1. Một số thông tin về chương trình đào tạo

- Tên chuyên ngành đào tạo:

          + Tiếng Việt: Lý luận văn học

          + Tiếng Anh: Literary Theories

- Mã số chuyên ngành đào tạo: 60 22 01 20

- Tên ngành đào tạo:

          + Tiếng Việt: Văn học

          + Tiếng Anh: Literature

- Trình độ đào tạo: Thạc sĩ

- Thời gian đào tạo: 02 năm

- Tên văn bằng tốt nghiêp:

          + Tiếng việt: Thạc sĩ ngành Văn học

          + Tiếng Anh: The Degree of Master in Literature

- Đơn vị được giao nhiệm vụ đào tạo: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn

2. Mục tiêu của chương trình đào tạo

2.1. Mục tiêu chung

Chương trình đào tạo bậc thạc sĩ chuyên ngành Lý luận văn học có mục tiêu chung là đào tạo nguồn nhân lực có trình độ nghiên cứu về lý luận văn học nói riêng và lý luận nói chung một cách vững vàng và sâu rộng, thuần thục về nghề nghiệp (giảng dạy, nghiên cứu hoặc hoạt động trong các lĩnh vực báo chí, xuất bản, khoa học xã hội và nhân văn), có khả năng khái quát hóa những vấn đề của thực tiễn xã hội.

2.2.Mục tiêu cụ thể

- Cung cấp nguồn nhân lực có kiến thức lý luận chắc chắn, nắm chắc các phương pháp nghiên cứu cụ thể để có thể ứng dụng vào thực tiễn văn học và thực tiễn xã hội;

- Chương trình thạc sĩ Lý luận văn học nhằm đào tạo những người có phương pháp nghiên cứu và các kĩ năng thực hành nghiên cứu văn học trên cơ sở tiếp nhận các lí luận cơ bản để học viên có khả năng thích nghi với các công việc có liên quan đến các lĩnh vực khoa học nhân văn nói chung;

- Tạo cơ sở chuyên môn để học viên có thể học tiếp các chương trình Tiến sĩ thuộc ngành Văn học;

- Chương trình đào tạo có mục tiêu đào tạo để học viên có thể công tác trong nhiều lĩnh vực nghề nghiệp liên quan đến văn học và khoa học xã hộinói chung từ nghiên cứu tại các Viện nghiên cứu chuyên ngành; giảng dạy văn học (tại các cấp học và hình thức đào tạo khác nhau); tham gia công tác tại các cơ quan báo chí, xuất bản và các cơ quan quản lý văn hóa có liên quan đến văn học;

- Chương trình đào tạo Thạc sĩ Lý luận văn học có mục tiêu đào tạo một bộ phận nhân lực có khả năng nghiên cứu chuyên sâu như sau:

+ Nghiên cứu chuyên sâu về các hiện tượng của văn học Việt Nam (bao gồm các tác giả, nhóm tác giả, khuynh hướng, trào lưu, trường phái,...) trong quá khứ cũng như trong hiện tại;

+ Vận dụng những tri thức và phương pháp hiện đại để khảo sát những vấn đề l‎ý luận trong văn học và lý luận phê bình nói chung;

+ Nghiên cứu so sánh văn học giữa các dân tộc, chỉ ra qui luật vận động đặc thù và những vấn đề mang tính khái quát thuộc lĩnh vực khoa học xã hội.

3. Thông tin tuyển sinh:

3.1. Hình thức tuyển sinh

- Thi tuyển với các môn thi sau đây:

          + Môn thi cơ bản: Lý luận văn học

          + Môn thi cơ sở: Văn học Việt Nam

          + Môn Ngoại ngữ: một trong 5 ngoại ngữ sau: Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc.

3.2. Đối tượng tuyển sinh

- Thí sinh dự tuyển vào chương trình đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Lý luận văn học phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

          + Có lí lịch bản thân rõ ràng, hiện không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

          + Có văn bằng tốt nghiệp đại học ngành Văn học, Sư phạm Ngữ văn, không yêu cầu kinh nghiệm công tác; hoặc có bằng tốt nghiệp đại học ngành gần với ngành Văn học, đã học bổ túc kiến thức để có trình độ tương đương với văn bằng tốt nghiệp đại học ngành Văn học.

3.3.Danh mục các ngành đúng, ngành phù hợp, ngành gần

- Danh mục các ngành đúng và ngành phù hợp: Văn học, Sư phạm ngữ văn;

- Danh mục các ngành gần: Nghệ thuật học, Văn hóa học, Ngôn ngữ học, Việt ngữ học, Việt Nam học, Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam cho người nước ngoài, Báo chí – truyền thông, Hán Nôm.

3.4. Danh mục các học phần bổ túc kiến thức

STT

Học phần

Số tín chỉ

1

Nguyên lý lý luận văn học

2

2

Tác phẩm văn học

2

3

Loại thể văn học

2

4

Văn học Việt Nam từ thế kỷ X đến giữa thế kỷ XVIII

3

5

Văn học Việt Nam từ cuối thế kỷ XVIII đến thế kỷ XIX

4

6

Văn học Việt Nam 1900 – 1945

4

7

Văn học Việt Nam từ 1945 đến nay

4

 

       Tổng số :                                                                  21 tín chỉ

1. Về kiến thức và năng lực chuyên môn

1.1. Về kiến thức

1.1.1. Kiến thức chung

- Người học nắm vững thế giới quan, phương pháp luận triết học Mác – Lênin;

- Có khả năng sử dụng ngoại ngữ cơ bản với các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết tối thiểu tương đương bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

1.1.2. Kiến thức cơ sở và chuyên ngành

- Làm chủ kiến thức chuyên ngành, có thể đảm nhiệm công việc của chuyên gia trong lĩnh vực được đào tạo; có tư duy phản biện; có kiến thức lý thuyết chuyên sâu để có thể phát triển kiến thức mới và tiếp tục nghiên cứu ở trình độ tiến sĩ; có kiến thức tổng hợp về pháp luật, quản lý và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực được đào tạo;

- Người học nắm vững phương pháp luận nghiên cứu văn học, có khả năng vận dụng phương pháp liên ngành trong nghiên cứu và giảng dạy; Có hiểu biết sâu về tri thức nền tảng củachuyên ngành Văn học và có khả năng vận dụng những tri thức đó trong nghiên cứu và hoạt động thực tiễn;

- Người học nắm vững được hệ thống kiến thức chuyên ngànhlý luận văn học, các trào lưu và phương pháp sáng tác, phê bình cụ thể. Nắm được mối quan hệ biện chứng giữa cuộc sống – nhà văn- tác phẩm và độc giả; hiểu được những qui luật chung nhất trong quá trình sáng tạo và tiếp nhận tác phẩm nghệ thuật. Ngoài ra,người học có thể sử dụng kiến thức lý luận để làm nền tảng phục vụ cho công tác nghiên cứu và giảng dạy văn học, cũng như các lĩnh vực khoa học xã hội khác.

1.1.3. Yêu cầu đối với luận văn

- Đề tài luận văn là một vấn đề thuộc về khoa học văn học, có liên quan đến lĩnh vực lý luận văn học, do người hướng dẫn đề nghị và được bộ môn hoặc hội đồng khoa học và đào tạo thông qua, được thủ trưởng đơn vị đào tạo ra quyết định giao đề tài và người hướng dẫn;

- Kết quả nghiên cứu trong luận văn phải là kết quả lao động của chính tác giả thu được trong thời gian học, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của người khác. Nếu sử dụng kết quả, tài liệu của người khác (trích dẫn, bảng biểu, số liệu thống kê...) thì phải được tác giả đồng ý và trích dẫn, chú thích tường mình;

-Nội dung luận văn thể hiện được hiểu biết sâu về kiến thức Lý luận văn học và những phương pháp nghiên cứu mang tính đặc thù của chuyên ngành Lý luận văn học, áp dụng hiểu biết đó vào việc giải quyết một vấn đề cụ thể của thực tiễn văn học, hiện thực hóa thành một luận văn có tính mới, không trùng lặp với những nghiên cứu khác đồng thời chưa từng được công bố;

- Kết quả luận văn có giá trị thực tiễn (cung cấp một số tư liệu mới, cách nhìn mới, hệ thống hóa kiến thức, tổng thuật kiến thức) hoặc lí thuyết (đóng góp vào việc hoàn thiện và phát triển các lí thuyết nghiên cứu) đối với lĩnh vực nghiên cứu lý luận văn học và hoạt động nghề nghiệp liên quan đến chuyên ngành của người làm luận văn;

- Luận văn có dung lượng khoảng 70 trang A4, có thể nhiều hoặc ít hơn tùy đặc thù lĩnh vực nghiên cứu của luận văn nhưng không quá 120 trang, được chế bản theo mẫu qui định chung của Đại học Quốc gia Hà Nội. Bản thông tin luận văn có dung lượng khoảng 3-5 trang (300- 500 chữ) bằng tiếng Việt và tiếng Anh trình bày những nội dung cơ bản, nội dung mới và đóng góp quan trọng nhất của luận văn.

1.2. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

- Có năng lực phát hiện và giải quyết các vấn đề thuộc chuyên môn đào tạo và đề xuất những sáng kiến có giá trị; có khả năng tự định hướng phát triển năng lực cá nhân, thích nghi với môi trường làm việc có tính cạnh tranh cao và năng lực dẫn dắt chuyên môn; đưa ra được những kết luận mang tính chuyên gia về các vấn đề phức tạp của chuyên môn, nghiệp vụ; bảo vệ và chịu trách nhiệm về những kết luận chuyên môn; có khả năng xây dựng, thẩm định kế hoạch; có năng lực phát huy trí tuệ tập thể trong quản lý và hoạt động chuyên môn; có khả năng nhận định đánh giá và quyết định phương hướng phát triển nhiệm vụ công việc được giao; có khả năng dẫn dắt chuyên môn để xử lý những vấn đề lớn.

2. Về kỹ năng

2.1. Kỹ năng nghề nghiệp

- Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp, không thường xuyên xảy ra, không có tính quy luật, khó dự báo; có kỹ năng nghiên cứu độc lập để phát triển và thử nghiệm những giải pháp mới, phát triển các công nghệ mới trong lĩnh vực được đào tạo;

- Phương pháp xử lý các vấn đề về Lý luận văn học;

- Các kĩ năng thực hành phân tích văn bản nhằm rèn luyện nghiệp vụ nghiên cứu khoa học để học viên có khả năng thích nghi với công việc có liên quan đến nghiệp vụ lý luận văn học, có liên quan đến những khoa học khác nhau thuộc khối xã hội nhân văn;

- Có khả năng tổng hợp, khái quát cao trong khi phân tích, nghiên cứu các vấn đề văn học cũng như các vấn đề xã hội;

- Tạo cơ sở chuyên môn để học viên có thể tiếp tục chương trình Tiến sĩ Lý luận văn học.

2.2. Kỹ năng bổ trợ

2.2.1. Kỹ năng cá nhân: thể hiện khả năng nhận dạng và ứng dụng hiểu biết lý luận và phương pháp trong phân tích một văn bản văn học, một tác giả, một hiện tượng, một vấn đề văn học.

2.2.2. Kỹ năng làm việc theo nhóm: phối hợp trong xây dựng đề tài và tổ chức nghiên cứu.

2.2.3. Kĩ năng ngoại ngữ chuyên ngành: có kỹ năng ngoại ngữ ở mức có thể hiểu được một báo cáo hay bài phát biểu về hầu hết các chủ đề trong công việc liên quan đến ngành được đào tạo; có thể diễn đạt bằng ngoại ngữ trong hầu hết các tình huống chuyên môn thông thường; có thể viết báo cáo liên quan đến công việc chuyên môn; có thể trình bày rõ ràng các ý kiến và phản biện một vấn đề kỹ thuật bằng ngoại ngữ.

3. Chuẩn về phẩm chất đạo đức

3.1. Phẩm chất đạo đức cá nhân

- Nhận thức và ứng xử theo các nguyên tắc và chuẩn mực đạo đức, hiểu biết và tuân thủ hiến pháp, pháp luật, các quy định, quy chế hữu quan và các chuẩn mực đạo đức xã hội.

3.2. Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp

- Có tinh thần khách quan khoa học, có đạo đức khoa học, trung thực trong khoa học. Độc lập, tự tin, có óc phê phán và tinh thần duy lí trong nhận thức, cởi mở, có cái nhìn khách quan và chấp nhận cái mới, chấp nhận tính đa dạng tồn tại trong thực tế tồn tại và phát triển của văn học. Biết chấp nhận cái mới và tính đa dạng của các giá trị thẩm mỹ;

- Có trách nhiệm với công việc và đảm bảo uy tín trong công việc, dám chịu trách nhiệm về sản phẩm do mình tạo ra.

3.3. Phẩm chất đạo đức xã hội

- Nhận thức đúng vai trò của người lao động trí óc trong xã hội, có trách nhiệm trước các vấn đề xã hội, từ những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực văn học nghệ thuật đến các vấn đề của đời sống nhân sinh, có ý thức trong việc sử dụng kiến thức để đóng góp vào sự phát triển chung của xã hội.

4. Vị trí việc làm người học có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp

- Làm công tác giảng dạy ở các trường Phổ thông Trung học, các trường Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và Đại học;

- Làm công tác nghiên cứu ở các Viện, Trung tâm nghiên cứu;

- Làm công tác văn hóa ở  các cơ quan văn hóa;

- Làm phóng viên, Biên tập viên, Bình luận viên tại các báo, tạp chí, đài trung ương và địa phương.

Yêu cầu kết quả thực hiện công việc

- Sau khi tốt nghiệp, thạc sĩ Lý luận văn học có khả năng thực hiện tốt các hoạt động nghiên cứu, giảng dạy; hoặc tham gia hoạt động thực tiễn; hoặc có thể tiếp tục học tập ở bậc tiến sĩ chuyên ngành Lý luận văn học.

5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

Học viên có thể học tiếp để lấy bằng Tiến sĩ Văn học cũng ngành và các ngành gần.

6. Các chương trình, tài liệu chuẩn quốc tế mà đơn vị đào tạo tham khảo để xây dựng chương trình đào tạo

Khung chương trình Văn nghệ học, Khoa Ngữ văn, Đại học Thanh Hoa, Bắc Kinh

1. Tóm tắt yêu cầu chương trình đào tạo

Tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo:                64 tín chỉ, trong đó:

-     Khối kiến thức chung (bắt buộc):                      08 tín chỉ

-     Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành:             36 tín chỉ

+ Bắt buộc:                                               16tín chỉ

+ Tự chọn:                                                20/40 tín chỉ

-     Luận văn thạc sĩ:                                             20 tín chỉ

2. Khung chương trình

STT

Mã số

học phần

Tên học phần

 

Số

tín chỉ

Số giờ tín chỉ

Mã số

các học phần

tiên quyết

Lý thuyết

Thực hành

Tự học

I

Khối kiến thức chung

08

 

 

1.

PHI5002

Triết học

Philosophy

4

60

0

0

 

2.

 

Ngoại ngữ cơ bản (chọn 1 trong 5 thứ tiếng)

 

ENG5001

Tiếng Anh cơ bản

General English

4

30

30

0

 

RUS5001

Tiếng Nga cơ bản

General Russian

4

30

30

0

 

CHI 5001

Tiếng Trung cơ bản

General Chinese

4

30

30

0

 

FRE5001

Tiếng Pháp cơ bản

General French

4

30

30

0

 

GER5001

Tiếng Đức cơ bản

General Gemanr

4

30

30

0

 

II

Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành

36

 

 

 

 

II.1

Các học phần bắt buộc

16

 

 

 

 

3.

LIT6004

Phương pháp luận nghiên cứu văn học

Methodology of Literary Study

2

25

5

0

 

4.

LIT 6001

Thời gian trong Truyện kể

Time in Narratives

2

25

5

0

 

5.

LIT6105

Loại hình học tác giả văn học trong văn học trung đại Việt Nam

Typology of Writers in Vietnamese Medieval Literature

2

25

5

0

 

6.

LIT6021

Tiểu thuyết Việt Nam hiện đại

Modern Vietnamese Novels

2

25

5

0

 

7.

LIT6003

Những vấn đề về thi pháp học

Issues of Poetics

2

25

5

0

 

8.

LIT 6024

Tâm lí học sáng tạo nghệ thuật

Psychological Approach to Arts

2

25

5

0

 

9.

LIT6062

Lý thuyết Tự sự học

Narratology theory

2

25

5

0

 

10.

LIT6009

Lý thuyết tư duy thơ

Theory of Poetic Thought

2

25

5

0

 

II.2

Các học phần lựa chọn

20/40

 

 

 

 

11.

LIT6066

Phiên dịch học

Translation studies

2

25

5

0

 

12.

LIT 6070

Lý luận Văn học so sánh

Comparative Literary Theory

2

25

5

0

 

13.

LIT6064

Bản sắc Việt Nam qua giao lưu văn học

Vietnamese Identity from Literary Exchange.

2

25

5

0

 

14.

LIT6008

Đặc điểm thơ Việt Nam 1945 – 1975

Features of Vietnamese Poetry in the Period 1945-1975

2

25

5

0

 

15.

 

LIT6061

So sánh văn luận Đông – Tây

Comparative Study of  Western and Eastern Literary Criticism

2

25

5

0

 

16.

LIT6011

Nghiên cứu văn học dân gian theo loại hình

Typological Studies of Folk Literature

2

25

5

0

 

17.

LIT6010

Thơ Xuân Diệu và một số đặc điểm thi pháp thơ lãng mạn 1932-1945

Poetry of Xuan Dieu and Some Features of Vietnamese Romantic Poetry in the Period 1932-1945

2

25

5

0

 

18.

LIT6063

Một số vấn đề lý luận của văn học hiện đại và hậu hiện đại

Some theorical Issues of Modern and Postmodern Literary

2

25

5

0

 

19.

LIT6012

Văn học trung đại Việt Nam - tiếp cận từ góc nhìn văn hóa

Vietnamese Medieval Literature from Cultural Perspectives

2

25

5

0

 

20.

LIT6067

Những vấn đề loại hình học chủ nghĩa hiện thực Nga thế kỷ 19

Typology of Russian realism in the 19th century.

2

25

5

0

 

21.

LIT6060

Văn học Nga hải ngoại – sáng tạo và tiếp nhận

Russian literature abroad: Its Creation and Reception

2

25

5

0

 

22.

LIT6059

Các bình diện thẩm mỹ của văn học Trung đại

The aesthetic aspects of Medieval Literature

2

25

5

0

 

23.

LIT6065

Thể loại phê bình văn học trong văn học Việt Nam hiện đại

Genre of Literary Criticism in the Modern Vietnamese Literature

2

25

5

0

 

24.

LIT6006

Bakhtin và những vấn đề của nghệ thuật ngôn từ

Bakhtin and Language Art Issues

2

25

5

0

 

25.

LIT6069

Lịch sử phê bình văn học phương Tây

History ofWestern Literary Criticism

2

25

5

0

 

26.

LIT6094

Tiếp nhận văn học hiện đại và đương đại Trung Quốc ở Việt Nam

Reception of Modern and Contemporary Chinese Literature in Vietnam

2

25

5

0

 

27.

LIT6028

 

Chủ nghĩa hiện thực trong Văn học Việt Nam

Realism in Vietnamese Literature

2

25

5

0

 

28.

LIT6101

 

Các lý thuyết nghiên cứu văn học dân gian

Folklore Theories

2

25

5

0

 

29.

LIT6088

 

Trần thuật học điện ảnh

Film Narratology

2

25

5

0

 

30.

LIT6085

 

Văn hóa học điện ảnh

Film from the Perspective of Culturology

2

25

5

0

 

31

LIT7201

Luận văn (Thesis)

20

 

 

 

 

Tổng cộng:

60

 

 

 

 

Ghi chú: Học phần ngoại ngữ cơ bản là học phần điều kiện, có khối lượng 4 tín chỉ, được tổ chức đào tạo chung trong toàn ĐHQGHN cho các học viên có nhu cầu và được đánh giá theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương. Kết quả đánh giá học phần ngoại ngữ không tính trong điểm trung bình chung tích lũy nhưng vẫn tính vào tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo.