1. Một số thông tin về chương trình đào tạo

- Tên chuyên ngành đào tạo:

                    + Tiếng Việt: Chính trị học

                    + Tiếng Anh: Politics Science

- Mã số  chuyên ngành đào tạo: 60 31 02 01

- Tên ngành đào tạo:

                    + Tiếng Việt: Chính trị học

                    + Tiếng Anh: Politics Science

- Trình độ đào tạo: Thạc sĩ

- Thời gian đào tạo: Hai năm

- Tên văn bằng sau tốt nghiêp:

                    + Tiếng việt: Thạc sĩ ngành Chính trị học

                    + Tiếng Anh: The Degree of Master in Politics Science

- Đơn vị được giao nhiệm vụ đào tạo: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn

2. Mục tiêu của chương trình đào tạo

2.1. Mục tiêu chung

  • trình đào tạo thạc sĩ chính trị học theo định hướng ứng dụng giúp cho người học nâng cao kiến thức chuyên môn và kỹ năng hoạt động nghề nghiệp; có năng lực làm việc độc lập, sáng tạo; có khả năng ứng dụng kết quả nghiên cứu trong hoạt động nghề nghiệp; phát huy và sử dụng hiệu quả kiến thức chuyên ngành chính trị học vào việc thực hiện các công việc, phù hợp với điều kiện thực tế tại cơ quan, tổ chức, đơn vị kinh tế - xã hội; có thể học bổ sung một số kiến thức cơ sở và chuyên ngành ngành, phương pháp nghiên cứu để tham gia Chương trình đào tạo cao hơn theo quy định.

2.2. Mục tiêu cụ thể

- Trang bị cho học viên những kiến thức tương ứng với bậc đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Chính trị học, đảm bảo tính cơ bản, hiện đại, hệ thống so với bậc cử nhân, chú trọng đến hình thành cho người học khả năng ứng dụng tri thức chuyên môn trong thực hành nghề nghiệp, trong tham gia giải quyết vấn đề của thực tiễn chính trị - xã hội của địa phương, của đất nước.

- Trang bị cho học viên các phương pháp nghiên cứu khoa học chung, phương pháp nghiên cứu chuyên ngành, các kỹ năng chuyên môn của khoa học chính trị và kỹ năng mềm giúp nâng cao khả năng làm việc hiệu quả trong các hoạt động nghề nghiệp.

- Kết thúc khoá học, học viên không chỉ được nâng cao về kiến thức, kĩ năng và trình độ nghiệp vụ chuyên môn, mà còn được nâng cao về thái độ, về lập trường và bản lĩnh chính trị và về phẩm chất đạo đức đáp ứng yêu cầu phát triển của Đất nước, của địa phương trong điều kiện mở cửa, hội nhập với khu vực và thế giới.

- Trong khi theo học bậc thạc sĩ chính trị học định hướng ứng dụng, học  viên có thể và được khuyến khích tham gia các nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ, cải thiện nghề nghiệp như:

+ Tham gia nghiên cứu giải thích, ứng dụng các lý thuyết: phân tích hành vi chính trị, phân tích & đánh giá chính sách, giải quyết các điểm nóng chính trị - xã hội, chuyển giao quyền lực chính trị (Bầu cử), xây dựng đảng và chính quyền nhà nước, công tác tư tưởng, tổ chức hoạt động chính trị - xã hội .v.v phù hợp với bối cảnh địa phương và cương vị công tác của họ.

+ Tham gia những đề tài gắn với giải quyết những vấn đề chính trị - xã hội cụ thể đang đặt ra ở địa phương hoặc quốc gia...

+ Ngoài ra, học viên cũng có thể tham gia các nghiên cứu những vấn đề lý thuyết của chuyên ngành chính trị học phục vụ yêu cầu hoạt động chuyên môn, nghề nghiệp và các hoạt động chính trị - xã hội.

3. Thông tin tuyển sinh

3.1 Hình thức tuyển sinh

          Thi tuyển với các môn thi sau đây:

          + Môn thi cơ bản: Chính trị học đại cương

          + Môn thi cơ sở: Lịch sử học thuyết chính trị

          + Ngoại ngữ: một trong 5 thứ tiếng: Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc.

3.2. Đối tượng tuyển sinh

Thí sinh dự tuyển vào chương trình đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Chính trị học phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

          - Có lí lịch bản thân rõ ràng, hiện không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

          - Có bằng tốt nghiệp đại học ngành Chính trị học hoặc phù hợp với ngành Chính trị học;

- Hoặc có bằng tốt nghiệp đại học các ngành gần sau khi đã học bổ túc kiến thức (25 tín chỉ) để có trình độ tương đương với bằng tốt nghiệp đại học ngành chính trị học;

- Hoặc có bằng tốt nghiệp đại học các ngành khác sau khi đã học bổ túc kiến thức (40 tín chỉ) để có trình độ tương đương với bằng tốt nghiệp đại học ngành chính trị học;

3.3. Danh mục các ngành phù hợp, ngành gần:

Ngành phù hợp: Xây dựng đảng và chính quyền nhà nước, Quản lý nhà nước, Quan hệ quốc tế hoặc các ngành có nội dung và thời lượng học tập của khối kiến thức ngành khác nhau dưới 10% so với ngành Chính trị học.

 Ngành gần: Giáo dục Công dân, Giáo dục Chính trị, Giáo dục Quốc phòng - An ninh, Quốc tế học, Đông phương học, Đông Nam Á học, Trung Quốc học, Nhật Bản học, Hàn Quốc học, Khu vực Thái Bình Dương học, Triết học, Lịch sử, Văn hóa học, Kinh tế, Kinh tế quốc tế, Xã hội học, Nhân học, Tâm lý học, Báo chí, Truyền thông quốc tế, Quan hệ công chúng, Khoa học quản lý, Luật, Luật kinh tế, Luật quốc tế, và các ngành thuộc nhóm ngành An ninh, quốc phòng, hoặc các ngành có nội dung và thời lượng học tập của khối kiến thức ngành khác nhau từ 10% - 40% so với ngành chính trị học.

3.4. Danh mục các học phần bổ sung kiến thức

Chương trình bổ túc kiến thức:

          - Cho các đối tượng ngành gần để dự thi vào chương trình đào tạo thạc sĩ Chính trị học định hướng ứng dụng về thời lượng có tổng số tín chỉ phải tích lũy: 25 (Bắt buộc: 17 TC; Tự chọn: 8 TC) trong  danh mục các học phần bổ túc kiến thức ở bảng 3.1.

Bảng 3.1.

TT

Học phần

Số tín chỉ

Ghi chú

Bắt buộc

17

 

1.

Chính trị học đại cương

3

 

2.

Lịch sử học thuyết chính trị

5

 

3.

Quan hệ chính trị quốc tế

3

 

4.

Nhập môn Hồ Chí Minh học

3

 

5.

Hệ thống chính trị VN

3

 

Tự chọn

8/21

 

6.

Chính trị và chính sách

3

 

7.

Chính trị và Truyền thông

3

 

8.

Nhà nước pháp quyền

3

 

9.

Chính trị học so sánh

3

 

10.

Hồ Chí Minh với sự nghiệp xây dựng văn hóa, đạo đức, con người mới Việt Nam

3

 

11.

Phụ nữ, chủ nghĩa nữ quyền và chính trị

2

 

12.

Văn hóa chính trị Việt Nam

2

 

13.

Chính trị VN – Những vấn đề cơ bản

2

 

Tổng số:

25

 

          3.5. Dự kiến quy mô tuyển sinh: 50 học viên/năm

1. Một số thông tin về chương trình đào tạo

  • Tên chuyên ngành đào tạo:

+ Tiếng Việt: Lưu trữ học

+ Tiếng Anh: Archivology

  • Mã số chuyên ngành đào tạo: 60 32 03 01
  • Tên ngành đào tạo:

+ Tiếng Việt: Lưu trữ học

+ Tiếng Anh: Archivology

  • Trình độ đào tạo: Thạc sĩ
  • Thời gian đào tạo: 02 năm
  • Tên văn bằng tốt nghiệp:

+ Tiếng Việt: Thạc sĩ  ngành Lưu trữ học

+ Tiếng Anh: The Degree of Master in Archivology

  • Đơn vị đào tạo: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn -  ĐHQGHN                             

2. Mục tiêu của chương trình đào tạo:

2.1. Mục tiêu chung

Chương trình Thạc sĩ Lưu trữ học định hướng ứng dụng giúp các học viên nâng cao khả năng áp dụng lý luận vào thực tiễn của học viên trong việc tổ chức và quản lí công tác lưu trữ, tài liệu lưu trữ như phát hiện và giải quyết hoặc tổ chức giải quyết các vấn đề liên quan trong thực tế công tác lưu trữ; tham mưu, đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng công tác lưu trữ; xây dựng các văn bản quy định về công tác lưu trữ và tài liệu lưu trữ; huấn luyện và hướng dẫn về công tác lưu trữ; kiểm tra và tổ chức thực hiện các nghiệp vụ lưu trữ. Bên cạnh đó, học viên tốt nghiệp chương trình này cũng được trang bị đủ năng lực và phẩm chất để tham gia giảng dạy tại các trường cao đẳng và đại học về lĩnh vực lưu trữ học.

2.2. Mục tiêu cụ thể

Chương trình Thạc sĩ Lưu trữ học định hướng ứng dụng được xây dựng nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể sau:

2.2.1.Về kiến thức:

Chương trình Thạc sĩ Lưu trữ học định hướng ứng dụng giúp học viên hệ thống hóa và cập nhật các nhóm kiến thức cơ bản về Lưu trữ học. Cụ thể như sau:  

+  Khối kiến thức cơ  sở  ngành Lưu trữ học như  Tổ chức quản lý công tác lưu trữ; Hệ thống văn thư trong các cơ quan, tổ chức; Chính sách lưu trữ, Lịch sử văn bản học; Các sự kiện tiêu biểu của lịch sử Việt Nam; Lí luận và thực tiễn về thủ tục hành chính; Cải cách hành chính ở Việt Nam qua các thời kì lịch sử.

+  Khối kiến thức của chuyên ngành Lưu trữ học như Phân loại tài liệu lưu trữ; Xác định giá trị tài liệu; Tổ chức lưu trữ tài liệu điện tử; Tổ chức lưu trữ tài liệu nghe-nhìn; Tổ chức lưu trữ tài liệu khoa học công nghệ; Tổ chức hệ thống thông tin tài liệu lưu trữ; Lưu trữ tài liệu đặc thù; Phương pháp sử liệu học; Công bố tài liệu văn kiện.

+ Khối kiến thức bổ trợ và tự chọn nhằm đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp khác nhau của người học.

2.2.2. Về năng lực: Sau khi học xong chương trình, học viên đạt được các năng lực sau đây:

- Nắm vững những vấn đề cơ bản về lưu trữ học, có khả năng phát hiện những vấn đề thực tiễn cần được nghiên cứu và giải quyết; từ đó có thể tham mưu, tư vấn các biện pháp tổ chức, quản lý và chính sách về lĩnh vực lưu trữ cho các cấp lãnh đạo và quản lí;

- Có khả năng tổ chức thực hiện hoặc trực tiếp thực hiện và giải quyết các vấn đề phát sinh trong thực tiễn công tác tổ chức và quản lý công tác lưu trữ tại các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp.

2.2.3. Về kĩ năng

            Học viên theo học chương trình Thạc sĩ Lưu trữ học định hướng ứng dụng được đặc biệt chú trọng trang bị các kỹ năng và phương pháp hành nghề lưu trữ cũng như các kỹ năng bổ trợ quan trọng khác, cụ thể như sau:

            - Kĩ năng thực hành về quản lý hoạt động lưu trữ và quản lý tài liệu lưu trữ;

            - Kĩ năng lập kế hoạch và dự án lưu trữ;

            - Kĩ năng xây dựng văn bản về lưu trữ;

            - Kĩ năng công bố tài liệu văn kiện;

            - Kĩ năng số hóa tài liệu lưu trữ;

            - Kĩ năng lãnh đạo và quản lý;

            - Kĩ năng tổng hợp thông tin;

            - Phương pháp lưu trữ tài liệu điện tử;

            - Phương pháp lưu trữ tài liệu khoa học công nghệ;

            - Phương pháp lưu trữ tài liệu nghe nhìn;

            - Phương pháp đào tạo, huấn luyện về lưu trữ;

            - Phương pháp kiểm tra, đánh giá trong lưu trữ.

2.2.4. Về phẩm chất đạo đức:

Chương trình đào tạo hướng tới mục tiêu giúp người học rèn luyện và phát huy

các phẩm chất đạo đức và trách nhiệm công dân, đạo đức xã hội như có trách nhiệm với công việc và cộng đồng, biết tuân thủ pháp luật, biết bảo vệ chân lí, ủng hộ sự đổi mới, tiến bộ. Ngoài ra, học viên còn được rèn luyện và nâng cao đạo đức, ý thức cá nhân, đạo đức nghề nghiệp, thái độ phục vụ: trung thực, nghiêm túc; luôn có ý thức bảo vệ bí mật quốc gia trọng các tài liệu lưu trữ có giá trị; suy nghĩ tích cực về nghề nghiệp, chủ động tuyên truyền tích cực về vai trò và vị trí của tài liệu lưu trữ và công tác lưu trữ trong xã hội, độc lập và sáng tạo trong công việc và trong phạm vi cho phép, hài hòa trong các mối quan hệ.

1.Chuẩn về kiến thức chuyên môn và năng lực chuyên môn:

Người tốt nghiệp chương trình thạc sĩ Lưu trữ học theo định hướng ứng dụng sẽ đảm bảo làm chủ kiến thức chuyên ngành, cụ thể như sau:

- Kiến thức lý thuyết cơ bản về lưu trữ học: Để đảm bảo vận dụng tốt kiến thức lý luận vào thực tiễn, yêu cầu đối với học viên cần phải nắm hiểu một cách hệ thống các vấn đề lý thuyết của lưu trữ học như tổ chức khoa học, tổ chức bảo quản và tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ; các vấn đề mới phát sinh trong thực tiễn như lưu trữ các tài liệu lưu trữ đặc thù, tài liệu điện tử hay tài liệu truyền miệng... Ngoài ra, học viên cần nắm vững các kiến thức có liên quan khác như văn bản học, thông tin học…

- Kiến thức về tổ chức quản lý hoạt động lưu trữ: Học viên cần có khả năng tham mưu hoặc trực tiếp tổ chức thực hiện các hoạt động lưu trữ của một cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.  Để đáp ứng được đòi hỏi này, học viên cần nắm hiểu được các kiến thức vềtổ chức quản lý lưu trữ; lập kế hoạch và dự án lưu trữ; xây dựng văn bản quản lý về lưu trữ; kiểm tra – đánh giá các hoạt động lưu trữ; quản lý tài liệu lưu trữ trong các doanh nghiệp và các tổ chức chính trị-xã hội…

- Kiến thức về tổ chức thực hiện nghiệp vụ lưu trữ: Học viên theo học chương trình Thạc sĩ ứng dụng cần phải có khả năng trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ lưu trữ sau khi hoàn thành khóa học. Các học phần cung cấp khối kiến thức này bao gồm thực hành quản lý tài liệu lưu trữ; tổ chức hệ thống thông tin tài liệu lưu trữ; tổ chức lưu trữ tài liệu điện tử: tổ chức lưu trữ tài liệu nghe nhìn; tổ chức tài liệu khoa học –công nghệ…

Về năng lực chuyên môn, sau khi học xong chương trình, học viên có thể đảm nhiệm công việc của chuyên gia trong lĩnh vực lưu trữ học, có tư duy phản biện, có khả năng phát triển kiến thức mới và tiếp tục nghiên cứu ở trình độ tiến sĩ; có kiến thức tổng hợp về pháp luật, quản lý và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực lưu trữ.  

  • Chuẩn về trình độ ngoại ngữ

Người tốt nghiệp chương trình đào tạo thạc sĩ Lưu trữ học định hướng ứng dụng phải đạt chuẩn về trình độ ngoại ngữ tương đương bậc 3 của Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Người học có thể sử dụng ngoại ngữ trong việc tìm, nghiên cứu tài liệu nước ngoài để tham khảo phục vụ cho công việc chuyên môn về lưu trữ học.   

2. Chuẩn về kỹ năng:

Người tốt nghiệp chương trình thạc sĩ Lưu trữ học theo định hướng ứng dụng có kỹ năng  hoàn thành các công việc phức tạp, không thường xuyên xảy ra, không có tính quy luật, khó dự báo; có kỹ năng nghiên cứu độc lập để phát triển và thử nghiệm những giải pháp mới, phát triển các công nghệ mới trong lĩnh vực lưu trữ, cụ thể như sau:

* Kỹ năng nghề nghiệp:

- Sau khi tốt nghiệp, học viên không chỉ nắm vững lý thuyết mà còn có các kỹ năng và phương pháp cần thiết đối với một cán bộ quản lý công tác lưu trữ như: Kỹ năng lập kế hoạch và dự án lưu trữ; Kỹ năng xây dựng văn bản về lưu trữ; Phương pháp tổ chức quản lý công tác lưu trữ; Phương pháp kiểm tra, đánh giá trong lưu trữ; Phương pháp công bố tài liệu văn kiện…

- Học viên có khả năng phát hiện, phân tích, dự báo và đề xuất, tham mưu cho lãnh đạo các cơ quan, tổ chức hay doanh nghiệp một số vấn đề liên quan đến việc xây dựng chính sách quản lý đối với hoạt động lưu trữ;

- Học viên có khả năng phát hiện, phân tích và vận dụng các kiến thức lý luận để trực tiếp giải quyết các vấn đề phát sinh trong thực tiễn hoạt động lưu trữ của một cơ quan, tổ chức hay doanh nghiệp. Cụ thể, học viên có khả năng xác định mục tiêu, xây dựng kế hoạch để áp dụng và thực thi các biện pháp cụ thể nhằm giải quyết những vấn đề đặt ra thuộc hoạt động lưu trữ tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp;

- Học viên có khả năng truyền đạt, hướng dẫn nghiệp vụ cho các cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp về công tác lưu trữ. Ngoài ra, học viên cũng có khả năng nghiên cứu và giảng dạy tại các trường hành chính, các trường trung học, cao đẳng và đại học về các lĩnh vực chuyên môn đã được đào tạo.

- Học viên có khả năng thực hiện một cách tương đối thành thạo các kỹ năng, nghiệp vụ của công tác lưu trữ như tổ chức khoa học, bảo quản hay tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ của một cơ quan, tổ chức hay doanh nghiệp.

* Kỹ năng bổ trợ:

- Kỹ năng cá nhân

 Người tốt nghiệp Chương trình Thạc sĩ Lưu trữ học theo định hướng ứng dụng có khả năng đánh giá bản thân và nhân viên hoặc những người cộng tác trong hoạt động lưu trữ (về năng lực, kỹ năng, phẩm chất); có kỹ năng giao tiếp tốt; có khả năng thể hiện chính kiến cá nhân, đồng thời biết lắng nghe và tham khảo những ý kiến góp ý của cấp trên, cấp dưới và đồng nghiệp.

-  Kỹ năng nghiên cứu:

Tốt nghiệp Chương trình Thạc sĩ Lưu trữ học theo định hướng ứng dụng, học viên đã được rèn luyện về tư duy và phương pháp nghiên cứu áp dụng trong lưu trữ học; xác định được vấn đề thời sự cần tập trung nghiên cứu; lập và triển khai các dự án nghiên cứu về lưu trữ. Những kiến thức được trang bị, học viên hoàn toàn có khả năng thực hiện được các nghiên cứu liên quan đến chuyên môn, nghiệp vụ được đào tạo.

- Kỹ năng làm việc nhóm:

Công tác lưu trữ là một tập hợp các nghiệp vụ lưu trữ nối tiếp nhau. Chất lượng của nghiệp vụ trước có thể sẽ ảnh hướng đến chất lượng thực hiện nghiệp vụ sau. Mặt khác, công tác lưu trữ cũng là một công việc đòi hỏi tính tập thể cao. Do vậy, người tốt nghiệp chương trình thạc sĩ lưu trữ học ứng dụng cần có khả năng làm việc nhóm; tập hợp và tổ chức một hoặc một số nhóm làm việc hiệu quả để triển khai và thực thi các nghiệp vụ lưu trữ.

Ngoài ra, sau khi tốt nghiệp, người học có kỹ năng ngoại ngữ ở mức có thể hiểu được một báo cáo hay bài phát biểu về hầu hết các chủ đề trong công việc liên quan đến lĩnh vực lưu trữ; có thể diễn đạt bằng ngoại ngữ trong hầu hết các tình huống chuyên môn thông thường; có thể viết báo cáo liên quan đến công việc lưu trữ; có thể trình bày rõ ràng các ý kiến và phản biện một vấn đề kỹ thuật bằng ngoại ngữ.

3. Chuẩn về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

* Sau khi tốt nghiệp, người học có năng lực phát hiện và giải quyết các vấn đề thuộc lĩnh vực lưu trữ và đề xuất những sáng kiến có giá trị; có khả năng tự định hướng phát triển năng lực cá nhân, thích nghi với môi trường làm việc có tính cạnh tranh cao và năng lực dẫn dắt chuyên môn trong lĩnh vực lưu trữ; đưa ra được các kết luận mang tính chuyên gia về các vấn đề phức tạp của lưu trữ học; bảo vệ và chịu trách nhiệm về những kết luận chuyên môn; có khả năng xây dựng, thẩm định kế hoạch lưu trữ; có năng lực phát huy trí tuệ tập thể trong quản lý và hoạt động lưu trữ; có khả năng nhận định, đánh giá và quyết định phương hướng, phát triển nhiệm vụ, công việc được giao; có khả năng dẫn dắt chuyên môn để xử lý các vấn đề lớn trong lĩnh vực lưu trữ.

* Trách nhiệm công dân

- Có trách nhiệm với cộng đồng.

- Biết tuân thủ pháp luật

- Biết bảo vệ chân lí, ủng hộ sự đổi mới, tiến bộ.

*Đạo đức, ý thức cá nhân, đạo đức nghề nghiệp, thái độ phục vụ:

- Trung thực, nghiêm túc

- Tôn trọng các tài liệu lưu trữ có giá trị

- Luôn có ý thức bảo vệ bí mật quốc gia

- Cầu thị và có ý thức vươn lên

*Thái độ tích cực, yêu nghề:

- Có trách nhiệm trong công việc

- Suy nghĩ tích cực về nghề nghiệp

- Chủ động tuyên truyền tích cực về vai trò và vị trí của tài liệu lưu trữ và công tác lưu trữ trong xã hội

- Độc lập và sáng tạo trong công việc và trong phạm vi cho phép

- Hài hòa trong các mối quan hệ

4. Vị trí việc làm có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp

            Người tốt nghiệp Chương trình Thạc sĩ Lưu trữ học theo định hướng ứng dụng có thể đảm nhận các vị trí việc làm sau đây:

- Là người chịu trách nhiệm trong hoạt động lưu trữ của một cơ quan, tổ chức hay doanh nghiệp (có khả năng thiết kế, xây dựng, tư vấn, hướng dẫn áp dụng các công cụ, phương pháp để tổ chức khoa học tài liệu lưu trữ và công tác lưu trữ);

- Giảng viên tại các cơ sở đào tạo về lưu trữ bậc cao đẳng và một số trường đại học;

- Nghiên cứu viên hoặc phụ trách các đơn vị nghiên cứu về lưu trữ tại các trường đại học và các cơ sở nghiên cứu khoa học.

5.  Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

- Có khả năng tự tìm tòi và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động thực tiễn tại cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp.

- Có khả năng tự học tập, tự nghiên cứu về các vấn đề lý luận và thực tiễn có liên quan đến công tác lưu trữ;

- Có cơ hội học lên ở bậc cao hơn các chuyên ngành lưu trữ học, lịch sử.. theo quy định của Nhà nước.

6. Các chương trình, tài liệu chuẩn quốc tế được tham khảo

Trong quá trình xây dựng, điều chỉnh chương trình đào tạo, chúng tôi đã tham khảo chương trình đào tạo của trường Đại học Công nghệ MARA – Malaysia và ĐH Dublin – Cộng hòa Ai Len. Đây là những chương trình khá phù hợp với mục tiêu đào tạo lưu trữ học của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội.

1. Tóm tắt yêu cầu chương trình đào tạo

Tổng số tín chỉ của chương trình:                                               64[1] tín chỉ, trong đó:

- Khối kiến thức chung:                                                                     8  tín chỉ                                                       

- Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành:                                     47 tín chỉ

       + Bắt buộc:                                                                             19 tín chỉ

       + Lựa chọn:                                                                            28 tín chỉ/ 56 tín chỉ

-  Luận văn Thạc sĩ:                                                                     9 tín chỉ.                                                

2. Khung chương trình

STT

học phần

 

Tên học phần

 

Số

tín chỉ

Số giờ tín chỉ

Mã số

các học phần

tiên quyết

Lí thuyết

Thực hành

Tự học

I

Khối kiến thức chung

8

 

 

1.

PHIL 5001

Triết học (Philosophy )

4

60

0

0

 

 

2.

ENG 5001

Tiếng Anh cơ bản (Basic English)

4[2]

 

30

30

0

 

 

RUS 5001

Tiếng Nga cơ bản (Basic Russian)

 

 

CHI 5001

Tiếng Trung cơ bản (Chinese Basic)

 

 

GER 5001

Tiếng Đức cơ bản (Basic German)

 

 

FRE 5001

Tiếng Pháp cơ bản (Basic French)

 

 

II

Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành

47

 

 

 

  II.1.

Các học phần bắt buộc (Compulsory Subjects)

20

 

 

 

3.

ARO 6026

Hệ thống văn thư trong các cơ quan, tổ chức

System of Records Management in  Organization

3

30

15

0

 

 

4.

ARO 6034

Tổ chức quản lý lưu trữ

Organization of Archival Management

3

30

15

0

 

 

5.

ARO 6071

Phân loại tài liệu lưu trữ

Classifying archival documents

2

15

15

0

 

 

6.

ARO 6072

Xác định giá trị tài liệu

Appraising archival documents

2

15

15

0

 

 

7.

ARO 6073

Thực tập quản lý hoạt động lưu trữ

Internship 1 (Archival Activities Management)

5

15

60

0

ARO 6072

 

8.

ARO

6074

Thực tập quản lý tài liệu lưu trữ

Internship 2(Archives Management)

5

15

60

0

ARO 6072

 

II.2.

Các học phần lựa chọn (Elective Subjects)

27/55

 

 

 

9.

ARO 6027

Lịch sử văn bản học

History of Vietnamese Documentary

3

30

15

0

 

 

10.

ARO 6028

Các sự kiện tiêu biểu của lịch sử Việt Nam

Basis Issues of Vietnam History

2

15

15

0

 

 

11.

ARO 6029

Cải cách hành chính ở Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử

Administrative Reform of Vietnam in historical periods

2

15

15

0

 

 

12.

ARO 6030

Lí luận và thực tiễn về thủ tục hành chính

Administrative Procedures-Theory and Pratice

2

15

15

0

 

 

13.

ARO 6075

Hoạch định chính sách lưu trữ

Forming Policies on Archives

3

30

15

0

 

 

14.

ARO 6062

Hợp tác quốc tế trong lưu trữ

International Cooperation in Archives

2

20

10

0

 

 

15.

ARO 6063

Quản trị rủi ro trong lưu trữ

Risk Management in Archives

3

30

15

0

 

 

16.

ARO 6040

Quản lý tài liệu lưu trữ trong các doanh nghiệp

Management of Records in Businesses

3

30

15

0

ARO 6072

 

17.

ARO 6041

Quản lý tài liệu lưu trữ trong các tổ chức xã hội

Management of Records in Sozial Organizations

2

20

10

0

ARO 6072

 

18.

ARO 6031

Phương pháp sử liệu học

Methods of Historical Sources Studies

2

15

15

0

 

 

19.

ARO 6076

Phương pháp lưu trữ tài liệu điện tử

Methods of Arching of Electronic Documents

2

20

10

0

ARO 6072

 

20.

ARO 6077

Phương pháp lưu trữ tài liệu nghe nhìn

Methods of Arching of Audio-Visual Documents

2

20

10

0

ARO 6072

 

21.

ARO 6078

Phương pháp lưu trữ tài liệu khoa học công nghệ

Methods of Arching of Scientific-Technological Documents

3

30

15

0

ARO 6072

 

22.

ARO

6070

Phương pháp kiểm tra, đánh giá trong lưu trữ

Methods of controlling and assessing in archives

2

10

20

0

 

 

23.

ARO

6066

Phương pháp đào tạo, huấn luyện về lưu trữ

Methods of archival training

2

10

20

0

 

 

24.

ARO 6032

Tổ chức hệ thống thông tin tài liệu lưu trữ

Organization of Archival Information System

3

30

15

0

 

 

25.

ARO

6064

Công bố tài liệu văn kiện

Publication of archival documents

3

30

15

0

 

 

26.

ARO

6067

Số hóa tài liệu lưu trữ

Digitalisation of archival documents

2

10

20

0

 

 

27.

ARO

6068

Kỹ năng lập kế hoạch và dự án lưu trữ

Skills for planning and project compiling

2

10

20

0

 

 

28.

ARO

6069

Kỹ năng xây dựng văn bản về lưu trữ

Skills for construction legal documents on archives

2

10

20

0

 

 

29.

ARO 6053

Kỹ năng lãnh đạo và quản lý

Leading and Managing Skills

4

20

 

40

 

0

 

 

30.

ARO 6054

Kỹ năng tổng hợp thông tin

Skills for Information Synthesis

4

20

 

40

 

0

 

 

III.

ARO 7201

Luận văn Thạc sĩ (Thesis)

9

 

 

 

 

 

Tổng cộng

64

 

 

 

                       

[1] Số tín chỉ của học phần ngoại ngữ cơ bản được tính vào tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo nhưng không tính vào điểm trung bình chung tích lũy

[2] Học phần ngoại ngữ là học phần điều kiện, không tính vào điểm trung bình chung tích lũy.