1. Một số thông tin về chuyên ngành đào tạo

  • Tên chuyên ngành đào tạo:

+ Tên tiếng Việt: Đông Nam Á học

+ Tên tiếng Anh: Southeast Asian Studies

  • Mã số chuyên ngành đào tạo: 9310608.02
  • Tên ngành đào tạo:

+ Tên tiếng Việt: Đông phương học

+ Tên tiếng Anh: Oriental Studies

  • Trình độ đào tạo: Tiến sĩ
  • Tên văn bằng tốt nghiệp:

+ Tên tiếng Việt: Tiến sĩ ngành Đông phương học

+ Tên tiếng Anh: Doctor of Philosophy in Oriental Studies

  • Đơn vị được giao nhiệm vụ đào tạo: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn.

2. Mục tiêu của chương trình đào tạo

2.1. Mục tiêu chung:

          Trang bị những tri thức, cách tiếp cận lí thuyết, các công cụ nghiên cứu cơ bản và chuyên sâu nhằm góp phần đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao có tri thức hiện đại, có kiến thức chuyên môn sâu và phương pháp nghiên cứu chuyên sâu mang tính chuyên ngành, liên ngành về khu vực học, Đông Nam Á học, có tư duy sáng tạo, tư duy phản biện, tư duy hệ thống chỉnh thể, có năng lực độc lập nghiên cứu và tổ chức nghiên cứu chuyên sâu, toàn diện những vấn đề thuộc về Đông Nam Á, có kĩ năng thực hành tốt về quan hệ quốc tế, sử dụng thành thạo tiếng Anh trong công tác chuyên môn, có thể làm việc với tư cách chuyên gia, tham gia phụ trách, lãnh đạo tại các trường đại học, các Viện nghiên cứu, các cơ quan đoàn thể trong nước và quốc tế.

2.2. Mục tiêu cụ thể

          Đào tạo những người có trình độ tiến sĩ, các chuyên gia về Đông Nam Á học.

          + Có kiến thức toàn diện, chuyên sâu về khu vực và các quốc gia Đông Nam Á;

          + Đạt được trình độ ngoại ngữ theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội để sử dụng trong nghiên cứu;

+ Nắm được các phương pháp nghiên cứu khoa học nói chung và các phương pháp nghiên cứu của khoa học xã hội, khoa học nhân văn nói riêng, đặc biệt là phương pháp nghiên cứu khu vực học;

+ Biết cách nghiên cứu và tổ chức nghiên cứu những vấn đề khoa học thuộc phạm vi Đông Nam Á học, bao gồm những vấn đề lịch sử và hiện đại, những vấn đề mang tính chất chung của khu vực và của từng quốc gia.

3. Thông tin tuyển sinh

3.1. Hình thức tuyển sinh: Xét tuyển thông qua việc đánh giá hồ sơ chuyên môn theo quy định hiện hành.

3.2. Đối tượng tuyển sinh:

Thí sinh dự tuyển vào chương trình đào tạo tiến sĩ ngành Đông phương học, chuyên ngành Đông Nam Á học phải đáp ứng những điều kiện sau đây:

a) Lý lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành án hình sự, kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên.

b) Có đủ sức khoẻ để học tập.

c) Có bằng tốt nghiệp đại học chính quy ngành Đông phương học, Đông Nam Á học loại giỏi trở lên; hoặc bằng thạc sĩ chuyên ngành Châu Á học; hoặc bằng thạc sĩ chuyên ngành phù hợp/chuyên ngành gần với ngành Đông phương học.

d) Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành.

e) Trong thời hạn 03 năm (36 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển là tác giả hoặc đồng tác giả tối thiểu 01 bài báo thuộc tạp chí khoa học chuyên ngành hoặc 01 báo cáo khoa học đăng tại kỷ yếu của các hội nghị, hội thảo khoa học quốc gia hoặc quốc tế có phản biện, có mã số xuất bản ISBN liên quan đến lĩnh vực hoặc đề tài nghiên cứu, được hội đồng chức danh giáo sư, phó giáo sư của ngành/liên ngành công nhận. Đối với những người đã có bằng thạc sĩ nhưng hoàn thành luận văn thạc sĩ với khối lượng học học tập dưới 10 tín chỉ trong chương trình đào tạo thạc sĩ thì phải có tối thiểu 02 bài báo/báo cáo khoa học.

f) Có đề cương nghiên cứu, trong đó nêu rõ tên đề tài dự kiến, lĩnh vực nghiên cứu; lí do lựa chọn lĩnh vực, đề tài nghiên cứu; giản lược về tình hình nghiên cứu lĩnh vực đó trong và ngoài nước; mục tiêu nghiên cứu; một số nội dung nghiên cứu chủ yếu; phương pháp nghiên cứu và dự kiến kết quả đạt được; lí do lựa chọn đơn vị đào tạo; kế hoạch thực hiện trong  thời gian đào tạo; những kinh nghiệm, kiến thức, sự hiểu biết cũng như những chuẩn bị của thí sinh cho việc thực hiện luận án tiến sĩ. Trong đề cương có thể đề xuất cán bộ hướng dẫn.

g) Có thư giới thiệu của ít nhất 01 nhà khoa học có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc học vị tiến sĩ khoa học, tiến sĩ đã tham gia hoạt động chuyên môn với người dự tuyển và am hiểu lĩnh vực chuyên môn mà người dự tuyển dự định nghiên cứu. Thư giới thiệu phải có những nhận xét, đánh giá người dự tuyển về:

- Phẩm chất đạo đức, năng lực và thái độ nghiên cứu khoa học, trình độ chuyên môn của người dự tuyển;

- Đối với nhà khoa học đáp ứng các tiêu chí của người hướng dẫn nghiên cứu sinh và đồng ý nhận làm cán bộ hướng dẫn luận án, cần bổ sung thêm nhận xét về tính cấp thiết, khả thi của đề tài, nội dung nghiên cứu; và nói rõ khả năng huy động nghiên cứu sinh vào các đề tài, dự án nghiên cứu cũng như nguồn kinh phí có thể chi cho hoạt động nghiên cứu của nghiên cứu sinh.

- Những nhận xét khác và mức độ ủng hộ, giới thiệu thí sinh làm nghiên cứu sinh.

h) Người dự tuyển phải có một trong những văn bằng, chứng chỉ minh chứng về năng lực ngoại ngữ phù hợp với chuẩn đầu ra về ngoại ngữ của chương trình đào tạo được Đại học Quốc gia phê duyệt:

- Có chứng chỉ tiếng Anh TOEFL iBT từ 45 trở lên hoặc Chứng chỉ IELTS (Academic Test) từ 5.0 trở lên hoặc các chứng chỉ ngoại ngữ khác theo Bảng tham chiếu ở phụ lục 01 của Quy chế đào tạo tiến sĩ tại Đại học Quốc gia Hà Nội ban hành theo Quyết định số 4555/QĐ-ĐHQGHN ngày 24/11/2017 của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội, do một tổ chức khảo thí được quốc tế và Việt Nam công nhận trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày thi lấy chứng chỉ tính đến ngày đăng ký dự tuyển;

- Có bằng cử nhân hoặc bằng thạc sĩ do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp cho chương trình đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài bằng ngôn ngữ phù hợp với ngôn ngữ yêu cầu theo chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo (gồm các thứ tiếng: Anh, Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc, Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Ả Rập, Pháp, Đức).

- Có bằng đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài hoặc sư phạm tiếng nước ngoài phù hợp với ngôn ngữ yêu cầu theo chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp (gồm các thứ tiếng: Anh, Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc, Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Ả Rập, Pháp, Đức).

- Trong các trường hợp trên, nếu không phải là tiếng Anh, người dự tuyển phải có khả năng giao tiếp được bằng tiếng Anh trong chuyên môn cho người khác hiểu bằng tiếng Anh và hiểu được người khác trình bày những vấn đề chuyên môn bằng tiếng Anh, Hội đồng tuyển sinh thành lập tiểu ban để đánh giá năng lực tiếng Anh giao tiếp trong chuyên môn của các thí sinh thuộc đối tượng này.

i) Có công văn dự đi dự tuyển của cơ quan quản lý trực tiếp theo quy định hiện hành về đào tạo và bồi dưỡng công chức, viên chức (nếu người dự tuyển là công chức, viên chức).

j) Cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính trong quá trình đào tạo theo quy định của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn.

3.3. Danh mục các chuyên ngành phù hợp và chuyên ngành gần

          - Chuyên ngành phù hợp: Khu vực học, Việt Nam học, Văn hóa và ngôn ngữ phương Đông.

          - Chuyên ngành gần: Quốc tế học, Quan hệ Quốc tế, Kinh tế đối ngoại, Lịch sử thế giới, Văn học nước ngoài, Tôn giáo học, Nhân học, Chính trị học, Tiếng Anh.

3.4. Dự kiến quy mô tuyển sinh: 3-5 nghiên cứu sinh/năm.

1. Yêu cầu về chất lượng luận án:

          - Luận án là công trình nghiên cứu khoa học độc lập, có hệ thống, chuyên sâu mang tính lí luận và thực tiễn, có những đóng góp mới đối với khoa học và/hoặc thực tiễn, phù hợp với chuyên ngành Đông Nam Á học.

          - Đề tài luận án tiến sĩ ngành Đông phương học, chuyên ngành Đông Nam Á học là một vấn đề khoa học cơ bản, khoa học liên ngành, vấn đề nghiên cứu so sánh, tư vấn chính sách, tư vấn quản lý cấp vĩ mô đang đặt ra với ngành Đông phương học,chuyên ngành Đông Nam Á học hoặc thực tiễn xã hội, cần giải quyết một cách sáng tạo, có lý luận, có tính ứng dụng cao, đòi hỏi những tri thức hoặc giải pháp mới có giá trị đột phá trong việc kiến nghị chính sách cho Chính phủ, cho địa phương hoặc cho doanh nghiệp, đề xuất mô hình phát triển phù hợp với thực tiễn Việt Nam, xây dựng củng cố khung lý luận, gia tăng tri thức khoa học của lĩnh vực nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu trong luận án phải là sản phẩm nghiên cứu của chính tác giả thu được chủ yếu trong thời gian học và chưa được công bố trong các công trình nghiên cứu nào của người khác. Nếu sử dụng kết quả, tài liệu của người khác thì phải trích dẫn tường minh. Nếu luận án là công trình khoa học hoặc một phần công trình khoa học của tập thể trong đó tác giả có đóng góp phần chính thì phải xuất trình các văn bản thể hiện sự nhất trí của các thành viên trong tập thể cho phép tác giả sử dụng kết quả chung để viết luận án.

          - Luận án có khối lượng không quá 300 trang A4, không kể phụ lục, trong đó có cam đoan của nghiên cứu sinh về nội dung luận án, ít nhất 50% số trang trình bày kết quả nghiên cứu và biện luận của riêng nghiên cứu sinh. Bản tóm tắt luận án phản ánh trung thực kết cấu, bố cục và nội dung của luận án, phải ghi đầy đủ toàn văn kết luận của luận án. Bản thông tin luận án khoảng 3 đến 5 trang (300 đến 500 chữ) bằng tiếng Việt và tiếng Anh trình bày tóm tắt những nội dung cơ bản, những nội dung mới và những kết quả nghiên cứu và đóng góp quan trọng nhất của luận án.

          - Luận án phát hiện và giải quyết những vấn đề mới, đóng góp mới cho khoa học và thực tiễn, đã công bố tối thiểu (trong thời gian làm nghiên cứu sinh) 02 bài báo về kết quả nghiên cứu của luận án trên tạp chí khoa học chuyên ngành, trong đó tối thiểu có 01 bài đăng trên tạp chí khoa học thuộc danh mục các tạp chí ISI/Scopus hoặc 02 báo cáo trong kỷ yếu hội thảo quốc tế có uy tín, xuất bản bằng tiếng nước ngoài có phản biện, có mã số ISBN; hoặc 02 bài báo đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành có uy tín của nước ngoài.

2. Yêu cầu về kiến thức chuyên môn

          - Người học sau khi học xong phải hiểu biết một cách có hệ thống các kiến thức lí luận và thực tiễn chuyên sâu, tiên tiến và toàn diện thuộc lĩnh vực khoa học chuyên ngành Đông Nam Á học, có tư duy nghiên cứu độc lập, sáng tạo, vận dụng được các giá trị cốt lõi trong học thuật, phát triển được các nguyên lí, lí thuyết của chuyên ngành nghiên cứu, có khả năng tổng hợp, phân tích và đánh giá các vấn đề về đất nước, con người, lịch sử, xã hội, kinh tế, văn hoá, chính trị của khu vực Đông Nam Á và các quốc gia trong khu vực. Cụ thể như sau:

          - Người học phải hiểu biết một cách sâu sắc thế giới quan, phương pháp luận triết học Mác-Lênin và vận dụng vào quá trình nghiên cứu của mình.

          - Người học hiểu và vận dụng được các phương pháp luận, cách tiếp cận đa ngành và liên ngành, hệ thống lý thuyết và các phương pháp nghiên cứu cơ bản về khu vực học nói chung và Đông Nam Á học nói riêng trong các hoạt động khoa học.

          - Có hiểu biết rộng, sâu sắc, toàn diện và hệ thống về tri thức nền tảng của ngành Đông phương học; Có kiến thức cơ bản và chuyên sâu về Đông Nam Á học để phân tích, đánh giá về các vấn đề lịch sử và hiện đại, các vấn đề kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, môi trường và các vấn đề khác của khu vực Đông Nam Á, của Việt Nam và các quốc gia trong khu vực.

          - Vận dụng một cách sáng tạo và độc lập những tri thức nêu trên trong nghiên cứu cũng như trong các hoạt động thực tiễn liên quan đến Đông Nam Á.

          - Nghiên cứu sinh tích lũy và cập nhật được kiến thức chuyên sâu thông qua các chuyên đề của tiến sĩ Đông Nam Á học, nâng cao năng lực tự nghiên cứu, phân tích và đánh giá được các vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu, các vấn đề như con đường phát triển kinh tế - xã hội của các nước Đông Nam Á, về tổ chức ASEAN và các quan hệ quốc tế, về văn hoá - xã hội của các cộng đồng tộc người, về những vấn đề liên quan đến sự xung đột dân tộc và tôn giáo của khu vực, …

3. Yêu cầu về năng lực nghiên cứu

- Trên cơ sở khối kiến thức chuyên đề chuyên sâu, nghiên cứu sinh được trang bị thêm cơ sở lý luận, phương pháp và kỹ năng cần thiết để có thể độc lập thực hiện những nghiên cứu chuyên sâu hoặc nghiên cứu liên ngành, phục vụ cho đề tài nghiên cứu của mình.

- Có năng lực chuyên gia về các vấn đề cơ bản của chuyên ngành, có khả năng tổ chức và triển khai các hoạt động nghiên cứu, giảng dạy về khu vực học, Đông Nam Á học cho các chương trình đào tạo đại học và sau đại học cho các trường đại học, cao đẳng và các viện nghiên cứu.

- Có năng lực lãnh đạo, quản lí, triển khai các hoạt động chuyên môn trong các cơ quan nghiên cứu, tổ chức đoàn thể, cơ quan Nhà nước và các tổ chức chính trị xã hội khác có nhu cầu sử dụng tri thức liên quan đến khu vực Đông Nam Á.

- Có năng lực tham mưu, tư vấn trong các cơ quan hoạch định đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.

- Có năng lực tổ chức, tham gia tổ chức và thực hiện các công việc ứng dụng phục vụ hoạch định và triển khai các chính sách xã hội như nghiên cứu chính sách, đánh giá tác động kinh tế, xã hội, môi trường, nghiên cứu điều tra xã hội học, nghiên cứu chuyên gia về phát triển du lịch, phát triển kinh tế - xã hội, có khả năng đảm nhiệm các công việc liên quan đến khu vực Đông Nam Á và các quốc gia trong khu vực.

- Có năng lực để tham gia vào các chương trình nghiên cứu và trao đổi học thuật với các đồng nghiệp trong phạm vi quốc gia, khu vực và quốc tế, làm việc tại các cơ quan đại diện của nước ngoài, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ trong nước và nước ngoài, các liên doanh và doanh nghiệp tư nhân.

4. Yêu cầu về kỹ năng

4.1. Kĩ năng nghề nghiệp

- Có kĩ năng phát hiện, phân tích các vấn đề phức tạp và đưa ra được các giải pháp sáng tạo để giải quyết vấn đề, sáng tạo tri thức mới trong lĩnh vực chuyên môn, có khả năng thiết lập mạng lưới hợp tác quốc gia và quốc tế trong hoạt động chuyên môn, có năng lực tổng hợp trí tuệ tập thể, dẫn dắt chuyên môn để xử lí các vấn đề quy mô khu vực và quốc tế.

- Có kĩ năng ngoại ngữ, có thể hiểu được các báo cáo phức tạp về các chủ đề cụ thể và trừu tượng, bao gồm cả việc trao đổi học thuật thuộc lĩnh vực chuyên ngành. Có thể giao tiếp, trao đổi học thuật bằng tiếng Anh ở mức độ trôi chảy, thành thạo với người bản ngữ; có thể giải thích quan điểm của mình về một vấn đề, phân tích quan điểm về sự lựa chọn các phương án khác nhau.

- Có năng lực phân tích, đánh giá và tổng hợp các vấn đề khoa học cơ bản và thực tiễn xã hội liên quan đến chuyên môn nghiên cứu; được trang bị các kĩ năng về tư duy phản biện khoa học và phản biện các vấn đề kinh tế, văn hóa, xã hội và phát triển có liên quan đến chuyên môn; có kĩ năng nghiên cứu cơ bản và chuyên sâu liên quan đến thu thập tài liệu liên quan đến khu vực học nói chung, Đông Nam Á học nói riêng, bao gồm các kĩ thuật quan sát tham gia, phỏng vấn sâu, phỏng vấn bán cấu trúc, điều tra bằng bảng hỏi, đánh giá nhanh, thảo luận nhóm.

- Hiểu và sử dụng được các kĩ thuật cơ bản và chuyên sâu liên quan đến xử lí, tổng hợp, phân tích và diễn giải tài liệu khu vực học nói chung, Đông Nam Á học nói riêng.

- Có các kĩ năng viết tổng quan khoa học; kĩ năng thuyết trình và thuyết minh các vấn đề khoa học, công bố kết quả nghiên cứu.

- Có khả năng thiết kế xây dựng, quản lí và triển khai một cách độc lập và sáng tạo các đề tài/dự án nghiên cứu lí thuyết và nghiên cứu ứng dụng liên quan đến các vấn đề cụ thể của khu vực Đông Nam Á. Trên cơ sở đó, có khả năng phân tích, đánh giá và đề xuất các giải pháp chính sách phù hợp cho công tác hoạch định và thực hiện chính sách.

4.2. Kĩ năng bổ trợ

- Kĩ năng cá nhân: Có các kĩ năng làm việc độc lập và sáng tạo, kĩ năng giải quyết vấn đề, kĩ năng làm việc nhóm, kĩ năng lãnh đạo, các kĩ năng giao tiếp, các kĩ năng trình bày sáng tạo, thuyết trình, thuyết minh và trao đổi công việc chuyên môn; có năng lực làm chủ các phần mềm vi tính thông dụng và một số phần mềm chuyên dụng cho ngành học, sử dụng thành thạo internet và email, biết khai thác có hiệu quả các nguồn tài liệu trên internet và sử dụng được các thiết bị văn phòng phổ thông khác phục vụ các hoạt động nghiên cứu, giảng dạy và thực hành trong lĩnh vực khu vực học nói chung, Đông Nam Á học nói riêng.

- Kĩ năng làm việc nhóm: có khả năng tổ chức, chủ trì, xây dựng đề tài, thực hiện nghiên cứu và các hoạt động chuyên môn khác theo nhóm.

- Kĩ năng sử dụng ngoại ngữ: sử dụng tốt ít nhất một trong các ngoại ngữ sau: Anh, Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc, Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Ả Rập, Pháp, Đức theo quy định hiện hành để khai thác tài liệu tiếng nước ngoài, công bố các công trình và trình bày kết quả nghiên cứu

5. Yêu cầu về phẩm chất:

- Trách nhiệm công dân: có bản lĩnh chính trị vững vàng; có thể nhận thức và ứng xử theo các nguyên tắc và chuẩn mực đạo đức; biết cảm thông, chia sẻ và hoà đồng với mọi người; năng động, tự chủ, chính trực, có ý thức phản biện, có ý thức phục vụ cộng đồng,...

- Trách nhiệm, đạo đức: có phẩm chất đạo đức xã hội như có lòng yêu nước, có ý thức phục vụ nhân dân, có trách nhiệm đối với xã hội và cộng đồng, có ý thức chấp hành đúng và đầy đủ các quy định của pháp luật và chính sách của nhà nước; thực hiện nếp sống văn minh, bảo vệ,giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc, tiếp thu những yếu tố tiến bộ,tích cực của văn hoá thế giới; luôn hướng tới các hoạt động cải thiện xã hội, tích cực đấu tranh cho công bằng và dân chủ.

- Ý thức và tác phong nghề nghiệp, thái độ phục vụ: Có tư chất của một chuyên gia trong lĩnh vực khu vực học nói chung, Đông Nam Á học nói riêng; biết tôn trọng, kế thừa, tiếp thu thành tựu nghiên cứu khoa học của những người đi trước, có thái độ trung thực trong khoa học; có tinh thần hợp tác trong nghiên cứu và giảng dạy; có niềm say mê khoa học, tác phong làm việc khoa học, chủ động, sáng tạo; có ý thức cố gắng hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, có tinh thần độc lập trong công việc và hợp tác với đồng nghiệp, có ý thức giữ gìn và phát huy lợi ích cũng như bản sắc dân tộc trong quan hệ với các đối tác nước ngoài.

6. Mức tự chủ và chịu trách nhiệm:

Sau khi tốt nghiệp, tiến sĩ ngành Đông phương học, chuyên ngành Đông Nam Á học phải là người có mức tự chủ và trách nhiệm như sau:

- Chủ động trong nghiên cứu, sáng tạo ra tri thức mới về khu vực học, Đông Nam Á học.

- Đưa ra các kiến thức mới trong lĩnh vực chuyên môn, các ý tưởng, giải pháp đối với các vấn đề của khu vực, đất nước trước những cơ hội và thách thức trong bối cảnh cộng đồng ASEAN và thế giới có nhiều thay đổi và chuyển biến. 

- Có khả năng thích ứng, tự định hướng, chủ trì và dẫn dắt nhóm, tập thể triển khai nghiên cứu các vấn đề về Đông Nam Á học, có khả năng xây dựng kế hoạch, tổ chức và triển khai nghiên cứu, giảng dạy hay thuyết trình về chuyên môn.

- Có thể quyết đoán, đưa ra những quyết định mang tính chuyên gia, có giá trị đối với việc tư vấn chính sách, đánh giá các vấn đề kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, môi trường của Đông Nam Á và các quốc gia trong khu vực. Có thể đưa ra kiến nghị, tư vấn cho chính phủ, cho địa phương hoặc cho doanh nghiệp của Việt Nam, đề xuất mô hình phát triển phù hợp với thực tiễn của Việt Nam.

- Tổ chức quản lý và có trách nhiệm trong nghiên cứu, đào tạo, phát triển tri thức về Đông Nam Á học, đưa ra được các kinh nghiệm và sáng tạo ra được các ý tưởng mới, quá trình mới....

7. Vị trí làm việc của nghiên cứu sinh sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp, tiến sĩ ngành Đông phương học, chuyên ngành Đông Nam Á học công tác trong các trong các cơ quan và tổ chức như sau:

          - Làm nghiên cứu và chuyên gia trong các viện nghiên cứu, trung tâm nghiên cứu về Đông Nam Á như Viện Nghiên cứu Đông Nam Á, Viện Kinh tế và Chính trị Thế giới….

          - Làm giảng viên, nghiên cứu viên tại các trường đại học và cao đẳng có giảng dạy về Đông Nam Á.

          - Làm chuyên viên tại Bộ Ngoại giao hoặc tại các vụ, cục hợp tác quốc tế của các bộ (như Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Bộ Khoa học và Công nghệ, ...).

          - Làm việc trong các tổ chức phi chính phủ, phi lợi nhuận, các trung tâm, dự án phát triển.

          - Làm việc tại các cơ quan thông tấn báo chí, các tổ chức kinh tế…

8. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

          - Tham gia các đề tài, dự án nghiên cứu của các cơ quan, tổ chức trong nước và nước ngoài để phát huy những kiến thức chuyên môn đã được trang bị, cung cấp trong quá trình học.

          - Triển khai, ứng dụng những kết quả nghiên cứu trong hoạt động nghiên cứu thực tế.

9. Các chương trình, tài liệu của các cơ sở đào tạo tiến sĩ có uy tín của quốc tế mà đơn vị đào tạo tham khảo:

Chương trình đào tạo tiến sĩ ngành Đông Nam Á học, Đại học Quốc gia Singapore.

1. Tóm tắt yêu cầu chương trình đào tạo

1.1. Đối với NCS chưa có bằng thạc sĩ:

Người học phải hoàn thành các học phần của chương trình đào tạo thạc sĩ và các nội dung của chương trình đào tạo tiến sĩ.

Tổng số tín chỉ phải tích lũy: 130 tín chỉ, trong đó:

- Phần 1: Các học phần bổ sung : 40 tín chỉ

          + Khối kiến thức chung:                                4 tín chỉ

          + Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành:        36 tín chỉ

- Phần 2: Các học phần, chuyên đề NCS và tiểu luận tổng quan: 20 tín chỉ

          + Các học phần NCS:                                    12 tín chỉ

  • Bắt buộc:                                  6 tín chỉ
  • Tự chọn:                                   06/24 tín chỉ

          + Chuyên đề NCS:                                        06 tín chỉ

+ Tiểu luận tổng quan:                                  02  tín chỉ

- Phần 3: Nghiên cứu khoa học (là yêu cầu bắt buộc với nghiên cứu sinh nhưng không tính số tín chỉ trong chương trình đào tạo).

- Phần 4. Tham gia sinh hoạt chuyên môn, công tác trợ giảng và hỗ trợ đào tạo (là yêu cầu bắt buộc với nghiên cứu sinh nhưng không tính số tín chỉ trong chương trình đào tạo).  

- Phần 5: Luận án tiến sĩ:                                         70 tín chỉ

1.2. Đối với NCS có bằng thạc sĩ chuyên ngành gần:

Tổng số tín chỉ phải tích lũy: 106 tín chỉ, trong đó:

- Phần 1: Các học phần bổ sung:                             16 tín chỉ

          + Bắt buộc:                                                  12 tín chỉ

          + Tự chọn:                                                   4/20 tín chỉ

- Phần 2: Các học phần, chuyên đề NCS và tiểu luận tổng quan: 20 tín chỉ

          + Các học phần NCS:                                    12 tín chỉ

  • Bắt buộc:                                  6 tín chỉ
  • Tự chọn:                                   6/24 tín chỉ

          + Chuyên đề NCS:                                        06 tín chỉ

+ Tiểu luận tổng quan:                                  02  tín chỉ

- Phần 3: Nghiên cứu khoa học (là yêu cầu bắt buộc với nghiên cứu sinh nhưng không tính số tín chỉ trong chương trình đào tạo).

- Phần 4. Tham gia sinh hoạt chuyên môn, công tác trợ giảng và hỗ trợ đào tạo (là yêu cầu bắt buộc với nghiên cứu sinh nhưng không tính số tín chỉ trong chương trình đào tạo).  

- Phần 5: Luận án tiến sĩ:                                         70 tín chỉ

1.3. Đối với NCS có bằng thạc sĩ chuyên ngành đúng hoặc phù hợp:

Tổng số tín chỉ phải tích lũy: 90  tín chỉ, trong đó:

- Phần 1: Các học phần, chuyên đề NCS và tiểu luận tổng quan: 20 tín chỉ

          + Các học phần NCS:                                    12 tín chỉ

  • Bắt buộc:                                  6 tín chỉ
  • Tự chọn:                                   6/24 tín chỉ

          + Chuyên đề NCS:                                        06 tín chỉ

+ Tiểu luận tổng quan:                                  02  tín chỉ

- Phần 2: Nghiên cứu khoa học (là yêu cầu bắt buộc với nghiên cứu sinh nhưng không tính số tín chỉ trong chương trình đào tạo).

- Phần 3. Tham gia sinh hoạt chuyên môn, công tác trợ giảng và hỗ trợ đào tạo (là yêu cầu bắt buộc với nghiên cứu sinh nhưng không tính số tín chỉ trong chương trình đào tạo).  

- Phần 4: Luận án tiến sĩ:                                         70 tín chỉ

2. Khung chương trình

2.1. Khung chương trình dành cho NCS chưa có bằng thạc sĩ

STT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Số giờ tín chỉ

Mã học phần tiên quyết

Lí thuyết

Thực hành

Tự học

PHẦN 1. CÁC HỌC PHẦN BỔ SUNG

I. Khối kiến thức chung

4

 

 

1.

PHI5001

Triết học

(Philosophy)

4

60

0

0

 

II. Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành

36

 

 

II.1. Bắt buộc (Compulsory Subjects)

16

 

 

2.

ORS6001

Khu vực học và Đông Phương học

(Area Studies and Oriental Studies)

2

24

0

6

 

3.

ORS6002

Phương pháp phân tích định lượng trong khoa học xã hội nhân văn

(Quantitive Methods Research in Social Sciences and Humanities)

2

24

0

6

 

4.

ORS6113

Lịch sử phát triển các hình thái kinh tế- xã hội ở Việt Nam và phương Đông

(The History of Socio-economic Formations in Vietnam and Orient)

2

24

0

6

 

5.

ORS6004

Bản sắc Nông nghiệp- Nông thôn của văn hoá châu Á

(Agrarian - Rural Identity of Asian Culture)

2

20

4

6

 

6.

ORS6005

Văn hoá- tín ngưỡng dân gian phương Đông

(Oriental folklore and Autochthonal Religion)

2

24

0

6

 

7.

ORS6108

Nho giáo và xã hội Đông Á – Truyền thống và hiện đại

(Confucianism and East Asian Society - Tradition and modernity)

2

20

4

6

 

8.

ORS6009

Phong trào giải phóng dân tộc phương Đông

(Movement of National Liberation in Oriental Countries)

2

24

0

6

 

9.

ORS6012

Phật giáo

(Buddhism)

2

20

0

10

 

II.2. Tự chọn (Optional Subjects)

20/ 42

 

 

10.

ORS6015

Văn hoá Ấn Độ và ảnh hưởng của nó đối với khu vực

(Indian Culture and its Influence to the Area)

2

24

0

6

 

11.

ORS6044

Hindu giáo- Truyền thống và hiện đại

(Hinduism - Tradition and Modernity)

2

24

0

6

 

12.

ORS6030

Lý thuyết và phương pháp so sánh đối chiếu liên ngôn ngữ, liên văn hoá

(Theory and Methods of Cross-cultural and Cross-Linguistic Comparison)

2

20

4

6

 

13.

ORS6032

Lúa nước và xã hội châu Á

(Rice and Asian society)

2

24

0

6

 

14.

ORS6046

Vấn đề sở hữu trí tuệ ở Đông Á

(Intellectual Property in East Asia)

2

21

6

3

 

15.

ORS6137

Văn học dịch và quá trình hiện đại hóa văn học Đông Á

(Translated Literature and the Process of Modernization of East Asian Literature)

2

24

0

6

 

16.

ORS6007

Kito giáo và Tin lành trong bối cảnh các xã hội châu Á

(Catholicism and Protestantism in the Context of Asian Societies)

2

16

10

4

 

17.

ORS6018

Con đường hiện đại hoá của Hàn Quốc

(Modernization way of South Korea)

2

16

10

4

 

18.

ORS6020

Tộc người và ngôn ngữ Việt Nam và Đông Nam Á

(Peoples, Minorities and Languages in Vietnam and Southeast Asia)

2

15

15

0

 

19.

ORS6022

Tiếp xúc ngôn ngữ Việt- Hán thời cận hiện đại

(Vietnamese - Chinese language contact in early modern and modern period)

2

20

4

6

 

20.

ORS6027

Người Hoa ở châu Á

(Ethnic Chinese in Asia)

2

20

4

6

 

21.

ORS6031

Nhật Bản hiện đại

(Contemporary Japan)

2

20

6

4

 

22.

ORS6033

Nhật Bản cận đại

(Modern Japan)

2

24

0

6

 

23.

ORS6034

Nhật Bản truyền thống

(Traditional Japan)

2

24

0

6

 

24.

ORS6035

Ngôn ngữ và văn hoá Hàn Quốc

(Korean Language and Culture)

2

20

6

4

 

25.

ORS6047

Xã hội dân sự ở Đông Nam Á

(Civil Society in South East Asia)

2

20

4

6

 

26.

ORS6038

Tiếng Anh trong nghiên cứu khoa học

(English for scientific research)

2

16

10

4

 

27.

ORS6049

Tiếng Trung trong nghiên cứu khoa học

(Chinese for scientific research)

2

16

10

4

 

28.

ORS6050

Tiếng Nhật trong nghiên cứu khoa học

(Japanese for scientific research)

2

16

10

4

 

29.

ORS6051

Tiếng Hàn trong nghiên cứu khoa học

(Korean for scientific research)

2

16

10

4

 

30.

ORS6052

Tiếng Thái trong nghiên cứu khoa học

(Thais for scientific research)

2

16

10

4

 

PHẦN 2. CÁC HỌC PHẦN, CHUYÊN ĐỀ NCS VÀ TIỂU LUẬN TỔNG QUAN

  1. Các học phần

12

 

 

I.1. Bắt buộc (Compulsory Subjects)

6

 

 

31.

ORS8023

Đông Nam Á học: Lý thuyết và phương pháp tiếp cận

(Southeast Asian Studies: Theory and Methodology)

3

20

0

25

 

32.

ORS8012

Con đường phát triển của các nước Đông Nam Á

(The development Process of Southeast Asia)

3

20

0

25

 

I.2. Tự chọn (Optional Subjects)

6/24

 

 

33.

ORS8024

Cộng đồng ASEAN – Thách thức và triển vọng

(ASEAN Community – challenge and prospects)

3

20

0

25

 

34.

ORS8014

Xung đột tộc người và tôn giáo ở Đông Nam Á

(Ethnic and Religious Conflict in Southeast Asia)

3

20

0

25

 

35.

ORS8015

Văn hóa - xã hội các tộc người Nam Đảo ở Việt Nam và Đông Nam Á

(Polynesian Culture - Society  in Vietnam and Southeast Asia)

3

20

0

25

 

36.

ORS8016

Văn hóa - xã hội các tộc người Tày-Thái ở Việt Nam và Đông Nam Á

(Tay- Thai Ethnic Groups’s Culture - Society  in Vietnam and Southeast Asia)

3

20

0

25

 

37.

ORS8017

Văn hóa - xã hội các tộc người Môn-Khơme ở Việt Nam và Đông Nam Á

(Mon- Khmer Ethnic Groups’s Culture - Society  in Vietnam and Southeast Asia)

3

20

0

25

 

38.

ORS8025

Những vấn đề lịch sử- xã hội Đông Nam Á

(Socio- Historical Issues of Southeast Asia)

3

20

0

25

 

39.

ORS8026

Những vấn đề kinh tế- chính trị Đông Nam Á

(Southeast Asian Economical-Political Issues)

3

20

0

25

 

40.

ORS8027

Những vấn đề văn hoá và ngôn ngữ Đông Nam Á

(Some Issues of Southeast Asian Culture and Language)

3

20

0

25

 

II. Chuyên đề NCS (Special Topics Courses)

6

 

 

41.

ORS8028

Chuyên đề 1

(Specialized Topic 1)

2

0

0

30

 

42.

ORS8029

Chuyên đề 2

(Specialized Topic 2)

2

0

0

30

 

43.

ORS8030

Chuyên đề 3

(Specialized Topic 3)

2

0

0

30

 

III. Tiểu luận tổng quan (Overview)

2

 

 

44.

ORS8022

Tổng quan về tình hình nghiên cứu

(Overview of Literature)

2

0

0

30

 

PHẦN 3. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

45.

 

NCS xây dựng kế hoạch nghiên cứu, tổ chức triển khai và công bố các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án trên các tạp chí chuyên ngành theo quy định dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn.

PHẦN 4. THAM GIA SINH HOẠT CHUYÊN MÔN, CÔNG TÁC TRỢ GIẢNG VÀ HỖ TRỢ ĐÀO TẠO

46.

 

Đơn vị chuyên môn lên lịch sinh hoạt chuyên môn và lịch cho từng NCS báo cáo, trình bày kết quả hoạt động chuyên môn của mình tại seminar do đơn vị chuyên môn tổ chức trong từng năm học. NCS phải tham gia đầy đủ các seminar khoa học hoặc các hội nghị, hội thảo do đơn vị chuyên môn tổ chức, quy định.

PHẦN 5. LUẬN ÁN TIẾN SĨ

47.

ORS9002

Luận án Tiến sĩ

(Dissertation)

70

 

 

Cộng (Total)

130

 

 

                           

2.2. Khung chương trình dành cho NCS có bằng thạc sĩ chuyên ngành gần

STT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Số giờ tín chỉ

Mã học phần tiên quyết

Lí thuyết

Thực hành

Tự học

PHẦN 1. CÁC HỌC PHẦN BỔ SUNG

I.1. Bắt buộc (Compulsory Subjects)

12

 

 

1. 

ORS6001

Khu vực học và Đông Phương học

(Area Studies and Oriental Studies)

2

24

0

6

 

2. 

ORS6113

Lịch sử phát triển các hình thái kinh tế- xã hội ở Việt Nam và phương Đông

(The History of Socio-economic Formations in Vietnam and Orient)

2

24

0

6

 

3. 

ORS6004

Bản sắc Nông nghiệp- Nông thôn của văn hoá châu Á

(Agrarian - Rural Identity of Asian Culture)

2

20

4

6

 

4.

ORS6005

Văn hoá- tín ngưỡng dân gian phương Đông

(Oriental folklore and Autochthonal Religion)

2

24

0

6

 

5.

ORS6009

Phong trào giải phóng dân tộc phương Đông

(Movement of National Liberation in Oriental Countries)

2

24

0

6

 

6.

ORS6012

Phật giáo

(Buddhism)

2

20

0

10

 

I.2. Tự chọn (Optional Subjects)

4/20

 

 

7.

ORS6044

Hindu giáo- Truyền thống và hiện đại

(Hinduism - Tradition and Modernity)

2

24

0

6

 

8.

ORS6030

Lý thuyết và phương pháp so sánh đối chiếu liên ngôn ngữ, liên văn hoá

(Theory and Methods of Cross-cultural and Cross-Linguistic Comparison)

2

20

4

6

 

9.

ORS6032

Lúa nước và xã hội châu Á

(Rice and Asian society)

2

24

0

6

 

10.

ORS6046

Vấn đề sở hữu trí tuệ ở Đông Á

(Intellectual Property in East Asia)

2

21

6

3

 

11.

ORS6137

Văn học dịch và quá trình hiện đại hóa văn học Đông Á

(Translated Literature and the Process of Modernization of East Asian Literature)

2

24

0

6

 

12.

ORS6007

Kito giáo và Tin lành trong bối cảnh các xã hội châu Á

(Catholiscism and Protestantism in the Context of Asian Societies)

2

16

10

4

 

13.

ORS6020

Tộc người và ngôn ngữ Việt Nam và Đông Nam Á

(Peoples, Minorities and Languages in Vietnam and Southeast Asia)

2

15

15

0

 

14.

ORS6022

Tiếp xúc ngôn ngữ Việt- Hán thời cận hiện đại

(Vietnamese - Chinese language contact in early modern and modern period)

2

20

4

6

 

15.

ORS6027

Người Hoa ở châu Á

(Ethnic Chinese in Asia)

2

20

4

6

 

16.

ORS6047

(Civil Society in South East Asia)

2

20

4

6

 

PHẦN 2. CÁC HỌC PHẦN, CHUYÊN ĐỀ NCS VÀ TIỂU LUẬN TỔNG QUAN

I. Các học phần NCS

12

 

 

I.1.  Bắt buộc (Compulsory Subjects)

6

 

 

17.

ORS8023

Đông Nam Á học: Lý thuyết và phương pháp tiếp cận

(Southeast Asian Studies: Theory and Methodology)

3

20

0

25

 

18.

ORS8012

Con đường phát triển của các nước Đông Nam Á

(The development Process of Southeast Asia)

3

20

0

25

 

I.2. Tự chọn (Optional Subjects)

6/24

 

 

19.

ORS8024

Cộng đồng ASEAN – Thách thức và triển vọng

(ASEAN Community – challenge and prospects)

3

20

0

25

 

20.

ORS8014

Xung đột tộc người và tôn giáo ở Đông Nam Á

(Ethnic and Religious Conflict in Southeast Asia)

3

20

0

25

 

21.

ORS8015

Văn hóa - xã hội các tộc người Nam Đảo ở Việt Nam và Đông Nam Á

(Polynesian Culture - Society  in Vietnam and Southeast Asia)

3

20

0

25

 

22.

ORS8016

Văn hóa - xã hội các tộc người Tày-Thái ở Việt Nam và Đông Nam Á

(Tay- Thai Ethnic Groups’s Culture - Society  in Vietnam and Southeast Asia)

3

20

0

25

 

23.

ORS8017

Văn hóa - xã hội các tộc người Môn-Khơme ở Việt Nam và Đông Nam Á

(Mon- Khmer Ethnic Groups’s Culture - Society  in Vietnam and Southeast Asia)

3

20

0

25

 

24.

ORS8025

Những vấn đề lịch sử- xã hội Đông Nam Á

(Socio- Historical Issues of Southeast Asia)

3

20

0

25

 

25.

ORS8026

Những vấn đề kinh tế- chính trị Đông Nam Á

(Southeast Asian Economical-Political Issues)

3

20

0

25

 

26.

ORS8027

Những vấn đề văn hoá và ngôn ngữ Đông Nam Á

(Some Issues of Southeast Asian Culture and Language)

3

20

0

25

 

II. Chuyên đề NCS (Special Topics Courses)

6

 

 

27.

ORS8028

Chuyên đề 1

(Specialized Topic 1)

2

0

0

30

 

28.

ORS8029

Chuyên đề 2

(Specialized Topic 2)

2

0

0

30

 

29.

ORS8030

Chuyên đề 3

(Specialized Topic 3)

2

0

0

30

 

III. Tiểu luận tổng quan (Overview)

2

 

 

30.

ORS8022

Tổng quan về tình hình nghiên cứu

(Overview of Literature)

2

0

0

30

 

PHẦN 3. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

31.

 

NCS xây dựng kế hoạch nghiên cứu, tổ chức triển khai và công bố các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án trên các tạp chí chuyên ngành dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn.

PHẦN 4. THAM GIA SINH HOẠT CHUYÊN MÔN, CÔNG TÁC TRỢ GIẢNG VÀ HỖ TRỢ ĐÀO TẠO

32.

 

Đơn vị chuyên môn lên lịch sinh hoạt chuyên môn và lịch cho từng NCS báo cáo, trình bày kết quả hoạt động chuyên môn của mình tại seminar do đơn vị chuyên môn tổ chức trong từng năm học.

NCS phải tham gia đầy đủ các seminar khoa học hoặc các hội nghị, hội thảo do đơn vị chuyên môn tổ chức, quy định.

PHẦN 5. LUẬN ÁN TIẾN SĨ

33.

ORS9002

Luận án Tiến sĩ

(Dissertation)

70

 

 

Cộng (Total)

106

 

 

                 

2.3. Khung chương trình dành cho NCS có bằng thạc sĩ chuyên ngành đúng hoặc phù hợp

STT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Số giờ tín chỉ

Mã học phần tiên quyết

Lí thuyết

Thực hành

Tự học

PHẦN 1. CÁC HỌC PHẦN Ở TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ, CHUYÊN ĐỀ TIẾN SĨ VÀ TIỂU LUẬN TỔNG QUAN

  1. Các học phần NCS

12

 

 

I.1. Bắt buộc (Compulsory Subjects)

6

 

 

1.

ORS8023

Đông Nam Á học: Lý thuyết và phương pháp tiếp cận

(Southeast Asian Studies: Theory and Methodology)

3

20

0

25

 

2.

ORS8012

Con đường phát triển của các nước Đông Nam Á

(The development Process of Southeast Asia)

3

20

0

25

 

I.2. Tự chọn (Optional Subjects)

6/24

 

 

3.

ORS8024

Cộng đồng ASEAN – Thách thức và triển vọng

(ASEAN Community – challenge and prospects)

3

20

0

25

 

4.

ORS8014

Xung đột tộc người và tôn giáo ở Đông Nam Á

(Ethnic and Religious Conflict in Southeast Asia)

3

20

0

25

 

5.

ORS8015

Văn hóa - xã hội các tộc người Nam Đảo ở Việt Nam và Đông Nam Á

(Polynesian Culture - Society  in Vietnam and Southeast Asia)

3

20

0

25

 

6.

ORS8016

Văn hóa - xã hội các tộc người Tày-Thái ở Việt Nam và Đông Nam Á

(Tay- Thai Ethnic Groups’s Culture - Society  in Vietnam and Southeast Asia)

3

20

0

25

 

7.

ORS8017

Văn hóa - xã hội các tộc người Môn-Khơme ở Việt Nam và Đông Nam Á

(Mon- Khmer Ethnic Groups’s Culture - Society  in Vietnam and Southeast Asia)

3

20

0

25

 

8.

ORS8025

Những vấn đề lịch sử- xã hội Đông Nam Á

(Socio- Historical Issues of Southeast Asia)

3

20

0

25

 

9.

ORS8026

Những vấn đề kinh tế- chính trị Đông Nam Á

(Southeast Asian Economical-Political Issues)

3

20

0

25

 

10

ORS8027

Những vấn đề văn hoá và ngôn ngữ Đông Nam Á

(Some Issues of Southeast Asian Culture and Language)

3

20

0

25

 

II. Chuyên đề NCS (Special Topics Courses)

6

 

 

11.

ORS8028

Chuyên đề 1

(Specialized Topic 1)

2

0

0

30

 

12.

ORS8029

Chuyên đề 2

(Specialized Topic 2)

2

0

0

30

 

13.

ORS8030

Chuyên đề 3

(Specialized Topic 3)

2

0

0

30

 

III. Tiểu luận tổng quan (Overview)

2

 

 

14.

ORS8022

Tổng quan về tình hình nghiên cứu

(Overview of Literature)

2

0

0

30

 

PHẦN 2. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

15.

 

NCS xây dựng kế hoạch nghiên cứu, tổ chức triển khai và công bố các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án trên các tạp chí chuyên ngành dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn.

PHẦN 4. THAM GIA SINH HOẠT CHUYÊN MÔN, CÔNG TÁC TRỢ GIẢNG VÀ HỖ TRỢ ĐÀO TẠO

16.

 

Đơn vị chuyên môn lên lịch sinh hoạt chuyên môn và lịch cho từng NCS báo cáo, trình bày kết quả hoạt động chuyên môn của mình tại seminar do đơn vị chuyên môn tổ chức trong từng năm học.

NCS phải tham gia đầy đủ các seminar khoa học hoặc các hội nghị, hội thảo do đơn vị chuyên môn tổ chức, quy định.

PHẦN 5. LUẬN ÁN TIẾN SĨ

17.

ORS9002

Luận án Tiến sĩ

(Dissertation)

70

 

 

Cộng (Total)

90