có kiến thức chuyên sâu xử lý thông tin định tính và định lượng hiện nay trong khoa học xã hội và nhân văn, có kiến thức về các công cụ trong thu thập và xử lý thông tin đối với các đối tượng xã hội đặc thù để có thể tạo ra hiểu biết và tri thức mới về Công tác xã hội.

- Tiến sĩ công tác xã hội nắm vững ít nhất được hai trong số các nhóm kiến thức: Chính sách xã hội và những vấn đề xã hội; Một số lý thuyết và mô hình can thiệp của CTXH; Tổ chức và Phát triển cộng đồng; Công tác xã hội trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe tâm thần và mốt số lĩnh vực chuyên sâu khác.

- Tiến sĩ công tác xã hội có kiến thức chuyên sâu, toàn diện và cập nhật về chuyên ngành: Lý luận về nghiên cứu cơ bản; Lý luận về nghiên cứu ứng dụng; Lý luận về nghiên cứu can thiệp; Lý luận về thực hành CTXH; phê bình và đánh giá được các mô hình CTXH với cá nhân; mô hình CTXH với nhóm; mô hình phát triển cộng đồng; Người khuyết tật: Chính sách và thực hành; Quản trị CTXH : Chính sách xã hội và hoạch định; CTXH và chính sách xã hội với gia đình; CTXH trong lĩnh vực y tế; CTXH học đường; Bình đẳng giới và bạo lực gia đình: CTXH và pháp luật.

2.3. Kiến thức học phần và chuyên đề nghiên cứu sinh

Tiến sĩ công tác xã hội có kiến thức chuyên sâu, toàn diện và cập nhật về: Phương pháp viết luận án tiến sĩ; Giáo dục công tác xã hội; Bất bình đẳng; Nghèo đa chiều và chính sách xã hội về nghèo đa chiều; Giá trị, phát triển và tổ chức cung cấp dịch vụ công tác xã hội; Đánh giá trong chăm sóc sức khỏe tâm thần tại cộng đồng; Làm việc với các nhóm yếu thế.

3. Yêu cầu về năng lực nghiên cứu

          Tiến sĩ ngành Công tác xã hội có những năng lực chủ yếu sau đây:

- Năng lực viết tổng quan nghiên cứu;

- Năng lực xây dựng cơ sở lý luận (thao tác hóa các khái niệm công cụ; năng lực tóm tắt và vận dụng lý thuyết);

 - Năng lực tóm tắt chính sách xã hội và năng lực mô tả các đặc trưng của một địa bàn nghiên cứu;

- Năng lực xây dựng bộ công cụ định tính và định lượng của khoa học xã hội và nhân văn, đặc biệt là năng lực thu thập và xử lý thông tin về các đối tượng xã hội đặc thù như người khuyết tật, người có vấn đề sức khỏe tâm thần, trẻ tự kỷ, người có HIV...

- Năng lực thực hành thu thập và xử lý thông tin theo bộ công cụ;

- Năng lực trình bày, công bố và trao đổi học thuật các kết quả nghiên cứu.

4. Yêu cầu về kỹ năng

4.1. Kĩ năng nghề nghiệp

          Tiến sĩ Công tác xã hội có các kỹ năng cơ bản như sau:

          - Nghiên cứu độc lập các vấn đề xã hội;

          - Giảng dạy được một trong các chuyên ngành của công tác xã hội ở bậc đại học và sau đại học;

          - Xây dựng và triển khai đề tài, dự án nghiên cứu khoa học;

          - Viết và phản biện, biên tập được bài đăng tạp chí, sách chuyên khảo bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài;

          - Tổ chức, điều hành, tham gia, tác nghiệp trong một lĩnh vực cụ thể của đời sống xã hội;

          - Thuyết trình được các vấn đề khoa học;

          - Tư vấn và phản biện chính sách;

          - Tư vấn và hỗ trợ phát triển cộng đồng;

          - Hướng dẫn được khóa luận và luận văn tốt nghiệp cho sinh viên và học viên sau đại học, hướng dẫn được các chuyên đề tiến sĩ.

4.2. Kĩ năng bổ trợ

          Tiến sĩ  công tác xã hội có các kỹ năng bổ trợ cơ bản như sau:

          - Kỹ năng cá nhân: 

+ Kỹ năng lắng nghe.

+ Kỹ năng giao tiếp.

+ Kỹ năng tổ chức thời gian.

+ Kỹ năng huy động nguồn lực để làm luận án

          - Làm việc theo nhóm:

+ Kỹ năng thành lập và điều phối nhóm để biết liên kết tri thức và vận dụng tri thức của từng ngành khoa học xã hội và nhân văn khác nhau.

+ Kỹ năng truyền thông trong nhóm để biết vận động các nguồn lực trong và ngoài nhóm cũng như để quản lý nhóm.

+ Kỹ năng hỗ trợ lẫn nhau giữa các NCS để xây dựng tinh thần hợp tác nhằm giải quyết một vấn đề xã hội chung.

+ Kỹ năng kết nối với các tổ chức và cá nhân để hỗ trợ NCS trong hội nhập nghề nghiệp.

          - K năng s dng ngoi ng: sử dụng được ít nhất một trong các ngoại ngữ sau: tiếng Anh, tiếng Nga, tiếng Pháp, tiếng Trung, tiếng Đức, tiếng Nhật, tiếng Tây Ba Nha, tiếng Ả rập, tiếng Hindi, tương đương Chuẩn B2 khung tham chiếu Châu Âu.

5. Yêu cầu về phẩm chất:

- Trách nhiệm công dân: Tiến sĩ công tác xã hội là người trung thực, có tinh thần vì cộng đồng, sẵn sàng tham gia hoạt động xã hội vì mục đích chung. Tiến sĩ công tác xã hội đảm bảo tốt các quy định về đạo đức công dân nói chung, tuân thủ đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước; có thái độ tích cực thực hiện mục tiêu bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc và chủ quyền quốc gia, xây dựng nước Việt Nam dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh. Tích cực tham gia các hoạt động từ thiện xã hội.      

- Trách nhiệm, đạo đức, ý thức và tác phong nghề nghiệp, thái độ phục vụ: Tiến sĩ công tác xã hội đảm bảo tính khách quan trong các hoạt động nghề nghiệp, tính bảo mật cho các thông tin thu thập được, sẵn sàng chia sẻ và hỗ trợ đồng nghiệp trong công tác.

6. Mức tự chủ và chịu trách nhiệm:

- Nghiên cứu, sáng tạo tri thức mới trong lĩnh vực Công tác xã hội. Có trách nhiệm với các kết quả nghiên cứu của cá nhân và tập thể Khoa trong lĩnh vực Công tác xã hội về tính khoa học cũng như đạo đức nghiên cứu.

- Đưa ra các ý tưởng, nhận định và mô hình can thiệp mới liên quan đến các vấn đề xã hội trong những hoàn cảnh đa dạng và phức tạp khác nhau.

- Thích ứng, tự định hướng, định vị vai trò của nhà công tác xã hội, và dẫn dắt những người khác trong môi trường biến đổi không ngừng về các mặt kinh tế, xã hội, công nghệ và môi trường.

- Nhận định, đánh giá, phát ngôn, ra các quyết định đúng đắn, đảm bảo về mặt khoa học và đạo đức của chuyên gia công tác xã hội.

- Quản lý nghiên cứu và có trách nhiệm cao trong việc phát triển tri thức chuyên môn, sáng tạo ra các ý tưởng và các hướng nghiên cứu mới trong Công tác xã hội.

7. Vị trí làm việc của nghiên cứu sinh sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp, tiến sĩ ngành công tác xã hội, chuyên ngành Công tác xã hội có thể công tác trong các trong các cơ quan và tổ chức như sau:

- Làm việc tại các cơ quan quản lí Nhà nước ở các cấp từ trung ương đến địa phương.

- Làm nghiên cứu và chuyên gia trong các viện nghiên cứu, trung tâm nghiên cứu về Công tác xã hội và xã hội.

- Làm giảng viên, nghiên cứu viên tại các trường đại học và cao đẳng có giảng dạy về Công tác xã hội.

- Làm việc trong các tổ chức phi chính phủ, phi lợi nhuận, các trung tâm, dự án phát triển.

- Làm việc ở các đơn vị, tổ chức có liên quan tới các vấn đề xã hội

8. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

          - Tiến sĩ CTXH dưới 45 tuổi có khả năng tham gia chương trình nghiên cứu sau tiến sĩ (post-doc) ở các cơ sở đại học quốc tế được xếp thứ hạng cao.

          - Tiến sĩ CTXH dưới 35 tuổi có khả năng tham gia các lớp “đại học hè” nâng cao, cập nhật phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu KHXH

9.  Các chương trình, tài liệu của các cơ sở đào tạo tiến sĩ có uy tín của quốc tế mà đơn vị đào tạo tham khảo:

- Chương trình đào tạo tiến sĩ Công tác xã hội của Đại học San Jose, Hoa kỳ.

- Chương trình đào tạo tiến sĩ Công tác xã hội của Đại học Fukutoku, Nhật Bản.

1. Tóm tắt yêu cầu chương trình đào tạo

1.1. Đối với NCS chưa có bằng thạc sĩ:

Người học phải hoàn thành các học phần của chương trình đào tạo thạc sĩ và các nội dung của chương trình đào tạo tiến sĩ.

Tổng số tín chỉ phải tích lũy: 130 tín chỉ, trong đó:

- Phần 1: Các học phần bổ sung : 40 tín chỉ

          + Khối kiến thức chung:                                4 tín chỉ

          + Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành:        36 tín chỉ

- Phần 2: Các học phần, chuyên đề NCS và tiểu luận tổng quan: 20 tín chỉ

          + Các học phần NCS:                                    12 tín chỉ

  • Bắt buộc:                                  10 tín chỉ
  • Tự chọn:                                   02/46 tín chỉ

          + Chuyên đề NCS:                                        06 tín chỉ

+ Tiểu luận tổng quan:                                  02  tín chỉ

- Phần 3: Nghiên cứu khoa học (là yêu cầu bắt buộc với nghiên cứu sinh nhưng không tính số tín chỉ trong chương trình đào tạo).

- Phần 4. Tham gia sinh hoạt chuyên môn, công tác trợ giảng và hỗ trợ đào tạo (là yêu cầu bắt buộc với nghiên cứu sinh nhưng không tính số tín chỉ trong chương trình đào tạo).  

- Phần 5: Luận án tiến sĩ:                                         70 tín chỉ

1.2. Đối với NCS có bằng thạc sĩ chuyên ngành gần:

Tổng số tín chỉ phải tích lũy: 107 tín chỉ, trong đó:

- Phần 1: Các học phần bổ sung:                             17 tín chỉ    

- Phần 2: Các học phần, chuyên đề NCS và tiểu luận tổng quan: 20 tín chỉ

          + Các học phần NCS:                                    12 tín chỉ

  • Bắt buộc:                                  10 tín chỉ
  • Tự chọn:                                   2/46 tín chỉ

          + Chuyên đề NCS:                                        06 tín chỉ

+ Tiểu luận tổng quan:                                  02  tín chỉ

- Phần 3: Nghiên cứu khoa học (là yêu cầu bắt buộc với nghiên cứu sinh nhưng không tính số tín chỉ trong chương trình đào tạo).

- Phần 4. Tham gia sinh hoạt chuyên môn, công tác trợ giảng và hỗ trợ đào tạo (là yêu cầu bắt buộc với nghiên cứu sinh nhưng không tính số tín chỉ trong chương trình đào tạo).  

- Phần 5: Luận án tiến sĩ:                                         70 tín chỉ

1.3. Đối với NCS có bằng thạc sĩ chuyên ngành đúng hoặc phù hợp:

Tổng số tín chỉ phải tích lũy: 90  tín chỉ, trong đó:

- Phần 1: Các học phần, chuyên đề NCS và tiểu luận tổng quan: 20 tín chỉ

          + Các học phần NCS:                                    12 tín chỉ

  • Bắt buộc:                                  10 tín chỉ
  • Tự chọn:                                   2/46 tín chỉ

          + Chuyên đề NCS:                                        06 tín chỉ

+ Tiểu luận tổng quan:                                  02  tín chỉ

- Phần 2: Nghiên cứu khoa học (là yêu cầu bắt buộc với nghiên cứu sinh nhưng không tính số tín chỉ trong chương trình đào tạo).

- Phần 3. Tham gia sinh hoạt chuyên môn, công tác trợ giảng và hỗ trợ đào tạo (là yêu cầu bắt buộc với nghiên cứu sinh nhưng không tính số tín chỉ trong chương trình đào tạo).  

- Phần 4: Luận án tiến sĩ:                                         70 tín chỉ

2. Khung chương trình

2.1. Khung chương trình dành cho NCS chưa có bằng thạc sĩ

STT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Số giờ tín chỉ

Mã học phần tiên quyết

Lí thuyết

Thực hành

Tự học

PHẦN 1. CÁC HỌC PHẦN BỔ SUNG

I. Khối kiến thức chung

4

 

 

1.

PHI5001

Triết học

(Philosophy)

4

60

0

0

 

II. Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành

36

 

 

II.1. Bắt buộc (Compulsory Subjects)

16

 

 

2.

SOC 6026

Hành vi con người và Môi trường xã hội II 

(Human Behavior and the Social Environment II)

2

20

10

0

 

3.

SOC 6028

Phương pháp nghiên cứu ứng dụng CTXH

(Applied Research Methods for Social Work)

2

20

10

0

 

4.

SOC 6025

Một số lý thuyết về CTXH

(Theories of Social Work)

2

20

10

0

 

5.

SOC 6031

Mô hình CTXH với cá nhân

(Social Work Models with Individuals)

2

20

10

0

 

6.

SOC 6032

Mô hình CTXH với nhóm

(Social Work Models with Groups)

2

20

10

0

 

7.

SOC 6033

Tổ chức và Phát triển cộng đồng (Organization and Community Development)

2

20

10

0

 

8.

SOC 6034

Quản trị CTXH: Chính sách và hoạch định

(Administration in Social Work: Policy and Planning)

2

 

20

10

0

 

9.

SOC 6061

Thực hành CTXH tại cơ sở

(Field education practicum)

2

10

20

0

 

II.2. Tự chọn (Optional Subjects)

20/ 36

 

 

10.

SOC 6030

Trị liệu tâm lý

(Psychotherapy)

3

30

15

0

 

11.

SOC 6058

Người khuyết tật: Chính sách và thực hành

(People with disabilities: Policy and Practice)

3

30

15

0

 

12.

SOC 6059

Dịch vụ CTXH trong trường học (Social Work Services in School)

3

30

15

0

 

13.

SOC 6064

CTXH với người cao tuổi: chính sách và thực hành

(Social work with the elderly: policy and practice)

3

30

15

0

 

14.

SOC 6057

Công tác xã hội trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe tâm thần (Social work in Mental Health)

2

20

10

0

 

15.

SOC 6036

CTXH và chính sách xã hội với gia đình

(Social Work and Social policy for Family)

2

20

10

0

 

16.

SOC 6020

Chính sách xã hội và những vấn đề xã hội

(Social Problems and Social Policy)

2

20

10

0

 

17.

SOC 6062

Phát triển và đánh giá dịch vụ công tác xã hội

(Social work program development and evaluation)

2

20

10

0

 

18.

SOC 6024

Lí luận về thực hành CTXH

(Theory for Practice in Social Work)

2

20

10

0

 

19.

SOC 6063

Thiết kế và quản lý điều tra định lượng trong công tác xã hội

(Survey management in social work)

2

20

10

0

 

20.

SOC 6037

CTXH trong lĩnh vực y tế

(Social Work in Health Sector)

2

20

10

0

 

21.

SOC 6060

Bình đẳng giới và bạo lực gia đình: CTXH và pháp luật

(Gender equality and domestic violence: Social work and law)

2

20

10

0

 

22.

SOC 6065

Phúc lợi xã hội trong bối cảnh toàn cầu

(Social welfare in global context)

2

20

10

0

 

23.

SOC6066

Nghiên cứu và đánh giá chính sách an sinh xã hội

(Research and Assesment Social Welfare Policy)

2

20

10

0

 

24.

SOC6067

Vốn xã hội và phát triển cộng đồng

(Social Capital and Community Development)

2

20

10

0

 

25.

SOC6068

Can thiệp sớm cho trẻ khuyết tật trí tuệ

(Early Intervention for Children Intellectual Disabilities)

2

20

10

0

 

PHẦN 2. CÁC HỌC PHẦN, CHUYÊN ĐỀ NCS VÀ TIỂU LUẬN TỔNG QUAN

  1. Các học phần

12

 

 

I.1. Bắt buộc (Compulsory Subjects)

10

 

 

26.

SOC 8019

Giáo dục Công tác xã hội

(Social work education)

2

15

10

5

 

27.

SOC 8020

Quản trị trong phát triển tổ chức cung cấp dịch vụ xã hội

(Administration of Developing Organization for Providing Social services)

2

15

10

5

 

28.

SOC 8021

Bất bình đẳng và đói nghèo

(Poverty and Inequality)

2

15

10

5

 

29.

SOC 8022

Đánh giá trong chăm sóc sức khỏe tâm thần tại cộng đồng

(Healthcare Assessment in Community)

2

15

10

5

 

30.

SOC 8023

Thiết kế và triển khai nghiên cứu trong Công tác xã hội

(Designing and Conducting Social work Research)

2

15

10

5

 

I.2. Tự chọn (Optional Subjects)

2/46

 

 

31.

SOC 8024

Tôn giáo và công tác xã hội

(Religion and Spirituality and Social work)

2

15

10

5

 

32.

SOC 8025

Các lý thuyết và mô hình tổ chức cộng đồng

(Models and Theories of Community Organization)

2

15

10

5

 

33.

SOC 8026

Công tác xã hội với người cao tuổi và trẻ em

(Social work with Children and the Elderly)

2

15

10

5

 

34.

SOC 8027

Công tác xã hội với người có hành vi vi phạm pháp luật

(Social work with People violating laws)

2

15

10

5

 

35.

SOC 8053

Thực hành kỹ năng viết luận văn và luận án

(Writing practice of papers and thesis)

2

10

20

0

 

36.

SOC 8028

Can thiệp sớm cho trẻ khuyết tật trí tuệ

(Early Intervention for Children with Mental illness)

2

15

10

5

 

37.

SOC 8029

Công tác xã hội với gia đình và nhóm

(Social work with Group and Family)

2

15

10

5

 

38.

SOC 8030

Phân tích chính sách xã hội

(Social policy analysis)

2

15

10

5

 

39.

SOC 8031

Lịch sử và lý thuyết Phúc lợi xã hội

(Social welfare Theories and History)

2

15

10

5

 

40.

SOC 8032

Công tác xã hội với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt

(Social work with Children with Special Circumstances)

2

15

10

5

 

41

SOC 8033

Công tác xã hội với nhóm mại dâm, sử dụng ma túy, có HIV/AIDS

(Social work with group of prostitution, substance –abused and effected by HIV/AIDS)

2

15

10

5

 

42.

SOC 8034

Công tác xã hội với phụ nữ bị bạo lực gia đình

(Social work with Domestic Violence)

2

15

10

5

 

43.

SOC 8035

Trầm cảm và kỹ năng kiểm soát trầm cảm trong chăm sóc sức khỏe tâm thần tại cộng đồng.

(Depression and skill for controlling depression in mental healthcare in community)

2

15

10

5

 

44.

SOC 8036

Công tác xã hội với gia đình đa văn hóa

(Social work with multi-cultural family)

2

15

10

5

 

45.

SOC 8037

Các cách tiếp cận phát triển cộng đồng

(History of community develoment apporoachs)

2

15

10

5

 

46.

SOC 8038

Đánh giá các tiếp cận  phát triển cộng đồng ở Việt Nam hiện nay

(Currrent community develoment apporoachs Assesment in Viet Nam)

2

15

10

5

 

47.

SOC 8039

Vốn xã hội và phát triển cộng đồng

(Social Capital and Community Development)

2

15

10

5

 

48.

SOC 8040

Lý thuyết về hành vi lệch chuẩn

(Theory of Deviation Behaviour)

2

15

10

5

 

49.

SOC 8041

CTXH với người vị thành niên vi phạm pháp luật

(Social work with Violation of Juvenile)

2

15

10

5

 

50.

SOC 8042

Mô hình chăm sóc người cao tuổi

(Model for Caring the Elderly)

2

15

10

5

 

51.

SOC 8043

Các mô hình phòng chống bạo lực gia đình tại Việt Nam

(Models for Domestic Violence Prevention in Viet Nam)

2

15

10

5

 

52.

SOC 8044

Công tác xã hội trong chăm sóc sức khỏe tâm thần với trẻ tự kỷ tại cộng đồng

(Social work with mental healthcare for Austim Children in Community)

2

15

10

5

 

53.

SOC 8045

Các mô hình giáo dục đặc biệt đối với người khuyết tật

(Models of Special Education for People with Disability)

2

15

10

5

 

II. Chuyên đề NCS (Special Topics Courses)

6

 

 

54.

SOC 8047

Chuyên đề 1

(Specialized Topic 1)

2

0

0

30

 

55.

SOC 8048

Chuyên đề 2

(Specialized Topic 2)

2

0

0

30

 

56.

SOC 8049

Chuyên đề 3

(Specialized Topic 3)

2

0

0

30

 

III. Tiểu luận tổng quan (Overview)

2

 

 

57.

SOC 8046

Tiểu luận tổng quan

(Doctoral Dissertation Literature Review)

2

0

0

30

 

PHẦN 3. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

58.

 

NCS xây dựng kế hoạch nghiên cứu, tổ chức triển khai và công bố các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án trên các tạp chí chuyên ngành theo quy định dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn.

PHẦN 4. THAM GIA SINH HOẠT CHUYÊN MÔN, CÔNG TÁC TRỢ GIẢNG VÀ HỖ TRỢ ĐÀO TẠO

59.

 

Đơn vị chuyên môn lên lịch sinh hoạt chuyên môn và lịch cho từng NCS báo cáo, trình bày kết quả hoạt động chuyên môn của mình tại seminar do đơn vị chuyên môn tổ chức trong từng năm học. NCS phải tham gia đầy đủ các seminar khoa học hoặc các hội nghị, hội thảo do đơn vị chuyên môn tổ chức, quy định.

PHẦN 5. LUẬN ÁN TIẾN SĨ

60.

SOC 9002

Luận án tiến sĩ

(Doctoral Thesis)

70

 

 

Cộng (Total)

130

 

 

                       

 

2.2. Khung chương trình dành cho NCS có bằng thạc sĩ chuyên ngành gần

STT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Số giờ tín chỉ

Mã học phần tiên quyết

Lí thuyết

Thực hành

Tự học

PHẦN 1. CÁC HỌC PHẦN BỔ SUNG

Bắt buộc (Compulsory Subjects)

17

 

 

1.

SOC 6026

Hành vi con người và Môi trường xã hội II 

(Human Behavior and the Social Environment II)

2

20

10

0

 

2.

SOC 6028

Phương pháp nghiên cứu ứng dụng  CTXH

(Applied  Research Methods for Social Work)

2

20

10

0

 

3.

SOC 6025

Một số lý thuyết về CTXH (Theories of Social Work)

2

20

10

0

 

4.

SOC 6031

Mô hình CTXH với cá nhân (Social Work Models with Individuals)

2

20

10

0

 

5.

SOC 6032

Mô hình CTXH với nhóm

(Social Work Models with Groups)

2

20

10

0

 

6.

SOC 6033

Tổ chức và Phát triển cộng đồng (Organization and Community Development)

2

20

10

0

 

7.

SOC 6034

Quản trị CTXH : Chính sách và hoạch định

(Administration in Social Work: Policy and Planning)

2

 

20

10

0

 

8.

SOC 6058

Người khuyết tật: Chính sách và thực hành

(People with disabilities: Policy and Practice)

3

30

15

0

 

PHẦN 2. CÁC HỌC PHẦN, CHUYÊN ĐỀ NCS VÀ TIỂU LUẬN TỔNG QUAN

I. Các học phần NCS

12

 

 

I.1.  Bắt buộc (Compulsory Subjects)

10

 

 

9.

SOC 8019

Giáo dục Công tác xã hội

(Social work education)

2

15

10

5

 

10.

SOC 8020

Quản trị trong phát triển tổ chức cung cấp dịch vụ xã hội

(Administration of Developing Organization for Providing Social services)

2

15

10

5

 

11.

SOC 8021

Bất bình đẳng và đói nghèo

(Poverty and Inequality)

2

15

10

5

 

12.

SOC 8022

Đánh giá trong chăm sóc sức khỏe tâm thần tại cộng đồng

(Healthcare Assessment in Community)

2

15

10

5

 

13.

SOC 8023

Thiết kế và triển khai nghiên cứu trong Công tác xã hội

(Designing and Conducting Social work Research)

2

15

10

5

 

I.2. Tự chọn (Optional Subjects)

2/46

 

 

14.

SOC 8024

Tôn giáo và công tác xã hội

(Religion and Spirituality and Social work)

2

15

10

5

 

15.

SOC 8025

Các lý thuyết và mô hình tổ chức cộng đồng

(Models and Theories of Community Organization)

2

15

10

5

 

16.

SOC 8026

Công tác xã hội với người cao tuổi và trẻ em

(Social work with Children and the Elderly)

2

15

10

5

 

17.

SOC 8027

Công tác xã hội với người có hành vi vi phạm pháp luật

(Social work with People violating laws)

2

15

10

5

 

18.

SOC 8053 

Thực hành kỹ năng viết luận văn và luận án

(Writing practice of papers and thesis)

2

10

20

0

 

19.

SOC 8028

Can thiệp sớm cho trẻ khuyết tật trí tuệ

(Early Intervention for Children with Mental illness)

2

15

10

5

 

20.

SOC 8029

Công tác xã hội với gia đình và nhóm

(Social work with Group and Family)

2

15

10

5

 

21.

SOC 8030

Phân tích chính sách xã hội

(Social policy analysis)

2

15

10

5

 

22.

SOC 8031

Lịch sử và lý thuyết Phúc lợi xã hội

(Social welfare Theories and History)

2

15

10

5

 

23.

SOC 8032

Công tác xã hội với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt

(Social work with Children with Special Circumstances)

2

15

10

5

 

24.

SOC 8033

Công tác xã hội với nhóm mại dâm, sử dụng ma túy, có HIV/AIDS

(Social work with group of prostitution, substance –abused and effected by HIV/AIDS)

2

15

10

5

 

25.

SOC 8034

Công tác xã hội với phụ nữ bị bạo lực gia đình

(Social work with Domestic Violence)

2

15

10

5

 

26.

SOC 8035

Trầm cảm và kỹ năng kiểm soát trầm cảm trong chăm sóc sức khỏe tâm thần tại cộng đồng.

(Depression and skill for controlling depression in mental healthcare in community)

2

15

10

5

 

27.

SOC 8036

Công tác xã hội với gia đình đa văn hóa

(Social work with multi-cultural family)

2

15

10

5

 

28.

SOC 8037

Các cách tiếp cận phát triển cộng đồng

(History of community develoment apporoachs)

2

15

10

5

 

29.

SOC 8038

Đánh giá các tiếp cận  phát triển cộng đồng ở Việt Nam hiện nay

(Currrent community develoment apporoachs Assesment in Viet Nam)

2

15

10

5

 

30.

SOC 8039

Vốn xã hội và phát triển cộng đồng

(Social Capital and Community Development)

2

15

10

5

 

31.

SOC 8040

Lý thuyết về hành vi lệch chuẩn

(Theory of Deviation Behaviour)

2

15

10

5

 

32.

SOC 8041

CTXH với người vị thành niên vi phạm pháp luật

(Social work with Violation of Juvenile)

2

15

10

5

 

33.

SOC 8042

Mô hình chăm sóc người cao tuổi

(Model for Caring the Elderly)

2

15

10

5

 

34.

SOC 8043

Các mô hình phòng chống bạo lực gia đình tại Việt Nam

(Models for Domestic Violence Prevention in Viet Nam)

2

15

10

5

 

35.

SOC 8044

Công tác xã hội trong chăm sóc sức khỏe tâm thần với trẻ tự kỷ tại cộng đồng

(Social work with mental healthcare for Austim Children in Community)

2

15

10

5

 

36.

SOC 8045

Các mô hình giáo dục đặc biệt đối với người khuyết tật

(Models of Special Education for People with Disability)

2

15

10

5

 

II. Chuyên đề NCS (Special Topics Courses)

6

 

 

37.

SOC 8047

Chuyên đề 1

(Specialized Topic 1)

2

0

0

30

 

38.

SOC 8048

Chuyên đề 2

(Specialized Topic 2)

2

0

0

30

 

39.

SOC 8049

Chuyên đề 3

(Specialized Topic 3)

2

0

0

30

 

III. Tiểu luận tổng quan (Overview)

2

 

 

40.

SOC 8046

Tiểu luận tổng quan

(Doctoral Dissertation Literature Review)

2

0

0

30

 

PHẦN 3. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

41.

 

NCS xây dựng kế hoạch nghiên cứu, tổ chức triển khai và công bố các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án trên các tạp chí chuyên ngành dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn.

PHẦN 4. THAM GIA SINH HOẠT CHUYÊN MÔN, CÔNG TÁC TRỢ GIẢNG VÀ HỖ TRỢ ĐÀO TẠO

42.

 

Đơn vị chuyên môn lên lịch sinh hoạt chuyên môn và lịch cho từng NCS báo cáo, trình bày kết quả hoạt động chuyên môn của mình tại seminar do đơn vị chuyên môn tổ chức trong từng năm học.

NCS phải tham gia đầy đủ các seminar khoa học hoặc các hội nghị, hội thảo do đơn vị chuyên môn tổ chức, quy định.

PHẦN 5. LUẬN ÁN TIẾN SĨ

43.

SOC 9002

Luận án tiến sĩ

(Doctoral Thesis)

70

 

 

Cộng (Total)

107

 

 

                 

2.3. Khung chương trình dành cho NCS có bằng thạc sĩ chuyên ngành đúng hoặc phù hợp

STT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Số giờ tín chỉ

Mã học phần tiên quyết

Lí thuyết

Thực hành

Tự học

PHẦN 1. CÁC HỌC PHẦN Ở TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ, CHUYÊN ĐỀ TIẾN SĨ VÀ TIỂU LUẬN TỔNG QUAN

  1. Các học phần NCS

12

 

 

I.1. Bắt buộc (Compulsory Subjects)

10

 

 

1.

SOC 8019

Giáo dục Công tác xã hội

(Social work education)

2

15

10

5

 

2.

SOC 8020

Quản trị trong phát triển tổ chức cung cấp dịch vụ xã hội

(Administration of Developing Organization for Providing Social services)

2

15

10

5

 

3.

SOC 8021

Bất bình đẳng và đói nghèo

(Poverty and Inequality)

2

15

10

5

 

4.

SOC 8022

Đánh giá trong chăm sóc sức khỏe tâm thần tại cộng đồng

(Healthcare Assessment in Community)

2

15

10

5

 

5.

SOC 8023

Thiết kế và triển khai nghiên cứu trong Công tác xã hội

(Designing and Conducting Social work Research)

2

15

10

5

 

I.2. Tự chọn (Optional Subjects)

2/46

 

 

6.

SOC 8024

Tôn giáo và công tác xã hội

(Religion and Spirituality and Social work)

2

15

10

5

 

7.

SOC 8025

Các lý thuyết và mô hình tổ chức cộng đồng

(Models and Theories of Community Organization)

2

15

10

5

 

8.

SOC 8026

Công tác xã hội với người cao tuổi và trẻ em

(Social work with Children and the Elderly)

2

15

10

5

 

9.

SOC 8027

Công tác xã hội với người có hành vi vi phạm pháp luật

(Social work with People violating laws)

2

15

10

5

 

10.

SOC 8053

Thực hành kỹ năng viết luận văn và luận án

(Writing practice of papers and thesis)

2

10

20

0

 

11.

SOC 8028

Can thiệp sớm cho trẻ khuyết tật trí tuệ

(Early Intervention for Children with Mental illness)

2

15

10

5

 

12.

SOC 8029

Công tác xã hội với gia đình và nhóm

(Social work with Group and Family)

2

15

10

5

 

13.

SOC 8030

Phân tích chính sách xã hội

(Social policy analysis)

2

15

10

5

 

14.

SOC 8031

Lịch sử và lý thuyết Phúc lợi xã hội

(Social welfare Theories and History)

2

15

10

5

 

15.

SOC 8032

Công tác xã hội với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt

(Social work with Children with Special Circumstances)

2

15

10

5

 

16.

SOC 8033

Công tác xã hội với nhóm mại dâm, sử dụng ma túy, có HIV/AIDS

(Social work with group of prostitution, substance –abused and effected by HIV/AIDS)

2

15

10

5

 

17.

SOC 8034

Công tác xã hội với phụ nữ bị bạo lực gia đình

(Social work with Domestic Violence)

2

15

10

5

 

18.

SOC 8035

Trầm cảm và kỹ năng kiểm soát trầm cảm trong chăm sóc sức khỏe tâm thần tại cộng đồng.

(Depression and skill for controlling depression in mental healthcare in community)

2

15

10

5

 

19.

SOC 8036

Công tác xã hội với gia đình đa văn hóa

(Social work with multi-cultural family)

2

15

10

5

 

20.

SOC 8037

Các cách tiếp cận phát triển cộng đồng

(History of community develoment apporoachs)

2

15

10

5

 

21.

SOC 8038

Đánh giá các tiếp cận  phát triển cộng đồng ở Việt Nam hiện nay

(Currrent community develoment apporoachs Assesment in Viet Nam)

2

15

10

5

 

22.

SOC 8039

Vốn xã hội và phát triển cộng đồng

(Social Capital and Community Development)

2

15

10

5

 

23.

SOC 8040

Lý thuyết về hành vi lệch chuẩn

(Theory of Deviation Behaviour)

2

15

10

5

 

24.

SOC 8041

CTXH với người vị thành niên vi phạm pháp luật

(Social work with Violation of Juvenile)

2

15

10

5

 

25.

SOC 8042

Mô hình chăm sóc người cao tuổi

(Model for Caring the Elderly)

2

15

10

5

 

26.

SOC 8043

Các mô hình phòng chống bạo lực gia đình tại Việt Nam

(Models for Domestic Violence Prevention in Viet Nam)

2

15

10

5

 

27.

SOC 8044

Công tác xã hội trong chăm sóc sức khỏe tâm thần với trẻ tự kỷ tại cộng đồng

(Social work with mental healthcare for Austim Children in Community)

2

15

10

5

 

28.

SOC 8045

Các mô hình giáo dục đặc biệt đối với người khuyết tật

(Models of Special Education for People with Disability)

2

15

10

5

 

II. Chuyên đề NCS (Special Topics Courses)

6

 

 

29.

SOC 8047

Chuyên đề 1

(Specialized Topic 1)

2

0

0

30

 

30.

SOC 8048

Chuyên đề 2

(Specialized Topic 2)

2

0

0

30

 

31.

SOC 8049

Chuyên đề 3

(Specialized Topic 3)

2

0

0

30

 

III. Tiểu luận tổng quan (Overview)

2

 

 

32.

SOC 8046

Tiểu luận tổng quan

(Doctoral Dissertation Literature Review)

2

0

0

30

 

PHẦN 2. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

33.

 

NCS xây dựng kế hoạch nghiên cứu, tổ chức triển khai và công bố các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án trên các tạp chí chuyên ngành dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn.

PHẦN 4. THAM GIA SINH HOẠT CHUYÊN MÔN, CÔNG TÁC TRỢ GIẢNG VÀ HỖ TRỢ ĐÀO TẠO

34.

 

Đơn vị chuyên môn lên lịch sinh hoạt chuyên môn và lịch cho từng NCS báo cáo, trình bày kết quả hoạt động chuyên môn của mình tại seminar do đơn vị chuyên môn tổ chức trong từng năm học.

NCS phải tham gia đầy đủ các seminar khoa học hoặc các hội nghị, hội thảo do đơn vị chuyên môn tổ chức, quy định.

PHẦN 5. LUẬN ÁN TIẾN SĨ

35.

SOC 9002

Luận án tiến sĩ

(Doctoral Thesis)

70

 

 

Cộng (Total)

90