1.   Một số thông tin về chương trình đào tạo

  • Tên chuyên ngành đào tạo:

+ Tiếng Việt:  Lưu trữ học

+ Tiếng Anh: Archivology

  • Mã số chuyên ngành đào tạo: 60 32 03 01
  • Tên ngành đào tạo:

+ Tiếng Việt:  Lưu trữ học

+ Tiếng Anh: Archivology

  • Trình độ đào tạo: Thạc sĩ
  • Thời gian đào tạo: 02 năm
  • Tên văn bằng tốt nghiệp:

+ Tiếng Việt: Thạc sĩ ngành Lưu trữ học

+ Tiếng Anh: The Degree of Master in Archivology

  • Đơn vị đào tạo: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn -  ĐHQGHN

2.       Mục tiêu của chương trình đào tạo:

2.1. Mục tiêu chung

Chương trình Thạc sĩ Lưu trữ học định hướng nghiên cứu trang bị cho học viên trình độ lý luận vững vàng về Lưu trữ học, về phương pháp luận nhằm nâng cao khả năng và tư duy nghiên cứu trong lĩnh vực này; bên cạnh đó, hoàn thiện tư duy tổ chức và quản lí công tác lưu trữ, tổ chức và quản lý việc thực hiện các nghiệp vụ lưu trữ, cũng như khả năng giảng dạy bậc đại học trong lĩnh vực chuyên môn của học viên.

2.2. Mục tiêu cụ thể

2.2.1. Về kiến thức: Trang bị cho học viên các nhóm kiến thức cơ bản và nâng cao về các lĩnh vực sau:

- Khối kiến thức cơ sở về hành chính học, hệ thống văn thư và lịch sử văn bản học;

- Khối kiến thức chuyên sâu về lưu trữ học;

- Khối kiến thức bổ trợ và tự chọn nhằm đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp khác nhau của người học.

2.2.2. Về năng lực: Sau khi học xong chương trình, học viên có được các năng lực sau đây:

- Nắm vững những vấn đề cơ bản về lưu trữ học, có khả năng phát hiện những vấn đề về mặt lí luận cũng như thực tiễn cần được nghiên cứu và giải quyết; từ đó có thể tham mưu, tư vấn các biện pháp tổ chức, quản lý và chính sách về lĩnh vực lưu trữ cho các cấp lãnh đạo và quản lí;

- Có khả  năng độc lập hoặc biết tổ chức một nhóm, một tập thể cùng triển khai nghiên cứu và giải quyết các vấn đề thuộc lĩnh vực lưu trữ học.

2.2.3. Về kĩ năng

- Có khả năng vận dụng các phương pháp khoa học để tiếp cận và giải quyết các vấn đề lí luận và thực tiễn trong công tác lưu trữ và công tác đảm bảo, cung cấp thông tin lưu trữ cho cán bộ lãnh đạo và quản lí trong các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội và các doanh nghiệp;

- Có khả năng nghiên cứu và giảng dạy tại các trường hành chính, các trường trung học, cao đẳng và đại học về các lĩnh vực chuyên môn đã được đào tạo.

2.2.4. Về nghiên cứu: Trang bị khả năng nghiên cứu độc lập các vấn đề thuộc lĩnh vực lưu trữ học. Cụ thể như sau:

- Nghiên cứu những lí luận mới về lưu trữ học;

- Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn về công tác văn thư, lưu trữ để tham mưu cho Đảng và Nhà nước đề ra những chủ trương, chính sách phù hợp với xu thế phát triển hiện nay;

 

- Nghiên cứu những tác động của sự thay đổi trong xã hội hiện đại đến công tác lưu trữ;

- Nghiên cứu các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác lưu trữ trong các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp.

3.  Thông tin tuyển sinh

3.1. Hình thức tuyển sinh

      - Thi tuyển với các môn sau đây:

+ Môn thi Cơ bản: Công tác văn thư

+ Môn thi Cơ sở: Lí luận và phương pháp công tác lưu trữ

+ Môn Ngoại ngữ: 01 trong 5 thứ tiếng: Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc.

3.2. Đối tượng tuyển sinh

-  Cử nhân tốt nghiệp ngành đúng Lưu trữ học hoặc ngành phù hợp Lưu trữ học và Quản trị văn phòng (đối với sinh viên tốt nghiệp từ năm 2015 trở về trước); cử nhân tốt nghiệp các ngành gần, đã hoàn thành chương trình chuyển đổi (danh mục các học phần bổ sung kiến thức tại mục 3.4);

-  Yêu cầu kinh nghiệm công tác: Không yêu cầu.

3.3. Danh mục các ngành gần với chuyên ngành Lưu trữ học

          - Lịch sử, Văn học, Văn hóa học, Quản lý giáo dục, Báo chí, Luật, Chính trị học, Quản trị văn phòng,  Quản lý nhà nước,  Công tác xã hội, Đông phương học, Hán Nôm, Khoa học quản lý, Khoa học thư viện, Nhân học, Quốc tế học, Tâm lý học, Thông tin học, Triết học, Việt Nam học, Xã hội học, Giáo dục chính trị, Giáo dục công dân, Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước sau khi đã học bổ túc kiến thức (25 tín chỉ) để có trình độ tương đương với bằng tốt nghiệp đại học ngành Lưu trữ  học.

3.4. Danh mục các học phần bổ sung kiến thức

STT

HỌC PHẦN

SỐ TÍN CHỈ

PHẦN 1. TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC VĂN THƯ - LƯU TRỮ

4 tín chỉ

1

2

Quản lý nhà nước trong công tác văn thư-lưu trữ

Tiêu chuẩn hoá trong công tác văn thư-lưu trữ

2

2

PHẦN 2. NGHIỆP VỤ CÔNG TÁC VĂN THƯ

6 tín chỉ

3

Soạn thảo và ban hành văn bản quản lý

2

4

Tổ chức quản lý văn bản

2

5

Tổ chức lập hồ sơ và quản lý hồ sơ

2

PHẦN 3. NGHIỆP VỤ CÔNG TÁC LƯU TRỮ

10 tín chỉ

7

Tổ chức khoa học tài liệu

5

8

Tổ chức bảo quản tài liệu

2

9

Tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ

3

PHẦN 4. CÁC KIẾN THỨC BỔ TRỢ

5 tín chỉ

11

Lịch sử lưu trữ

2

12

Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác

văn thư - lưu trữ

3

TỔNG SỐ TÍN CHỈ:

25 tín chỉ

1. Về kiến thức và năng lực chuyên môn

1.1. Về kiến thức

- Làm chủ kiến thức chuyên ngành, có thể đảm nhiệm công việc của chuyên gia trong lĩnh vực được đào tạo; có tư duy phản biện; có kiến thức lý thuyết chuyên sâu để có thể phát triển kiến thức mới và tiếp tục nghiên cứu ở trình độ tiến sĩ; có kiến thức tổng hợp về pháp luật, quản lý và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực được đào tạo;

- Người học nắm vững thế giới quan, phương pháp luận triết học Mác - Lênin; Có kiến thức cơ bản về ngoại ngữ (một trong năm thứ tiếng Anh, Nga, Pháp, Trung, Đức) và sử dụng được những kiến thức nói trên trong nghiên cứu khoa học và hoạt động thực tiễn;

- Lưu trữ học thuộc nhóm ngành thông tin, vì vậy người học cần nắm vững những vấn đề lý luận/ lý thuyết và thực tiễn về khoa học thông tin, giá trị của thông tin quá khứ (tài liệu lưu trữ) và nhu cầu khai thác, mục đích sử dụng thông tin tài liệu lưu trữ của giới khoa học, các nhà quản lý và của toàn xã hội để phục vụ cho các lĩnh vưc; chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học và các nhu cầu chính đáng của nhân dân; nắm vững lý luận và thực tiễn của việc lưu trữ, tổ chức khoa học và phục vụ khai thác hiệu quả các nguồn thông tin nói chung và thông tin trong tài liệu lưu trữ nói riêng;

- Người học nắm được kiến thức chuyên sâu và cập nhật kiến thức mới về lưu trữ học; các vấn đề cơ bản về lịch sử, pháp lý và khuynh hướng phát triển của ngành lưu trữ ở Việt Nam; các vấn đề đang cần được nghiên cứu và giải quyết trong công tác lưu trữ và hoạt động lưu trữ ở Việt Nam;

- Người học nắm vững một số phương pháp và kỹ năng cơ bản cần áp dụng để thực hiện tổ  chức và quản lý công tác lưu trữ và tài liệu lưu trữ; Có khả năng vận dụng các phương pháp đó vào hoạt động nghiên cứu và hoạt động thực tiễn.

1.2. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

- Có năng lực phát hiện và giải quyết các vấn đề thuộc chuyên môn đào tạo và đề xuất những sáng kiến có giá trị; có khả năng tự định hướng phát triển năng lực cá nhân, thích nghi với môi trường làm việc có tính cạnh tranh cao và năng lực dẫn dắt chuyên môn; đưa ra được những kết luận mang tính chuyên gia về các vấn đề phức tạp của chuyên môn, nghiệp vụ; bảo vệ và chịu trách nhiệm về những kết luận chuyên môn; có khả năng xây dựng, thẩm định kế hoạch; có năng lực phát huy trí tuệ tập thể trong quản lý và hoạt động chuyên môn; có khả năng nhận định đánh giá và quyết định phương hướng phát triển nhiệm vụ công việc được giao; có khả năng dẫn dắt chuyên môn để xử lý những vấn đề lớn.

2. Về kỹ năng

2.1. Kỹ năng nghề nghiệp

- Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp, không thường xuyên xảy ra, không có tính quy luật, khó dự báo; có kỹ năng nghiên cứu độc lập để phát triển và thử nghiệm những giải pháp mới, phát triển các công nghệ mới trong lĩnh vực được đào tạo;

- Có khả năng phát hiện những vấn đề về mặt lí luận cũng như thực tiễn cần được nghiên cứu và giải quyết; từ đó có thể tham mưu, tư vấn chính sách về công tác lưu trữ cho các cấp lãnh đạo và quản lí;

- Có khả năng độc lập hoặc biết tổ chức nhóm nghiên cứu và giải quyết các vấn đề thuộc lĩnh vực lưu trữ học;

- Có khả năng vận dụng các phương pháp khoa học để tiếp cận và giải quyết các vấn đề lí luận và thực tiễn trong công tác lưu trữ và công tác đảm bảo thông tin cho lãnh đạo và quản lí trong các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội và các doanh nghiệp;

- Có khả năng nghiên cứu và giảng dạy tại các trường trung học, cao đẳng và đại học về lĩnh vực chuyên môn đã được đào tạo;

- Kỹ năng tư duy sáng tạo, phát hiện, phân tích và đề xuất xử lý các vấn đề chuyên môn trong hoạt động lưu trữ và công tác lưu trữ;

- Nắm hiểu và có khả năng vận dụng các phương pháp khoa học vào thực tiễn hoạt động lưu trữ và công tác lưu trữ;

- Kỹ năng xây dựng và triển khai các đề án, thuyết minh các dự án nghiên cứu, viết tổng quan và công bố các công rình khoa học;

- Kỹ năng nghiên cứu độc lập và làm việc trong nhóm nghiên cứu; sử dụng được một số phương pháp nghiên cứu cơ bản để phát hiện và đề xuất các giải pháp cho các vấn đề  đang đặt ra trong công tác lưu trữ của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp;

- Giảng dạy các chuyên đề về lưu trữ học; hướng dẫn các sinh viên thực hiện khóa luận, niên luận và đề tài nghiên cứu khoa học; vận dụng kết quả nghiên cứu để giải quyết các vấn đề của thực tiễn công tác lưu trữ và tài liệu lưu trữ.

2.2. Kỹ năng bổ trợ

- Kỹ năng giao tiếp, kỹ năng thuyết trình, kỹ năng thích ứng với con người và hoàn cảnh để làm việc với đối tác, cơ quan có thẩm quyền, cơ quan trực thuộc trong lĩnh vực lưu trữ;

- Kỹ năng kiểm soát bản thân để ứng phó và xử lý các tình huống trong quyết công việc liên quan đến công tác lưu trữ  và trong cuộc sống;

- Kỹ năng làm việc nhóm để phối hợp thực hiện nhiệm vụ trong công tác lưu trữ của các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội và doanh nghiệp;

- Kĩ năng ngoại ngữ chuyên ngành: Có kỹ năng ngoại ngữ ở mức có thể hiểu được một báo cáo hay bài phát biểu về hầu hết các chủ đề trong công việc liên quan đến ngành được đào tạo; có thể diễn đạt bằng ngoại ngữ trong hầu hết các tình huống chuyên môn thông thường; có thể viết báo cáo liên quan đến công việc chuyên môn; có thể trình bày rõ ràng các ý kiến và phản biện một vấn đề kỹ thuật bằng ngoại ngữ.

3. Chuẩn về phẩm chất đạo đức

3.1.  Phẩm chất đạo đức cá nhân: nghiêm túc, chăm chỉ, nhiệt tình, tự chủ, kiên trì và sẵn sàng đương đầu với khó khăn, rủi ro.

3.2. Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp: trách nhiệm, chuyên nghiệp, chủ động, độc lập và sáng tạo, đáp ứng được các tính chất cơ bản của công tác lưu trữ là tính chính trị, tính cơ mật, tính khoa học và tính phục vụ.

3.3. Phẩm chất đạo đức xã hội: có trách nhiệm với cộng đồng, tuân thủ pháp luật, bảo vệ chân lí, ủng hộ đổi mới tiến bộ.

4. Những vị trí công tác người học có thế đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp

- Lãnh đạo các cơ quan quản lí ngành như Cục Lưu trữ thuộc Văn phòng Trung ương Đảng, Cục Văn thư-Lưu trữ Nhà nước;

 - Đảm nhiệm các vị trí lãnh đạo cơ quan sự nghiệp lưu trữ cấp Trung ương và cấp tỉnh;

- Phụ trách công tác Văn thư-Lưu trữ các cơ quan cấp Bộ, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Tổ chức và chịu trách nhiệm quản lí lưu trữ chuyên ngành, lưu trữ kĩ thuật, lưu trữ các tập đoàn kinh tế lớn;

- Giảng dạy các môn chuyên ngành bậc Cao đẳng và Đại học;

- Tham gia điều hành các cơ sở nghiên cứu, tổ chức và thực hiện nghiên cứu các đề tài liên quan đến công tác lưu trữ và tài liệu lưu trữ.

5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

- Có khả năng tự học tập, tự nghiên cứu về các vấn đề lý luận và thực tiễn có liên quan đến lưu trữ học;

- Có cơ hội học lên ở bậc cao hơn (tiến sĩ) các chuyên ngành thuộc lĩnh vực lưu trữ học, lịch sử để trở thành chuyên gia, nhà khoa học trong lĩnh vực được đào tạo.

6. Các chương trình, tài liệu chuẩn quốc tế được tham khảo

- Trong quá trình xây dựng, điều chỉnh chương trình đào tạo, chúng tôi đã tham khảo chương trình đào tạo của trường đại học Gakushuin-Nhật Bản. Đây là chương trình tiên tiến được Đại học Gakushuin và nhiều trường đại học đào tạo về lưu trữ tại Nhật Bản và một số nước tham khảo.

1. Tóm tắt yêu cầu chương trình đào tạo

Tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo:                64 tín chỉ, trong đó:

- Khối kiến thức chung (bắt buộc):                            8[1]  tín chỉ                                                       

- Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành:                  36 tín chỉ

      + Bắt buộc:                                                        16 tín chỉ

      + Lựa chọn:                                                     20 tín chỉ/42 tín chỉ

-Luận văn Thạc sĩ:                                                  20 tín chỉ.                                            

2. Khung chương trình

STT

học phần

 

Tên học phần

 

Số

tín chỉ

Số giờ tín chỉ

Mã số

các học phần

tiên quyết

Lí thuyết

Thực hành

Tự học

I

Khối kiến thức chung

8

 

 

 

 

1.

PHI 5001

Triết học

Philosophy

4

60

0

0

 

2.

 

Ngoại ngữ cơ bản *

General Foreign Language

 

 

 

 

 

ENG 5001

Tiếng Anh cơ bản

General English

4

 

 

 

 

 

RUS 5001

Tiếng Nga cơ bản

General Russian

 

CHI 5001

Tiếng Trung cơ bản

General Chinese

 

GER 5001

Tiếng Đức cơ bản

General German

 

FRE 5001

Tiếng Pháp cơ bản

General French

 

II

Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành

36

 

 

II.1.

Các học phần bắt buộc (Compulsory Subjects)

16

 

 

3.

ENG 6001

Tiếng Anh học thuật 

English Academic

 

3

 

 

 

 

 

 

RUS 6001

Tiếng Nga học thuật

Russian Academic

 

CHI 6001

Tiếng Trung học thuật

Chinese Academic

 

GER 6001

Tiếng Đức học thuật

German Academic

 

FRE 6001

Tiếng Pháp học thuật

French Academic

 

4.

ARO 6026

Hệ thống văn thư trong các cơ quan, tổ chức

System of Records Management in  Organization

3

30

15

0

 

5.

ARO 6033

Lý thuyết lưu trữ

Archival Theory

4

45

15

0

 

6.

ARO 6034

Tổ chức quản lý lưu trữ

Organization of Archival Management

3

30

15

0

 

7.

ARO 6043

Phương pháp nghiên cứu lưu trữ học

Scientific Researches in Archivology

3

30

15

0

 

II.2.

Các học phần lựa chọn (Elective Subjects)

20/42

 

 

8.

ARO 6044

Thực hành quản lý hoạt động lưu trữ

Pratice of Archival Activities

2

15

15

0

 

9.

ARO 6045

Chính sách lưu trữ

Policies on Archives

3

30

15

0

 

10.

ARO 6046

Lưu trữ tài liệu truyền miệng

Archiving Oral sources

2

20

10

0

 

11.

ARO 6047

Hợp tác quốc tế trong lưu trữ

International Cooperation in Archives

2

20

10

0

 

12.

ARO 6048

Quản trị rủi ro trong lưu trữ

Risk Management in Archives

3

30

15

0

 

13

ARO 6049

Lịch sử văn bản học

History of Vietnamese Documentary

3

30

15

0

 

14

ARO 6050

Công bố tài liệu văn kiện

Publication of Archival Documents

3

30

15

0

 

15

ARO 6028

Các sự kiện tiêu biểu của lịch sử Việt Nam

Basis Issues of Vietnam History

2

15

15

0

 

16

ARO 6029

Cải cách hành chính ở Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử

Administrative Reform of Vietnam in historical periods

2

15

15

0

 

17.

ARO 6030

Lí luận và thực tiễn về thủ tục hành chính

Administrative Procedures-Theory and Pratice

2

15

15

0

 

18.

ARO 6031

Phương pháp sử liệu học

Methods of Historical Sources Studies

2

15

15

0

 

19.

ARO 6051

Tổ chức hệ thống thông tin tài liệu lưu trữ

Organization of Archival Information System

 

3

30

15

0

 

20.

ARO 6037

Tổ chức lưu trữ tài liệu điện tử

Archival Management of Electronic Documents

2

20

10

0

 

21.

ARO 6038

Tổ chức lưu trữ tài liệu nghe nhìn

Archival Management of Audio-Visual Documents

2

20

10

0

 

22.

ARO 6039

Tổ chức lưu trữ tài liệu khoa học công nghệ

Archival Management of Scientific-Technological Documents

2

20

10

0

 

23.

ARO 6052

Quản lý tài liệu lưu trữ trong các doanh nghiệp

Management of Records in Businesses

3

30

15

0

 

24.

ARO 6041

Quản lý tài liệu lưu trữ trong các tổ chức xã hội

Management of Records in Sozial Organizations

2

20

10

0

 

25.

ARO 6042

Lưu trữ tài liệu đặc thù

Archives of Specifical Documents

2

20

10

0

 

26.

ARO 7202

Luận văn Thạc sĩ (Thesis)

20

 

 

 

 

Tổng cộng

64

 

 

 

[1] Trong đó học phần ngoại ngữ cơ bản là 04 tín chỉ, học phần này không tính vào điểm trung bình chung tích lũy nhưng được tính vào tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo.