Ngôn ngữ học không đơn giản chỉ là học ngôn ngữ. Ngôn ngữ học mang tới cho bạn kiến thức lí thuyết, kĩ năng phân tích, khả năng ứng dụng liên quan đến ngôn ngữ loài người nói chung và Tiếng Việt yêu quý của chúng ta nói riêng. Giá trị đó khiến ngành ngôn ngữ học trở nên gần gũi và hữu dụng với thực tiễn nhưng cũng rất thú vị và mới mẻ khi khám phá.

Là đơn vị uy tín và là khoa duy nhất của cả nước chuyên về ngôn ngữ học, nơi tập trung nhiều giảng viên và nhà khoa học đầu ngành, Khoa Ngôn ngữ học có sứ mệnh đào tạo các chuyên gia về ngôn ngữ học, Việt ngữ học, ngôn ngữ và văn hoá các dân tộc thiểu số Việt Nam cho thị trường trong nuớc và quốc tế.

Từ năm 2008, khoa Ngôn ngữ học tuyển sinh hệ trình độ quốc tế. Với hơn 1/2 thời lượng chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh và chất lượng đào tạo hướng đến trình độ chuẩn quốc tế, chắc chắn ưu thế lựa chọn nghề nghiệp sẽ thuộc về bạn.

1. Giới thiệu chung về chương trình đào tạo

- Tên ngành đào tạo:     

+ Tiếng Việt:         Ngôn ngữ học

+ Tiếng Anh:         Linguistics

- Mã số ngành đào tạo:   52220320

- Danh hiệu tốt nghiệp:  Cử nhân

- Thời gian đào tạo:        04 năm

- Tên văn bằng

tốt nghiệp:

+ Tiếng Việt:         Cử nhân ngành Ngôn ngữ học

+ Tiếng Anh:         The Degree of Bachelor in Linguistics                                

- Đơn vị được giao nhiệm vụ đào tạo: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội.

2. Mục tiêu đào tạo

- Mục tiêu chung:

Đào tạo những cử nhân với kiến thức, kĩ năng, thái độ cần thiết để công tác trong lĩnh vực ngôn ngữ học.

- Mục tiêu cụ thể:

+ Cung cấp cho sinh viên các kiến thức đại cương về khoa học xã hội và nhân văn;  các kiến thức cơ bản về ngôn ngữ học; ngôn ngữ và văn hóa các dân tộc ở Việt Nam; các kiến thức bước đầu theo hướng chuyên ngành (Ngôn ngữ học, Việt ngữ học cho người nước ngoài), phục vụ cho việc nghiên cứu, giảng dạy và công tác quản lí nhà nước về ngôn ngữ học, tiếng Việt và văn hóa Việt Nam;

+ Đào tạo cho sinh viên các kĩ năng nghề nghiệp cơ bản (kĩ năng quan sát, kĩ năng phân tích và tổng hợp các vấn đề thuộc khoa học ngôn ngữ, kĩ năng trình bày và soạn thảo văn bản, v.v), các kĩ năng bổ trợ (kĩ năng giao tiếp, kĩ năng làm việc nhóm, kĩ năng sử dụng ngoại ngữ, công nghệ thông tin) cần thiết cho các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến ngôn ngữ học;

+ Rèn luyện cho sinh viên bước đầu có khả năng nghiên cứu, giảng dạy, quản lí, tư vấn về ngôn ngữ học, ngôn ngữ và văn hóa; giúp người học có thể tiếp tục học ở bậc thạc sĩ của ngành/chuyên ngành Ngôn ngữ học hoặc các ngành/chuyên ngành liên quan khác.

3. Thông tin tuyển sinh

Hình thức tuyển sinh: Theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội.

Số TT

Mã học phần

Tên học phần

ghi bằng tiếng Việt và

 tiếng Anh

Số tín chỉ

Số giờ tín chỉ

 

Mã số học phần tiên quyết

Lí thuyết

Thực hành

Tự học

I.

Khối kiến thức chung

(Không tính các học phần từ số 9

đến số 11)

27

 

 

 

 

 

PHI1004

Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 1

Fundamental Principles of Marxism – Leninism 1

2

24

6

 

 

 

PHI1005

Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 2

Fundamental Principles of Marxism – Leninism 2

3

36

9

 

PHI1004

 

POL1001

Tư tưởng Hồ Chí Minh

Ho Chi Minh  Ideology

2

20

10

 

PHI1005

 

HIS1002

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

The Revolutionary Line of the Communist Party of Vietnam

3

42

3

 

POL1001

 

INT1004

Tin học cơ sở 2

Introduction to Informatics 2

3

17

28

 

 

 

 

Ngoại ngữ cơ sở 1

Foreign Language 1

4

16

40

4

 

 

FLF2101

Tiếng Anh cơ sở 1

General English 1

 

 

 

 

 

 

FLF2201

Tiếng Nga cơ sở 1

General  Russian 1

 

 

 

 

 

 

FLF2301

Tiếng Pháp cơ sở 1

General  French 1

 

 

 

 

 

 

FLF2401

Tiếng Trung cơ sở 1

General  Chinese 1

 

 

 

 

 

 

LIN1010

Tiếng Việt cơ sở 1

Basic Vietnamese 11

4

16

40

4

 

 

 

Ngoại ngữ cơ sở 2

Foreign Language 2

5

20

50

5

 

 

FLF2102

Tiếng Anh cơ sở 2

General  English 2

 

 

 

 

FLF2101

 

 

FLF2202

Tiếng Nga cơ sở 2

General  Russian 2

 

 

 

 

FLF2201

 

FLF2302

Tiếng Pháp cơ sở 2

General  French 2

 

 

 

 

FLF2301

 

FLF2402

Tiếng Trung cơ sở 2

General  Chinese 2

 

 

 

 

FLF2401

 

LIN1011

Tiếng Việt cơ sở 2

Basic Vietnamese 2 1

5

20

50

5

LIN1010

 

 

Ngoại ngữ cơ sở 3

Foreign Language 3

5

20

50

5

 

 

FLF2103

Tiếng Anh cơ sở 3

General  English 3

 

 

 

 

FLF2102

 

FLF2203

Tiếng Nga cơ sở 3

General  Russian 3

 

 

 

 

FLF2202

 

FLF2303

Tiếng Pháp cơ sở 3

General  French 3

 

 

 

 

FLF2302

 

FLF2403

Tiếng Trung cơ sở 3

General  Chinese 3

 

 

 

 

FLF2402

 

LIN1011

Tiếng Việt cơ sở 3

Basic Vietnamese 3 1

5

20

50

5

LIN1011

 

 

Giáo dục thể chất

Physical Education

4

 

 

 

 

 

 

Giáo dục quốc phòng - an ninh

National Defence Education

8

 

 

 

 

 

 

Kĩ năng bổ trợ

Soft skills

3

 

 

 

 

II.

Khối kiến thức theo lĩnh vực

26

 

 

 

 

II.2

Các học phần bắt buộc

20

 

 

 

 

 

HIS1056

Cơ sở văn hóa Việt Nam Foundation of Vietnamese Culture

3

42

3

 

 

 

PSY1051

Tâm lí học đại cương Introduction to Psychology

3

45

 

 

 

 

MNS1053

Các phương pháp nghiên cứu khoa học

Research Methods

3

36

9

 

 

 

PHI1054

Logic học đại cương Introduction to Logic

3

31

14

 

 

 

HIS1053

Lịch sử văn minh thế giới History of World Civilizations

3

42

3

 

 

 

THL1057

Nhà nước và pháp luật đại cương Introduction to Government and Laws

2

20

5

5

PHI1004

 

SOC1051

Xã hội học đại cương Introduction to Sociology

3

39

6

 

 

II.2

Các học phần tự chọn

6/10

 

 

 

 

 

INE1014

Kinh tế học đại cương Introduction to Economics

2

20

10

 

 

 

EVS1001

Môi trường và phát triển Environment and Development

2

26

4

 

 

 

MAT1078

Thống kê cho Khoa học xã hội

Statistics for Social Sciences

       2

20

10

 

 

 

LIN1050

Thực hành văn bản tiếng Việt

Practicing on Vietnamese Texts

2

20

10

 

 

 

LIB1050

Nhập môn năng lực thông tin Introduction to Information Literacy

2

20

10

 

 

III.

Khối kiến thức theo khối ngành

18

 

 

 

 

III.1

 Các học phần bắt buộc

12

 

 

 

 

 

SIN1001

Hán Nôm cơ sở

Sino-Nom Scripts

3

30

15

 

 

 

LIN2033

Dẫn luận ngôn ngữ học Introduction to Linguistics

3

45

 

 

 

 

LIT 1100

Nghệ thuật học đại cương Introduction to Aesthetics

3

45

 

 

 

 

HIS1100

Lịch sử Việt Nam đại cương Introduction to Vietnamese History

3

42

3

 

 

III.2

Các học phần tự chọn

6/18

 

 

 

 

 

LIT1101

Văn học Việt Nam đại cương Introduction to Vietnamese Liturature

3

45

 

 

 

 

ANT1100

Nhân học đại cương Introduction to Anthropology

3

39

6

 

 

 

LIN1102

Phong cách học tiếng Việt Vietnamese Stylistics

3

45

 

 

LIN2033

 

LIN 1103

Việt ngữ học đại cương Introduction to Vietnamese Language Studies

3

45

 

 

LIN2033

 

PHI1100

Mĩ học đại cương Introduction to Arts

3

36

9

 

 

 

JOU1051

Báo chí truyền thông đại cương

Introductory to Mass Communication

3

39

6

 

 

IV

Khối kiến thức theo nhóm ngành

15

 

 

 

 

IV.1

Các học phần bắt buộc

10

 

 

 

 

 

LIN3001

Ngôn ngữ học đại cương General linguistics

4

50

10

 

 

 

LIN2037

Ngôn ngữ học ứng dụng Applied Linguistics

3

40

5

 

LIN2033

 

LIN3071

Các phương pháp nghiên cứu ngôn ngữ học

Research Methods in Linguistics

3

40

5

 

LIN2033

IV.2

Các học phần tự chọn

5/12

 

 

 

 

 

LIN 2040

Ngôn ngữ học xã hội Sociolinguistics

3

40

5

 

LIN2033

 

LIN2041

Ngữ nghĩa học

Semantics

3

40

5

 

LIN 2033

 

LIN3072

Nhập môn ngôn ngữ học tri nhận

Introduction to Cognitive Linguistics

2

25

5

 

LIN2033

 

LIN3056

Nhập môn ngữ pháp chức năng

Introduction to functional grammar

2

25

5

 

LIN2033

 

LIN2025

Ngôn ngữ học máy tính Computational Linguistics

2

20

10

 

 

V.

Khối kiến thức ngành

52

 

 

 

 

V.1

Các học phần bắt buộc

27

 

 

 

 

 

LIN3092

Ngữ âm học và Từ vựng học tiếng Việt

Vietnamese Phonology and Lexicology

4

50

10

 

LIN2033

 

LIN2036

Ngữ pháp  học tiếng Việt Vietnamese Grammar

4

50

10

 

LIN2033

 

LIN2039

Ngữ dụng học

Pragmatics

3

40

5

 

LIN2033

 

LIN2014

Lịch sử tiếng Việt 

History of the Vietnamese Language

2

25

5

 

LIN2033

 

LIN2006

Phương ngữ  học tiếng Việt Vietnamese Dialectology

2

25

5

 

 

 

LIN2016

Ngôn ngữ các dân tộc thiểu số Việt Nam

Languages of Ethnic Minorities in Vietnam

2

25

5

 

LIN2033

 

LIN2012

Ngôn ngữ học đối chiếu Contrastive Linguistics

2

25

5

 

LIN2033

 

LIN2013

Loại hình học ngôn ngữ Linguistic Typology

2

25

5

 

LIN2033

 

LIN3075

Ngôn ngữ và thực hành báo chí

Language and  Journalism

3

35

10

 

LIN2037

 

LIN3078

Từ điển học và việc biên soạn từ điển tiếng Việt Lexicography and Compiling Vietnamese Dictionary

  3

40

5

 

LIN2037

  V.2

Các học phần tự chọn

(Sinh viên chọn 1 trong 2 hướng chuyên ngành sau)

18

 

 

 

 

V.2.1

Hướng chuyên ngành Ngôn ngữ học  

18/38

 

 

 

 

 

LIN3082

Nhập môn phân tích diễn ngôn

Introduction to Discourse analysis

3

40

5

 

LIN2033

 

LIN3058

Ngôn ngữ, truyền thông và tiếp thị

Language, Communication and Social Marketing

3

40

5

 

LIN2037

 

LIN3076

 Ngôn ngữ và công việc biên tập, xuất bản

Language in Editing and Publication

3

35

10

 

LIN2037

 

LIN3074

Việt ngữ học với việc dạy tiếng Việt trong nhà trường Vietnamese Linguistics and Teaching Vietnamese in Schools

3

40

5

 

LIN2037

 

  LIN3077

Phương pháp dạy tiếng Việt như một ngoại ngữ

Methods of Teaching Vietnamese as a Second Language

3

30

15

 

LIN2037

 

LIN3093

Việt ngữ học với việc nghiên cứu, giảng dạy văn học, lịch sử và văn hóa dân tộc Vietnamese Linguistics in Reseaching, Teaching Liturature, History, and Culture

4

50

10

 

LIN2033

 

  LIN2023

Phân tích câu tiếng Việt theo cấu trúc Đề - Thuyết Vietnamese Sentence Analysis - by - "Theme - Reme"

2

25

5

 

LIN2036

 

LIN 3017

Phương pháp điền dã ngôn ngữ học

Methods of Linguistic Fieldwork

2

20

10

 

LIN2033

 

LIN 2020

Ngôn ngữ học nhân chủng Althro-Linguistics

2

25

5

 

LIN 2033

 

LIN3094

Giáo dục ngôn ngữ các dân tộc thiểu số ở Việt Nam và vấn đề phát triển bền vững vùng dân tộc thiểu số ở Việt Nam

Language Education and stable development for minority group in Vietnam

5

60

15

 

LIN2033

 

  LIN3081

Ngôn ngữ và văn hóa các DTTS ở Việt Nam và Đông Nam Á

Language and Culture of Vietnam and Southeast Asian Ethnic Minorities

3

40

5

 

LIN2033

 

LIN3083

Ngôn ngữ văn học và sự phát triển của tiếng Việt trong thế kỷ 20

Literary Linguistics and The Development of Vietnamese in XX century

     3

40

5

 

 

 

LIN3024

Giáo dục ngôn ngữ trong môi trường đa ngữ

Language Education in Multilingual Situation

  2

25

5

 

 

V.2.2

Hướng chuyên ngành Việt ngữ học cho người nước ngoài  

18/36

 

 

 

 

 

LIN3084

Tiếng Việt và phong tục Việt Nam

Vietnamese and Vietnam Customs

3

40

5

 

LIN2033

 

LIN3085

Tiếng Việt ngành du lịch Tourism Vietnamese

3

35

10

 

LIN2033

 

LIN3086

Tiếng Việt ngành kinh tế, thương mại

Business Vietnamese

3

40

5

 

LIN2033

 

LIN3087

Tiếng Việt và dịch thuật Vietnamese and its Translation

3

35

10

 

LIN2033

 

LIN3042

Tiếng Việt qua báo chí Journalism Vietnamese

3

35

10

 

LIN2033

 

LIN3033

Tiếng Việt trong tục ngữ, ca dao

Vietnamese of Vietnam Folk Poem

2

25

5

 

LIN2033

 

LIN3088

Tiếng Việt và lễ hội ở Việt Nam

Vietnamese and Vietnam Ceremonies and Festivals

3

35

10

 

LIN2033

 

LIN3039

 Tiếng Việt trong công nghệ thông tin InformaticTechnology Vietnamese

2

20

10

 

LIN2033

 

LIN3089

Tiếng Việt với lịch sử và văn hóa Việt Nam

Vietnamese and Vietnam History and Culture

3

30

15

 

LIN2033

 

LIN3090

Tiếng Việt và văn học Việt Nam

Vietnamese and Vietnam Literature

3

35

10

 

LIN2033

 

LIN3043

Tiếng Việt trên các phương tiện nghe nhìn

Vietnamese in Odeo-Video Media

3

30

15

 

LIN2033

 

LIN3044

Tiếng Việt trong tôn giáo Vietnamese in Religions

2

25

5

 

LIN2033

 

LIN3091

Tiếng Việt trong pháp luật

Vietnamese in Law

3

35

10

 

LIN2033

V.3

Thực tập và Khóa luận tốt nghiệp/Các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp

7

 

 

 

 

 

LIN4002

Thực tập

Fieldtrip

2

5

25

 

 

 

LIN4054

Khóa luận

Thesis

5

 

75

 

 

 

Học phần thay thế khoá luận tốt nghiệp 

 

 

 

 

 

 

LIN 4058

Các vấn đề lý luận ngôn ngữ học

Some Linguistic Theories

3

45

 

 

 

 

LIN4059

Những vấn đề cơ bản của Ngôn ngữ Việt Nam và Ngôn ngữ học ứng dựng Basic Issues on Vietnamese Linguistics and Applied Linguistics

2

30

 

 

 

 

 

Tổng cộng

138

 

 

 

 

 

1.  Về kiến thức và năng lực chuyên môn

1.1. Về kiến thức

Sinh viên tốt nghiệp chương trình đào tạo có kiến thức lý thuyết chuyên sâu trong lĩnh vực đào tạo; nắm vững kỹ thuật và có kiến thức thực tế để có thể giải quyết các công việc phức tạp; tích luỹ được kiến thức nền tảng về các nguyên lý cơ bản, các quy luật tự nhiên và xã hội trong lĩnh vực được đào tạo để phát triển kiến thức mới và có thể tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn; có kiến thức quản lý, điều hành, kiến thức pháp luật và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực được đào tạo; và có kiến thức cụ thể và năng lực chuyên môn như sau:

1.1.1 Kiến thức chung về chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa và khoa học công nghệ

- Nắm vững kiến thức cơ sở về những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam;

- Có các kiến thức cơ bản về kinh tế, xã hội, nhà nước và pháp luật, đường lối chỉ đạo của Đảng, Nhà nước về khoa học ngôn ngữ, về chính sách ngôn ngữ...;

- Nắm được những kiến thức của khoa học tự nhiên trong xử lí các dữ kiện của khoa học xã hội, đặc biệt là khả năng sử dụng khoa học công nghệ trong xử lý các vấn đề liên quan đến ngôn ngữ học;

- Có khả năng sử dụng Tiếng Anh cơ bản với các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết tương đương bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

1.1.2. Kiến thức cơ bản về khoa học xã hội và nhân văn

-  Nắm được các kiến thức cơ bản về các phương pháp nghiên cứu trong khoa học xã hội và nhân văn nói chung, trong ngôn ngữ học nói riêng;

-  Có các kiến thức cơ sở chung về khoa học xã hội và nhân văn như cơ sở văn hoá Việt Nam, xã hội học đại cương, lịch sử văn minh thế giới, lịch sử Việt Nam;

-  Có các kiến thức cơ bản về một số ngành khoa học xã hội và nhân văn khác, có liên quan trực tiếp với ngành ngôn ngữ học như: văn học, Hán Nôm, nghệ thuật học, mĩ học, báo chí.

1.1.3. Kiến thức cơ bản về ngôn ngữ học

- Nắm vững các kiến thức cơ bản về ngôn ngữ học, đặc biệt là các vấn đề lý luận đại cương về ngôn ngữ học và về ngôn ngữ loài người;

- Có các kiến thức cơ bản về các phân ngành khác nhau của ngôn ngữ học như  ngôn ngữ học mô tả, ngôn ngữ học so sánh đối chiếu, ngôn ngữ học lịch sử, ngôn ngữ học xã hội, ứng dụng ngôn ngữ học, ngôn ngữ học liên ngành;

1.1.4. Các kiến thức ngôn ngữ học theo hướng chuyên ngành

 - Nắm được các kiến thức cơ bản về ngôn ngữ lí thuyết, đặc biệt là các kiến thức cơ sở về ngữ âm học tiếng Việt, từ vựng học tiếng Việt, ngữ pháp học tiếng  Việt, ngữ dụng học tiếng Việt, ứng dụng Việt ngữ học vào giải quyết những vấn đề thực tế;

 - Nắm được các kiến thức cơ bản về ngôn ngữ học ứng dụng, đặc biệt là ở các lĩnh vực giáo dục ngôn ngữ, dạy tiếng Việt như một ngoại ngữ, ngôn ngữ báo chí, truyền thông, biên tập và xuất bản, ngôn ngữ dịch thuật, ngôn ngữ máy tính, v.v;

Có kiến thức cơ bản về Việt ngữ học, về tiếng Việt và văn hóa Việt Nam, đặc biệt là việc ứng dụng Việt ngữ vào các lĩnh vực của đời sống dân sinh;

-  Được trang bị một số kiến thức cơ bản về ngôn ngữ các dân tộc thiểu số ở  Việt Nam, hiểu được cảnh huống ngôn ngữ, các mặt địa lí, văn hóa – xã hội, đặc điểm cấu trúc, chức năng xã hội của các ngôn ngữ này;

1.2. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

- Có năng lực dẫn dắt về chuyên môn, nghiệp vụ đã được đào tạo; có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao; có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau; tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; có khả năng đưa ra được kết luận về các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ thông thường và một số vấn đề phức tạp về mặt kỹ thuật; có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể; có năng lực đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn ở quy mô trung bình.

2. Về kỹ năng

2.1 Kỹ năng chuyên môn

2.1.1. Kĩ năng nghiên cứu

- Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp đòi hỏi vận dụng kiến thức lý thuyết và thực tiễn của ngành được đào tạo trong những bối cảnh khác nhau; có kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin, tổng hợp ý kiến tập thể và sử dụng những thành tựu mới về khoa học công nghệ để giải quyết những vấn đề thực tế hay trừu tượng trong lĩnh vực được đào tạo; có năng lực dẫn dắt chuyên môn để xử lý những vấn đề quy mô địa phương và vùng miền;

- Có đủ kiến thức, năng lực để tham gia nghiên cứu các đề tài ngôn ngữ học ở mức vừa và nhỏ, nắm được các kĩ năng cơ bản để xây dựng một đề cương nghiên cứu gắn với địa hạt ngôn ngữ;

- Có kĩ năng tư duy phản biện, sáng tạo, bước đầu biết phát hiện vấn đề và hướng giải quyết vấn đề thuộc ngành ngôn ngữ học;

- Có kĩ năng thu thập và xử lí tư liệu bằng các phương pháp định tính và định lượng các vấn đề khoa học xã hội nhân văn nói chung, các vấn đề khoa học chuyên ngành ngôn ngữ học nói riêng;

-  Có kĩ năng tìm kiếm thông tin phục vụ cho việc nghiên cứu ngôn ngữ học; nắm được cách sử dụng các thiết bị kĩ thuật hỗ trợ trong nghiên cứu ngôn ngữ, văn hóa;

- Nắm được kĩ năng và kĩ thuật trình bày các kết quả nghiên cứu ngôn ngữ học ở nhiều hình thức khác nhau (văn bản, sơ đồ, bảng biểu, trình chiếu, v.v).

2.1.2. Kĩ năng giảng dạy

- Có kĩ năng giảng dạy Ngôn ngữ học, Việt ngữ học, Ngôn ngữ và văn hóa các dân tộc Việt Nam tại các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, trung học phổ thông cho mọi đối tượng người học;

- Có năng lực thiết kế bài giảng, giáo trình giảng dạy ngôn ngữ học, dạy tiếng Việt cho người Việt Nam và người nước ngoài; Nắm vững giáo học pháp, vận dụng sáng tạo các phương pháp giảng dạy ngôn ngữ trong giảng dạy ngôn ngữ học và Việt ngữ học;

- Biết sử dụng các phương tiện phụ trợ trong giảng dạy, biết khai thác các phần mềm ứng dụng trong dạy và học ngôn ngữ;

- Biết vận dụng các tiêu chí đánh giá năng lực học viên trong giảng dạy.

2.1.3. Kĩ năng sử dụng ngôn ngữ trong công tác biên tập, xuất bản, báo chí, truyền thông

- Nắm được các thao tác, trình tự các khâu trong biên tập, xuất bản các ấn phẩm ngôn ngữ;

- Có kĩ năng biên tập các sản phẩm báo chí,  truyền thông cụ thể (báo viết, báo hình, báo nói, báo mạng);

- Có kĩ năng biên tập các thể loại văn bản thuộc các loại hình phong cách, của các nhà xuất bản khác nhau.

2.1.4. Kĩ năng sử dụng, tư vấn, thẩm định  ngôn ngữ trong các hoạt động liên quan đến ứng dụng ngôn ngữ

- Có kĩ năng xây dựng, đánh giá các biểu mẫu ngôn ngữ mang tính đặc thù (biển hiệu, quảng cáo, nhãn mác sản phẩm,  biểu ngôn đi kèm thương hiệu...);

- Có kĩ năng tư vấn, giúp giải quyết các vấn đề liên quan đến ngôn ngữ và văn hóa trong các lĩnh vực khoa học, giáo dục, văn hóa, y tế.

2.2. Kĩ năng bổ trợ

 2.2.1. Các kỹ năng cá nhân

- Nắm vững và thực hiện được kĩ năng tự chủ trong các hoạt động chuyên môn;

- Nắm vững và thực hiện được kĩ năng kế hoạch hóa trong các hoạt động chuyên môn;

- Thực hiện được kĩ năng thích ứng với sự phức tạp của hoàn cảnh thực tế;

- Nắm vững kĩ năng quản lý thời gian dành cho công việc chuyên môn.

2.2.2. Kĩ năng làm việc nhóm

- Có kĩ năng tổ chức nhóm, lãnh đạo và làm việc theo nhóm trong nghiên cứu, giảng dạy ngôn ngữ học, Việt ngữ học.

2.2.3. Kĩ năng giao tiếp

- Có kĩ năng giao tiếp dưới nhiều hình thức (trực tiếp, gián tiếp, văn bản, email...);

- Có kĩ năng giao tiếp với các đối tượng giao tiếp khác nhau;

- Có kĩ năng giao tiếp ở các bối cảnh văn hóa – xã hội khác nhau.

2.2.4. Kĩ năng sử dụng ngoại ngữ

- Có kỹ năng ngoại ngữ chuyên ngành ở mức có thể hiểu được các ý chính của một báo cáo hay bài phát biểu về các chủ đề quen thuộc trong công việc liên quan đến ngành được đào tạo; có thể sử dụng ngoại ngữ để diễn đạt, xử lý một số tình huống chuyên môn thông thường; có thể viết được báo cáo có nội dung đơn giản, trình bày ý kiến liên quan đến công việc chuyên môn.

2.2.5. Kĩ năng tin học và công nghệ

- Tin học và công nghệ thông tin: sử dụng thành thạo các phần mềm thông dụng (WORD, EXCEL, POWERPOINT, SPSSPC…) và sử dụng tốt một số phần mềm chuyên dụng (Audobe Audition, Audobe Premiers, Cool Edit).

3. Về phẩm chất đạo đức

3.1. Đạo đức cá nhân

- Sẵn sàng đương đầu với khó khăn đặc thù của khoa học xã hội và nhân văn;

- Yêu ngôn ngữ học, thấy được vị trí của ngành khoa học này trong hệ thống các ngành khoa học xã hội và nhân văn. Thấy rõ cương vị là ngôn ngữ quốc gia của Việt ngữ trong bối cảnh một xã hội đa ngữ đồng thời nhận thức được vai trò của các ngôn ngữ anh em khác trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam;

- Có ý thức bảo vệ sự trong sáng của tiếng Việt, có ý thức hướng cộng đồng xã hội sử dụng tiếng Việt có hiệu quả và đúng chuẩn mực;

- Chính trực, tự tin, linh hoạt, phản biện, sáng tạo trong giao tiếp bằng tiếng Việt và ngoại ngữ.

3.2. Đạo đức nghề nghiệp

- Có trách nhiệm với cộng đồng trong quá trình điều tra, phân tích, đánh giá các ngôn ngữ, đặc biệt là tiếng Việt;

- Chủ động, độc lập trong việc phát hiện và đề xuất giải pháp cho các vấn đề thuộc ngôn ngữ học cũng như các vấn đề liên lĩnh vực giữa ngôn ngữ học và các ngành khoa học xã hội nhân văn khác;

- Có văn hóa ứng xử trong hoạt động nghiên cứu, giảng dạy ngôn ngữ học và các hoạt động chuyên môn khác.

3.3. Đạo đức xã hội

- Tuân thủ pháp luật và các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước;

- Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc;

- Đấu tranh cho công bằng, dân chủ, văn minh của xã hội;

- Giữ gìn và quảng bá hình ảnh của cử nhân ngôn ngữ học hoạt động trong lĩnh vực chuyên môn hoặc trong các địa hạt liên quan.

4. Những vị trí công tác mà người học có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp

Chương trình đảm bảo cho sinh viên tốt nghiệp ngành ngôn ngữ học có khả năng làm việc ở nhiều lĩnh vực khác nhau cả trong và ngoài nước:

- Nghiên cứu về ngôn ngữ học, Việt ngữ học ở các viện nghiên cứu ngôn ngữ , văn hóa, và các cơ sở giáo dục trong và ngoài nước;

- Giảng dạy ngôn ngữ học, Việt ngữ học, tiếng Việt và văn hóa Việt Nan từ bậc đại học đến phổ thông ở các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước;

-  Làm biên tập viên ở các cơ quan thông tấn báo chí, xuất bản, phát thanh truyền hình;

-  Giảng dạy môn tiếng Việt và môn ngữ văn trong nhà trường;

-  Đảm trách các công việc liên quan đến ngôn ngữ, văn hóa và truyền thông ở các cơ quan hành chính, văn hoá, giáo dục và trong các doanh nghiệp;

-  Sau khi tốt nghiệp có thể tiếp tục học các bậc học cao hơn ở ngành ngôn ngữ học hoặc các ngành khoa học xã hội và nhân văn khác ở trong nước hoặc nước ngoài.

5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

  • Có khả năng tự học tập về các vấn đề lí luận và thực tiễn có liên quan đến Ngôn ngữ học;
  • Cử nhân ngành Ngôn ngữ học có cơ hội học lên bậc cao hơn (thạc sĩ, tiến sĩ) các chuyên ngành thuộc lĩnh vực Ngôn ngữ học.