1.   Một số thông tin về chương trình đào tạo

- Tên chuyên ngành đào tạo:

+ Tiếng Việt: Khảo cổ học

+ Tiếng Anh: Archaeology

- Mã số chuyên ngành đào tạo: 60 22 03 17

- Tên ngành đào tạo:

+ Tiếng Việt: Lịch sử

+ Tiếng Anh: History

- Trình độ đào tạo: Thạc sĩ

- Thời gian đào tạo: 02 năm

- Tên văn bằng tốt nghiệp:

+ Tiếng Việt: Thạc sĩ ngành Lịch sử

+ Tiếng Anh: The Degree of Master in History

- Đơn vị được giao nhiệm vụ đào tạo: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQGHN

2. Mục tiêu của chương trình đào tạo

2.1 Mục tiêu chung

- Đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Khảo cổ học đảm bảo tính cơ bản và hiện đại, chuyên sâu về khảo cổ học, góp phần cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước trong bối cảnh hội nhập và toàn cầu hóa.

2.2. Mục tiêu cụ thể

- Đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Khảo cổ học nhằm cung cấp cho các cơ sở giáo dục, các cơ quan nghiên cứu khoa học, các cơ quan quản lý nhà nước về văn hoá nguồn nhân lực chuyên sâu về khảo cổ học làm công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học và hoạt động thực tiễn. Người tốt nghiệp thạc sĩ chuyên ngành Khảo cổ học có thể tổ chức và chủ trì các cuộc khai quật, khảo sát khảo cổ học, tiến hành nghiên cứu độc lập những vấn đề liên quan đến di tích, di vật khảo cổ, làm tư vấn các dự án bảo tồn tôn tạo và phát huy các giá trị di sản văn hóa Việt Nam, kỹ năng làm việc theo nhóm, giảng dạy, hợp tác nghiên cứu quốc tế.

3. Thông tin tuyển sinh

      - Môn thi tuyển sinh:

  • Môn thi Cơ bản: Phương pháp luận sử học.
  • Môn thi Cơ sở: Lịch sử Việt Nam
  • Môn Ngoại ngữ: chọn 1 trong 5 thứ tiếng: Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc;

- Đối tượng tuyển sinh: thí sinh dự tuyển chương trình đào tạo thạc sĩ chuyên ngành phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

+ Có lý lịch bản thân rõ ràng, hiện không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

+ Có bằng tốt nghiệp đại học ngành đúng (hoặc phù hợp) với chuyên ngành Khảo cổ học; hoặc có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy chuyên ngành gần với Khảo cổ học, đã học bổ sung kiến thức để có trình độ tương đương với bằng tốt nghiệp đại học có chuyên ngành đăng ký dự thi;

+ Có đủ sức khỏe để học tập;

+ Nộp đầy đủ, đúng thủ tục, đúng thời hạn các văn bằng, chứng chỉ, giấy tờ và lệ phí dự thi theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội và của đơn vị đào tạo.

- Danh mục các ngành gần, ngành phù hợp:

+ Ngành gần: Triết học, Đông Phương học, Quốc tế học, Việt Nam học, Khoa học Chính trị, Lưu trữ học, Nhân học;

+ Ngành phù hợp: Sư phạm Lịch sử.

  • Danh mục các học phần bổ sung kiến thức:

TT

Học phần

Số tín chỉ

1.

 Lịch sử Việt Nam cổ trung đại

3

2.

 Lịch sử Việt Nam cận hiện đại

3

3.

 Lịch sử thế giới cổ trung đại               

3

4.

 Lịch sử thế giới cận hiện đại               

3

5.

 Nhân học đại cương                          

3

6.

 Cơ sở khảo cổ học Việt Nam              

3

7.

 Cơ sở văn hóa Việt Nam                    

3

8.

 Phương pháp luận sử học                   

3

 

Tổng cộng

24

1. Về kiến thức và năng lực chuyên môn

1.1. Về kiến thức

1.1.1. Kiến thức chung

- Nắm vững thế giới quan và các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin;

- Có khả năng sử dụng ngoại ngữ cơ bản với các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết tối thiểu tương đương bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

1.1.2. Kiến thức cơ sở và chuyên ngành

- Làm chủ kiến thức chuyên ngành, có thể đảm nhiệm công việc của chuyên gia trong lĩnh vực được đào tạo; có tư duy phản biện; có kiến thức lý thuyết chuyên sâu để có thể phát triển kiến thức mới và tiếp tục nghiên cứu ở trình độ tiến sĩ; có kiến thức tổng hợp về pháp luật, quản lý và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực được đào tạo;     

- Có hiểu biết sâu về phương pháp luận sử học, nắm vững quá trình và đặc điểm phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội trong lịch sử Việt Nam, các vấn đề cơ bản về chính trị, kinh tế, xã hội và văn hoá của lịch sử Việt Nam;

- Nắm vững quá trình và đặc điểm lịch sử của khu vực Đông Nam Á và hội nhập của Việt Nam; sử dụng được các kiến thức trên trong nghiên cứu khoa học và hoạt động thực tiễn;

- Có kiến thức chuyên sâu về một số phương pháp nghiên cứu khảo cổ học trong phòng, về Khảo cổ học Việt Nam và Khảo cổ học Đông Nam Á, các kiến thức khác về khảo cổ học tiền sơ sử và khảo cổ học lịch sử trên thế giới, khu vực Đông Nam Á, Nam Trung Quốc và Việt Nam;

- Có khả năng vận dụng các kiến thức này trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học và thực tiễn công tác khảo cổ học.

1.1.3. Yêu cầu đối với luận văn

- Đề tài luận văn là một vấn đề khoa học do người hướng dẫn đề nghị, được Bộ môn và Thường trực Hội đồng khoa học và đào tạo của Khoa thông qua, được Hiệu trưởng ra quyết định giao đề tài và người hướng dẫn;

- Kết quả nghiên cứu của luận văn là của riêng tác giả luận văn, chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào của người khác; việc sử dụng các tài liệu của người khác nếu chưa công bố phải được sự đồng ý của tác giả, nếu đã công bố phải trích dẫn rõ ràng;

- Nội dung của luận văn cho phép vận dụng có hiệu quả các kỹ năng ứng dụng công nghệ hiện đại, các chương trình phần mềm trong nghiên cứu; vận dụng thành thục các phương pháp nghiên cứu và lý thuyết của khảo cổ học cũng như lý thuyết lịch sử và các khoa học liên quan trong việc giải quyết vấn đề khoa học đặt ra; giải quyết được các vấn đề khoa học đặt ra và có đóng góp mới cho ngành khảo cổ học và khoa học lịch sử.

1.2. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

- Có năng lực phát hiện và giải quyết các vấn đề thuộc chuyên môn đào tạo và đề xuất những sáng kiến có giá trị; có khả năng tự định hướng phát triển năng lực cá nhân, thích nghi với môi trường làm việc có tính cạnh tranh cao và năng lực dẫn dắt chuyên môn; đưa ra được những kết luận mang tính chuyên gia về các vấn đề phức tạp của chuyên môn, nghiệp vụ; bảo vệ và chịu trách nhiệm về những kết luận chuyên môn; có khả năng xây dựng, thẩm định kế hoạch; có năng lực phát huy trí tuệ tập thể trong quản lý và hoạt động chuyên môn; có khả năng nhận định đánh giá và quyết định phương hướng phát triển nhiệm vụ công việc được giao; có khả năng dẫn dắt chuyên môn để xử lý những vấn đề lớn.

2. Về kỹ năng

2.1. Kỹ năng nghề nghiệp

- Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp, không thường xuyên xảy ra, không có tính quy luật, khó dự báo; có kỹ năng nghiên cứu độc lập để phát triển và thử nghiệm những giải pháp mới, phát triển các công nghệ mới trong lĩnh vực được đào tạo;

-  Nghiên cứu, thuyết trình, giảng dạy về Khảo cổ học;

- Nắm vững lý thuyết và phương pháp phân tích các vấn đề về Khảo cổ học;

- Đầy đủ khả năng làm chủ trì các cuộc khai quật và thực hiện các đề án nghiên cứu khảo cổ học phục vụ nhu cầu xây dựng và phát triển kinh tế văn hóa xã hội của đất nước trong thời điểm hiện nay;

- Am tường hệ thống lý thuyết và các phương pháp phân tích, giải thích các vấn đề về Khảo cổ học có liên quan đến đời sống kinh tế văn hóa xã hội trong tình hình hiện nay.

2.2. Kĩ năng bổ trợ

Học viên tốt nghiệp chương đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Khảo cổ học  có các kỹ năng cơ bản như sau:  

- Kỹ năng cá nhân: Có khả năng ứng dụng kiến thức về lý luận và phương pháp trong triển khai các đề tài nghiên cứu và công bố kết quả nghiên cứu;

- Kỹ năng làm việc theo nhóm: Có khả năng tham gia phối hợp trong xây dựng đề tài nghiên cứu khoa học và triển khai các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học trong cơ cấu nhóm;

- Kĩ năng ngoại ngữ chuyên ngành: Có kỹ năng ngoại ngữ ở mức có thể hiểu được một báo cáo hay bài phát biểu về hầu hết các chủ đề trong công việc liên quan đến ngành được đào tạo; có thể diễn đạt bằng ngoại ngữ trong hầu hết các tình huống chuyên môn thông thường; có thể viết báo cáo liên quan đến công việc chuyên môn; có thể trình bày rõ ràng các ý kiến và phản biện một vấn đề kỹ thuật bằng ngoại ngữ;

- Kỹ năng tin học: Sử dụng thành thạo các chương trình tin học liên quan trực tiếp đến kỹ năng sử lý thông tin phục vụ công tác nghiên cứu Khảo cổ học;

3. Chuẩn về phẩm chất đạo đức:

  1. Trách nhiệm công dân

- Có trách nhiệm công dân tốt, chấp hành nghiêm túc những chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước.

  1. Đạo đức, ý thức cá nhân, đạo đức nghề nghiệp, thái độ phục vụ

- Có ý thức trách nhiệm nhằm góp phần phát triển ngành và chuyên ngành.

  1. Thái độ tích cực, yêu nghề

- Có ý thức và đam mê trong nghiên cứu khoa học, nâng cao trình độ chuyên môn.

4. Vị trí việc làm mà học viên có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp

Học viên sau khi tốt nghiệp thạc sĩ chuyên ngành Khảo cổ học có khả năng trực tiếp tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học, giảng dạy; hoặc tham gia hoạt động thực tiễn; có thể đảm nhiệm ví trị nghiên cứu viên trong các cơ quan nghiên cứu, bảo tàng  quốc gia và địa phương, cán bộ phụ trách quản lý di sản tại các sở, ban, ngành...

5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

Học viên sau khi tốt nghiệp có thể tiếp tục học tập ở bậc tiến sĩ chuyên ngành Khảo cổ học.

6. Các chương trình, tài liệu chuẩn quốc tế mà đơn vị đào tạo tham khảo để xây dựng chương trình đào tạo.

Chương trình đào tạo Thạc sỹ Khảo cổ học (Master of Arts in Archaeology) của Đại học Tổng hợp Leiden (Leiden University), Hà Lan.

1. Tóm tắt yêu cầu chương trình đào tạo

Tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo:                64 tín chỉ, trong đó:

-     Khối kiến thức chung (bắt buộc):                      08 tín chỉ

-     Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành:             36 tín chỉ

      + Bắt buộc:                                                     15 tín chỉ

      + Tự chọn:                                                      21/42 tín chỉ

-     Luận văn thạc sĩ:                                             20 tín chỉ

2. Khung chương trình

STT

học phần

Tên học phần

(ghi bằng tiếng Việt và

tiếng Anh)

Số

tín chỉ

Số giờ tín chỉ

Mã số

các học phần

tiên quyết

Lí thuyết

Thực hành

Tự học

I

 

Khối kiến thức chung

8

 

 

 

 

1

PHI 5002

Triết học

Philosophy

4

60

0

0

 

2

 

Ngoại ngữ cơ bản (*)

General Foreign Language

4

30

30

0

 

 

ENG 5001

Tiếng Anh cơ bản

General English

4

30

30

0

 

 

FRE

Tiếng Pháp cơ bản

General French

4

30

30

0

 

 

RUS

5001

Tiếng Nga cơ bản

General Russian

4

30

30

0

 

 

CHI

5001

Tiếng Trung cơ bản

General Chinese

4

30

30

0

 

 

GER

5001

Tiếng Đức cơ bản

General German

4

30

30

0

 

II

 

Khối kiến cơ sở và chuyên ngành

36

 

 

 

 

II.1.

 

Các học phần bắt buộc

15

 

 

 

 

3

HIS 6067

Một số vấn đề cơ bản về lý luận sử học

Major Issues of Historiographical Theory

2

 

 

 

 

4

HIS 6002

Quá trình phát triển các hình thái kinh tế - xã hội trong lịch sử Việt Nam

The Socio-Economic Evolution in Vietnamese History

2

20

5

5

 

5

HIS 6068

Đông Nam Á và quá trình hội nhập của Việt Nam

Southeast Asia and the Process of Vietnamese Integration

2

20

5

5

 

6

HIS 6181

Một số phương pháp nghiên cứu khảo cổ học trong phòng

Major Methods for Indoor Archaeological Research

3

30

5

10

 

7

HIS 6059

Khảo cổ học Việt Nam

Archaeology of Vietnam

3

30

5

10

 

8

HIS 6060

Khảo cổ học Đông Nam Á

Archaeology of Southeast Asia

3

30

5

10

 

II.2.

 

Các học phần tự chọn

21/42

 

 

 

 

9

HIS 6003

Một số vấn đề về văn hóa - tư tưởng trong lịch sử Việt Nam

Major Issues of Culture and Ideology in Vietnamese History

2

20

5

5

 

10

HIS 6010

Một số vấn đề về nhà nước và pháp luật trong lịch sử Việt Nam

Major Issues of State and Law in Vietnamese History

2

20

5

5

 

11

HIS 6069

Một số vấn đề về làng xã Việt Nam

Major Issues of the Vietnamese Village

2

20

5

5

 

12

HIS 6008

Thành phần tộc người và quan hệ tộc người ở Việt Nam

Ethnics and Ethnical Relations in Vietnam

2

20

5

5

 

13

HIS 6170

Lịch sử các vấn đề tôn giáo ở Việt Nam

History of Major Issues of Religious in Vietnam

2

20

5

5

 

14

HIS 6012

Phương pháp nghiên cứu khu vực học

Methods in Area Studies

2

20

5

5

 

15

HIS 6567

Khảo cổ học tiền sử và sơ sử Nam Trung Quốc

Prehistoric and Protohistoric Archaeology of Southern China

3

30

5

10

 

16

HIS 6568

Sự xuất hiện các nền kinh tế sản xuất đầu tiên trên thế giới

The Emergence of the World Earbest Productive Economies

3

30

5

10

 

17

HIS 6569

Các nghề thủ công thời tiền sơ sử Việt Nam

The Prehistoric and Protohistoric Handcrafts in Vietnam

3

30

5

10

 

18

HIS 6570

Các loại hình mộ táng cổ Việt Nam

Ancient Tombs in Vietnam

3

30

5

10

 

19

HIS 6571

Thành cổ Việt Nam

Ancient Citadels in Viet Nam

3

30

5

10

 

20

HIS 6572

Nghiên cứu gốm sứ cổ Việt Nam và Đông Nam Á

Ancient Vietnamese and Southeast Asian Ceramics

3

30

5

10

 

21

HIS 6118

Các thương cảng cổ ở Việt Nam

Ancient Commercial Ports in Vietnam

3

30

5

10

 

22

HIS 6573

Khảo cổ học biển đảo Việt Nam

Maritime Archaeology in Vietnam

3

30

5

10

 

23

HIS 6574

Các truyền thống công cụ cuội ở Việt Nam
Pebble Tool Traditions in Viet Nam

3

30

5

10

 

24

HIS 6117

Các trung tâm gốm sứ cổ ở Hải Dương
Ancient Ceramic Production Centres in HaiDuong Province

3

30

5

10

 

III

HIS 7502

Luận văn thạc sĩ

20

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

64

 

 

 

 

Ghi chú: (*) Học phần ngoại ngữ cơ bản là học phần điều kiện, có khối lượng 4 tín chỉ, được tổ chức đào tạo chung trong toàn ĐHQGHN cho các học viên có nhu cầu và được đánh giá theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương. Kết quả đánh giá học phần ngoại ngữ không tính trong điểm trung bình chung tích lũy nhưng vẫn tính vào tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo.