Chùa Buôl Pres Phek (Sóc Trăng)

“Khi đi du lịch trở về, có lẽ người ta đã lớn lên nhưng có một điều chắc chắn rằng Trái đất phải nhỏ lại” (P. Morand)

Bạn là người có sở thích xê dịch?
Bạn khát khao được khám phá những vùng đất mới?
Bạn có muốn biết cảm giác ấm áp ngập tràn khi trải tầm mắt xuống những ruộng bậc thang lúa chín vàng ươm nằm tựa mình mềm mại bên những ngọn núi quanh năm mây phủ?
Bạn có muốn biết thế nào là cảm giác hạnh phúc vỡ oà khi đặt chân lên đỉnh Fanxiphăng – nóc nhà Đông Dương?
Bạn có sẵn niềm tự hào và tình yêu với mảnh đất hình chữ S để giới thiệu Việt Nam đến với bạn bè khắp năm châu?

Câu trả lời của bạn nằm ở ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành:

Học gì? Theo học ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, bạn sẽ được cung cấp những kiến thức, kĩ năng, nghiệp vụ về du lịch không chỉ qua sách vở và những bài giảng trên lớp mà còn qua những chuyến đi thực tế tới rất nhiều điểm du lịch trên cả nước.

Làm gì? Sau khi tốt nghiệp bạn có thể trở thành hướng dẫn viên du lịch, nhân viên điều hành, nhà quản lí, hoạch định những chính sách phát triển du lịch Việt Nam, hoặc tiếp tục theo học ở các bậc học cao hơn trong và ngoài nước.

1.  Một số thông tin về chương trình đào tạo

- Tên ngành đào tạo:     

+ Tiếng Việt: Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

+ Tiếng Anh: Tourism and Travel Management

- Mã số ngành đào tạo: 52340103

- Danh hiệu tốt nghiệp: Cử nhân

- Thời gian đào tạo: 04 năm

- Tên văn bằng tốt nghiệp:

+ Tiếng Việt: Cử nhân ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

+ Tiếng Anh: The Degree of Bachelor in Tourism and Travel Management

-   Đơn vị được giao nhiệm vụ đào tạo: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội.

2.  Mục tiêu đào tạo

2.1. Mục tiêu chung

-  Đào tạo cử nhân ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khoẻ tốt; thái độ làm việc trách nhiệm, độc lập và hòa đồng với tập thể; yêu nước và tự hào dân tộc, có ý thức giữ gìn bảo vệ và phát huy nguồn tài nguyên du lịch; có khả năng làm việc trong môi trường có yếu tố nước ngoài.

2.2. Mục tiêu cụ thể

-  Nắm vững những kiến thức cơ bản của khoa học xã hội nhân văn, khoa học quản lý, quản trị kinh doanh, khoa học du lịch (văn hóa du lịch, địa lý du lịch, kinh tế du lịch...) cũng như những kiến thức chuyên sâu trong các lĩnh vực khác nhau của hoạt động kinh doanh du lịch như quản trị lữ hành, quản trị sự kiện... ;

-  Thực hiện, quản lý, điều hành và giám sát các nghiệp vụ cơ bản trong các đơn vị kinh doanh du lịch và các đơn vị dịch vụ khác; tham gia điều chỉnh và thực hiện các chiến lược, dự án, kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như các chính sách tại các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch; thực hiện các nghiên cứu độc lập có tính thực tiễn trong du lịch, tham gia nghiên cứu khoa học, giảng dạy về du lịch; ứng xử, giao tiếp mang tính chuyên nghiệp và sử dụng thành thạo ít nhất một ngoại ngữ trong công việc chuyên học phần.

3.  Thông tin tuyển sinh

-  Hình thức tuyển sinh: Theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội.

Nghề lữ hành hướng dẫn

Làm việc trong lĩnh vực này bạn sẽ có cơ hội tiếp xúc với nhiều người, nhiều nền văn hoá cũng như được đến nhiều vùng đất, danh lam thắng cảnh trong và ngoài nước.

Khi lựa chọn lĩnh vực này bạn có thể trở thành:

  • Điều hành du lịch: Bao gồm các công việc từ nghiên cứu thị trường, xây dựng các sản phẩm (chương trình du lịch, sự kiện…), tổ chức các hoạt động marketing và bán sản phẩm, liên hệ với các nhà cung cấp để tổ chức thực hiện các chuyến du hành, các hoạt động cho khách.
  • Hướng dẫn viên du lịch: Bao gồm các công việc từ đón tiếp khách, tổ chức thực hiện các dịch vụ đến việc thuyết minh, hướng dẫn cho du khách về các điểm đến có trong chuyến đi.
  • Quản lí doanh nghiệp lữ hành: Bao gồm các công việc từ hoạch định đến điều hành việc thực hiện chiến lược, kế hoạch kinh doanh nhằm đảm bảo cho công ti phát triển một cách có hiệu quả.

Các yêu cầu về năng lực, tính cách:

Có hiểu biết rộng trên nhiều lĩnh vực; Có khả năng giao tiếp tốt; Năng động, sáng tạo; Ham hiểu biết; Có lòng yêu nghề, nhiệt tình trong công việc…

Cơ quan, đơn vị tuyển dụng:

  • Các doanh nghiệp du lịch, lữ hành trên cả nước.
  • Các doanh nghiệp tổ chức sự kiện, truyền thông.

Triển vọng nghề:

Hiện tại, cả nước có trên 7.000 doanh nghiệp lữ hành đang hoạt động và con số này vẫn không ngừng tăng.

Nghề khách sạn, nhà hàng

Đây là một lĩnh vực sử dụng nhiều nhân lực và cho phép bạn làm việc trong một môi trường chuyên nghiệp, có tính kỉ luật cao với thu nhập ổn định và nhiều cơ hội phát triển.

Khi lựa chọn lĩnh vực này bạn có thể làm một trong các vị trí sau:

  • Lễ tân: Vừa là bộ mặt, vừa là nơi liên kết tất cả các dịch vụ của khách sạn. Họ có nhiệm vụ tiếp nhận và xử lí những yêu cầu của khách từ trước khi khách đến cho đến lúc khách rời khỏi khách sạn.
  • Nhân viên phục vụ: Tại các bộ phận trong khách sạn như buồng, bàn, bar, bếp… Các nhân viên luôn làm việc theo một quy trình nhất định để đảm bảo việc phục vụ khách được tốt nhất.
  • Nhân viên quản lí: Ngoài lãnh đạo chung, mỗi bộ phận trong khách sạn đều phải có các nhân viên quản lí. Họ phải luôn đảm bảo cho bộ phận của mình hoạt động một cách hiệu quả và phối hợp tốt với các bộ phận khác trong khách sạn.
  • Các vị trí khác: Ngoài ra, bạn còn có thể làm việc tại rất nhiều vị trí khác trong khách sạn như marketing, chăm sóc khách hàng, sảnh…

Các yêu cầu về năng lực, tính cách:

Có tính kỉ luật và khả năng giao tiếp; Nghiêm túc và kiên nhẫn trong công việc; Có lòng yêu nghề.

Cơ quan, đơn vị tuyển dụng:

Các khách sạn trên cả nước; Các cơ sở kinh doanh ăn uống, vui chơi, giải trí…

Triển vọng nghề:

Khách sạn đang là một lĩnh vực phát triển mạnh, các công việc chờ đón bạn không chỉ ở trong nước mà cả ở nước ngoài.

Giảng viên du lịch (Giảng dạy kiến thức và nghiệp vụ Du lịch)

Yêu cầu:

Kiến thức chuyên môn rộng và sâu; Hiểu biết cuộc sống và xã hội đa văn hoá; Yêu thích nghề sư phạm; Tận tâm và có trách nhiệm với người học; Kĩ năng giao tiếp, truyền đạt tốt.

Các đơn vị tuyển dụng:

Khoa Du lịch học (Trường ĐH KHXH&NV); Khoa Du lịch, Khách sạn tại nhiều trường Cao đẳng, Đại học, Trung cấp nghề trên toàn quốc.

Triển vọng:

Hiện nay, ngày càng có nhiều trường cao đẳng, đại học mở ngành Du lịch như một ngành đào tạo chính. Thực tế đó mở ra cơ hội nghề nghiệp cho các sinh viên Du lịch học yêu nghề sư phạm.

Quản lí du lịch

Đây là một lĩnh vực rất hấp dẫn. Làm việc tại các cơ quan quản lí nhà nước là một công việc ổn định và mang đến cho bạn nhiều cơ hội phát triển.

Khi lựa chọn lĩnh vực này bạn có thể làm một trong các đơn vị sau:

Bộ Văn hoá Thể thao và Du lịch; Các Sở Văn hoá Thể thao và Du lịch; Các Ban quản lí di tích.

Các yêu cầu về năng lực, tính cách:

Nghiêm túc và kiên nhẫn trong công việc; Có tính kỉ luật; Có lòng yêu nghề.

Triển vọng nghề:

Với sự phát triển nhanh chóng của du lịch, nhu cầu cán bộ tại các cơ quan quản lí du lịch cả trung ương và địa phương là rất lớn. Công tác tại các cơ quan này sẽ mang đến cho bạn nhiều cơ hội để học hỏi, rèn luyện và thăng tiến.

Các cơ hội việc làm khác:

  • Tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ vui chơi, giải trí (khu du lịch, công viên giải trí…);
  • Thuyết minh viên tại các khu du lịch, bảo tàng, di tích…;
  • Các cơ sở kinh doanh dịch vụ vận chuyển (điều hành, bán vé, phục vụ);
  • Tại các cơ sở đào tạo và nghiên cứu (giảng viên tại các trường đại học, cao đẳng, nghiên cứu viên…);
  • Tại các doanh nghiệp (bộ phận lễ tân doanh nghiệp);
  • Các dự án du lịch cộng đồng…

STT

Mã học phần

Tên học phần

(ghi bằng tiếng Việt và tiếng Anh)

Số tín chỉ

Số giờ tín chỉ

Mã số

Học phần tiên quyết

Lí thuyết

Thực hành

Tự học

I

 

Khối kiến thức chung

(Chưa tính các học phần GDTC, GDQP-AN, Kỹ năng bổ trợ)

27

 

 

 

 

 

PHI1004

Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 1

Fundamental Principles of Marxism – Leninism 1

2

24

6

 

 

 

PHI1005

Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 2

Fundamental Principles of Marxism – Leninism 2

3

36

9

 

PHI1004

 

POL1001

Tư  tưởng Hồ Chí Minh

Ho Chi Minh Ideology

2

20

10

 

PHI1005

 

HIS1002

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

The Revolutionary Line of the Communist Party of Vietnam

3

42

3

 

POL1001

 

INT1004

Tin học cơ sở 2

Introduction to Informatics 2

3

17

28

 

 

 

 

Ngoại ngữ cơ sở 1

Foreign Language 1

4

16

40

4

 

FLF2101

Tiếng Anh cơ sở 1

General English 1

 

 

 

 

 

FLF2201

Tiếng Nga cơ sở 1

General  Russian 1

 

 

 

 

 

FLF2301

Tiếng Pháp cơ sở 1

General  French 1

 

 

 

 

 

FLF2401

Tiếng Trung cơ sở 1

General  Chinese 1

 

 

 

 

 

 

 

Ngoại ngữ cơ sở 2

Foreign Language 2

5

20

50

5

 

FLF2102

Tiếng Anh cơ sở 2

General  English 2

 

 

 

 

FLF2101

 

FLF2202

Tiếng Nga cơ sở 2

General  Russian 2

 

 

 

 

FLF2201

FLF2302

Tiếng Pháp cơ sở 2

General  French 2

 

 

 

 

FLF2301

FLF2402

Tiếng Trung cơ sở 2

General  Chinese 2

 

 

 

 

FLF2401

 

 

Ngoại ngữ cơ sở 3

Foreign Language 3

5

20

50

5

 

FLF2103

Tiếng Anh cơ sở 3

General  English 3

 

 

 

 

FLF2102

FLF2203

Tiếng Nga cơ sở 3

General  Russian 3

 

 

 

 

FLF2202

FLF2303

Tiếng Pháp cơ sở 3

General  French 3

 

 

 

 

FLF2302

 

FLF2403

Tiếng Trung cơ sở 3

General  Chinese 3

 

 

 

 

FLF2402

 

 

Giáo dục thể chất

Physical Education

4

 

 

 

 

 

 

Giáo dục quốc phòng–an ninh

National Defence Education

8

 

 

 

 

 

 

Kĩ năng bổ trợ

Soft skills

3

 

 

 

 

II

 

Khối kiến thức theo lĩnh vực

26

 

 

 

 

 

 

Các học phần bắt buộc

  1.  

 

 

 

 

 

MNS1053

Các phương pháp nghiên cứu khoa học

Research Methods

3

36

9

 

 

 

HIS1056

Cơ sở văn hoá Việt Nam

Fundamentals of Vietnamese Culture

3

42

3

 

 

 

HIS1053

Lịch sử văn minh thế giới

History of World Civilization

3

42

3

 

 

 

PHI1054

Logic học đại cương

General Logics

3

31

14

 

 

 

THL1057

Nhà nước và pháp luật đại cương

General State and Law

2

20

5

5

PHI1004

 

PSY1051

Tâm lý học đại cương

General Psychology

3

45

 

 

 

 

SOC1051

Xã hội học đại cương

General Sociology

3

39

6

 

 

  1.  

 

Các học phần tự chọn

  1.  

 

 

 

 

 

INE1014

Kinh tế học đại cương

General Economics

2

20

10

 

 

 

EVS1001

Môi trường và phát triển

Environment and Development

2

26

4

 

 

 

MAT1078

Thống kê cho khoa học xã hội

Statistics for Social Sciences

2

20

10

 

 

 

LIN1050

Thực hành văn bản tiếng Việt

Perceiving and Writing Practice of Vietnamese Texts

2

20

10

 

 

 

LIB1050

Nhập môn Năng lực thông tin

Introduction of Informatic Capacity

2

20

10

 

 

III.

 

Khối kiến thức theo khối ngành

17

 

 

 

 

III.1

 

Các học phần bắt buộc

12

 

 

 

 

 

TOU1100

Đại cương về quản trị kinh doanh

Introduction to Business Management

3

30

15

 

 

 

MNS1100

Khoa học quản lý đại cương

General Management Science

3

36

9

 

 

 

MNS1104

Quản lý nguồn nhân lực

Human Resource Management

3

36

9

 

MNS1100

 

PSY2031

Tâm lý học quản lý

Psychology of Management

3

30

15

 

PSY1051

III.2

 

Các học phần tự chọn

5/12

 

 

 

 

 

GEO1001

Địa lý thế giới

Geography of the World

  1.  

26

4

 

 

 

CAL2004

Luật hành chính Việt Nam

Administrative Law of Vietnam

2

26

4

 

 

 

MNS1102

Lý thuyết hệ thống

Systems Theory

2

24

6

 

 

 

LIB2001

Thông tin học đại cương

Introduction to Information Science

3

40

5

 

 

 

MNS1101

Văn hoá tổ chức

Organizational Culture

3

36

9

 

 

IV

 

Khối kiến thức theo nhóm ngành

18

 

 

 

 

IV.1

 

Các học phần bắt buộc

12

 

 

 

 

 

TOU2001

Nhập môn khoa học du lịch

Introduction into tourism science

3

30

15

 

 

 

TOU2003

Kinh tế du lịch

Economics of Tourism

3

30

15

 

TOU2001

 

TOU1150

Văn hóa du lịch

Culture in tourism

3

30

15

 

TOU2001

 

TOU1151

Marketing du lịch

Marketing in tourism

3

30

15

 

TOU2001

 

 

Các học phần tự chọn

6/10

 

 

 

 

 

TOU1152

Hành vi tiêu dùng du lịch

Consumer behaviour in tourism

2

20

10

 

PSY1051

 

TOU1153

Thanh toán quốc tế trong du lịch

International payment in tourism

2

20

10

 

TOU2003

 

TOU2012

Thống kê du lịch

Statistics in Tourism

2

20

10

 

MAT1078

TOU2003

 

TOU1154

Phong tục, tập quán, lễ hội truyền thống

Traditional Customs and festival

2

20

10

 

TOU1150

 

TOU1155

Du lịch tôn giáo – tín ngưỡng

Religion & faith tourism

2

20

10

 

TOU1150

V

 

Khối kiến thức ngành

49

 

 

 

 

V.1

 

Các học phần chung cho các hướng chuyên ngành (bắt buộc)

13

 

 

 

 

 

TOU2002

Địa lí du lịch

Geography in tourism

3

30

15

 

TOU2001

 

TOU2016

Thực tập tổng hợp

Field trip

3

6

24

15

TOU2001

 

TOU2013

Niên luận

Annual assignment

2

6

 

24

MNS1053

 

FLF1146

Tiếng Anh du lịch

English for Tourism

5

25

50

 

FLF1107

V.2

 

Các học phần theo hướng chuyên ngành (Chọn 1 trong 2 hướng)

V.2.1

 

Quản trị lữ hành

28

 

 

 

 

V.2.1.1

 

Các học phần bắt buộc

19

 

 

 

 

 

TOU3012

Điểm tuyến du lịch Việt Nam

Tourism destinations and routes of Vietnam

3

30

15

 

TOU2002

 

TOU3013

Hướng dẫn du lịch

Tour guiding

3

24

21

 

TOU2001

 

TOU3014

Nghiệp vụ lữ hành

Professional in Travel business skills

3

30

15

 

TOU2001

 

TOU2009

Quản trị kinh doanh lữ hành

Travel business management

3

30

15

 

TOU3014

TOU1100

 

FLF1147

Tiếng Anh chuyên ngành lữ hành

 English for Travel management

4

20

40

 

FLF1146

 

TOU4054

Thực tập chuyên ngành lữ hành

Internship in Travel business

3

9

30

6

TOU3014

V.2.1.2

 

Các học phần tự chọn

9/21

 

 

 

 

 

TOU3015

Du lịch sinh thái

Eco-tourism

3

30

15

 

TOU2002

 

TOU3016

Du lịch văn hoá

Cultural tourism

3

30

15

 

TOU1150

 

TOU3017

Giao tiếp và lễ tân ngoại giao

Communication and Diplomatic Skills

3

30

15

 

 

 

TOU3018

Xúc tiến du lịch

Promotion in tourism

3

30

15

 

TOU1151

 

TOU3019

Tổng quan về sự kiện

Introduction to Event industry

3

30

15

 

 

 

TOU3020

Diễn giảng công cộng

Public Speaking and Presentation

3

24

21

 

 

 

TOU3003

Kinh doanh dịch vụ bổ sung

Supplementary service business in Tourism

3

30

15

 

TOU2001

TOU1100

V.2.2

 

Quản trị sự kiện

28

 

 

 

 

V.2.2.1

 

Các học phần bắt buộc

19

 

 

 

 

 

TOU3019

Tổng quan về sự kiện

Introduction to Event industry

3

30

15

 

 

 

TOU3024

Thiết kế và tổ chức sản xuất sự

kiện

Event Design and Production

3

30

15

 

 

 

TOU3026

Quản trị sự kiện

Event Management

4

40

20

 

TOU3019

 

TOU3027

Thực hành lập dự án sự kiện

Pratice in event planning

3

15

21

9

TOU3024

 

TOU3025

PR và truyền thông cho sự kiện

Event communications and public relations

3

30

15

 

 

 

TOU4056

Thực tập chuyên ngành sự kiện

Internship in Event industry

3

 

9

 

30

6

TOU3027

V.2.2.2

 

Các học phần tự chọn

9/21

 

 

 

 

 

TOU3028

Ý tưởng và kịch bản sự kiện

Event concepts and ideas

3

30

15

 

 

 

TOU3029

Tài trợ và gây quỹ cho sự kiện

Event Sponsorship & Fundraising

3

30

15

 

TOU3019

 

TOU3022

Quản trị thực phẩm đồ uống

Food and Beverage Management

3

30

15

 

TOU2001

TOU1100

 

TOU3017

Giao tiếp và lễ tân ngoại giao

Communication and Diplomatic Skills

3

30

15

 

 

 

TOU3018

Xúc tiến du lịch

Promotion in tourism

3

30

15

 

TOU1151

 

TOU3003

Kinh doanh dịch vụ bổ sung

Supplementary service business in Tourism

3

30

15

 

TOU2001

TOU1100

 

TOU3020

Diễn giảng công cộng

Public Speaking and Presentation

3

24

21

 

 

V.3

 

Thực tập và khóa luận tốt nghiệp/ các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp

8

 

 

 

 

 

TOU4050

Thực tập tốt nghiệp

Graduation Internship

 

3

6

 

39

TOU4054/  TOU4056

 

TOU4051

Khóa luận tốt nghiệp

Graduation thesis

5

5

 

70

 

 

 

Các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp:

 

 

 

 

 

 

TOU4058

Tài nguyên du lịch

Tourism resources

2

20

10

 

 

 

TOU4059

Kinh doanh du lịch

Tourism business

3

30

15

 

 

 

Tổng số

137

 

 

 

 

1. Về kiến thức và năng lực chuyên môn

1.1. Về kiến thức

Sinh viên tốt nghiệp chương trình đào tạo có kiến thức lý thuyết chuyên sâu trong lĩnh vực đào tạo; nắm vững kỹ thuật và có kiến thức thực tế để có thể giải quyết các công việc phức tạp; tích luỹ được kiến thức nền tảng về các nguyên lý cơ bản, các quy luật tự nhiên và xã hội trong lĩnh vực được đào tạo để phát triển kiến thức mới và có thể tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn; có kiến thức quản lý, điều hành, kiến thức pháp luật và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực được đào tạo; và có kiến thức cụ thể và năng lực chuyên môn như sau:

1.1.1. Hiểu biết những kiến thức liên ngành về các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa và các khoa học liên quan ứng dụng trong du lịch

- Biết, hiểu, phân tích được những nguyên lý, kiến thức cơ bản về Chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam vận dụng trong ngành Du lịch;

- Biết, hiểu, phân tích được những kiến thức cơ bản của các khoa học thuộc lĩnh vực xã hội & nhân văn vận dụng trong ngành Du lịch;

- Phân tích, đánh giá, vận dụng được những kiến thức cơ bản của khoa học quản lý trong kinh doanh du lịch, đặc biệt trong lĩnh vực lữ hành và tổ chức sự kiện;

- Vận dụng được những kiến thức liên ngành về kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa, địa lý, khoa học công nghệ, luật pháp... trong kinh doanh du lịch và góp phần tích cực vào nghiên cứu, phát triển du lịch một cách bền vững.

1.1.2. Hiểu biết những kiến thức cơ bản và chuyên sâu của khoa học du lịch

- Hiểu, phân tích, đánh giá, vận dụng được những quan điểm, lý thuyết, các vấn đề cơ bản của khoa học du lịch vào thực tiễn hoạt động nghiên cứu và kinh doanh, quản lý du lịch;

- Hiểu, phân tích, đánh giá, vận dụng được những nguyên tắc, kỹ năng cơ bản trong việc cung cấp các dịch vụ du lịch có chất lượng, thoả mãn nhu cầu khách hàng, đảm bảo phát triển bền vững;

- Biết, hiểu được những kiến thức về ẩm thực và dinh dưỡng, vận dụng để tạo được sản phẩm thu hút khách du lịch;

- Hiểu biết về các nền văn hóa khác nhau của Việt Nam và thế giới và vận dụng linh hoạt trong thực tiễn nghề nghiệp du lịch;

- Biết, hiểu, phân tích được những kiến thức trong hoạt động nghiên cứu, tổ chức, quản lý, điều hành, kinh doanh du lịch;

- Biết, hiểu, phân tích, đánh giá và vận dụng được chiến lược du lịch bền vững để giảm thiểu các tác động tiêu cực cũng như tối đa hóa các tác động tích cực.

1.1.3. Có kiến thức về nghiên cứu khoa học du lịch

- Hiểu, phân tích, đánh giá và vận dụng được những  phương pháp nghiên cứu khoa học nói chung và ứng dụng trong du lịch nói riêng, từ những phương pháp truyền thống định tính đến những phương pháp hiện đại có sử dụng các công cụ, thiết bị, phần mềm tin học;

- Có kiến thức về nghiệp vụ thuyết trình trong du lịch.

1.1.4. Có khả năng sử dụng ngoại ngữ cơ bản với các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết tương đương bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

1.2. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

- Có năng lực dẫn dắt về chuyên môn, nghiệp vụ đã được đào tạo; có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao; có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau; tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; có khả năng đưa ra được kết luận về các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ thông thường và một số vấn đề phức tạp về mặt kỹ thuật; có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể; có năng lực đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn ở quy mô trung bình.

2. Về kỹ năng

2.1. Kỹ năng chuyên môn

2.1.1. Các kỹ năng nghề nghiệp

- Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp đòi hỏi vận dụng kiến thức lý thuyết và thực tiễn của ngành được đào tạo trong những bối cảnh khác nhau; có kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin, tổng hợp ý kiến tập thể và sử dụng những thành tựu mới về khoa học công nghệ để giải quyết những vấn đề thực tế hay trừu tượng trong lĩnh vực được đào tạo; có năng lực dẫn dắt chuyên môn để xử lý những vấn đề quy mô địa phương và vùng miền;

- Biết lập kế hoạch cho nghề nghiệp tương lai trong ngành du lịch, dịch vụ;

- Vận dụng được kỹ năng thực hành nghề lữ hành, hướng dẫn, tổ chức sự kiện; biết sắp xếp, giám sát và điều hành công việc đảm bảo nguyên tắc, quy trình làm việc tốt nhất;

- Biết xác định đúng trình độ và hiểu năng lực của bản thân, không tự ti nhưng cũng không tự cao, tự đại;

- Thành thạo kỹ năng làm việc độc lập và thành công trong các cơ quan quản lý nhà nước cũng như các đơn vị kinh doanh của ngành du lịch, dịch vụ, tự khẳng định năng lực và phẩm chất của mình trong tập thể, trong tổ chức;

- Biết tạo dựng mối quan hệ với đồng nghiệp và đối tác trong và ngoài cơ quan trong ngành du lịch, dịch vụ;

- Biết phân loại và tiếp cận người tiêu dùng du lịch, thuyết phục và chia sẻ với khách hàng;

- Biết sử dụng các máy móc, trang thiết bị làm việc như các phần mềm cơ bản, sử dụng các thiết bị nghe nhìn phục vụ công việc chuyên học phần trong du lịch;

- Phân tích, đánh giá vận dụng linh hoạt kiến thức vào thực tiễn xây dựng, tổ chức chương trình du lịch, điều hành du lịch, hướng dẫn, các nghiệp vụ tổ chức sự kiện…;

- Biết tìm tòi, phát hiện, điều chỉnh, phát triển, sáng tạo cái mới như xây dựng sản phẩm mới trong lữ hành, xây dựng ý tưởng và thiết kế sự kiện...;

- Thực hiện, vận dụng linh hoạt kỹ năng đặt mục tiêu, định hướng hành động, thực hiện mục tiêu trong nghề nghiệp;

- Thực hiện, vận dụng linh hoạt kỹ năng tạo động lực làm việc cho bản thân và đồng nghiệp trong du lịch, dịch vụ;

- Vận dụng linh hoạt kỹ năng chăm sóc khách hàng và các đối tác trong du lịch, dịch vụ;

- Linh hoạt sử dụng ngoại ngữ chuyên ngành du lịch, lữ hành và sự kiện...;

- Biết ứng dụng công nghệ thông tin trong nghề nghiệp du lịch.

2.1.2. Khả năng lập luận tư duy và giải quyết vấn đề trong du lịch, dịch vụ

- Có tư duy logic, xác định vấn đề ưu tiên, nhìn vấn đề dưới nhiều góc độ khác nhau để đánh giá hiện tượng một cách toàn diện nhất và tìm được giải pháp tối ưu và phù hợp;

- Biết xây dựng giải pháp và khuyến nghị để giải quyết các vấn đề thực tiễn trong thực tiễn quản lý, kinh doanh du lịch.

2.1.3. Khả năng nghiên cứu và khám phá kiến thức du lịch

- Biết phát hiện vấn đề và mối tương quan giữa các vấn đề trong lĩnh vực dịch vụ du lịch như du lịch và kinh tế, xã hội, chính trị, môi trường tự nhiên…;

- Luôn cập nhật thông tin về các vấn đề liên quan đến lĩnh vực du lịch như xu thế phát triển du lịch thế giới và khu vực, chính sách phát triển du lịch của Việt Nam, các thông tin thời sự về tình hình phát triển của du lịch;

- Có ý thức thu thập, tổng hợp, phân tích, xử lý thông tin để ứng dụng đánh giá các vấn đề, sự kiện, hiện tượng nảy sinh trong hoạt động du lịch.

2.1.4. Năng lực vận dụng kiến thức lý luận vào thực tiễn nghề nghiệp du lịch

- Biết, hiểu, thể hiện được vai trò trách nhiệm của các cử nhân quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành trong cuộc sống;

- Hiểu, phân tích, đánh giá được những tác động đa chiều giữa du lịch với kinh tế, môi trường, văn hóa và xã hội để tìm ra các giải pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực, phát huy các tác động tích cực;

- Hiểu, phân tích, đánh giá được bối cảnh lịch sử và văn hóa dân tộc để có được tiếp cận phù hợp trong nghiên cứu và kinh doanh du lịch;

- Hiểu, phân tích, đánh giá được các vấn đề, giá trị, xu hướng của du lịch trong thời kỳ mới và bối cảnh kinh tế toàn cầu.

2.1.5. Năng lực sáng tạo, phát triển và dẫn dắt sự thay đổi trong nghề nghiệp du lịch

- Nắm bắt, hiểu và triển khai các mục tiêu, kế hoạch và văn hóa doanh nghiệp du lịch trong hoạt động của doanh nghiệp;

- Hiểu rõ mối quan hệ giữa doanh nghiệp du lịch & các cơ quan quản lý đặc biệt là với Sở và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

2.2. Kỹ năng bổ trợ:

2.2.1. Các kỹ năng cá nhân

- Sắp xếp kế hoạch công việc khoa học và hợp lý;

- Thích ứng nhanh với sự thay đổi môi trường sống và làm việc;

- Học và tự học, tự nghiên cứu suốt đời;

- Phân tích được phẩm chất của đồng nghiệp để trao đổi, học hỏi.

2.2.2 Làm việc theo nhóm

- Biết hình thành nhóm làm việc hiệu quả khi thực hiện các nhiệm vụ chung của nhóm;

- Biết điều hành hoạt động của nhóm nhằm đạt mục tiêu;

- Biết phát triển nhóm làm việc;

- Biết lãnh đạo nhóm;

- Biết làm việc với các nhóm khác nhau.

2.2.3. Quản lý và lãnh đạo

- Trung thực, tin cậy và trách nhiệm khi thực hiện các công việc của ngành du lịch, dịch vụ và lữ hành;

- Có hành vi chuyên nghiệp trong các họat động hành chính;

- Có kỹ năng tổ chức và sắp xếp công việc;

- Có khả năng điều hành và đánh giá hoạt động của công việc;

- Biết chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của cá nhân khi thực hiện nhiệm vụ của ngành;

- Có khả năng đàm phán, thuyết phục đối với tập thể và cá nhân.

2.2.4. Kỹ năng giao tiếp

- Biết xây dựng chiến lược giao tiếp cho bản thân;

- Biết cách lập luận, sắp xếp ý tưởng trong các tình huống giao tiếp cụ thể;

- Có kỹ năng thuyết trình về các vấn đề liên quan đến nghề nghiệp;

- Thực hiện thành thạo việc giao tiếp giữa các cá nhân trong văn phòng.

2.2.5. Kỹ năng giao tiếp sử dụng ngoại ngữ

- Có kỹ năng ngoại ngữ chuyên ngành ở mức có thể hiểu được các ý chính của một báo cáo hay bài phát biểu về các chủ đề quen thuộc trong công việc liên quan đến ngành được đào tạo; có thể sử dụng ngoại ngữ để diễn đạt, xử lý một số tình huống chuyên môn thông thường; có thể viết được báo cáo có nội dung đơn giản, trình bày ý kiến liên quan đến công việc chuyên môn.

2.2.6 Các kỹ năng bổ trợ khác

- Sử dụng thành thạo máy tính và các chương trình ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện các công việc đặc thù của ngành.

3. Về phẩm chất đạo đức

3.1. Phẩm chất đạo đức cá nhân

- Có lối sống lành mạnh;

- Tự tin khi giao tiếp và thực hành nghề trong môi trường làm việc có yếu tố nước ngoài;

- Kiên trì trong giao dịch với khách hàng;

- Linh hoạt, khéo léo, tinh tế khi thực hành nghề & xử lý tình huống;

- Chăm chỉ, có tinh thần học hỏi, cầu tiến và đặt mục tiêu cho bản thân;

- Nhiệt tình và say mê công việc;

- Điềm tĩnh, tự chủ khi ra quyết định.

3.2. Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp

- Tâm huyết với công việc và nghề nghiệp, yêu quê hương, đất nước, muốn truyền đạt tình yêu đó cho mọi du khách trong và ngoài nước;

- Trung thực, đáng tin cậy khi  thực hiện công việc;

- Có ý thức trách nhiệm trong xây dựng và phát  triển đơn vị sử dụng lao động;

- Chu đáo, lắng nghe và thấu hiểu khi phục vụ khách hàng;

- Có hành vi và ứng xử chuyên nghiệp;

- Chủ động thực hiện công việc;

- Chia sẻ thông tin, tương trợ đồng nghiệp trong và ngoài cơ quan, trong và ngoài nước.

3.3. Phẩm chất đạo đức xã hội

- Có trách nhiệm với công việc, khách hàng, cộng đồng, xã hội và môi trường;

- Tuân thủ luật pháp Việt Nam cũng như của các nước trong việc xây dựng hợp đồng và tổ chức du lịch.

4. Những vị trí công tác mà người học có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp

Các vị trí công tác có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp cử nhân ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành:

- Chuyên viên trong các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch;

- Hướng dẫn viên du lịch, nhân viên hoặc cán bộ tổ chức, quản lý, điều hành và triển khai hoạt động trong các công ty lữ hành, vận chuyển, tổ chức sự kiện và các đơn vị dịch vụ khác;

- Nghiên cứu viên về khoa học du lịch;

- Giảng viên giảng dạy về du lịch.

5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:

- Sau khi tốt nghiệp, cử nhân ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành có thể tiếp tục theo học sau đại học để trở thành những chuyên gia có trình độ cao trong lĩnh vực du lịch: có thể học cao học chương trình thạc sĩ Du lịch tại khoa Du lịch học, hoặc chuyển đổi để học thạc sĩ Văn hóa Nghệ thuật, thạc sĩ Việt Nam học, Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, thạc sĩ Du lịch tại tại các trường đại học nước ngoài…