Chính trị học là một ngành khoa học xã hội mũi nhọn.

Có phải bạn đang hồ nghi: chính trị là những gì khô khan và cứng nhắc, khoa học chính trị là lí luận chung chung và trừu tượng? Nếu nghĩ như vậy nghĩa là bạn đang nhầm lẫn đấy. Vì chính trị luôn sống động, hấp dẫn, tác động nhiều mặt đến đời sống xã hội và mỗi cá nhân. Trong xã hội hiện đại, chính trị học là ngành học rất được ưa chuộng vì nó cung cấp cho bạn hệ thống tri thức cơ bản, nền tảng về các vấn đề chính trị, xã hội và những kĩ năng giải quyết những vấn đề gặp phải trong sự vận động phức tạp của đời sống.

1. Một số thông tin về chương trình đào tạo

- Tên ngành đào tạo:     

+ Tiếng Việt:         Chính trị học

+ Tiếng Anh:         Political Science

- Mã số ngành đào tạo:   52310201

- Danh hiệu tốt nghiệp:  Cử nhân

- Thời gian đào tạo:        4 năm

- Tên văn bằng tốt nghiệp:

+ Tiếng Việt:         Cử nhân ngành Chính trị học

+ Tiếng Anh:         The Degree of Bachelor in Political Science

- Đơn vị được giao nhiệm vụ đào tạo: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội.

2. Mục tiêu của chương trình đào tạo

Đào tạo cử nhân Chính trị học nắm vững thế giới quan, phương pháp luận của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam, hệ thống tri thức nền tảng của lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, đặc biệt là các lĩnh vực gần với Chính trị học, trên cơ sở đó có khả năng vận dụng lý luận, phương pháp và các kỹ năng nghề nghiệp của ngành Chính trị học trong các lĩnh vực hoạt động có liên quan của đời sống xã hội; có đạo đức nghề nghiệp, đạo đức công dân, tích cực tham gia sự nghiệp bảo vệ, xây dựng và phát triển đất nước.

3. Thông tin tuyển sinh

          - Hình thức tuyển sinh: Theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội.

TT

Mã 

học phần

Học phần

(ghi bằng tiếng Việt và

tiếng Anh)

Số  tín chỉ

Số giờ tín chỉ

Mã số học phần tiên quyết

Lý thuyết

Thực hành

Tự học

I

 

Khối kiến thức chung

(Không tính các học phần từ số 9 đến số 11)

27

 

 

 

 

 

PHI1004

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin 1

Fundamental Principles of Marxism – Leninism 1

2

24

6

 

 

 

PHI1005

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin 2

Fundamental Principles of Marxism – Leninism 2

3

36

9

 

PHI1004

 

POL1001

Tư tưởng Hồ Chí Minh

Ho Chi Minh Ideology

2

20

10

 

PHI1005

 

HIS1002

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

The Revolutionary Line of the Communist Party of Vietnam

3

42

3

 

POL1001

 

INT1004

Tin học cơ sở 2

Introduction to Informatics 2

3

17

28

 

 

 

 

Ngoại ngữ cơ sở 1

Foreign Language 1

4

16

40

4

 

 

FLF2101

Tiếng Anh cơ sở 1

General English 1

 

 

 

 

 

 

FLF2201

Tiếng Nga cơ sở 1

General  Russian 1

 

 

 

 

 

 

FLF2301

Tiếng Pháp cơ sở 1

General  French 1

 

 

 

 

 

 

FLF2401

Tiếng Trung cơ sở 1

General  Chinese 1

 

 

 

 

 

 

 

Ngoại ngữ cơ sở 2

Foreign Language 2

5

20

50

5

 

 

FLF2102

Tiếng Anh cơ sở 2

General  English 2

 

 

 

 

FLF2101

 

 

FLF2202

Tiếng Nga cơ sở 2

General  Russian 2

 

 

 

 

FLF2201

 

FLF2302

Tiếng Pháp cơ sở 2

General  French 2

 

 

 

 

FLF2301

 

FLF2402

Tiếng Trung cơ sở 2

General  Chinese 2

 

 

 

 

FLF2401

 

 

Ngoại ngữ cơ sở 3

Foreign Language 3

5

20

50

5

 

 

FLF2103

Tiếng Anh cơ sở 3

General  English 3

 

 

 

 

FLF2102

 

FLF2203

Tiếng Nga cơ sở 3

General  Russian 3

 

 

 

 

FLF2202

 

FLF2303

Tiếng Pháp cơ sở 3

General  French 3

 

 

 

 

FLF2302

 

FLF2403

Tiếng Trung cơ sở 3

General  Chinese 3

 

 

 

 

FLF2402

 

 

Giáo dục thể chất

Physical Education

4

 

 

 

 

 

 

Giáo dục quốc phòng-an ninh

National Defence Education

8

 

 

 

 

 

 

Kỹ năng bổ trợ

Soft Skills

3

 

 

 

 

II

 

Khối kiến thức theo lĩnh vực

26

 

 

 

 

II.1

 

Các học phần bắt buộc

20

 

 

 

 

 

MNS1053

Các phương pháp nghiên cứu khoa học

Research Methods

3

36

9

 

 

 

THL1057

Nhà nước và pháp luật đại cương

General State and Law

2

20

5

5

PHI1004

 

HIS1053

Lịch sử văn minh thế giới

History of World Civilization

3

42

3

 

 

 

HIS1056

Cơ sở văn hoá Việt Nam

Fundamentals of Vietnamese Culture

3

42

3

 

 

 

SOC1051

Xã hội học đại cương

General Sociology

3

39

6

 

 

 

PSY1051

Tâm lý học đại cương

General Psychology

3

45

 

 

 

 

PHI1054

Logic học đại cương

General Logics

3

31

14

 

 

II.2

 

Các học phần tự chọn

6/10

 

 

 

 

 

INE1014

Kinh tế học đại cương

General Economics

2

20

10

 

 

 

EVS1001

Môi trường và phát triển

Environment and Development

2

26

4

 

 

 

MAT1078

Thống kê cho khoa học xã hội

Statistics for Social Sciences

2

20

10

 

 

  1.  

LIN1050

Thực hành văn bản tiếng Việt

Perceiving and Writing Practice of Vietnamese Texts

2

20

10

 

 

 

LIB1050

Nhập môn Năng lực thông tin

Introduction to Information Literacy

2

20

10

 

 

III

 

Khối kiến thức theo khối ngành

18

 

 

 

 

III.1

 

Các học phần bắt buộc

12

 

 

 

 

 

POL1052

Chính trị học đại cương

Introduction to Political Science

3

39

6

 

 

 

PHI1101

Tôn giáo học đại cương

General Religious Studies

3

39

6

 

PHI1004

 

 

ITS1101

Thể chế chính trị thế giới

World’s Political Instituion

3

30

15

 

 

 

ANT1101

Các dân tộc và chính sách dân tộc ở Việt Nam

Ethnicity and ethnic policies in Vietnam

3

36

9

 

 

III.2

 

Các học phần tự chọn

6/18

 

 

 

 

 

HIS1100

Lịch sử Việt Nam đại cương

Overview of Vietnam History

3

42

3

 

 

 

PHI1102

Lịch sử triết học đại cương

Hystory of Philosophy

3

36

9

 

 

 

MNS1103

Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Constitution of the Socialist Republic of Vietnam

3

36

9

 

 

 

PHI1105

Phương thức sản xuất châu Á và làng xã ở Việt Nam

The Asian Way of Production and Vietnamese Village Issues

3

36

9

 

PHI1004

 

 

ANT1100

Nhân học đại cương

Introduction to Anthropology

3

39

6

 

 

 

JOU1051

Báo chí truyền thông đại cương

Fundamentals of Mass Communication

3

39

6

 

 

IV

 

Khối kiến thức theo nhóm ngành

13

 

 

 

 

IV.1

 

Các học phần bắt buộc

8

 

 

 

 

 

POL1150

Chính trị và chính sách

Politics and Policies

3

39

6

 

POL1052

 

POL1151

Chính sách công của Việt Nam

Public Policies of Vietnam

3

39

6

 

POL1052

 

POL2056

Chính trị học phát triển

Developmental Political Science

2

22

8

 

 

IV.2

 

Các học phần tự chọn

5/10

 

 

 

 

 

MNS2064

Hành chính học đại cương

General Administrative Science

3

39

6

 

POL1052

 

MNS3037

Khoa học tổ chức

Organizational science

3

39

6

 

 

 

POL2061

Dư luận xã hội

Public Opinion

2

20

8

2

 

 

POL3024

Kỹ thuật thu thập và xử lý thông tin

Informative collecting and estimation skills

2

20

8

2

 

V

 

Khối kiến thức ngành

55

 

 

 

 

V.1

 

Các học phần bắt buộc

36

 

 

 

 

 

POL3028

Lịch sử học thuyết chính trị

History of Political Ideologies

5

60

15

 

PHI1004

 

POL3029

Phương pháp nghiên cứu chính trị học

Methods for Political Science

4

48

12

 

POL1052

 

POL3012

Quyền lực chính trị

Political Power

3

39

6

 

POL1052

 

POL3030

Đảng chính trị

Political Party

3

39

6

 

POL1052

 

POL3036

Hệ thống chính trị Việt Nam

Vietnam’s Political System

3

39

6

 

POL1052

 

POL3007

Văn hóa chính trị Việt Nam

Vietnam’s Polictical Culture

2

22

8

 

POL1052

 

POL3045

Nhập môn Chính trị quốc tế

Itroduction to international politics

3

39

6

 

POL1052

 

POL3015

Nhập môn Hồ Chí Minh học

Introduction to Ho Chi Minh Studies

3

39

6

 

POL1001

 

POL3032

Chính trị học so sánh

Comparative Politics

3

39

6

 

POL1052

 

POL3034

Chính trị và truyền thông

Politics and Media

3

39

6

 

POL1052

 

POL3025

Phương pháp viết bài luận và thuyết trình chính trị

Methods for writing essay and presenting politics

2

20

8

2

POL1052

 

POL3044

Thực hành văn bản chính trị

Practice the Political Text

2

20

8

2

POL1052

V.2

 

Các học phần tự chọn

12/32

 

 

 

 

V.2.1

Hướng chuyên ngành Lý thuyết chính trị

 

POL3047

Thực tập chuyên môn

Internship

4

8

52

 

POL3029

 

POL3043

Giới thiệu tác phẩm kinh điển của chủ nghĩa Mác-Lênin và Hồ Chí Minh về chính trị

Introduction to Calssical Wriings of Marxism – Lennism on Politics

3

39

6

 

POL3028

 

POL3011

Phụ nữ, chủ nghĩa nữ quyền và chính trị

Woman, Feminism and Politics

2

22

8

 

POL1052

 

POL3035

Phương pháp tiếp cận và xử lý tình huống chính trị

Methods for approaching and analysing political case

3

33

9

3

POL1052

V.2.2

Hướng chuyên ngành Chính trị Việt Nam

 

POL3047

Thực tập chuyên môn

Internship

4

8

52

 

POL3029

 

POL2053

Chính trị Việt Nam thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội

Vietnam’s Politics in transitory to socialism

2

22

8

 

HIS1002

 

POL3046

Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Role of socialism law state in Vietnam

3

39

6

 

POL1052

 

POL3005

Chính sách đối ngoại của Việt Nam

Foreign Policies of Vietnam

3

39

6

 

HIS1002

V.2.3

Hướng chuyên ngành Chính trị quốc tế

 

POL3047

Thực tập chuyên môn

Internship

4

8

52

 

POL3029

 

POL3037

Chính sách đối ngoại của các nước lớn

Foreign Policies of Powerful State

3

39

6

 

POL1052

 

POL3033

Quan hệ chính trị quốc tế

International Political Relations

3

39

6

 

POL1052

 

POL3039

Kinh tế chính trị quốc tế

International Political Economy

2

22

8

 

POL1052

V.2.4

Hướng chuyên ngành Hồ Chí Minh học

 

POL3047

Thực tập chuyên môn

Internship

4

8

52

 

POL3029

 

POL3040

Hồ Chí Minh với con đường cách mạng Việt Nam

Ho Chi Minh and Revolutionary Way of Vietnam

2

22

8

 

POL1001

 

 

POL3041

Hồ Chí Minh với sự nghiệp xây dựng hệ thống chính trị Việt Nam

Ho Chi Minh and the foundation of Political System of Vietnam

3

39

6

 

POL1001

 

POL3042

Hồ Chí Minh với sự nghiệp xây dựng văn hóa, đạo đức, con người mới Việt Nam

Ho Chi Minh and the foundation of Culture, Ethics and New People of Vietnam

3

39

6

 

POL1001

 

V.3

 

Thực tập và khóa luận tốt nghiệp/  các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp

7

 

 

 

 

 

POL4057

Thực tập tốt nghiệp

Undergraduated Internship

2

4

26

 

POL3047

 

POL4052

Khoá luận tốt nghiệp

Thesis

5

 

 

75

 

 

 

Các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp

 

 

 

 

 

 

POL4054

Chính trị học - Những vấn đề cơ bản

Politics - basic matters

3

15

15

15

 

 

POL4055

Chính trị Việt Nam - Những vấn đề cơ bản

Vietnam politics - basic matters

2

10

10

10

 

Tổng cộng

139

 

Nhà lãnh đạo chính trị

Những kiến thức căn bản và hệ thống, những kĩ năng nghiên cứu và thực hành thiết thực của ngành Chính trị học sẽ trang bị cho bạn những điều kiện cần thiết để thành công trong hoạt động chính trị.

Nhiệm vụ và công việc phải thực hiện:

  • Xây dựng chiến lược và hoạch định chính sách phát triển của cơ quan, tổ chức chính trị;
  • Lãnh đạo, quản lí;
  • Tổ chức thực hiện đường lối, chính sách.

Các yêu cầu về năng lực, tính cách:

  • Tinh tế và nhạy bén về chính trị;
  • Tư duy độc lập, sáng tạo;
  • Bản lĩnh chính trị vững vàng;
  • Khả năng thuyết trình.

Các đơn vị tuyển dụng:

  • Các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống chính trị (Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam…);
  • Uỷ ban nhân dân các cấp;
  • Các tổ chức chính trị-xã hội: Hội Luật gia, Hội Phụ nữ…

Triển vọng phát triển nghề nghiệp:

Ngành Chính trị học mở ra cơ hội lớn cho bạn trở thành nhà lãnh đạo chính trị tương lai.

Giảng viên

Những người làm công tác giảng dạy ở các trường Đảng, trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề, các trường trung học phổ thông.

Nhiệm vụ và công việc phải thực hiện:

  • Nghiên cứu và giảng dạy Chính trị học (gồm các chuyên ngành: Lí thuyết chính trị, Chính trị Việt Nam, Chính trị quốc tế, Hồ Chí Minh học);
  • Nghiên cứu và giảng dạy Tư tưởng Hồ Chí Minh;
  • Nghiên cứu và giảng dạy Giáo dục công dân.

Các yêu cầu về năng lực, tính cách:

  • Có khả năng nghiên cứu, tìm tòi;
  • Yêu thích nghề sư phạm, nhiệt tình trong công việc;
  • Khả năng thuyết trình và trình bày vấn đề.
  • Các đơn vị tuyển dụng:
  • Hệ thống trường Đảng ở Trung ương và địa phương;
  • Các trường đại học, cao đẳng;
  • Các trường trung học chuyên nghiệp và dạy nghề;
  • Các trường trung học phổ thông.

Triển vọng phát triển nghề nghiệp:

Hiện nay hệ thống trường Đảng ở Trung ương và địa phương, trường đại học, cao đẳng, trường trung học chuyên nghiệp và dạy nghề, trường trung học phổ thông trên toàn quốc đều đang thiếu đội ngũ giảng viên về các môn học nói trên, cơ hội việc làm cho các bạn là rất lớn.

Phóng viên, nhà bình luận chính trị

Những người chuyên phân tích, bình luận về chính trị, thời sự ở các báo, đài trung ương và địa phương.

Nhiệm vụ và công việc phải thực hiện:

  • Đưa tin và phân tích, bình luận về các vấn đề chính trị, thời sự trong nước và quốc tế;
  • Định hướng dư luận xã hội về các vấn đề chính trị, thời sự.

Các yêu cầu về năng lực, tính cách:

  • Am hiểu tình hình chính trị Việt Nam và thế giới;
  • Khả năng phân tích, bình luận;
  • Khả năng thuyết trình hoặc trình bày vấn đề.

Các đơn vị tuyển dụng:

  • Các cơ quan thông tấn, báo chí ở trung ương và địa phương;
  • Đài phát thanh, truyền hình ở trung ương và địa phương;
  • Hệ thống báo mạng.

Triển vọng phát triển nghề nghiệp:

Hiện nay cả nước có hơn 64 đài phát thanh, truyền hình trung ương, địa phương với hơn 500 cơ quan thông tấn, báo chí, vì vậy cơ hội việc làm luôn mở rộng cho các bạn sinh viên ngành Chính trị học có khả năng và lòng yêu nghề.

Các cơ hội việc làm khác:

  • Làm công tác tham mưu trong các cơ quan hoạch định đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước;
  • Làm công tác tham mưu trong các cơ quan, tổ chức chính trị-xã hội, các tổ chức kinh tế;
  • Làm công tác nghiên cứu ở các cơ quan lí luận, chính trị.

1. Về kiến thức và năng lực chuyên môn

1.1. Về kiến thức

Sinh viên tốt nghiệp chương trình đào tạo có kiến thức lý thuyết chuyên sâu trong lĩnh vực đào tạo; nắm vững kỹ thuật và có kiến thức thực tế để có thể giải quyết các công việc phức tạp; tích luỹ được kiến thức nền tảng về các nguyên lý cơ bản, các quy luật tự nhiên và xã hội trong lĩnh vực được đào tạo để phát triển kiến thức mới và có thể tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn; có kiến thức quản lý, điều hành, kiến thức pháp luật và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực được đào tạo; và có kiến thức cụ thể và năng lực chuyên môn như sau:

1.1.1. Hệ thống lý luận, phương pháp và phương pháp luận các môn lý luận chính trị trong học tập và nghiên cứu Chính trị học

  • Hiểu, nắm vững và có khả năng vận dụng thế giới quan, phương pháp luận của chủ nghĩa Mác-Lênin;
  • Hiểu, nắm vững và có khả năng vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh;
  • Hiểu, nắm vững và có khả năng vận dụng đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam.

1.1.2. Hệ thống tri thức và phương pháp chung của lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, có đủ cơ sở khoa học cần thiết để đi sâu tiếp thu tri thức và phương pháp của các khối ngành, nhóm ngành và ngành theo nhu cầu và định hướng phát triển chuyên môn

  • Hiểu, nắm vững và có khả năng vận dụng phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu khoa học;
  • Hiểu, nắm vững và có khả năng vận dụng tri thức và phương pháp của một số ngành khoa học xã hội và nhân văn gần với Chính trị học (Kinh tế học, Luật học, Xã hội học, Tâm lý học, Văn hóa học...);
  • Hiểu, nắm vững và có khả năng vận dụng tri thức và phương pháp liên ngành trong tiếp cận và nghiên cứu Chính trị học.

1.1.3. Khung lý thuyết chung của Chính trị học, đồng thời được trang bị hệ thống tri thức và phương pháp tương đối đặc thù của các ngành khoa học xã hội và nhân văn có quan hệ chặt chẽ với Chính trị học

  • Hiểu, nắm vững và có khả năng vận dụng hệ thống khái niệm, phạm trù căn bản của Chính trị học, một số vấn đề lý luận then chốt về chính trị thế giới và chính trị Việt Nam đương đại;
  • Hiểu, nắm vững và có khả năng vận dụng tri thức và phương pháp nghiên cứu tôn giáo, dân tộc, đạo đức học..; liên kết hệ tri thức và phương pháp nói trên với khung lý thuyết chung Chính trị học.

1.1.4. Tri thức và phương pháp về chính trị và chính sách; tri thức và phương pháp bổ trợ quan trọng cho nghiên cứu chính trị và chính sách

  • Hiểu, nắm vững và có khả năng phân tích, đánh giá mối quan hệ giữa chính trị và chính sách, chính sách công của Việt Nam, vai trò của chính trị và chính sách trong phát triển xã hội;
  • Hiểu, nắm vững và có khả năng vận dụng hệ tri thức và phương pháp nghiên cứu tổ chức, hành chính, các phương pháp thu thập, xử lý thông tin phục vụ các quá trình chính trị và chính sách.

1.1.5. Hệ thống lý luận và phương pháp chuyên sâu theo các định hướng chuyên ngành

  • Hiểu, nắm vững và có khả năng vận dụng hệ tri thức và phương pháp theo định hướng chuyên ngành Lý thuyết chính trị;
  • Hiểu, nắm vững và có khả năng vận dụng hệ tri thức và phương pháp theo định hướng chuyên ngành Chính trị Việt Nam;
  • Hiểu, nắm vững và có khả năng vận dụng hệ tri thức và phương pháp theo định hướng chuyên ngành Chính trị quốc tế;
  • Hiểu, nắm vững và có khả năng vận dụng hệ tri thức và phương pháp theo định hướng chuyên ngành Hồ Chí Minh học;
  • Hiểu biết thực tế về cơ quan, tổ chức, lĩnh vực hoạt động liên quan đến Chính trị học mà người học sẽ công tác sau khi tốt nghiệp.

1.1.6. Có khả năng sử dụng ngoại ngữ cơ bản với các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết tối thiểu tương đương bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

1.2. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

- Có năng lực dẫn dắt về chuyên môn, nghiệp vụ đã được đào tạo; có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao; có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau; tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; có khả năng đưa ra được kết luận về các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ thông thường và một số vấn đề phức tạp về mặt kỹ thuật; có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể; có năng lực đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn ở quy mô trung bình.

2. Về kỹ năng

2.1 Kỹ năng chuyên môn

- Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp đòi hỏi vận dụng kiến thức lý thuyết và thực tiễn của ngành được đào tạo trong những bối cảnh khác nhau; có kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin, tổng hợp ý kiến tập thể và sử dụng những thành tựu mới về khoa học công nghệ để giải quyết những vấn đề thực tế hay trừu tượng trong lĩnh vực được đào tạo; có năng lực dẫn dắt chuyên môn để xử lý những vấn đề quy mô địa phương và vùng miền;

2.1.1. Nắm vững và có khả năng vận dụng các kỹ năng hoạt động lý luận

  • Kỹ năng và năng lực tư duy lý luận về chính trị;
  • Kỹ năng thu thập và xử lý thông tin chính trị;
  • Kỹ năng nghiên cứu, viết, thuyết trình, giảng dạy Chính trị học;
  • Kỹ năng thực hành văn bản chính trị.

2.1.2. Nắm vững và có khả năng vận dụng các kỹ năng hoạt động thực tiễn

  • Kỹ năng tiếp cận và xử lý tình huống chính trị;
  • Kỹ năng phân tích chính sách, hoạch định và tổ chức thực thi chính sách, đánh giá và điều chỉnh chính sách;
  • Kỹ năng nghiên cứu, đánh giá truyền thông và khai thác truyền thông trong chính trị;
  • Kỹ năng phân tích, bình luận chính trị trên các phương tiện truyền thông đại chúng;
  • Kỹ năng thực hành Chính trị học khi tham gia hoạt động thực tiễn trong các lĩnh vực của đời sống chính trị - xã hội;
  • Kỹ năng tác nghiệp khi tham gia các hoạt động chính trị - xã hội.

2.2. Kỹ năng bổ trợ

2.2.1. Các kĩ năng cá nhân

          - Thích ứng nhanh với sự thay đổi môi trường sống và làm việc. Có kĩ năng hội nhập và học tập suốt đời;

          - Sắp xếp kế hoạch công việc khoa học và hợp lí.

2.2.2. Kỹ năng làm việc theo nhóm

  • Xây dựng nhóm;
  • Lãnh đạo nhóm;
  • Vận hành nhóm;
  • Phát triển nhóm;

2.2.3. Kỹ năng quản lý và lãnh đạo

  • Nắm và vận dụng các nguyên lí, nguyên tắc cơ bản, các kỹ năng chủ yếu về thiết kế và vận hành tổ chức;
  • Nắm và vận dụng các phương pháp lãnh đạo, quản lý, phân quyền (quyền lực cứng, quyền lực mềm, phân quyền chiều dọc, phân quyền chiều ngang...).

2.2.4. Kỹ năng giao tiếp

  • Ứng xử có văn hóa;
  • Làm chủ các kỹ năng giao tiếp xã hội nói chung và kỹ năng giao tiếp trong các quan hệ công việc nói riêng.

2.2.5. Kỹ năng giao tiếp sử dụng ngoại ngữ:

  • Có kỹ năng ngoại ngữ chuyên ngành ở mức có thể hiểu được các ý chính của một báo cáo hay bài phát biểu về các chủ đề quen thuộc trong công việc liên quan đến ngành được đào tạo; có thể sử dụng ngoại ngữ để diễn đạt, xử lý một số tình huống chuyên môn thông thường; có thể viết được báo cáo có nội dung đơn giản, trình bày ý kiến liên quan đến công việc chuyên môn.

3. Về thái độ

  • Yêu nước;
  • Tôn trọng và tuân thủ nghiêm túc Hiến pháp và pháp luật;
  • Có ý thức phục vụ cộng đồng;
  • Cần, kiệm, liêm, chính;
  • Khách quan khoa học;
  • Chủ động, tự giác và có trách nhiệm trong công việc, có ý thức tổ chức, kỉ luật, tôn trọng, bảo vệ lợi ích của tổ chức;
  • Tích cực tham gia bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc và chủ quyền quốc gia, xây dựng nước Việt Nam dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.

4. Những vị trí công tác mà người học có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp

  • Làm công tác tư vấn, tham mưu trong các cơ quan hoạch định đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước;
  • Làm công tác tư vấn, tham mưu trong các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống chính trị, các tổ chức kinh tế - xã hội;
  • Làm công tác nghiên cứu ở các cơ quan lý luận chính trị;
  • Làm phóng viên, biên tập viên bình luận thời sự, chính trị tại các báo, đài trung ương và địa phương;
  • Làm công tác nghiên cứu và giảng dạy Chính trị học trong hệ thống trường Đảng, các trường đại học, cao đẳng và các trường trung học chuyên nghiệp, dạy nghề.

5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:

          Sau khi tốt nghiệp, cử nhân Chính trị học có thể tiếp tục học tập ở bậc sau đại học (thạc sĩ và tiến sĩ) hai chuyên ngành Chính trị học và Hồ Chí Minh học và một số chuyên ngành khoa phù hợp theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội; có thể học thêm để lấy bằng kép bậc đại học một số ngành có liên quan: Khoa học chính sách, Báo chí - truyền thông, Quan hệ quốc tế...