Trong xã hội công nghiệp, con người trở nên bận rộn hơn, năng động hơn, cuộc sống vật chất đầy đủ hơn nhưng con người lại phải đối mặt với những hiện tượng tâm lí – xã hội như li hôn, tự sát, xung đột gia đình, những chứng bệnh của thời đại như trầm cảm, stress, rối loạn cảm xúc, hành vi… Hơn lúc nào hết, chúng ta cần phải hiểu rõ hơn đời sống tinh thần vô cùng phức tạp và phong phú của mình.

Như Danien Gotman đã nói: Thành công là một quá trình tự mình thực hiện, nếu bạn khống chế được cảm xúc của mình thì sẽ khống chế được cuộc đời; nhận thức rõ mình là đã thành công một nửa.

Vậy làm thế nào để có thể nhận thức rõ mình? Làm thế nào để có thể chế ngự được những căng thẳng của cuộc sống, giải toả được những ẩn ức trong lòng? Làm thế nào để mình thành đạt trong công việc… Tâm lí học chính là ngành khoa học sẽ giúp bạn từng bước khám phá và thực hiện điều đó!

Tham gia vào ngành học này, các bạn được đào tạo không chỉ kiến thức mà cả kĩ năng thực hành tâm lí học như chẩn đoán, trị liệu, tham vấn tâm lí… để trở thành một nhà nghiên cứu hoặc chuyên gia thực hành tâm lí chuyên nghiệp.

Khi tốt nghiệp bạn có nhiều cơ hội việc làm tại các Bệnh viện, trường học, trung tâm nghiên cứu hoặc các doanh nghiệp, các tổ chức chính trị xã hội. Ngoài ra bạn có nhiều cơ hội để nhận các học bổng đào tạo ở bậc học cao hơn như thạc sĩ, tiến sĩ ở trong và ngoài nước.

1.   Một số thông tin về chương trình đào tạo

  • Tên ngành đào tạo:

    + Tiếng Việt: Tâm lý học

    + Tiếng Anh: Psychology

  • Mã số ngành đào tạo: 52310401
  • Danh hiệu tốt nghiệp: Cử nhân
  • Thời gian đào tạo: 4 năm
  • Tên văn bằng tốt nghiệp:

    + Tiếng Việt: Cử nhân ngành Tâm lý học

    + Tiếng Anh: The Degree of Bachelor in Psychology

  • Đơn vị được giao nhiệm vụ đào tạo: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội

2.  Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo đại học ngành Tâm lý học có mục tiêu chung là đào tạo cử nhân ngành Tâm lý học có trình độ căn bản về khoa học xã hội và nhân văn nói chung, có trình độ chuyên sâu về các lĩnh vực chuyên ngành trong tâm lý học nói riêng (Tâm lý học xã hội, Tâm lý học quản lý - kinh doanh, Tâm lý học lâm sàng và Tâm lý học tham vấn), đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội về tư vấn/tham vấn và nghiên cứu tâm lý con người.

3.  Thông tin tuyển sinh

Hình thức tuyển sinh: Theo quy định của Đại học Quốc gia

Chuyên viên tham vấn tâm lí

Là người trợ giúp cá nhân khác khi họ gặp khó khăn tâm lí bằng cách khơi gợi những tiềm năng trong họ, để chính họ giải quyết vấn đề của mình.

Những công việc và nhiệm vụ phải thực hiện:

  • Trò chuyện với thân chủ để cùng phát hiện ra những vấn đề của họ đang gặp phải.
  • – Lắng nghe, thấu hiểu và chia sẻ cảm xúc với thân chủ.
  • – Hỗ trợ thân chủ đưa ra giải pháp và tăng cường sức mạnh để vượt qua những khó khăn tâm lí mà thân chủ gặp phải.

Các yêu cầu về năng lực, tính cách:

Chấp nhận; Chân thành; Thấu cảm; Không định kiến; Kĩ năng giao tiếp và lắng nghe tốt.

Các cơ quan, đơn vị tuyển dụng:

Các trung tâm tư vấn tâm lí, trường học, bệnh viện, các tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực phát triển cộng đồng.

Triển vọng nghề nghiệp:

Xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu được tư vấn, chia sẻ tâm lí ngày càng cao, đặc biệt là nhu cầu tham vấn sức khoẻ tinh thần. Do đó, các chuyên gia tham vấn tâm lí có nhiều cơ hội để thể hiện tài năng để trợ giúp mọi người. Tại các trường học, bệnh viện, các nhà tham vấn tâm lí luôn được chào đón đến làm việc.

Nhà trị liệu tâm lí

Nhà trị liệu tâm lí dùng các hệ thống lí thuyết, phương pháp, kĩ thuật trị liệu tâm lí để giúp đỡ cá nhân vượt qua cơn khủng hoảng mà họ gặp phải trong cuộc sống.

Những nhiệm vụ và công việc cụ thể:

  • – Phỏng vấn, tìm hiểu, phát hiện và tiên lượng những vấn đề tâm lí của thân chủ gặp phải.
  • – Hoạch định kế hoạch, chiến lược can thiệp cho thân chủ.
  • – Dùng các phương pháp trị liệu để tác động lên thân chủ, giúp họ thoát khỏi những khó khăn tâm lí.
  • – Tư vấn cho cá nhân, gia đình các biện pháp phòng tránh những rối nhiễu tâm lí.

Các yêu cầu về năng lực, tính cách:

Khả năng tư duy, phán đoán; Nhạy cảm và Kiên trì; Thận trọng; Khả năng lắng nghe và giao tiếp tốt; Kinh nghiệm làm việc với con người.

Cơ quan tuyển dụng:

  • – Các bệnh viện đa khoa, viện sức khoẻ tâm thần, các trung tâm tư vấn, hỗ trợ tâm lí.
  • – Cá nhân cũng có thể hành nghề độc lập (đến trị liệu, thăm khám tại gia đình).

Triển vọng nghề nghiệp:

Cuộc sống càng năng động, phát triển khiến con người càng gặp nhiều căng thẳng khó khăn tâm lí. Đây chính là cơ hội để Nhà trị liệu tâm lí thể hiện khả năng nghề nghiệp của mình để giúp đỡ người khác vượt qua những khó khăn để có một chất lượng cuộc sống tốt hơn và hạnh phúc hơn. Nhà trị liệu có thể làm việc độc lập hoặc trong các trung tâm chữa trị tâm lí, các bệnh viện, trường học…

Nhà tư vấn tuyển dụng

Giúp các nhà quản lí doanh nghiệp… đánh giá nhu cầu nhân lực của tổ chức, nghiên cứu để xác định các yêu cầu của vị trí tuyển dụng, lên kế hoạch và thực hiện phỏng vấn tuyển dụng các ứng viên có những đặc điểm phù hợp.

Những nhiệm vụ, công việc cụ thể phải thực hiện:

  • – Tiếp nhận và ghi chép các thông tin tuyển dụng của nhà tuyển dụng
  • – Tổ chức các buổi phỏng vấn nhân sự để lựa chọn người phù hợp với vị trí tuyển dụng.
  • – Thực hiện và phân tích các bài kiểm tra trí tuệ (IQ, EQ, CQ…) đối với các ứng viên để đánh giá chất lượng trước khi lựa chọn.
  • – Tổ chức các khoá đào tạo thích hợp cho các ứng viên đã được tuyển, đảm bảo cho quá trình làm việc có hiệu quả sau này.

Các yêu cầu về năng lực, tính cách:

Có cảm nhận tốt và hiểu được phẩm chất của con người; Kĩ năng phân tích và quyết đoán; Kĩ năng giao tiếp nói và viết tốt; Giữ bí mật, nhạy cảm và suy xét chín chắn khi làm việc về con người.

Cơ quan tuyển dụng:

  • – Các tổ chức, doanh nghiệp, các trung tâm nghiên cứu, bệnh viện… đều có nhu cầu tuyển dụng vị trí này.
  • – Các trang web tuyển dụng, các công ti tuyển dụng nhân sự độc lập…

Triển vọng nghề nghiệp:

Bất kì tổ chức, doanh nghiệp nhà nước, tư nhân hoặc tổ chức quốc tế đều có nhu cầu sử dụng các nhà tư vấn tuyển dụng trong các hoạt động quản trị của mình. Nghề tư vấn tuyển dụng được đánh giá là 1 trong 10 nghề hấp dẫn nhất hiện nay.

Cán bộ nghiên cứu tâm lí học

Nghiên cứu tâm lí của từng cá nhân hoặc nhóm xã hội và áp dụng kết quả nghiên cứu để giảm thiểu sự đau khổ và những áp lực hàng ngày, tăng cường sức khoẻ tinh thần và khuyến khích các hành vi hợp lí trong cá nhân và nhóm.

Những nhiệm vụ, công việc cụ thể phải thực hiện:

  • – Xây dựng các kế hoạch nghiên cứu các vấn đề tâm lí học của cá nhân hoặc nhóm.
  • – Tiến hành điều tra, nghiên cứu tại các địa phương, vùng, miền hoặc trong các tổ chức, đoàn thể để phát hiện và giải quyết các vấn đề tâm lí đang tồn tại.
  • – Đánh giá kết quả của các nghiên cứu, đưa ra những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao chất lượng sống, hiệu quả công việc, cải thiện sức khoẻ tâm lí…

Các yêu cầu về năng lực, tính cách:

Có cảm nhận tốt và hiểu suy nghĩ bên trong của con người; Kĩ năng phân tích và quyết đoán; Kĩ năng giao tiếp nói và viết tốt; Kiên nhẫn, chịu khó; Cầu thị, ham học hỏi, khám phá các vấn đề tâm lí con người, nhóm xã hội; Trung thực và thẳng thắn.

Cơ quan tuyển dụng:

Các trường đại học, viện, trung tâm nghiên cứu, các công ti nghiên cứu thị trường…

Triển vọng nghề nghiệp:

Hàng năm các Viện, Trung tâm nghiên cứu, Tổ chức phi chính phủ trong nước, quốc tế… đều có các chương trình tuyển dụng nhân sự cho các đề tài, dự án nghiên cứu, dự án phát triển cộng đồng. Ngoài việc làm công tác nghiên cứu, cán bộ NC tâm lí còn được mời tham gia giảng dạy tại các trường CĐ, ĐH…

Các cơ hội việc làm khác:

  • – Trong các cơ sở đào tạo (làm giáo viên giảng dạy Tâm lí học tại các Trường Cao Đẳng, Đại học…);
  • – Trong các cơ sở nghiên cứu (làm cán bộ nghiên cứu, cán bộ dự án phát triển cộng đồng tại các Viện Tâm lí học, các Trung tâm nghiên cứu, ứng dụng Tâm lí học, các Tổ chức Phi Chính phủ trong và ngoài nước…);
  • – Trong các công ti, trung tâm làm dịch vụ tư vấn tâm lí (Làm tư vấn viên, cán bộ trị liệu…);
  • – Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh (Nhân viên phòng Nhân sự; Phòng Marketting; Thiết kế quảng cáo, Nghiên cứu thị trường…);
  • – Trong các bệnh viện (làm cán bộ trị liệu tâm lí cho trẻ em và người lớn);
  • – Trong các tổ chức đoàn thể, chính quyền (cán bộ Đoàn, Đảng, cán bộ tuyên giáo…) ở các địa phương trong cả nước.

Số

TT

học phần

Học phần

(ghi bằng tiếng Việt và tiếng Anh)

Số tín chỉ

Số giờ tín chỉ

Mã số học phần tiên quyết

Lý thuyết

Thực hành

Tự học

I

 

Khối kiến thức chung

(không tính các học phần từ 9-11)

27

 

 

 

 

 

PHI1004

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin 1

Fundamental Principles of Marxism – Leninism 1

2

24

6

 

 

 

PHI1005

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin 2

Fundamental Principles of Marxism – Leninism 2

3

36

9

 

PHI1004

 

POL1001

Tư tưởng Hồ Chí Minh

Ho Chi Minh Ideology                                     

2

20

10

 

PHI1005

 

HIS1002

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

The Revolutionary Line of the Communist Party of Vietnam

3

42

3

 

POL1001

 

INT1004

Tin học cơ sở 2

Introduction to Informatics 2

3

17

28

 

 

 

 

Ngoại ngữ cơ sở 1

Foreign Language 1

4

16

40

4

 

 

FLF2101

Tiếng Anh cơ sở 1

General English 1

     

 

 

 

FLF2201

Tiếng Nga cơ sở 1

General  Russian 1

     

 

 

 

FLF2301

Tiếng Pháp cơ sở 1

General  French 1

     

 

 

 

FLF2401

Tiếng Trung cơ sở 1

General  Chinese 1

     

 

 

 

 

Ngoại ngữ cơ sở 2

Foreign Language 2

5

20

50

5

 

 

FLF2102

Tiếng Anh cơ sở 2

General  English 2

     

 

FLF2101

 

 

FLF2202

Tiếng Nga cơ sở 2

General  Russian 2

     

 

FLF2201

 

FLF2302

Tiếng Pháp cơ sở 2

General  French 2

     

 

FLF2301

 

FLF2402

Tiếng Trung cơ sở 2

General  Chinese 2

     

 

FLF2401

 

 

Ngoại ngữ cơ sở 3

Foreign Language 3

5

20

50

5

 

 

FLF2103

Tiếng Anh cơ sở 3

General  English 3

     

 

FLF2102

 

FLF2203

Tiếng Nga cơ sở 3

General  Russian 3

     

 

FLF2202

 

FLF2303

Tiếng Pháp cơ sở 3

General  French 3

     

 

FLF2302

 

FLF2403

Tiếng Trung cơ sở 3

General  Chinese 3

     

 

FLF2402

 

 

Giáo dục thể chất

Physical Education

4

     

 

 

 

Giáo dục quốc phòng-an ninh

National Defence Education

8

     

 

 

 

Kỹ năng bổ trợ

Soft skills

3

 

 

 

 

II

 

Khối kiến thức theo lĩnh vực

26

 

 

 

 

II.1

 

Các học phần bắt buộc

20

 

 

 

 

 

MNS1053

Các phương pháp nghiên cứu khoa học

Research Methods

3

36

9

 

 

 

THL1057

Nhà nước và pháp luật đại cương

General State and Law

2

20

5

5

PHI1004

 

HIS1053

Lịch sử văn minh thế giới

History of World Civilization

3

42

3

 

 

 

HIS1056

Cơ sở văn hoá Việt Nam

Fundamentals of Vietnamese

Culture

3

42

3

 

 

 

SOC1051

Xã hội học đại cương

General Sociology

3

39

6

 

 

 

PSY1051

Tâm lý học đại cương

General Psychology

3

45

 

 

 

 

PHI1054

Logic học đại cương

General Logics

3

31

14

 

 

II.2

 

Các học phần tự chọn

6/10

 

 

 

 

 

INE1014

Kinh tế học đại cương

General Economics

2

20

10

 

 

 

EVS1001

Môi trường và phát triển

Environment and Development

2

26

4

 

 

 

MAT1078

Thống kê cho khoa học xã hội

Statistics for Social Sciences

2

20

10

 

 

 

LIN1050

Thực hành văn bản tiếng Việt

Practicing on Vietnamese Texts

2

20

10

 

 

 

LIB1050

Nhập môn Năng lực thông tin

Introduction of Information literacy

2

20

10

 

 

III

 

Khối kiến thức theo khối ngành

17

 

 

 

 

III.1

 

 Các học phần bắt buộc

12

 

 

 

 

 

PSY2023

Tâm lý học xã hội

Social Psychology

3

30

15

 

PSY1051

 

SOW1100

Công tác xã hội đại cương

Introduction to Social Work

3

39

6

 

 

 

PHI1101

Tôn giáo học đại cương

General Religious Studies

3

39

6

 

 

 

ANT1100

Nhân học đại cương

Introduction to Anthropology

3

39

6

 

 

III.2

 

Các học phần tự chọn

5/12

 

 

 

 

 

SOW1101

Dân số học đại cương

Introduction to Population Studies

3

39

6

 

 

 

PSY1100

Tâm lý học giao tiếp

Communication Psychology

2

30

 

 

PSY1051

 

HIS1100

Lịch sử Việt Nam đại cương

Overview of Vietnam History

3

42

3

 

 

 

SOW2003

Gia đình học

Family Studies

2

26

4

 

 

 

SOC1100

Sử dụng phần mềm xử lý dữ liệu

Use of SPSS

2

22

8

 

 

IV

 

Khối kiến thức theo nhóm ngành

14

 

 

 

 

IV.1

 

Các học phần bắt buộc

9

 

 

 

 

 

PSY1150

Tâm lý học phát triển

Developmental Psychology

3

30

15

 

PSY1051

 

SOW2004

Hành vi con người và môi trường xã hội

Human behaviour and social environment

3

39

6

 

SOW1100

 

SOW1102

Phát triển cộng đồng

Community Development

3

 

39

 

6

 

 

IV.2

 

Các học phần tự chọn

5/10

 

 

 

 

 

PSY1151

Tâm lý học sức khoẻ

Health psychology

2

30

 

 

PSY1051

 

SOC3006

 Xã hội học truyền thông đại chúng và dư luận xã hội

Sociology of mass media and social opinion

3

39

6

 

SOC1051

 

SOC3024

Chính sách xã hội

Social policy studies

2

26

4

 

SOC1051

 

SOW3045

Công tác xã hội với người nghèo

Social work with poverty people

3

39

6

 

SOW1100

V

 

Khối kiến thức ngành

53

 

 

 

 

V.1

 

Các học phần bắt buộc

29

 

 

 

 

 

PSY2034

Giải phẫu và sinh lý hệ thần kinh

Anatomy and Physiology of the Nervous System

2

30

 

 

 

 

PSY2002

Sinh lý hoạt động thần kinh cấp cao

Physiology of Superior Neural Activities

3

45

 

 

PSY1051

 

PSY2027

Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu tâm lý

Methodology and Methods of Psychological Research

4

45

15

 

MAT1078

PSY1051

 

PSY2029

Những vấn đề cơ bản của tâm lý học

The basic issues of Psychology

4

45

15

 

PSY1051

 

PSY2030

Tâm lý học tham vấn

Counselling Psychology

3

30

15

 

PSY2023

 

PSY2031

Tâm lý học quản lý

Psychology of Management

3

30

15

 

PSY2023

 

PSY2032

Tâm lý học nhân cách

Psychology of Personality

3

45

 

 

PSY1051

 

PSY2014

Tâm lý học lâm sàng đại cương

Introduction to Clinical Psychology

3

30

15

 

PSY1051

 

PSY2033

Đánh giá tâm lý

Psychological Assessment

4

40

20

 

PSY2027

V.2

 

Các học phần tự chọn

(Sinh viên chọn 1 trong 4 hướng chuyên ngành sau)

16/64

 

 

 

 

V.2.1

 

 Tâm lý học xã hội

16

 

 

 

 

  1.  

PSY3042

Tâm lý học gia đình

Psychology of Family

3

30

15

 

PSY2023

  1.  

PSY3014

Tâm lý học giới

Gender Psychology

2

30

 

 

PSY2023

  1.  

PSY3016

Tâm lý học văn hóa

Cultural Psychology

2

30

 

 

PSY2023

  1.  

PSY3043

Tâm lý học dân tộc

Ethnological Psychology

3

30

15

 

PSY2023

  1.  

PSY3012

Tâm lý học tôn giáo

Religious Psychology

2

30

 

 

PSY2023

  1.  

PSY3044

Tâm lý học pháp lý

Juridical Psychology

2

30

 

 

PSY2023

  1.  

PSY3018

Thực hành tâm lý học xã hội

Practice in Social Psychology

2

6

24

 

PSY2023

V.2.2

 

Tâm lý học Quản lý- kinh doanh

16

 

 

 

 

 

PSY2015

Tâm lý học quản trị kinh doanh

Business Psychology

3

30

15

 

PSY2023

 

PSY3045

Giao tiếp trong quản lý kinh doanh

Communication in Management Business

2

15

15

 

PSY2023

 

PSY3004

Tâm lý học tổ chức

Organizational Psychology

2

15

15

 

PSY2023

 

PSY3049

Tâm lý học lao động hướng nghiệp

Labour and Vocational psychology

3

30

15

 

PSY2023

 

PSY3003

Tâm lý học tuyên truyền quảng cáo

Propagandic – Advertising Psychology

2

15

15

 

PSY2023

 

PSY3002

Tâm lý học du lịch

Psychology of Tourism

2

15

15

 

PSY2023

 

PSY3007

Thực hành tâm lý học quản lý- kinh doanh

Practice in Management – Business Psychology

2

6

24

 

PSY2023

V.2.3

 

Tâm lý học lâm sàng

16

 

 

 

 

 

PSY3050

Tâm bệnh học đại cương

Introduction to Psychopathology

2

30

 

 

PSY1051

 

PSY3051

Tâm lý trị liệu

Psychotherapy

3

30

15

 

PSY2014

 

PSY3052

Tâm bệnh học trẻ em và thanh thiếu niên

Psychopathology of Children and Adolescents

2

30

 

 

PSY3050

 

PSY3053

Đánh giá trong tâm lý học lâm sàng

Assessments in Clinical Psychology

2

15

15

 

PSY2014

 

PSY3029

Tâm lý học đường

School Psychology

2

15

15

 

PSY2014

 

PSY3025

Phát triển tâm vận động

Psychomotor Developement

2

30

 

 

PSY2014

 

PSY3027

Thực hành tâm lý học lâm sàng

Practice in Clinical Psychology

3

15

30

 

PSY2014

V.2.4

 

Tâm lý học tham vấn

16

 

 

 

 

 

PSY3050

Tâm bệnh học đại cương

Introduction to Psychopathology

2

30

 

 

PSY2014

 

PSY3032

Đạo đức nghề tham vấn

Ethics in Counselling

2

30

 

 

PSY2030

 

PSY3034

Tham vấn gia đình

Family Counselling

3

30

15

 

PSY2030

 

PSY3033

Tham vấn cho trẻ em và thanh thiếu niên

Counselling for children and youth

2

15

15

 

PSY2030

 

PSY3039

Tham vấn nhóm

Group Counselling

2

15

15

 

PSY2030

 

PSY3055

Kỹ năng tham vấn qua điện thoại và trực tuyến qua internet

Telephone, online and post (by mailing) counselling skills

2

15

15

 

PSY2030

 

PSY3056

Thực hành tham vấn tâm lý

Practice in counselling psychology

3

10

35

 

PSY2030

V.3

 

Thực tập và khóa luận tốt nghiệp /học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp)

8

 

 

 

 

 

PSY4051

Thực tập tổng hợp

Internship

3

10

35

 

 

 

PSY4052

Khoá luận tốt nghiệp

Graduation thesis

5

 

 

 

 

 

PSY4055

Tâm lý học khác biệt

Differential Psychology

3

30

15

 

PSY2032

PSY2023

 

PSY4054

Tâm lý học nhóm

Group Psychology

2

30

 

 

PSY2023

Tổng số

137

 

 

 

 

1. Về kiến thức và năng lực chuyên môn

1.1. Về kiến thức

Sinh viên tốt nghiệp chương trình đào tạo có kiến thức lý thuyết chuyên sâu trong lĩnh vực đào tạo; nắm vững kỹ thuật và có kiến thức thực tế để có thể giải quyết các công việc phức tạp; tích luỹ được kiến thức nền tảng về các nguyên lý cơ bản, các quy luật tự nhiên và xã hội trong lĩnh vực được đào tạo để phát triển kiến thức mới và có thể tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn; có kiến thức quản lý, điều hành, kiến thức pháp luật và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực được đào tạo; và có kiến thức cụ thể và năng lực chuyên môn như sau:

1.1.1. Kiến thức về Chủ nghĩa Mác- Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh

- Hiểu biết cơ bản về Chủ nghĩa Mác-Lênin;

- Hiểu biết cơ bản về tư tưởng Hồ Chí Minh;

- Vận dụng các quan điểm cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh vào nghiên cứu tâm lý con người.

1.1.2. Kiến thức chung về khoa học xã hội và nhân văn

- Hiểu được kiến thức chung về các lĩnh vực văn hóa, kinh tế, lịch sử, nhà nước và pháp luật…;

- Vận dụng các kiến thức chung về các lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển tâm lý con người.

1.1.3. Kiến thức về phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu khoa học

- Hiểu được các tri thức về phương pháp luận nghiên cứu khoa học;

- Nắm được các phương pháp nghiên cứu khoa học nói chung;

- Vận dụng các phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu khoa học để giải thích, nghiên cứu các hiện tượng tâm lý người.

1.1.4. Kiến thức về cơ sở sinh học của tâm lý người

- Hiểu được những kiến thức về giải phẫu sinh lý hệ thần kinh;

- Nắm vững kiến thức về sinh lý hoạt động thần kinh cấp cao;

- Vận dụng các kiến thức nêu trên để lý giải cơ sở sinh lý thần kinh của các hiện tượng tâm lý.

1.1.5. Kiến thức về cơ sở xã hội của tâm lý người

- Hiểu bản chất xã hội của tâm lý con người và vai trò của hoạt động, giao tiếp, nền văn hóa xã hội đối với sự hình thành, phát triển tâm lý người;

- Vận dụng sự hiểu biết về cơ sở xã hội của tâm lý người để lý giải nguồn gốc xã hội của các hiện tượng tâm lý.

1.1.6. Kiến thức về bản chất và quy luật của các hiện tượng tâm lý cá nhân và xã hội

- Hiểu bản chất của các hiện tượng tâm lý cá nhân, xã hội;

- Giải thích được quy luật của các hiện tượng tâm lý cá nhân, xã hội;

- Vận dụng các kiến thức nêu trên để giải thích các hiện tượng tâm lý cá nhân, xã hội.

1.1.7 Kiến thức về phương pháp nghiên cứu và đánh giá tâm lý

- Hiểu các phương pháp nghiên cứu tâm lý học;

- Nắm vững các kĩ thuật đánh giá tâm lý;

- Vận dụng được các phương pháp nghiên cứu cơ bản khi triển khai một nghiên cứu tâm lý học;

- Vận dụng được các kĩ thuật đánh giá cơ bản để đánh giá các hiện tượng tâm lý.

1.1.8. Kiến thức về sự phát triển tâm lý, nhân cách con người

- Hiểu được các lý thuyết về sự hình thành, phát triển tâm lý, nhân cách con người với tư cách là thành viên của xã hội;

- Giải thích được các quy luật, con đường hình thành và phát triển nhân cách;

- Vận dụng kiến thức nêu trên để giải thích quá trình hình thành và phát triển nhân cách nói chung, rèn luyện nhân cách bản thân nói riêng.

1.1.9. Kiến thức về lĩnh vực Tâm lý học xã hội (đối với SV lựa chọn hướng chuyên ngành Tâm lý học xã hội)

- Hiểu các các vấn đề trong tâm lý học xã hội như liên hệ xã hội; tri giác xã hội; giao tiếp xã hội; ảnh hưởng xã hội; định kiến xã hội và các nhóm xã hội;

- Hiểu các hiện tượng tâm lý xã hội thuộc các lĩnh vực văn hóa, giới và gia đình;

- Hiểu các hiện tượng tâm lý xã hội thuộc lĩnh vực pháp lý, dân tộc và tôn giáo;

- Vận dụng các kiến thức về các quy luật của tâm lý học xã hội ở các lĩnh vực để giải thích (lý giải) các hiện tượng tâm lý xã hội nảy sinh trong thực tiễn cuộc sống.

1.1.10. Kiến thức về lĩnh vực Tâm lý học quản lý- kinh doanh (đối với sinh viên lựa chọn hướng chuyên ngành Tâm lý học quản lý- kinh doanh)

- Phát hiện và giải thích được các hiện tượng tâm lý trong lĩnh vực quản trị- kinh doanh, du lịch và quảng cáo;

- Nắm được các hiện tượng tâm lý trong lĩnh vực tổ chức và quản lý nhân sự;

- Nắm được và giải thích được các hiện tượng tâm lý trong lĩnh vực lao động, hướng nghiệp.

1.1.11. Kiến thức về lĩnh vực Tâm lý học lâm sàng (đối với sinh viên lựa chọn hướng chuyên ngành Tâm lý học lâm sàng)

- Hiểu kiến thức về lịch sử ra đời và phát triển của Tâm lý học lâm sàng; các lĩnh vực ứng dụng của Tâm lý học lâm sàng; những đặc thù của mối quan hệ nhà tâm lý lâm sàng và thân chủ;

- Phân tích được tiến trình phát triển tâm lý của trẻ;

- Giải thích được bản chất các triệu chứng, nguyên nhân và tiên lượng rối nhiễu tâm lý ở các lĩnh vực gia đình, học đường, thuộc các giai đoạn tuổi khác nhau;

- Hiểu được một số phương pháp chẩn đoán, đánh giá rối nhiễu tâm lý;

- Hiểu được một số liệu pháp điều trị rối nhiễu tâm lý;

- Nắm được những kỹ năng về chẩn đoán, đánh giá và trị liệu rối nhiễu tâm lý;

- Nắm được các phẩm chất đạo đức: tôn trọng và yêu thương con người, tuân thủ các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp trong khi làm việc với thân chủ;

- Vận dụng được kiến thức nêu trên để lý giải, chẩn đoán, đánh giá và lên phác đồ điều trị cho các rối nhiễu tâm lý.

1.1.12. Kiến thức về lĩnh vực Tâm lý học tham vấn (đối với sinh viên lựa chọn hướng chuyên ngành Tâm lý học tham vấn)

- Nắm được bản chất của quá trình tham vấn; các nguyên tắc đạo đức cụ thể của nghề tham vấn; xác định được vấn đề của thân chủ; mối quan hệ giữa nhà tham vấn và thân chủ;

- Nắm được kiến thức cơ bản về tham vấn cá nhân, tham vấn gia đình, tham vấn nhóm và tham vấn học đường;

- Nắm được kiến thức về tham vấn qua điện thoại và trực tuyến qua internet (tham vấn qua thư và chat);

- Vận dụng được những kiến thức nêu trên để tham vấn cho từng trường hợp cụ thể.

1.1.13. Có khả năng sử dụng Tiếng Anh cơ bản với các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết tương đương bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

1.2. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

- Có năng lực dẫn dắt về chuyên môn, nghiệp vụ đã được đào tạo; có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao; có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau; tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; có khả năng đưa ra được kết luận về các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ thông thường và một số vấn đề phức tạp về mặt kỹ thuật; có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể; có năng lực đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn ở quy mô trung bình.

2. Về kỹ năng

2.1 Kỹ năng chuyên môn

- Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp đòi hỏi vận dụng kiến thức lý thuyết và thực tiễn của ngành được đào tạo trong những bối cảnh khác nhau; có kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin, tổng hợp ý kiến tập thể và sử dụng những thành tựu mới về khoa học công nghệ để giải quyết những vấn đề thực tế hay trừu tượng trong lĩnh vực được đào tạo; có năng lực dẫn dắt chuyên môn để xử lý những vấn đề quy mô địa phương và vùng miền;

2.1.1. Kỹ năng thiết kế nghiên cứu tâm lý

- Kỹ năng thiết kế đề cương nghiên cứu tâm lý học;

- Kỹ năng xây dựng bộ công cụ nghiên cứu;

- Kỹ năng sử dụng các phương pháp thu thập thông tin.

2.1.2. Kỹ năng triển khai nghiên cứu tâm lý

- Kỹ năng lập kế hoạch thực hiện;

- Kỹ năng đặt vấn đề, xây dựng giả thuyết;

- Kỹ năng thu thập số liệu, xử lý thông tin;

- Kỹ năng viết báo cáo kết quả nghiên cứu.

2.1.3. Kỹ năng chẩn đoán, đánh giá tâm lý người

- Kỹ năng chuẩn đoán, đánh giá về trí tuệ, nhân cách, giáo dục;

- Kỹ năng xây dựng, đo đạc và phân tích kết quả trong chẩn đoán tâm lý;

- Kỹ năng sử dụng trắc nghiệm và phân tích kết quả chẩn đoán tâm lý.

2.1.4. Kỹ năng nhận dạng các vấn đề tâm lý

- Kỹ năng nhận dạng các vấn đề tâm lý trong lĩnh vực tâm lý học xã hội;

- Kỹ năng nhận dạng các vấn đề tâm lý trong lĩnh vực tâm lý học quản lý- kinh doanh;

- Kỹ năng nhận dạng các vấn đề tâm lý trong lĩnh vực tâm lý học lâm sàng;

- Kỹ năng nhận dạng các vấn đề tâm lý trong lĩnh vực tâm lý học tham vấn.

2.1.5. Kỹ năng tư vấn tuyển dụng nhân sự (đối với SV lựa chọn hướng chuyên ngành Tâm lý học quản lý – kinh doanh)

- Kỹ năng sử dụng các trắc nghiệm, kỹ thuật tuyển dụng nhân sự;

- Kỹ năng phân tích và đánh giá các kết quả đánh giá tuyển dụng nhân sự.

2.1.6. Kỹ năng tổ chức lao động và quản lý nhân sự (đối với SV lựa chọn hướng chuyên ngành Tâm lý học quản lý – kinh doanh)

- Kỹ năng tâm lý trong tổ chức lao động;

- Kỹ năng tâm lý trong quản lý nhân sự;

- Kỹ năng xây dựng thương hiệu và văn hóa tổ chức dưới góc độ của Tâm lý học.

2.1.7. Kỹ năng tham vấn tâm lý cho cá nhân (đối với SV lựa chọn hướng chuyên ngành Tâm lý học tham vấn)

- Sử dụng các kỹ năng tham vấn cơ bản như: phản hồi, đặt câu hỏi, thấu cảm;

- Kỹ năng đánh giá những tình huống đạo đức, pháp lý trong tham vấn;

- Kỹ năng đánh giá hiệu quả tham vấn tâm lý cho cá nhân.

2.1.8. Kỹ năng tham vấn tâm lý cho nhóm (đối với SV lựa chọn hướng chuyên ngành Tâm lý học tham vấn)

- Kỹ năng thiết lập mối quan hệ tham vấn giữa nhà tham vấn và nhóm;

- Kỹ năng nhận diện và phân tích những rối nhiễu tâm lý của các thành viên trong nhóm;

- Kỹ năng xác định mục tiêu và kế hoạch can thiệp;

- Kĩ năng điều hành nhóm tham vấn như: kỹ năng quan sát; kỹ năng đặt câu hỏi xoay vòng; kỹ năng chia sẻ kết nối; ngăn cản hành vi sai lệch; xử lý tình huống im lặng; xử lý bất đồng ý kiến; tóm lược và tổng hợp;

- Kỹ năng lập hồ sơ tham vấn nhóm;

- Kỹ năng tham vấn học đường: kỹ năng đánh giá, can thiệp cho học sinh có khó khăn học đường.

2.1.9. Kỹ năng tham vấn trực tuyến (đối với SV lựa chọn hướng chuyên ngành Tâm lý học tham vấn)

- Kỹ năng tham vấn qua điện thoại (phản hồi, đặt câu hỏi, chất vấn…);

- Kỹ năng tham vấn qua internet (phản hồi, đặt câu hỏi, chất vấn…);

- Kỹ năng xử lý một số vấn đề phát sinh trong tham vấn trực tuyến.

2.1.10. Kĩ năng tâm lý lâm sàng (đối với SV lựa chọn hướng chuyên ngành Tâm lý học lâm sàng)

- Thiết lập được mối quan hệ lâm sàng;

- Thu thập được thông tin về thân chủ bằng các phương pháp, công cụ và kỹ thuật lâm sàng;

- Phân tích và đánh giá được thông tin để xác định vấn đề/rối nhiễu của thân chủ.

- Xây dựng được kế hoạch can thiệp cho thân chủ.

- Tiến hành tương đối tốt một số kỹ thuật trị liệu (kỹ thuật thư giãn, kỹ thuật nhận thức – hành vi).

- Xây dựng được kế hoạch đánh giá hiệu quả trị liệu.

2.2. Kỹ năng bổ trợ

2.2.1. Kỹ năng sử dụng ngoại ngữ

- Kỹ năng sử dụng ngoại ngữ trong giao tiếp thông thường;

- Kỹ năng đọc hiểu tài liệu chuyên ngành bằng ngoại ngữ;

- Đạt trình độ ngoại ngữ B1.

2.2.2. Kỹ năng sử dụng tin học

- Kỹ năng sử dụng tin học thông dụng trong công việc;

- Kỹ năng sử dụng các phần mềm tin học để xử lý định lượng trong nghiên cứu tâm lý học;

- Kỹ năng sử dụng các phần mềm tin học để xử lý định tính trong nghiên cứu tâm lý học.

2.2.3. Kỹ năng giao tiếp

- Sử dụng thành thạo các kỹ năng giao tiếp cơ bản như nói, viết, nghe, đàm phán, thuyết trình;

- Kỹ năng điều khiển quá trình giao tiếp, kỹ năng giao tiếp với cá nhân, với nhóm;

- Kỹ năng giao tiếp qua phương tiện truyền thông, ngoại giao, giao tiếp với công chúng;

- Kỹ năng phân tích, đánh giá tình huống, sử dụng các phương tiện giao tiếp.

2.2.4. Kỹ năng làm việc nhóm

- Kỹ năng vận hành nhóm làm việc

- Kỹ năng thiết lập quan hệ với các thành viên trong nhóm

- Kỹ năng làm việc trong nhóm nhỏ và nhóm lớn

2.2.5. Kỹ năng giao tiếp sử dụng ngoại ngữ

- Có kỹ năng ngoại ngữ chuyên ngành ở mức có thể hiểu được các ý chính của một báo cáo hay bài phát biểu về các chủ đề quen thuộc trong công việc liên quan đến ngành được đào tạo; có thể sử dụng ngoại ngữ để diễn đạt, xử lý một số tình huống chuyên môn thông thường; có thể viết được báo cáo có nội dung đơn giản, trình bày ý kiến liên quan đến công việc chuyên môn.

2.2.6. Các kỹ năng bổ trợ khác

- Kỹ năng học và tự học;

- Kỹ năng tư duy sáng tạo và giải quyết vấn đề;

- Kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức công việc;

- Kỹ năng giao tiếp-trình bày và ứng xử;

- Kỹ năng quản lý thời gian

3. Chuẩn đầu ra về phẩm chất đạo đức

3.1. Phẩm chất đạo đức cá nhân

- Tôn trọng và yêu thương con người;

- Tinh thần tự học, làm chủ bản thân.

3.2. Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, xã hội

- Có tinh thần vì cộng đồng, thân thiện với môi trường;

- Tuân thủ các nguyên tắc đạo đức nghề tâm lý (giữ bí mật, vì lợi ích của khách hàng, trung thực, tôn trọng khách hàng).

4. Những vị trí công tác mà người học có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp

- Trong các cơ sở đào tạo (làm giáo viên giảng dạy Tâm lí học tại các Trường Cao Đẳng, Đại học…);

- Trong các cơ sở nghiên cứu (làm cán bộ nghiên cứu, cán bộ dự án phát triển cộng đồng tại các Viện Tâm lí học, các Trung tâm nghiên cứu, ứng dụng Tâm lí học, các Tổ chức Phi Chính phủ trong và ngoài nước…);

- Trong các công ty, trung tâm làm dịch vụ tư vấn tâm lí (Làm tư vấn viên, cán bộ trị liệu…);

- Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh (Nhân viên phòng Nhân sự; Phòng Marketting; Thiết kế quảng cáo, Nghiên cứu thị trường…);

- Trong các bệnh viện (làm cán bộ trị liệu tâm lí cho trẻ em và người lớn);

- Trong các tổ chức đoàn thể, chính quyền (cán bộ Đoàn, Đảng, cán bộ tuyên giáo…) ở các địa phương trong cả nước.

5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể tiếp tục đăng ký theo học chương trình đào tạo Sau đại học (Thạc sĩ và Tiến sĩ) ngành tâm lý học được tổ chức tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQGHN hoặc ở những cơ sở khác trong nước có đào tạo ngành tâm lý học.