1. Một số thông tin về chương trình đào tạo:

- Tên chuyên ngành đào tạo:

                    + Tiếng Việt: Hồ Chí Minh học

                    + Tiếng Anh: Ho Chi Minh Studies

- Mã số chuyên ngành đào tạo: 60 31 02 04

- Tên ngành đào tạo:

                    + Tiếng Việt: Chính trị học

                    + Tiếng Anh: Political Science

- Trình độ đào tạo: Thạc sĩ

- Thời gian đào tạo: 2 năm

- Tên văn bằng tốt nghiêp:

                    + Tiếng Việt: Thạc sĩ ngành Chính trị học

                    + Tiếng Anh: The Degree of Master in Political Science

- Đơn vị được giao nhiệm vụ đào tạo: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội.

2. Mục tiêu của chương trình đào tạo:

2.1. Mục tiêu chung

- Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ định hướng nghiên cứu ngành Chính trị học, chuyên ngành Hồ Chí Minh học có mục tiêu chung là đào tạo thạc sĩ Chính trị học, chuyên ngành Hồ Chí Minh học, nắm vững hệ thống kiến thức chung của ngành Chính trị học được nâng cao so với bậc cử nhân; có hiểu biết tương đối sâu, rộng về cuộc đời, sự nghiệp, tư tưởng Hồ Chí Minh; có khả năng vận dụng tri thức và phương pháp Hồ Chí Minh học vào thực tiễn; có khả năng tác nghiệp trong lĩnh vực nghiên cứu và giảng dạy Hồ Chí Minh học; có đạo đức cá nhân, đạo đức nghề nghiệp tốt, tích cực tham gia sự nghiệp bảo vệ, xây dựng và phát triển đất nước.

2.2. Mục tiêu cụ thể

- Trang bị cho học viên cao học những kiến thức về chính trị Việt Nam và thế giới; về thân thế, sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh và những nội dung căn bản trong tư tưởng Hồ Chí Minh về cách mạng Việt Nam, v.v.., thể hiện trong khối kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành, phù hợp với yêu cầu bậc đào tạo Thạc sĩ về Hồ Chí Minh học, đảm bảo tính cơ bản, tính dân tộc, tính hiện đại và tính thực tiễn;

- Trang bị bổ sung cho học viên cao học phương pháp nghiên cứu khoa học chung, phương pháp nghiên cứu chuyên ngành cùng những kỹ năng và nghiệp vụ chuyên môn nhằm nâng cao khả năng độc lập, sáng tạo trong nghiên cứu, giảng dạy và trong hoạt động thực tiễn chính trị - xã hội;

- Kết thúc khoá học, học viên cao học sẽ được nâng cao về trình độ chuyên môn nghiệp vụ, có lập trường và bản lĩnh chính trị đáp ứng được những yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, mở cửa, hội nhập khu vực và quốc tế; có thể làm các công việc nghiên cứu, giảng dạy Tư tưởng Hồ Chí Minh, Chính trị học trong các trường đại học và cao đẳng, làm tư vấn chính trị trong các cơ quan thuộc hệ thống chính trị, các đoàn thể quần chúng, các tổ chức kinh tế xã hội, làm nhà bình luận chính trị trong các cơ quan báo chí xuất bản;

- Học viên cao học có thể đi sâu nghiên cứu theo các hướng cơ bản sau:

+ Thân thế, sự nghiệp của Anh hùng giải phóng dân tộc – Nhà văn hoá kiệt xuất – Hồ Chí Minh;

+ Tư tưởng Hồ Chí Minh về con đường cách mạng Việt Nam;

+ Tư tưởng Hồ Chí Minh về các vấn đề chính trị, kinh tế, xã hội, đạo đức, văn hoá, con người Việt Nam;

+ Tư tưởng Hồ Chí Minh về những vấn đề quốc tế;

+ Phương pháp và phong cách Hồ Chí Minh;

+ Vận dụng và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh trong điều kiện xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa;

3. Thông tin tuyển sinh

3.1 Hình thức tuyển sinh

Thi tuyển với các môn thi sau đây:

          + Môn thi cơ bản: Chính trị học đại cương

          + Môn thi cơ sở: Lịch sử học thuyết chính trị

          + Ngoại ngữ: một trong 5 thứ tiếng: Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc.

3.2. Đối tượng tuyển sinh

Thí sinh dự tuyển vào chương trình đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Hồ Chí Minh học phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

- Có lí lịch bản thân rõ ràng, hiện không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

- Có bằng tốt nghiệp đại học ngành đúng hoặc phù hợp với ngành Chính trị học; Có bằng tốt nghiệp đại học các ngành gần và chứng chỉ lớp bổ túc kiến thức (25 tín chỉ) để có trình độ tương đương với bằng tốt nghiệp đại học ngành chính trị học.

3.3. Danh mục các ngành phù hợp, ngành gần:

Ngành phù hợp: Xây dựng đảng và chính quyền nhà nước, Quản lý nhà nước, Quan hệ quốc tế hoặc các ngành có nội dung và thời lượng học tập của khối kiến thức ngành khác nhau dưới 10% so với ngành chính trị học.

 Ngành gần: Giáo dục Công dân, Giáo dục Chính trị, Giáo dục Quốc phòng - An ninh, Quốc tế học, Đông phương học, Đông Nam Á học, Trung Quốc học, Nhật Bản học, Hàn Quốc học, Khu vực Thái Bình Dương học, Triết học, Lịch sử, Văn hóa học, Kinh tế, Kinh tế quốc tế, Xã hội học, Nhân học, Tâm lý học, Báo chí, Truyền thông quốc tế, Quan hệ công chúng, Khoa học quản lý, Luật,  Quản lý nhà nước về an ninh trật tự hoặc các ngành có nội dung và thời lượng học tập của khối kiến thức ngành khác nhau từ 10% - 40% so với ngành chính trị học.

3.4. Danh mục các học phần bổ sung kiến thức

          Chương trình bổ túc kiến thức cho các đối tượng ngành gần để dự thi vào chương trình đào tạo thạc sĩ Chính trị học có số lượng tín chỉ phải tích lũy là 25 (Bắt buộc: 17 TC; Tự chọn: 8 TC), và có danh mục các học phần bổ túc kiến thức như sau:

TT

Học phần

Số tín chỉ

Ghi chú

Bắt buộc

17

 

1. 

Chính trị học đại cương

3

 

2.

Lịch sử học thuyết chính trị

5

 

3.

Quan hệ chính trị quốc tế

3

 

4.

Nhập môn Hồ Chí Minh học

3

 

5.

Hệ thống chính trị VN

3

 

Tự chọn

8/21

 

6.

Chính trị và chính sách

3

 

7.

Chính trị và Truyền thông

3

 

8.

Nhà nước pháp quyền

3

 

9.

Chính trị học so sánh

3

 

\10.

Hồ Chí Minh với sự nghiệp xây dựng văn hóa, đạo đức, con người mới Việt Nam

3

 

11.

Phụ nữ, chủ nghĩa nữ quyền và chính trị

2

 

12.

Văn hóa chính trị Việt Nam

2

 

13.

Chính trị VN – Những vấn đề cơ bản

2

 

Tổng số:

25

 

1. Về kiến thức và năng lực chuyên môn

1.1. Về kiến thức

1.1.1. Kiến thức chung

          - Người học nắm vững thế giới quan, phương pháp luận triết học Mác – Lênin;

- Có khả năng sử dụng ngoại ngữ cơ bản với các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết tối thiểu tương đương bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

1.1.2. Kiến thức cơ sở ngành

- Nắm vững phương pháp luận nghiên cứu Chính trị học và sử dụng được phương pháp nghiên cứu liên ngành trong nghiên cứu Hồ Chí Minh học; Nắm vững tri thức nâng cao của ngành Chính trị học và có khả năng vận dụng những tri thức đó trong nghiên cứu và hoạt động thực tiễn.

1.1.3. Kiến thức chuyên ngành

- Làm chủ kiến thức chuyên ngành, có thể đảm nhiệm công việc của chuyên gia trong lĩnh vực được đào tạo; có tư duy phản biện; có kiến thức lý thuyết chuyên sâu để có thể phát triển kiến thức mới và tiếp tục nghiên cứu ở trình độ tiến sĩ; có kiến thức tổng hợp về pháp luật, quản lý và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực được đào tạo;

- Nắm vững và vận dụng được tri thức về sự nghiệp, tư tưởng, phương pháp luận và phương pháp Hồ Chí Minh, đặc biệt là trên những phương diện chủ yếu của lý luận và thực tiễn cách mạng Việt Nam: đường lối chính trị, văn hóa chính trị, con người chính trị, xây dựng hệ thống chính trị, xây dựng đội ngũ cán bộ và các hoạt động, quá trình chính trị, đối ngoại và chính trị quốc tế; Nội dung tư tưởng và đóng góp trong thực tiễn của Hồ Chí Minh trên một số lĩnh vực cơ bản của đời sống xã hội Việt Nam.

1.1.4. Yêu cầu đối với luận văn tốt nghiệp chuyên ngành

- Đề tài luận văn đúng mã số chuyên ngành, được Hội đồng Khoa học và Đào tạo của Khoa thông qua và được giao cho học viên theo Quyết định của Hiệu trưởng Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội;

- Nội dung luận văn thể hiện được hiểu biết tương đối sâu, rộng kiến thức ngành và chuyên ngành; vận dụng được phương pháp nghiên cứu của ngành và chuyên ngành trong xây dựng và triển khai đề tài nghiên cứu;

- Kết quả luận văn có đóng góp nhất định đối với ngành và chuyên ngành, có giá trị đối với lĩnh vực nghiên cứu, hoạt động của người học;

- Luận văn có khối lượng từ 70 đến 100 trang A4 (không kể phụ lục), được chế bản theo mẫu quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội. Bản thông tin luận văn trình bày những nội dung cơ bản, nội dung mới và đóng góp quan trọng nhất, có khối lượng từ 300 đến 500 chữ bằng tiếng Việt và tiếng Anh.

1.2. Chuẩn về năng lực

1.2.1. Chuẩn về năng lực chuyên môn

Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo thạc sĩ Hồ Chí Minh học theo định hướng nghiên cứu, năng lực chuyên môn của học viên được thể hiện ở những khả năng sau:

- Khả năng nghiên cứu độc lập và nghiên cứu theo nhóm các chủ đề thuộc lĩnh vực chuyên môn, trên cả hai phương diện lý thuyết và thực tiễn;

- Khả năng sử dụng các phương pháp và kỹ năng chuyên môn để phát hiện và giải quyết các vấn đề nghiên cứu, vấn đề thực tế liên quan đến chuyên ngành đào tạo được đặt ra trong đời sống chính trị - xã hội và trong công tác của học viên;

- Khả năng tham gia, tác nghiệp trong các hoạt động chính trị - xã hội.

1.2.2. Chuẩn về năng lực tự chủ và trách nhiệm

          Có năng lực phát hiện và giải quyết các vấn đề thuộc chuyên môn đào tạo và đề xuất những sáng kiến có giá trị, có khả năng tự định hướng phát triển năng lực cá nhân, thích nghi với môi trường làm việc có tính cạnh tranh cao và năng lực dẫn dắt chuyên môn; đưa ra những kết luận mang tính chuyên gia về các vấn đề phức tạp của chuyên môn, nghiệp vụ; bảo vệ và chịu trách nhiệm về những kết luận chuyên môn; có khả năng xây dựng, thẩm định kế hoạch; có năng lực phát huy trí tuệ  tập thể trong quản lý và hoạt động chuyên môn, có khả năng nhận định đánh giá và quyết định phương hướng phát triển nhiệm vụ công việc được giao, có khả năng dẫn dắt chuyên môn để xử lý những vấn đề lớn.

2. Chuẩn về kỹ năng

2.1. Kỹ năng nghề nghiệp

- Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp, không thường xuyên xảy ra, không có tính quy luật, khó dự báo; có kỹ năng nghiên cứu độc lập để phát triển và thử nghiệm những giải pháp mới, phát triển các công nghệ mới trong lĩnh vực được đào tạo;

- Có phương pháp và kỹ năng khai thác sử liệu học về Hồ Chí Minh phục vụ các hoạt động chuyên môn;

- Nắm vững và có khả năng vận dụng tốt các kỹ năng nghiên cứu, thuyết trình, giảng dạy và thực hành chính trị;

- Am hiểu lý thuyết và phương pháp để phân tích, giải thích các hiện tượng chính trị và vấn đề đặt ra trong đời sống chính trị - xã hội, đặc biệt là từ góc tiếp cận Hồ Chí Minh học;

- Có đủ năng lực tham gia, tác nghiệp các hoạt động chính trị - xã hội.

2.2. Kỹ năng bổ trợ

- Kỹ năng cá nhân: Nắm được và vận dụng tốt lý luận và phương pháp trong xây dựng và quản trị thực hiện đề tài nghiên cứu và công bố kết quả nghiên cứu; xây dựng bài giảng và giảng dạy các học phần thuộc chuyên ngành Hồ Chí Minh học;

- Làm việc theo nhóm: Tích cực tham gia và phối hợp trong các nhóm để xây dựng đề tài, tổ chức nghiên cứu và các hoạt động chuyên môn khác;

- Kỹ năng ngoại ngữ chuyên ngành: có kỹ năng ngoại ngữ ở mức có thể hiểu được một báo cáo hay bài phát biểu về hầu hết các chủ đề trong công việc liên quan đến ngành được đào tạo; có thể diễn đạt bằng ngoại ngữ trong hầu hết các tình huống chuyên môn thông thường; có thể viết báo cáo liên quan đến công việc chuyên môn; có thể trình bày rõ ràng các ý kiến và phản biện một vấn đề kỹ thuật bằng ngoại ngữ;

- Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp, không thường xuyên xảy ra, không có tính quy luật, khó dự báo; có kỹ năng nghiên nghiên cứu độc lập để phát triển và thử nghiệm những giải pháp mới, phát triển các công nghệ mới trong lĩnh vực được đào tạo.

3. Chuẩn về phẩm chất đạo đức

Học viên tốt nghiệp chương trình đào tạo bậc thạc sĩ định hướng nghiên cứu ngành Chính trị học, ngành Hồ Chí Minh học có:

a) Trách nhiệm công dân: Có nhận thức đầy đủ và năng lực thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ công dân, tích cực xây dựng cộng đồng, tuân thủ nghiêm túc Hiến pháp và pháp luật, biết vận dụng ưu thế chuyên ngành trong bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc và chủ quyền quốc gia, xây dựng nước Việt Nam dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh.

b) Đạo đức, ý thức cá nhân, đạo đức nghề nghiệp, thái độ phục vụ: Yêu thương con người, trung với nước hiếu với dân, cần kiệm liêm chính, chí công vô tư, có tinh thần quốc tế trong sáng; Có tinh thần khách quan khoa học, chủ động, tự giác và có trách nhiệm trong công việc, có ý thức tổ chức, kỷ luật, tôn trọng, bảo vệ lợi ích của tổ chức.

c) Thái độ tích cực, yêu nghề: Có tinh thần trách nhiệm cao, nhiệt tình, năng động trong công việc, có thái độ chủ động, thường xuyên, tự giác nâng cao trình độ, kiến thức, kỹ năng chuyên môn.

4. Vị trí việc làm mà học viên có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp

- Làm công tác tư vấn, tham mưu trong các cơ quan hoạch định đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước;

- Làm công tác tư vấn, tham mưu trong các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống chính trị, các tổ chức kinh tế - xã hội;

- Làm công tác nghiên cứu ở các cơ quan lý luận chính trị;

- Làm công tác nghiên cứu và giảng dạy Chính trị học, Hồ Chí Minh học trong hệ thống trường Đảng, các trường đại học, cao đẳng và các trường trung học chuyên nghiệp, dạy nghề;

- Làm phóng viên, biên tập viên, bình luận thời sự, chính trị tại các báo, đài , nhà xuất bản trung ương và địa phương.

5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

- Sau khi tốt nghiệp, thạc sĩ Chính trị học, chuyên ngành Hồ Chí Minh học, người học trực tiếp tham gia các hoạt động nghiên cứu, giảng dạy; hoặc tham gia hoạt động thực tiễn; hoặc có thể tiếp tục học tập ở bậc tiến sĩ các chuyên ngành Hồ Chí Minh học và Chính trị học.

- Về nghiên cứu: người học có thể đi sâu nghiên cứu theo các hướng cơ bản sau:

+ Tiểu sử, sự nghiệp Hồ Chí Minh;

+ Tư tưởng, phương pháp cách mạng Hồ Chí Minh;

+ Tư tưởng, phương pháp tư duy triết học chính trị Hồ Chí Minh;

+ Hồ Chí Minh với Việt Nam và thế giới;

+ Vận dụng tư tưởng, phương pháp, phong cách Hồ Chí Minh.

1. Tóm tắt yêu cầu chương trình đào tạo

Tổng số tín chỉ phải tích lũy: 64 tín chỉ, trong đó:

          - Khối kiến thức chung (bắt buộc):                           08 tín chỉ

               + Triết học:                                                      04 Tín chỉ

               + Ngoại ngữ cơ bản:                                         04 Tín chỉ

          - Khối kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành:        36 tín chỉ

               + Bắt buộc:                                                       16 tín chỉ

               + Lựa chọn:                                                       20/42 tín chỉ

- Luận văn:                                                             20 tín chỉ

2. Khung chương trình

STT

Mã số học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Số giờ tín chỉ

Mã số học phần tiên quyết

Lý thuyết

Thực hành

Tự học

I

Khối kiến thức chung

8

 

 

 

 

1.

PHI 5002

Triết học

Philosophy

4

60

0

0

 

2.

Ngoại ngữ cơ bản*

General Foreign Language

(chọn 1 trong các thứ tiếng sau)

4

30

30

0

 

ENG 5001

Tiếng Anh cơ bản

General English

GER 5001

Tiếng Đức cơ bản

General German

RUS 5001

Tiếng Nga cơ bản

General Russian

CHI 5001

Tiếng Trung cơ bản

General Chinese

FRE 5001

Tiếng Pháp cơ bản

General French

II

Khối kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành

36

 

 

 

 

II.1

Các học phần bắt buộc

16

 

 

 

 

3.

POL 6022

Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu chính trị học

Methodology and method of Political Studies

3

35

10

0

 

4.

POL 6023

Nhà chính trị Hồ Chí Minh

Ho Chi Minh – The Politician

2

30

0

0

P0L 6022

5.

POL 6051

Văn hóa chính trị Hồ Chí Minh

Ho Chi Minh’s Political Culture

2

30

0

0

P0L 6022

6.

POL 6030

Tư tưởng Hồ Chí Minh về đảng cầm quyền

Ho Chi Minh Ideologies on Ruling Party

2

30

0

0

P0L 6022

7.

POL 6021

Tư tưởng Hồ Chí Minh về dân chủ và pháp quyền

Ho Chi Minh Ideologies on Democracy and Rule of Law

2

30

0

0

P0L 6022

8.

POL 6019

Sự nghiệp và tư tưởng ngoại giao Hồ Chí Minh

Career and Diplomatic Ideologies of Ho Chi Minh

2

30

0

0

P0L 6022

9.

POL 6020

Nghiên cứu các tác phẩm tiêu biểu của Hồ Chí Minh

Research majors texts and writings of Ho Chi Minh

3

45

0

0

P0L 6022

II.2

Các học phần tự chọn

20/42

 

 

 

 

10.

POL 6007

Đảng cộng sản Việt Nam với tiến trình xây dựng và hoàn thiện thể chế chính trị

Vietnamese Communist Party and the Process of Building and Improving Political Instituions

2

30

0

0

P0L 6022

11.

POL 6024

Lý thuyết địa chính trị và chiến lược quốc gia

Geo-Political Theories and National Strategy

2

30

0

0

P0L 6022

12.

POL 6002

Lịch sử chính trị Việt Nam

History of Vietnamese Politics

2

30

0

0

P0L 6022

13.

POL 6003

Vấn đề cơ bản trong đời sống chính trị thế giới và cuộc đấu tranh tư tưởng trong thời đại ngày nay.

Major Issuses in the World Politics Life and the Ideological Struggle in the Modern Time

2

30

0

0

P0L 6022

14.

POL 6035

Tôn giáo trong đời sống chính trị thế giới

Religious in World Politics

2

30

0

0

P0L 6022

15.

POL 6027

Triết học chính trị

Political Philosophy

2

30

0

0

P0L 6022

16.

POL 6012

Các lý thuyết và mô hình phát triển xã hội

Theories on Social Developmental Models

2

30

0

0

P0L 6022

17.

POL 6052

Sử liệu học Hồ Chí Minh

Historical Textology on Ho Chi Minh

2

24

6

0

P0L 6022

18.

POL 6039

Phương pháp và phong cách Hồ Chí Minh

Ho Chi Minh’s Methodololy and Style

2

30

0

0

P0L 6022

19.

POL 6037

Chiến lược đại đoàn kết Hồ Chí Minh

Great Unity’s Strategy of Ho Chi Minh

2

30

0

0

P0L 6022

20.

POL 6053

Sự nghiệp và tư tưởng báo chí cách mạng Hồ Chí Minh

Career and Revolutionary Periodicals Ideologies of Ho Chi Minh

2

30

0

0

P0L 6022

21. 

POL  6038

Tư tưởng Hồ Chí Minh về cán bộ và công tác cán bộ

Ho Chi Minh Ideologies on cadre and missionary cadre

2

30

0

0

P0L 6022

22.

POL 6018

Sự nghiệp và tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh

Career and Military Ideologies of Ho Chi Minh

2

30

0

0

P0L 6022

23.

POL 6040

Tư tưởng Hồ Chí Minh về kinh tế

Ho Chi Minh Ideologies on Economy

2

30

0

0

P0L 6022

24.

POL 6049

Nhận diện và xử lý vân đề quan hệ dân tộc và quan hệ quốc tế theo tư tưởng HCM

Ho Chi Minh Ideologies on Identifying and Resolving The Issues of National Relations and International Relations

2

20

10

0

P0L 6022

25.

POL 6050

Vận dụng tư tưởng HCM trong xây dựng đạo đức công vụ ở Việt Nam hiện nay

Applying the Ho Chi Minh Ideologies on building public service ethics in Vietnam today

2

20

10

0

P0L 6022

26.

POL 6009

Lý luận về công quyền

Theories on Public Power

2

30

0

0

P0L 6022

27.

POL 6033

Tư tưởng chính trị Việt Nam

Vietnamese Political Thought

2

30

0

0

P0L 6022

28.

POL 6011

Chính trị gia tiêu biểu thế giới thế kỷ XX

Some Major Politicians in 20s Century

2

30

0

0

P0L 6022

29.

POL 6032

Lý thuyết về quyền con người trong chính trị học

Theories on Human Right in Political Science

2

 

30

0

0

P0L 6022

30.

POL 6028

Phân tích hành vi chính trị

Analysis of Political Behavior

2

20

10

0

P0L 6022

III

POL 7202

Luận văn thạc sĩ

Thesis

20

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

64

 

 

 

 

Ghi chú: (*) Học phần ngoại ngữ cơ bản là học phần điều kiện, có khối lượng 4 tín chỉ, được tổ chức đào tạo chung trong toàn ĐHQGHN cho các học viên có nhu cầu và được đánh giá theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương. Kết quả đánh giá học phần ngoại ngữ không tính trong điểm trung bình chung tích lũy nhưng vẫn tính vào tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo.