1. Một số thông tin về chương trình đào tạo

- Tên chuyên ngành đào tạo:

          + Tiếng Việt: Khoa học quản lý

          + Tiếng Anh: Management Science

- Mã số chuyên ngành đào tạo: Đào tạo thí điểm

- Tên ngành đào tạo:

          + Tiếng Việt: Khoa học quản lý

          + Tiếng Anh: Management Science

- Trình độ đào tạo: Thạc sĩ

- Thời gian đào tạo: 2 năm

- Tên văn bằng tốt nghiêp:

          + Tiếng việt: Thạc sĩ ngành Khoa học quản lý

+ Tiếng Anh: The Degree of Master in Management Science

- Đơn vị đào tạo: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQGHN

2. Mục tiêu của chương trình đào tạo

2.1. Mục tiêu chung

- Chương trình Thạc sỹ Khoa học Quản lý đào tạo người nghiên cứu, nhà tư vấn, nhà quản lý tác nghiệp có trình độ cao trong lĩnh vực quản lý có đủ năng lực đáp ứng những nhiệm vụ nghiên cứu và hoạt động tác nghiệp về chính sách và quản lý ở các cấp độ khác nhau.

2.2. Mục tiêu cụ thể

- Học viên được trang bị những kiến thức chuyên sâu thuộc lĩnh vực khoa học quản lý với các chuyên đề như: Phân tích, hoạch định chính sách, Các lý thuyết quản lý hiện đại, Kỹ năng cho người lãnh đạo, Văn hoá lãnh đạo, Quản lý rủi ro và khủng hoảng, Quản lý sở hữu trí tuệ… Trên cơ sở đó học viên có khả năng vận dụng lý luận vào thực tiễn quản lý, tạo điều kiện thuận lợi để họ có thể đi sâu nghiên cứu, giải quyết các vấn đề lý luận hoặc thực tiễn thuộc các lĩnh vực riêng biệt hoặc mang tính chất liên ngành;

- Hoàn thành chương trình học này, Thạc sĩ Khoa học Quản lý có năng lực tiếp nhận, làm chủ tri thức khoa học quản lý, khoa học và công nghệ hiện đại, giải quyết nhanh và hiệu quả các vấn đề của thực tiễn quản lý; có năng lực sáng tạo, phân tích và đánh giá chính sách quản lý; có năng lực thích ứng nhanh và hợp lý trước những biến đổi của môi trường quản lý; có năng lực tổ chức, huy động và thuyết phục quần chúng thực hiện mục tiêu của tổ chức. Thạc sĩ Khoa học Quản lý có thể đáp ứng được yêu cầu của các vị trí công tác quản lý trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, các tổ chức, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau; làm nguồn để tuyển chọn vào các vị trí quản lý cao hơn hoặc tiếp tục tham gia các chương trình đào tạo ở bậc tiến sĩ;

- Kết thúc chương trình học, học viên có khả năng làm việc độc lập với tư duy sáng tạo, có năng lực phát hiện, giải quyết các vấn đề nghiên cứu thuộc lĩnh vực khoa học quản lý.

3. Thông tin tuyển sinh

3.1. Môn thi tuyển sinh:

- Thi tuyển với các môn thi sau đây:

    + Môn thi cơ bản: Lịch sử học thuyết quản lý

    + Môn thi cơ sở: Khoa học quản lý đại cương

    + Môn thi ngoại ngữ: chọn 1 trong 5 thứ tiếng: Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc.

3.2. Đối tượng tuyển sinh

Thí sinh dự tuyển vào chương trình đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Khoa học quản lý phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

- Có lí lịch bản thân rõ ràng, hiện không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

- Về văn bằng: Người dự thi phải có bằng tốt nghiệp đại học ngành Khoa học quản lý hoặc ngành phù hợp là ngành Quản lý xã hội; Hoặc có bằng tốt nghiệp đại học các ngành  gần gồm: Quản lý công, Chính sách công, Chính sách Khoa học và Công nghệ, Hành chính công; Quản lý nhân lực; Quản trị kinh doanh; Khoa học chính trị; Quản lý kinh tế, Khoa học môi trường; Điều khiển học kinh tế, Quản lý công nghệ và doanh nghiệp, Quản lý Môi trường,  Quản lý giáo dục, Xã hội học, Công tác xã hội, Quản lý du lịch, Hệ thống thông tin trong quản lý, Quản trị văn phòng, Quản lý văn hóa, Quản lý giáo dục và các ngành khác có liên quan đến lĩnh vực quản lý sau khi đã học bổ túc kiến thức để có trình độ tương đương với bằng tốt nghiệp đại học ngành Khoa học quản lý;

- Về thâm niên công tác và đối tượng dự thi:

+ Cử nhân tốt nghiệp ngành Khoa học quản lý và ngành phù hợp với ngành KHQL  được dự thi ngay trong năm tốt nghiệp;

+ Cử nhân tốt nghiệp các ngành ngành gần với ngành Khoa học quản lý từ loại khá trở lên được dự thi ngay trong năm tốt nghiệp, dưới loại khá người dự thi phải có ít nhất 1 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực liên quan đến chuyên ngành dự thi (tính từ ngày ký Quyết định công nhận tốt nghiệp đại học đến ngày dự thi) và phải học qua chương trình bổ túc kiến thức của Khoa Khoa học quản lý.

3.3. Danh mục các ngành phù hợp, ngành gần

- Danh mục các ngành phù hợp: Quản lý xã hội;

- Danh mục các ngành gần: Quản lý công, Chính sách công, Chính sách Khoa học và Công nghệ, Hành chính công; Quản lý nhân lực; Quản trị kinh doanh; Khoa học chính trị; Quản lý kinh tế, Khoa học môi trường; Điều khiển học kinh tế, Quản lý công nghệ và doanh nghiệp, Quản lý Môi trường, Quản lý giáo dục, Xã hội học, Công tác xã hội, Quản lý du lịch, , Hệ thống thông tin trong quản lý, Quản trị văn phòng, Quản lý văn hóa, Quản lý giáo dục và các ngành khác có liên quan đến quản lý.

3.4. Danh mục các học phần bổ sung kiến thức:

TT

Tên học phần

Số TC

Ghi chú

1.

Khoa học quản lý đại cương

4

 

2.

Lịch sử tư tưởng quản lý

4

 

3.

Tổng quan Sở hữu trí tuệ

3

 

4.

Khoa học chính sách

3

 

5.

Lý thuyết hệ thống và điều khiển học

2

 

6.

Khoa học và Công nghệ luận

2

 

Tổng

18

 

1. Về kiến thức và năng lực chuyên môn

1.1. Về kiến thức

1.1.1. Kiến thức chung

- Người học nắm vững thế giới quan, phương pháp luận triết học Mác – Lênin;

- Có khả năng sử dụng ngoại ngữ cơ bản với các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết tối thiểu tương đương bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

1.1.2. Kiến thức cơ sở và chuyên ngành

- Làm chủ kiến thức chuyên ngành, có thể đảm nhiệm công việc của chuyên gia trong lĩnh vực được đào tạo; có tư duy phản biện; có kiến thức lý thuyết chuyên sâu để có thể phát triển kiến thức mới và tiếp tục nghiên cứu ở trình độ tiến sĩ; có kiến thức tổng hợp về pháp luật, quản lý và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực được đào tạo;

- Người học nắm vững phương pháp luận nghiên cứu Khoa học quản lý và sử dụng được phương pháp nghiên cứu liên ngành;

- Có hiểu biết sâu về tri thức nền tảng của chuyên ngành Khoa học quản lý  và có khả năng vận dụng những tri thức đó trong nghiên cứu và hoạt động thực tiễn;

- Người học nắm được kiến thức chuyên sâu về các lý thuyết về khoa học quản lý, các mô hình quản lý, các tổ chức quản lý;

- Biết đặt kiến thức chuyên ngành trong môi trường rộng hơn liên quan tới xã hội, văn hóa, kinh tế, lịch sử nhằm nhận diện và kiến giải được sự phức tạp, tính đa dạng của các hiện tượng quản lý nhân lực, quản lý sở hữu trí tuệ, quản lý xã hội và những vấn đề liên quan khác;

- Hiểu và giải thích được cơ cấu vận hành của hệ thống quản lý các cấp như là một hệ thống tổng thể, vai trò tương tác của các bên liên quan trong chu trình quản lý;

- Hiểu, xác lập và giải thích được các tiêu chí, phương pháp lựa chọn cách thức quản lý tối ưu trong chiến lược xây dựng và phát triển tổ chức.

1.1.3. Yêu cầu đối với luận văn

- Đề tài luận văn là một vấn đề về khoa học quản lý cụ thể do người hướng dẫn đề nghị và được bộ môn hoặc hội đồng khoa học và đào tạo của đơn vị đào tạo (hoặc khoa chuyên môn của trường thành viên) thông qua, được thủ trưởng đơn vị đào tạo ra quyết định giao đề tài và người hướng dẫn. Đề tài luận văn phải được giao cho học viên ít nhất là 6 tháng trước khi hết thời hạn đào tạo;

- Học viên cao học phải trình bày nội dung, kế hoạch nghiên cứu đề tài luận văn trước đơn vị chuyên môn chậm nhất 1 tháng sau khi nhận đề tài luận văn và báo cáo kết quả nghiên cứu ít nhất 1 lần trong thời gian thực hiện luận văn. Kết quả đánh giá báo cáo là điều kiện để xem xét việc đề nghị cho bảo vệ luận văn;

- Kết quả nghiên cứu trong luận văn phải là kết quả lao động của chính tác giả thu được chủ yếu trong thời gian học, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của người khác. Nếu sử dụng kết quả, tài liệu của người khác (trích dẫn bảng, biểu, công thức, đồ thị cùng những tài liệu khác) thì phải được tác giả đồng ý và trích dẫn tường minh;

- Thể hiện được hiểu biết sâu sắc về kiến thức và phương pháp nghiên cứu chuyên ngành Khoa học quản lý trong việc giải quyết đề tài nghiên cứu cụ thể;

- Kết quả luận văn có giá trị đối với lĩnh vực Khoa học quản lý về lý thuyết khoa học cũng như thực tiễn quản lý, tạo dựng các giá trị bền vững thông qua hoạt động của người học.

1.2. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

- Có năng lực phát hiện và giải quyết các vấn đề thuộc chuyên môn đào tạo và đề xuất những sáng kiến có giá trị; có khả năng tự định hướng phát triển năng lực cá nhân, thích nghi với môi trường làm việc có tính cạnh tranh cao và năng lực dẫn dắt chuyên môn; đưa ra được những kết luận mang tính chuyên gia về các vấn đề phức tạp của chuyên môn, nghiệp vụ; bảo vệ và chịu trách nhiệm về những kết luận chuyên môn; có khả năng xây dựng, thẩm định kế hoạch; có năng lực phát huy trí tuệ tập thể trong quản lý và hoạt động chuyên môn; có khả năng nhận định đánh giá và quyết định phương hướng phát triển nhiệm vụ công việc được giao; có khả năng dẫn dắt chuyên môn để xử lý những vấn đề lớn.

2. Về kỹ năng

2.1. Kỹ năng nghề nghiệp

- Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp, không thường xuyên xảy ra, không có tính quy luật, khó dự báo; có kỹ năng nghiên cứu độc lập để phát triển và thử nghiệm những giải pháp mới, phát triển các công nghệ mới trong lĩnh vực được đào tạo;

- Phân tích và đưa ra được chính kiến của mình về tính đúng đắn, khả thi trong quản lý vĩ mô của chính phủ, quản lý vi mô của các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, xã hội;

- Tham gia được một cách độc lập vào quá trình quản lý nhà nước từ cấp địa phươn đến cấp TW;

- Lập được kế hoạch thực hiện các quy trình quản lý;

- Lập được kế hoạch và tiến hành các hoạt động nghiên cứu trong lĩnh vực khoa học quản lý;

- Thực hiện được các kỹ thuật giám sát, đánh giá quá trình quản lý và thực thi chính sách;

- Tiếp cận, nghiên cứu, thuyết trình, giảng dạy và thực hành các nội dung về khoa học quản lý như quản lý rủi ro, quản lý xung đột, văn hóa lãnh đạo, quản lý đổi mới, quản lý chiến lược;

- Có kỹ năng đánh giá quy trình  và cách thức quản lý của các cá nhân và tổ chức khác;

- Am hiểu lý thuyết và phương pháp để phân tích, lý giải các hiện tượng của hệ thống quản lý các cấp;

- Có khả năng tham gia, tác nghiệp các hoạt động quản lý, xác định được các hình thức tham gia trong mỗi khâu của hoạt động này;

- Có năng lực sáng tạo, tư duy độc lập trong nghiên cứu chuyên sâu  trong lĩnh vực Khoa  học quản lý như nghiên cứu về các lý thuyết quản lý, các kỹ năng cho nhà lãnh đạo và nhà quản lý, hệ thống đổi mới, xung đột trong tổ chức, quản lý rủi ro trong tổ chức, quản lý chiến lược, quản lý và thực thi quyền sở hữu trí tuệ, phân tích và hoạch định chính sách;

- Có khả năng thích ứng cao trước sự phát triển của các mô hình quản lý hiện đại;

- Có khả năng hướng dẫn cho học viên nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực Khoa học quản lý như phản biện xã hội, phân tích và hoạch định chính sách, văn hóa lãnh đạo, quản lý và thực thi quyền sở hữu trí tuệ, quản lý đổi mới, quản lý xung đột, quản lý chiến lược, quản lý rủi ro;

- Có khả năng thực hiện vai trò tư vấn trong công tác hoạch định chính sách, phân tích chính sách;

- Có khả năng tiếp cận được mô hình quản lý của nước ngoài trong lĩnh vực Khoa học quản lý như mô hình tập đoàn kinh tế, mô hình tích hợp Lean-6 sigma, mô hình khung hệ thống quản lý chất lượng.

2.2. Kỹ năng bổ trợ

Học viên tốt nghiệp chương trình đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Khoa học quản lý có được các kỹ năng cơ bản như sau:

- Kỹ năng cá nhân: Thể hiện khả năng nhận dạng và ứng dụng hiểu biết lý luận và phương pháp quản lý trong việc điều hành quản lý tổ chức;

- Làm việc theo nhóm: Thể hiện ở khả năng phối hợp trong xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch, giải quyết xung đột, giám sát và kiểm tra;

- Thu thập thông tin, cập nhật kiến thức thích ứng với sự thay đổi của hoạt động quản lý phục vụ tố cho công tác đánh giá quản lý;

- Truyền đạt thông tin, tạo được sự thu hút thông qua khả năng hùng biện trước đám đông , khả năng thuyết phục và đàm phán;

- Kĩ năng ngoại ngữ chuyên ngành: Có kỹ năng ngoại ngữ ở mức có thể hiểu được một báo cáo hay bài phát biểu về hầu hết các chủ đề trong công việc liên quan đến ngành được đào tạo; có thể diễn đạt bằng ngoại ngữ trong hầu hết các tình huống chuyên môn thông thường; có thể viết báo cáo liên quan đến công việc chuyên môn; có thể trình bày rõ ràng các ý kiến và phản biện một vấn đề kỹ thuật bằng ngoại ngữ;

- Kỹ năng về tin học văn phòng: Sử dụng thành thạo Microsoft Word, Excel, Power Point và ít nhất một trong ba phần mềm thống kê thông dụng: STATA, EVIEW, SPSS.

3. Chuẩn về phẩm chất đạo đức

3.1. Trách nhiệm công dân

- Không ngừng học hỏi nâng cao kiến thức, trình độ và năng lực trong lĩnh vực khoa học quản lý để góp phần xây dựng đất nước đạt đến mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ - công bằng – văn minh.

3.2. Đạo đức, ý thức cá nhân, đạo đức nghề nghiệp, thái độ phục vụ

- Phẩm chất đạo đức, ý thức cá nhân: Học viên tốt nghiệp bậc đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Khoa học quản lý có đạo đức công dân, đạo đức nghề nghiệp, có thái độ tích cực, tuân thủ quy định của pháp luật thực hiện mục tiêu bảo vệ và xây dựng Tổ quốc;

- Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp: Học viên tốt nghiệp bậc đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Khoa học quản lý có lối sống trung thực, thái độ khách quan, có tinh thần trách nhiệm,bản lĩnh và tác phong nghề nghiệp; nhận thức và ứng xử theo các nguyên tắc quản lý, có tính quyết đoán và bản lĩnh chấp nhận khó khăn, rủi ro; tôn trọng các giá trị và chuân mực của xã hội; tôn trọng và quan tâm đến con người; xây dựng được uy tín xã hội;

- Thái độ phục vụ: Học viên tốt nghiệp bậc đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Khoa học quản lý có thái độ tôn trọng và quan tâm đến con người, có uy tín và trách nhiệm xã hội; có nhận thức và ứng xử hướng đến sự phát triển bền vững của xã hội, góp phần xây dựng nước Việt Nam dân giàu, nước mạnh, xã dân chủ, công bằng, văn minh.

3.3. Thái độ, tích cực yêu nghề

- Có thái độ làm việc tích cực, chủ động, sáng tạo trong công tác quản lý ở các tầm cấp khác nhau;

- Có nhu cầu cống hiến và say mê công tác trong lĩnh vực khoa học quản lý.

4. Vị trí việc làm mà học viên có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp

Học viên tốt nghiệp bậc thạc sĩ chuyên ngành Khoa học quản lý có khả năng:

- Làm công tác tư vấn, phân tích, phản biện chính sách trong quản lý;

- Làm công tác quản lý, lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; tổ chức xã hội nghề nghiệp; các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau, các tổ chức phi chính phủ...;

- Làm công tác tham mưu trong các cơ quan hoạch định đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về mô hình quản lý, phương thức quản lý;

- Làm công tác tư vấn trong các cơ quan, đơn vị thuộc hệ thống tổ chức về nghiệp vụ quản lý, lãnh đạo, và  các tổ chức kinh tế - xã hội khác;

- Làm công tác nghiên cứu ở các cơ quan hành chính nhà nước nói riêng, các tổ chức kinh tế - xã hội nói chung;

- Làm công tác nghiên cứu và giảng dạy về quản lý Khoa học quản lý tại các trường đại học, cao đẳng và các Viện nghiên cứu, các cơ sở có nhu cầu về nâng cao kiến thức, kĩ năng Khoa học quản lý;

- Làm chuyên viên xử lý các hoạt động nghiệp vụ trong công tác quản lý tại các cơ quan, tổ chức kinh tế - xã hội;

- Làm phóng viên, nhà báo bình luận các sự kiện quản lý, các mô hình và phương thức quản lý tại các báo, đài trung ương và địa phương.

5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp;

- Sau khi tốt nghiệp, thạc sĩ Khoa học quản lý có khả năng trực tiếp tham gia các hoạt động nghiên cứu, giảng dạy; hoặc tham gia hoạt động thực tiễn trong lĩnh vực Khoa học quản lý; hoặc có thể tiếp tục học tập ở bậc tiến sĩ chuyên ngành Khoa học quản lý.

6. Các chương trình, tài liệu chuẩn quốc tế mà đơn vị đào tạo tham khảo để xây dựng chương trình đào tạo        

- Management Programme, University College London (UCL), London, Anh;

- Master of International Development and Management - Master of Science Programme (120 credits), Lund University;

- Master's programme in Management, School of economics and management, Lund university;

- Master's Degree Course in Management Science (M.M.S.), Pace university;

- The Master of Science in Management Program, The MIT Sloan School of Management, based in Cambridge, Massachusetts, is one of the world's leading business schools;

- International master in management science, Solvay Business School;

- Master in Business administration and Management Science, Copenhagen Business School;

- Masters of management science, University of canterbury, the university of Canterbury is located in Christchurch, the largest city in New Zealand’ s South Island.

1.Tóm tắt yêu cầu chương trình đào tạo

Tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo:                        64 tín chỉ, trong đó:

               - Khối kiến thức chung (bắt buộc):                   08 tín chỉ

               - Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành           36 tín chỉ      

                                + Bắt buộc:                                     16 tín chỉ

                              + Lựa chọn:                                 20/40 tín chỉ

- Luận văn thạc sĩ:                                          20 tín chỉ

 2. Khung chương trình đào tạo     

TT

 

Mã số học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Số giờ tín chỉ

Mã số các học phần tiên quyết

Lí thuyết

Thực hành

Tự học

I

Khối kiến thức chung

8

 

 

 

 

1.

PHI 5002

 Triết học

Philosophy

4

60

0

0

 

2.

Ngoại ngữ cơ bản (*)

(chọn 1 trong các thứ tiếng sau):

4

30

30

0

 

ENG 5001

Tiếng Anh cơ bản

General English

 

 

 

 

 

RUS 5001

Tiếng Nga cơ bản

General Russian

 

 

 

 

 

CHI 5001

Tiếng Trung cơ bản

General Chinese

 

 

 

 

 

FRE 5001

Tiếng Pháp cơ bản

General French

 

 

 

 

 

GER 5001

Tiếng Đức cơ bản

General German

 

 

 

 

 

II

Khối kiến thức nhóm chuyên ngành

36/56

 

 

 

 

II.1.

Bắt buộc

16

 

 

 

 

3.

MNS 6062

Nghệ thuật quản lý

Management Art

2

30

0

0

 

4.

MNS 6055

Các lý thuyết quản lý hiện đại

Modern Management Theories

2

30

0

0

 

5.

MNS 6040

Phương pháp nghiên cứu trong khoa học quản lý

Research Methods in Management Science

3

45

0

0

 

6.

MNS 6044

Văn hóa lãnh đạo

Leadership culture

3

45

0

0

 

7.

MNS 6051

Phản biện xã hội

Social opponent

3

45

0

0

 

8.

MNS 6066

Kỹ năng lãnh đạo

Leader Skills

3

45

0

0

 

II.2.

Tự chọn

20/40

 

 

 

 

9.

MNS 6063

Thông tin phục vụ lãnh đạo

Information for Leader

2

30

0

0

 

10.

MNS 6046

Quản lý tổ chức

Organization Management

2

30

0

0

 

11.

MNS 6052

Ứng dụng lý thuyết trò chơi trong quản lý

Applying Game Theory in Management

2

30

0

0

 

12.

MNS 6072

Quản lý xung đột lợi ích

Interest Conflict Management

2

30

0

0

 

13.

ENG 6001

Tiếng Anh học thuật

English Academic

3

45

0

0

 

14.

MNS 6075

Quản lý hành vi tổ chức

Management of organizational behavior

3

45

0

0

 

15.

MNS 6064

Quản lý và Thực thi quyền sở hữu trí tuệ

Management and Enforcement of Intellectual Property Rights

3

45

0

0

 

16.

MNS 6065

Phân tích và hoạch định chính sách

Policy Making and Analysis

3

45

0

0

 

17.

MNS 6067

Quản lý đổi mới

 Innovation Management

2

30

0

0

 

18.

MNS 6068

Quản lý rủi ro

Risk Management

2

30

0

0

 

19.

MNS 6048

Quản lý chiến lược

Strategic Management

2

30

0

0

 

20.

MNS 6053

Kỹ năng thiết kế và xây dựng dự án trong quản lý

Project Design and Building Skill in Management

3

45

0

0

 

21.

MNS 6069

Quản lý quan hệ lao động

Labour relation Management

2

30

0

0

 

22.

MNS 6054

Thực tập thực tế (Practise)

  • Trong nước
  • Nước ngoài (tự túc kinh phí)

3

 

 

 

 

23.

MNS 6073

Quản lý biển, đảo

(Sea and islands management

3

45

0

0

 

24.

MNS 6074

Quản  lý và phát triển đô thị ở Việt Nam

Urban Management and Development in Vietnam

3

45

0

0

 

IV.

MNS 7202

Luận văn thạc sĩ

Master Thesis

20

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

64

 

 

 

 

 

Ghi chú: (*) Học phần ngoại ngữ cơ bản là học phần điều kiện, có khối lượng 4 tín chỉ, được tổ chức đào tạo chung trong toàn ĐHQGHN cho các học viên có nhu cầu và được đánh giá theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương. Kết quả đánh giá học phần ngoại ngữ không tính trong điểm trung bình chung tích lũy nhưng vẫn tính vào tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo.