1.   Một số thông tin về chương trình đào tạo

  • Tên chuyên ngành đào tạo:

+ Tiếng Việt: Quan hệ quốc tế

+ Tiếng Anh: International Relations

  • Mã số chuyên ngành đào tạo: 60 31 02 06
  • Tên ngành đào tạo:

+ Tiếng Việt: Quốc tế học

+ Tiếng Anh: International Studies

  • Trình độ đào tạo: Thạc sĩ
  • Thời gian đào tạo: 02 năm
  • Tên văn bằng tốt nghiệp:

+ Tiếng Việt: Thạc sĩ ngành Quốc tế học

+ Tiếng Anh: The Degree of Master in International Studies

- Đơn vị được giao nhiệm vụ đào tạo: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐH Quốc gia Hà Nội.

2.   Mục tiêu của chương trình đào tạo

2.1. Mục tiêu chung

- Mục tiêu chung của chương trình là đào tạo những người nghiên cứu và hoạt động trong lĩnh vực đối ngoại có trình độ cao về lý luận và năng lực thực hành phù hợp, có khả năng nghiên cứu độc lập, khả năng phát hiện và giải quyết những vấn đề mới có liên quan đến lĩnh vực đối ngoại.

2.2. Mục tiêu cụ thể

- Cung cấp kiến thức hệ thống và nâng cao về lý thuyết quan hệ quốc tế, về những vấn đề cơ bản của quan hệ quốc tế trong lịch sử cũng như hiện tại, những vấn đề toàn cầu và khu vực, về xu hướng phát triển của thế giới;

- Cung cấp kiến thức hệ thống và nâng cao về những vấn đề đường lối đối ngoại của Cách mạng Việt Nam, lịch sử quan hệ đối ngoại của Việt Nam, đặc biệt là trong thời kỳ Đổi mới;

- Rèn luyện phương pháp nghiên cứu các vấn đề quốc tế, các vấn đề đối ngoại của Việt Nam để từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm và nêu lên những dự báo, kiến nghị;

- Nâng cao trình độ hiểu biết và kỹ năng nghiên cứu các vấn đề quốc tế, kỹ năng vận dụng lý luận và phương pháp vào thực tiễn của công tác đối ngoại và những công việc liên quan đến hợp tác quốc tế của đất nước hay của cơ quan;

- Có thể phát huy năng lực trong các lĩnh vực công tác về quan hệ quốc tế thuộc các cơ quan đối ngoại ở trung ương và địa phương, các trường đại học và viện nghiên cứu, các cơ quan an ninh và thông tấn báo chí, các cơ sở văn hóa và dịch vụ, các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài...

3.  Thông tin tuyển sinh

      - Môn thi tuyển sinh

  • Môn thi Cơ bản: Lịch sử Quan hệ quốc tế.
  • Môn thi Cơ sở: Quan hệ đối ngoại Việt Nam từ năm 1945 đến nay.
  • Môn Ngoại ngữ: Một trong 5 thứ tiếng Anh, Pháp, Nga, Trung, Đức.  

- Đối tượng tuyển sinh

+ Văn bằng:

  • Có bằng tốt nghiệp đại học ngành Quốc tế học, Quan hệ quốc tế hoặc phù hợp với ngành Quốc tế học;
  • Hoặc có bằng tốt nghiệp đại học các ngành: Lịch sử, Triết học, Kinh tế học, Luật học, Chính trị học, Châu Á học/Đông Phương học, Việt Nam học, Xã hội học, Văn hóa học, Nhân học, Tôn giáo học, Báo chí học, Quan hệ công chúng, Thông tin đối ngoại, Chính sách công, Công tác xã hội, …sau khi đã học bổ sung kiến thức (26 tín chỉ) để có trình độ tương đương với bằng tốt nghiệp đại học ngành Quốc tế học;

+ Kinh nghiệm công tác chuyên môn:

  • Người có bằng tốt nghiệp đại học ngành đúng hoặc phù hợp với chuyên ngành đăng ký dự thi được dự thi ngay sau khi tốt nghiệp;
  • Người có bằng tốt nghiệp đại học ngành gần phải học qua lớp bổ sung kiến thức và được cấp chứng chỉ.

- Danh mục ngành gần với chuyên ngành Quan hệ quốc tế:

+ Ngành gần: Lịch sử, Triết học, Kinh tế học, Luật học, Chính trị học, Châu Á học/Đông Phương học, Việt Nam học, Xã hội học, Văn hóa học, Nhân học, Tôn giáo học, Báo chí học, Quan hệ công chúng, Thông tin đối ngoại, Chính sách công, Công tác xã hội.

- Danh mục các học phần bổ sung kiến thức

Danh mục các học phần bổ sung kiến thức cho các đối tượng dự thi ngành gần

TT

TÊN HỌC PHẦN

SỐ TÍN CHỈ

1

Lịch sử Quan hệ quốc tế

3

2

Quan hệ đối ngoại Việt Nam

3

3

Nhập môn Quan hệ quốc tế

3

4

Nhập môn Khu vực học

3

5

Kinh tế quốc tế

3

6

Luật pháp quốc tế

3

7

Thể chế chính trị thế giới

2

8

Các tổ chức quốc tế

2

9

Các vấn đề toàn cầu

2

10

Phương pháp nghiên cứu Quan hệ quốc tế

2

 

Tổng cộng

26

1. Về kiến thức và năng lực chuyên môn

1.1. Về kiến thức

1.1.1. Kiến thức chung

          - Nắm vững thế giới quan, phương pháp luận triết học Mác – Lênin;

          - Có khả năng sử dụng ngoại ngữ cơ bản với các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết tối thiểu tương đương bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

1.1.2. Kiến thức nhóm chuyên ngành

          - Làm chủ kiến thức chuyên ngành, có thể đảm nhiệm công việc của chuyên gia trong lĩnh vực được đào tạo; có tư duy phản biện; có kiến thức lý thuyết chuyên sâu để có thể phát triển kiến thức mới và tiếp tục nghiên cứu ở trình độ tiến sĩ; có kiến thức tổng hợp về pháp luật, quản lý và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực được đào tạo;

          - Nắm vững những tri thức nền tảng, cốt lõi về quan hệ quốc tế như lý thuyết và lý luận quan hệ quốc tế cũng như sử dụng được phương pháp đa ngành, liên ngành trong nghiên cứu quan hệ quốc tế. Có cái nhìn toàn diện về quan hệ quốc tế và có khả năng vận dụng các tri thức đó trong nghiên cứu và hoạt động thực tiễn.  

1.1.3. Kiến thức chuyên ngành

          - Nắm vững những tri thức chuyên sâu về quan hệ quốc tế như chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước Việt Nam và tình hình quan hệ quốc tế của thế giới hiện nay. Có khả năng phân tích và kiến giải được các hiện tượng và vấn đề trong quan hệ quốc tế. Có khả năng vận dụng các tri thức nói trên vào nghiên cứu và trong các công việc liên quan đến hoạt động đối ngoại.

1.1.4. Yêu cầu đối với luận văn tốt nghiệp

- Đề tài luận văn phải là một vấn đề khoa học thuộc lĩnh vực quan hệ quốc tế;

- Luận văn là kết quả lao động của chính học viên và chưa được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu của người khác;

- Nội dung luận văn thể hiện được các kiến thức về lý thuyết và thực tiễn trong lĩnh vực quan hệ quốc tế;

- Kết quả của luận văn thể hiện được khả năng vận dụng phương pháp nghiên cứu và kiến thức chuyên ngành quan hệ quốc tế.

1.2. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

- Có năng lực phát hiện và giải quyết các vấn đề thuộc chuyên môn đào tạo và đề xuất những sáng kiến có giá trị; có khả năng tự định hướng phát triển năng lực cá nhân, thích nghi với môi trường làm việc có tính cạnh tranh cao và năng lực dẫn dắt chuyên môn; đưa ra được những kết luận mang tính chuyên gia về các vấn đề phức tạp của chuyên môn, nghiệp vụ; bảo vệ và chịu trách nhiệm về những kết luận chuyên môn; có khả năng xây dựng, thẩm định kế hoạch; có năng lực phát huy trí tuệ tập thể trong quản lý và hoạt động chuyên môn; có khả năng nhận định đánh giá và quyết định phương hướng phát triển nhiệm vụ công việc được giao; có khả năng dẫn dắt chuyên môn để xử lý những vấn đề lớn.

2. Về kỹ năng

2.1. Kỹ năng nghề nghiệp

- Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp, không thường xuyên xảy ra, không có tính quy luật, khó dự báo; có kỹ năng nghiên cứu độc lập để phát triển và thử nghiệm những giải pháp mới, phát triển các công nghệ mới trong lĩnh vực được đào tạo;

 - Có khả năng tham gia giảng dạy trong lĩnh vực quan hệ quốc tế;

- Có khả năng nghiên cứu và làm việc một cách chủ động và độc lập;

- Có khả năng phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề một cách khoa học;

- Có khả năng tổ chức nghiên cứu và xây dựng kế hoạch làm việc;

- Có khả năng nắm bắt, cập nhật, tập hợp, thu thập và xử lý thông tin một cách khoa học trong các vấn đề liên quan đến chuyên ngành đào tạo;

- Có khả năng tư duy logic, tư duy hệ thống, tư duy liên ngành và đa ngành;

- Có tư duy phê phán;

- Có kỹ năng phân tích sâu các vấn đề liên quan đến quan hệ quốc tế và quan hệ đối ngoại của Việt Nam;

- Có khả năng vận dụng kiến thức vào nghiên cứu và trong công việc một cách chủ động, linh hoạt và khoa học;

 - Có kỹ năng thuyết trình và tranh luận khoa học.

2.2. Kĩ năng bổ trợ

- Có kỹ năng làm việc theo nhóm như duy trì và phát triển nhóm cũng như quan hệ với các nhóm khác;

- Có kỹ năng giao tiếp bằng văn bản và các phương tiện truyền thông, giao tiếp với các cá nhân và tổ chức;

- Kĩ năng ngoại ngữ chuyên ngành: Có kỹ năng ngoại ngữ ở mức có thể hiểu được một báo cáo hay bài phát biểu về hầu hết các chủ đề trong công việc liên quan đến ngành được đào tạo; có thể diễn đạt bằng ngoại ngữ trong hầu hết các tình huống chuyên môn thông thường; có thể viết báo cáo liên quan đến công việc chuyên môn; có thể trình bày rõ ràng các ý kiến và phản biện một vấn đề kỹ thuật bằng ngoại ngữ;

- Có kỹ năng sử dụng thành thạo ngoại ngữ chuyên ngành trong đọc tài liệu và trình bày vấn đề.

3. Chuẩn về phẩm chất đạo đức

3.1. Trách nhiệm công dân

- Là một công dân tốt, có các phẩm chất đạo đức xã hội như có lòng yêu nước, có ý thức phục vụ nhân dân, có trách nhiệm đối với xã hội và cộng đồng, có ý thức chấp hành đúng và đầy đủ các quy định của pháp luật và chính sách của nhà nước, …

3.2. Đạo đức, ý thức cá nhân, đạo đức nghề nghiệp, thái độ phục vụ

          - Có đạo đức tốt, nghiêm chỉnh chấp hành luật pháp...;

          - Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp như trung thực và trách nhiệm trong công việc, có ý thức cố gắng hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, có tinh thần độc lập trong công việc và hợp tác với đồng nghiệp, có ý thức dân tộc;

          - Có phẩm chất đạo đức cá nhân như có bản lĩnh chính trị vững vàng, đạo đức tốt, năng động, tự chủ, chính trực, có ý thức phản biện, có tinh thần cầu tiến.

3.3. Thái độ tích cực, yêu nghề

          - Say mê, tận tâm với công việc. Luôn tích cực, chủ động đóng góp ý kiến và sáng tạo trong công việc…

4. Những vị trí công tác mà người học có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp

- Nghiên cứu, giảng dạy về các vấn đề quốc tế tại những cơ sở đào tạo, các viện nghiên cứu;

- Nghiên cứu và phân tích các vấn đề quốc tế tại các cơ quan báo chí – truyền thông trong và ngoài nước cũng như các công ty tư vấn có liên quan đến hoạt động đối ngoại của quan hệ quốc tế;

- Làm công tác đối ngoại tại các cơ quan ngoại giao ở trung ương và địa phương, các vụ hợp tác quốc tế thuộc các Bộ, ban, ngành, đoàn thể, các cơ quan an ninh - quốc phòng,...;

- Làm việc trong các cơ quan đại diện của nước ngoài, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ trong nước và nước ngoài, các liên doanh và doanh nghiệp tư nhân.

5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

- Sau khi tốt nghiệp, thạc sĩ Quan hệ quốc tế có khả năng trực tiếp tham gia các hoạt động nghiên cứu, giảng dạy; hoặc tham gia hoạt động thực tiễn; hoặc có thể tiếp tục học tập ở bậc tiến sĩ chuyên ngành Quan hệ quốc tế.

6. Các chương trình, tài liệu chuẩn quốc tế mà đơn vị đào tạo tham khảo

- Trường cao học Khoa học Xã hội và Nhân văn thuộc Đại học Yale (Mỹ) ra đời năm 1847 và chính trường này đã đào tạo học vị tiến sĩ đầu tiên của nước Mỹ năm 1861;

- Trường Đại học Yonsei (Yonsei University) là một trường đại học tư thục tại thủ đô Seoul, Hàn Quốc.

1. Tóm tắt yêu cầu chương trình đào tạo

Tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo :            64 tín chỉ, trong đó:

-     Khối kiến thức chung (bắt buộc):                     8 tín chỉ

-     Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành:          36 tín chỉ

      + Bắt buộc:                                                        16 tín chỉ

      + Lựa chọn:                                                       20/40 tín chỉ

-     Luận văn thạc sĩ:                                            20 tín chỉ

2. Khung chương trình

TT

học phần

Tên học phần

Số

tín chỉ

Số giờ tín chỉ:

Mã học phần tiên quyết

Lý thuyết

Thực hành

Tự học

 I. Khối kiến thức chung

8

 

 

 

 

1.

PHI 5002

Triết học (Philosophy)

4

60

0

0

 

2.

                           Ngoại ngữ cơ bản (*)

4

30

30

0

 

 

ENG 5001

Tiếng Anh cơ bản

(General English)

 

 

 

 

 

RUS 5001

Tiếng Nga cơ bản

(General Russian)

 

CHI 5001

Tiếng Trung cơ bản

(General Chinese)

 

FRE 5001

Tiếng Pháp cơ bản

(General French)

 

GER 5001

Tiếng Đức cơ bản

(General German)

 

 II. Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành

36

 

 

 

 

II.1. Các học phần bắt buộc (Compulsory Subjects)

16

 

 

 

 

3.

ITS 6001

Lí thuyết quan hệ quốc tế

(International relations theories)

4

40

0

20

 

4.

ITS 6009

Quan hệ quốc tế sau chiến tranh lạnh (International relations after the Cold War)

3

30

0

15

 

5.

ITS 6010

Quan hệ đối ngoại của Việt Nam thời kỳ Đổi mới 

(Vietnams international relations since Doi moi)

3

30

0

15

 

6.

ITS 6019

Kinh tế chính trị quốc tế

(International Political Economy)

3

30

0

15

 

7.

ITS 6020

Phương pháp nghiên cứu quan hệ quốc tế nâng cao

(Advanced Methods of International Relations)

3

30

0

15

 

II.2. Các học phần lựa chọn (Elective Subjects)

20/40

 

 

 

 

8.

ITS 6002

Chính trị học so sánh

(Comparative politics)

3

30

0

15

 

9.

ITS 6004

Hệ thống quốc tế qua các thời kỳ lịch sử

(International systems through historical periods)

3

30

0

15

 

10.

ITS 6005

Toàn cầu hóa và những tác động của nó

(Globalization and its impacts)

3

30

0

15

 

11.

ITS 6006

Quan hệ kinh tế quốc tế sau chiến tranh lạnh

(International economic relations after the Cold War)

3

30

0

15

 

12.

ITS 6007

Luật quốc tế: Những vấn đề sau chiến tranh lạnh (International Law: The problems after the Cold War)

3

30

0

15

 

13.

ITS 6008

Văn hoá trong quan hệ quốc tế

 (Culture in international relations)

3

30

0

15

 

14.

ITS 6011

An ninh và xung đột trong quan hệ quốc tế

(Security and conflict in international relations)

3

30

0

15

 

15.

ITS 6013

Địa chính trị 

(Geopolitics)

2

20

0

10

 

16.

ITS 6014

Văn minh thông tin và kinh tế tri thức

(Communication civilization and intellectual economy)

2

20

0

10

 

17.

ITS 6017

Sự trỗi dậy của Trung Quốc đầu thế kỷ 21

 (The rise of China in the beginning of the 21st century)

3

30

0

15

 

18.

ITS 6018

Chính sách đối ngoại của Mỹ sau 11/9/2001

(Americas Foreign Policy after 11/9/2001)

3

30

0

15

 

19.

ITS6021

Quan hệ quốc tế ở Đông Nam Á sau chiến tranh lạnh

(International relations in Southeast Asia after the Cold War)

3

30

0

15

 

20.

ITS6022

Hợp tác quốc tế của các nước đang phát triển

(International Cooperation of developing countries)

3

30

0

15

 

21.

ENG 6001

Tiếng Anh học thuật

(English Academic)

3

15

15

15

 

III.

ITS 7201

Luận văn (Thesis)

20

 

 

Cộng (Total)

64

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:(*): Học phần ngoại ngữ cơ bản là học phần điều kiện, có khối lượng 4 tín chỉ, được tổ chức đào tạo chung trong toàn ĐHQGHN cho các học viên có nhu cầu và được đánh giá theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương. Kết quả đánh giá học phần ngoại ngữ không tính trong điểm trung bình chung tích lũy nhưng vẫn tính vào tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo.