1.   Một số thông tin về chương trình đào tạo

  • Tên chuyên ngành đào tạo:

+ Tiếng Việt: Quản lý Khoa học và Công nghệ

+ Tiếng Anh: Science and Technology Management

  • Mã số chuyên ngành đào tạo: 60 34 04 12
  • Trình độ đào tạo: Thạc sĩ
  • Thời gian đào tạo: 2 năm
  • Tên văn bằng tốt nghiệp:

+ Tiếng việt: Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ

+ Tiếng Anh: The Degree of Master in Science and Technology Management

  • Đơn vị đào tạo: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQGHN

2.   Mục tiêu của chương trình đào tạo

2.1. Mục tiêu chung

Chương trình đào tạo thạc sỹ chuyên ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ nhằm mục tiêu đào tạo những nhà chuyên môn, giảng viên, nhà nghiên cứu, nhà hoạt động chính trị, nhà quản lý có trình độ cao trong lĩnh vực nghiên cứu và hoạch định chính sách và quản lý khoa học và công nghệ, có đủ năng lực đáp ứng những nhiệm vụ về chính sách và quản lý khoa học và công nghệ ở các tầm vi mô (doanh nghiệp, viện công nghệ, trường đại học về công nghệ) và vĩ mô (bộ, nhà nước).

2.2. Mục tiêu cụ thể:

Với cách đặt vấn đề như vậy, mục tiêu đào tạo chuyên ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ gồm các nội dung cụ thể sau:

  • Đề xuất các chính sách phát triển KH&CN nói chung và chính sách về tổ chức và quản lý KH&CN;
  • Vận dụng vào thực tiễn hoạch định chính sách và quản lý KH&CN nói chung và các biện pháp tổ chức và quản lý KH&CN;
  • Phát triển các nghiên cứu lý luận và thực tiễn về chính sách và quản lý KH&CN nói chung và lý luận và thực tiễn tổ chức và quản lý KH&CN;

Chương trình đặc biệt chú trọng các nội dung về tăng cường các kỹ năng phân tích và hoạch định chính sách, cũng như kỹ năng quản lý nói chung và kỹ năng quản lý trong lĩnh vực KH&CN.

3. Thông tin tuyển sinh

-   Môn thi tuyển sinh:

  • Môn thi cơ bản: Lý thuyết hệ thống
  • Môn thi cơ sở: Khoa học luận
  • Môn Ngoại ngữ: chọn 1 trong 5 thứ tiếng: Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc.
  • Đối tượng tuyển sinh

Thí sinh dự tuyển vào chương trình đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

  • Có lí lịch bản thân rõ ràng, hiện không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
  • Về văn bằng: Người dự thi phải có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy, tại chức, chuyên tu, mở rộng…v.v. các ngành, đã học bổ túc kiến thức (27 TC) để có trình độ tương đương với văn bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ;
  • Về thâm niên công tác và đối tượng dự thi: người dự thi phải có ít nhất hai năm hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực liên quan đến chuyên ngành dự thi (tính từ ngày kí quyết định công nhận tốt nghiệp đại học đến ngày nhập học), tại một trong các vị trí công tác sau đây: lãnh đạo và chuyên viên các đơn vị quản lí khoa học, công nghệ của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; tổ chức xã hội nghề nghiệp; các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau, các tổ chức phi chính phủ.
  • Danh mục các học phần bổ sung kiến thức
  1.  

Tên học phần

Số TC

Ghi chú

1.

Khoa học quản lý đại cương

4

 

2.

Lịch sử tư tưởng quản lý

4

 

3.

Tổng quan Sở hữu trí tuệ

3

 

4.

Khoa học chính sách

3

 

5.

Lý thuyết hệ thống và điều khiển học

2

 

6.

Khoa học và Công nghệ luận

2

 

7.

Hành chính học đại cương

3

 

8.

Xã hội học quản lý

2

 

9.

Tâm lý học quản lý

2

 

10.

Chính trị học đại cương

2

 

TỔNG

27

 

1. Về kiến thức và năng lực chuyên môn

1.1. Về kiến thức

1.1.1 Kiến thức chung của ĐHQGHN

- Người học nắm vững thế giới quan, phương pháp luận triết học Mác – Lênin;

- Có khả năng sử dụng ngoại ngữ cơ bản với các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết tối thiểu tương đương bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

1.1.2. Kiến thức cơ sở và chuyên ngành

- Làm chủ kiến thức chuyên ngành, có thể đảm nhiệm công việc của chuyên gia trong lĩnh vực được đào tạo; có tư duy phản biện; có kiến thức lý thuyết chuyên sâu để có thể phát triển kiến thức mới và tiếp tục nghiên cứu ở trình độ tiến sĩ; có kiến thức tổng hợp về pháp luật, quản lý và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực được đào tạo;

- Người học nắm vững phương pháp luận nghiên cứu quản lý KH&CN và sử dụng được phương pháp nghiên cứu liên ngành;

- Có hiểu biết sâu về tri thức nền tảng của chuyên ngành Quản lý KH&CN  và có khả năng vận dụng những tri thức đó trong nghiên cứu và hoạt động thực tiễn;

- Người học đạt được kiến thức chuyên sâu về các lý thuyết về khoa học, công nghệ, hoạt động KH&CN, hệ thống đổi mới về quản lý KH&CN, dự báo KH&CN tại Việt Nam và quốc tế;

- Hiểu và giải thích được cơ cấu vận hành của hệ thống KH&CN như là một tổng thể và các bộ phận cấu thành, vai trò tương tác của các bên liên quan trong quản lý KH&CN ở quốc gia đang phát triển;

- Hiểu, xác lập và giải thích được các tiêu chí, phương pháp lựa chọn hoạt động KH&CN tối ưu trong chiến lược phát triển hiệu quả và bền vững;

- Hiểu và phân tích được quy trình xây dựng và dự báo được chiến lược KH&CN cho các tổ chức từ cấp cơ sở đến cấp TW;

- Hiểu và vận dụng được các quy trình phân tích và hoạch định chính sách KH&CN, tư vấn, giám sát và phản biện chính sách KH&CN;

- Nhận diện và phân tích được các điều kiện hội nhập quốc tế về KH&CN của Việt Nam;

- Hiểu và lý giải được các hình thức, công cụ để thương mại hóa các sản phẩm nghiên cứu và triển khai.

1.1.3. Yêu cầu đối với luận văn

- Đề tài luận văn là một vấn đề về khoa học, công nghệ hoặc quản lí KH&CN cụ thể do người hướng dẫn đề nghị và được bộ môn hoặc hội đồng khoa học và đào tạo của đơn vị đào tạo (hoặc khoa chuyên môn của trường thành viên) thông qua, được thủ trưởng đơn vị đào tạo ra quyết định giao đề tài và người hướng dẫn. Đề tài luận văn phải được giao cho học viên ít nhất là 6 tháng trước khi hết thời hạn đào tạo;

- Học viên cao học phải trình bày nội dung, kế hoạch nghiên cứu đề tài luận văn trước đơn vị chuyên môn chậm nhất 1 tháng sau khi nhận đề tài luận văn và báo cáo kết quả nghiên cứu ít nhất 1 lần trong thời gian thực hiện luận văn. Kết quả đánh giá báo cáo là điều kiện để xem xét việc đề nghị cho bảo vệ luận văn;

- Kết quả nghiên cứu trong luận văn phải là kết quả lao động của chính tác giả thu được chủ yếu trong thời gian học, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của người khác. Nếu sử dụng kết quả, tài liệu của người khác (trích dẫn bảng, biểu, công thức, đồ thị cùng những tài liệu khác) thì phải được tác giả đồng ý và trích dẫn tường minh;

- Nội dung luận văn thể hiện được hiểu biết sâu sắc về kiến thức và phương pháp nghiên cứu chuyên ngành trong việc giải quyết đề tài nghiên cứu cụ thể. Các kết quả của luận văn phải chứng tỏ tác giả đã biết vận dụng phương pháp nghiên cứu và những kiến thức được trang bị trong quá trình học tập chuyên ngành Quản lý KH&CN;

- Kết quả luận văn có giá trị đối với lĩnh vực quản lý KH&CN, chính sách KH&CN về lý thuyết khoa học cũng như thực tiễn quản lý, tạo dựng các giá trị bền vững thông qua hoạt động của người học.

1.2. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

- Có năng lực phát hiện và giải quyết các vấn đề thuộc chuyên môn đào tạo và đề xuất những sáng kiến có giá trị; có khả năng tự định hướng phát triển năng lực cá nhân, thích nghi với môi trường làm việc có tính cạnh tranh cao và năng lực dẫn dắt chuyên môn; đưa ra được những kết luận mang tính chuyên gia về các vấn đề phức tạp của chuyên môn, nghiệp vụ; bảo vệ và chịu trách nhiệm về những kết luận chuyên môn; có khả năng xây dựng, thẩm định kế hoạch; có năng lực phát huy trí tuệ tập thể trong quản lý và hoạt động chuyên môn; có khả năng nhận định đánh giá và quyết định phương hướng phát triển nhiệm vụ công việc được giao; có khả năng dẫn dắt chuyên môn để xử lý những vấn đề lớn.

2. Về kỹ năng

2.1. Kỹ năng chuyên môn

- Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp, không thường xuyên xảy ra, không có tính quy luật, khó dự báo; có kỹ năng nghiên cứu độc lập để phát triển và thử nghiệm những giải pháp mới, phát triển các công nghệ mới trong lĩnh vực được đào tạo;

- Thiết kế được các đề cương nghiên cứu, đánh giá và thẩm định được chất lượng nghiên cứu; đánh giá kết quả và hiệu quả đề tài, dự án, chương trình trong lĩnh vực quản lý KH&CN;

- Có kỹ năng phát hiện được nhu cầu nghiên cứu, nhu cầu công việc cần thực hiện liên quan  các nội dung quản lý KH&CN;

- Lập được kế hoạch thực hiện các chương trình/dự án về về quản lý KH&CN, có khả năng hoàn thành được độc lập một công trình khoa học;

- Thực hiện được các kỹ thuật giám sát, đánh giá quá trình thực thi chương trình, dự án về quản lý KH&CN;

- Am hiểu lý thuyết và phương pháp để phân tích, lý giải các hiện tượng  của hệ thống quản lý KH&CN, chính sách KH&CN trong lộ trình phát triển bền vững;

-  Vận dụng được các kiến thức về pháp luật KH&CN, sự am hiểu về các nguồn lực KH&CN, chu trình quản lý công nghệ, tương tác giữa xã hội với khoa học và công nghệ để xử lý các tình huống trong quản lý KH&CN; đưa ra các bài toán dự báo về sự phát triển của KH&CN, nhận diện được lộ trình phát triển KH&CN của địa phương, khu vực, hoặc quốc gia;

- Có khả năng tham gia, tác nghiệp các hoạt động KH&CN, xác định được các hình thức tham gia trong mỗi khâu của hoạt động KH&CN;

- Phân tích và hoạch định được các chính sách trong lĩnh vực KH&CN;

- Tham gia được một cách độc lập vào quá trình xây dựng chương trình, dự án nhỏ trong lĩnh vực KH&CN từ xác định mục tiêu, phân tích nhu cầu và khả năng, các nhân tố ảnh hưởng, đề xuất giải pháp thực hiện;

- Có kỹ năng đề xuất, tư vấn các giải pháp KH&CN thích ứng với bối cảnh cụ thể tại tổ chức công tác;

- Có kỹ năng đánh giá, phản biện các kết quả nghiên cứu của người khác, nhóm khác; có kỹ năng tư vấn, giám định và phản biện chính sách KH&CN;

- Có năng lực sáng tạo, tư duy độc lập trong hoạt động nghiên cứu chuyên sâu về KH&CN;

- Có khả năng tiếp cận được mô hình quản lý của nước ngoài trong lĩnh vực KH&CN;

- Có khả năng thích ứng cao trước sự phát triển của thực tiễn hoạt động KH&CN;

- Tiếp cận, nghiên cứu, thuyết trình, giảng dạy và thực hành các hoạt động trong lĩnh vực quản lý KH&CN, chính sách KH&CN;

- Có khả năng hướng dẫn cho học viên nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực KH&CN.

2.2. Kĩ năng bổ trợ

Học viên tốt nghiệp chương trình đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Quản lý KH&CN đạt được các kỹ năng bổ trợ như sau:

- Kỹ năng cá nhân: Thể hiện khả năng nhận dạng và ứng dụng hiểu biết lý luận và phương pháp trong xây dựng và quản lý thực hiện đề tài nghiên cứu và công bố kết quả nghiên cứu; có kỹ năng thu thập thông tin KH&CN, cập nhật kiến thức KH&CN, khả năng thích ứng linh hoạt và sáng tạo trước sự thay đổi của hoạt động KH&CN;có kỹ năng phân tích, hoạch định và ra quyết định chính sách trong lĩnh vực quản lý KH&CN; có kỹ năng truyền đạt thông tin, biết trình bày kết quả nghiên cứu trong các diễn đàn khoa học.

- Làm việc theo nhóm: Thể hiện ở khả năng phối hợp trong xây dựng đề tài và tổ chức nghiên cứu, đánh giá nghiên cứu; khả năng tạo liên kết nhóm trong phân tích và hoạch định chiến lược, chính sách KH&CN ở các cấp quản lý hoặc các đơn vị quản lý khác nhau.

- Kỹ năng quản lý và lãnh đạo: Thể hiện ở khả năng xây dựng chiến lược KH&CN; khả năng phân tích, phản biện các chính sách KH&CN; khả năng lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, giám sát và đổi mới trong hoạt động KH&CN; khả năng ứng biến và ra quyết định trong các tình huống quản lý KH&CN.

- Kĩ năng ngoại ngữ chuyên ngành: có kỹ năng ngoại ngữ ở mức có thể hiểu được một báo cáo hay bài phát biểu về hầu hết các chủ đề trong công việc liên quan đến ngành được đào tạo; có thể diễn đạt bằng ngoại ngữ trong hầu hết các tình huống chuyên môn thông thường; có thể viết báo cáo liên quan đến công việc chuyên môn; có thể trình bày rõ ràng các ý kiến và phản biện một vấn đề kỹ thuật bằng ngoại ngữ;

- Kỹ năng về tin học văn phòng: Sử dụng thành thạo Microsoft Word, Excel, Power Point và ít nhất một trong ba phần mềm thống kê thông dụng: STATA, EVIEW, SPSS.

3. Chuẩn về phẩm chất đạo đức

a) Trách nhiệm công dân: không ngừng học hỏi nâng cao kiến thức, trình độ và năng lực trong lĩnh vực KH&CN để góp phần xây dựng đất nước đạt đến mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ - công bằng – văn minh.

b) Đạo đức, ý thức cá nhân, đạo đức nghề nghiệp, thái độ phục vụ:

Phẩm chất đạo đức, ý thức cá nhân: Học viên tốt nghiệp bậc đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Quản lý KH&CN có đạo đức công dân, đạo đức nghề nghiệp, đạo đức nghiên cứu, có thái độ tích cực, ý thức tuân thủ quy định của pháp luật thực hiện mục tiêu bảo vệ và xây dựng Tổ quốc.

Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp: Học viên tốt nghiệp bậc đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Quản lý KH&CN có lối sống trung thực, thái độ khách quan, có tinh thần trách nhiệm, bản lĩnh và tác phong nghề nghiệp; quyết đoán và mạnh dạn bày tỏ quan điểm chính kiến nhằm thực hiện mục tiêu phát triển hoạt động KH&CN các cấp, có bản lĩnh chấp nhận khó khăn, rủi ro; tôn trọng và phản biện tích cực các giá trị, chuẩn mực xã hội; tư duy sáng tạo và phản ứng nhanh nhạy trước những biến đổi của KH&CN trong xã hội đương đại. 

Thái độ phục vụ: Học viên tốt nghiệp bậc đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Quản lý KH&CN có thái độ tôn trọng và quan tâm đến con người, có uy tín và trách nhiệm xã hội; có nhận thức và ứng xử hướng đến sự phát triển bền vững của xã hội, góp phần xây dựng nước Việt Nam dân giàu, nước mạnh, xã dân chủ, công bằng, văn minh.

  1. Thái độ tích cực, yêu nghề;

- Có thái độ làm việc tích cực, chủ động, sáng tạo trong công tác quản lý khoa học và công nghệ;

- Có nhu cầu cống hiến và say mê với công tác quản lý khoa học và công nghệ.

4. Vị trí việc làm mà học viên có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp

Học viên tốt nghiệp bậc thạc sĩ chuyên ngành Quản lý KH&CN có khả năng:

- Làm công tác quản lý, lãnh đạo trong các tổ chức KH&CN (R&D);

- Làm công tác tham mưu trong các cơ quan hoạch định đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về hoạt động KH&CN;

- Làm công tác xây dựng chiến lược, chương trình phát triển KH&CN từ cấp địa phương đến trung ương;

- Làm công tác thẩm định, đánh giá, phản biện đề tài, đề án, dự án, chương trình tại các tổ chức KH&CN; công tác quản lý khoa học, quản lý công nghệ ở các cấp độ tổ chức khác nhau;

- Làm công tác tư vấn trong các cơ quan, đơn vị thuộc hệ thống tổ chức KH&CN, các tổ chức kinh tế - xã hội;

- Làm công tác nghiên cứu ở các cơ quan, các tổ chức KH&CN, các tổ chức kinh tế - xã hội;

- Làm công tác nghiên cứu và giảng dạy về quản lý KH&CN tại các trường đại học, cao đẳng và các Viện nghiên cứu, các cơ sở có nhu cầu về nâng cao kiến thức, kĩ năng quản lý KH&CN các cấp;

- Làm chuyên viên xử lý các hoạt động nghiệp vụ trong công tác quản lý KH&CN tại các cơ quan, tổ chức kinh tế - xã hội;

- Làm phóng viên, nhà báo bình luận các sự kiện KH&CN tại các báo, đài trung ương và địa phương.

5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp;

Sau khi tốt nghiệp, thạc sĩ Quản lý KH&CN có khả năng trực tiếp tham gia các hoạt động nghiên cứu, giảng dạy; hoặc tham gia hoạt động thực tiễn trong lĩnh vực KH&CN; hoặc có thể tiếp tục học tập ở bậc tiến sĩ chuyên ngành Quản lý KH&CN.

6. Các chương trình, tài liệu chuẩn quốc tế mà đơn vị đào tạo tham khảo để xây dựng chương trình đào tạo.

- Chương trình liên kết đào tạo Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý KH&CN giữa ĐH KHXH&NV, ĐH Quốc gia Hà Nội và Đại học Lund, Thụy Điển

- Chương trình đào tạo Thạc sĩ Technology and Resources Management
in the Tropics and Subtropics (TERMA-VN), Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam và Trường Đại học Khoa học ứng dụng Cologne CHLB Đức

- Master of Materials Science and Nanotechnology, Linköping University

- Master of Science and Technology Policy Research, University of Sussex

- PhD of Science, Technology and Management, School of Arts and Sciences, Havard University

- Master of International Development and Management - Master of Science Programme (120 credits), Lund University

- Master's programme in Management, School of economics and management, Lund university

1. Tóm tắt yêu cầu chương trình đào tạo

Tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo:             64 tín chỉ, trong đó:

-     Khối kiến thức chung (bắt buộc):                    08  tín chỉ

-     Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành:          36 tín chỉ

      + Bắt buộc:                                                    15 tín chỉ

      + Tự chọn:                                                     21 tín chỉ/ 42 tín chỉ

-     Luận văn thạc sĩ:                                            20 tín chỉ

2. Khung chương trình

STT

học phần

Tên học phần

(ghi bằng tiếng Việt và

tiếng Anh)

Số

tín chỉ

Số giờ tín chỉ

Mã số

các học phần

tiên quyết

Lí thuyết

Thực hành

Tự học

I

 

Khối kiến thức chung

8

 

 

 

 

1.

PHI 5002

Triết học

4

60

0

0

 

2.

 

Ngoại ngữ cơ bản (*)

4

30

30

0

 

 

ENG 5001

Tiếng Anh cơ bản

General English

 

 

 

 

 

 

RUS 5001

Tiếng Nga cơ bản

General Russian

 

 

 

 

 

 

CHI 5001

Tiếng Trung cơ bản

General Chinese

 

 

 

 

 

 

FRE 5001

Tiếng Pháp cơ bản

General French

 

 

 

 

 

 

GER 5001

Tiếng Đức cơ bản

General German

 

 

 

 

 

II

 

Khối kiến thức cơ sở  và chuyên ngành

36

 

 

 

 

II.1.

 

Các học phần bắt buộc

15

 

 

 

 

3.

MNS 6003

Phương pháp luận NCKH

Research Methodology

4

60

0

0

 

4.

MNS 6026

Xã hội học KH, CN và Môi trường

Sociology of Science, Technology and Environment

3

45

0

0

 

5.

MNS 6059

Quản lý Sở hữu Trí tuệ

Intellectual Property Management

3

45

0

0

 

6.

MNS 6021

Quản lý Nghiên cứu và Triển khai

Research and Development Management

2

30

0

0

 

7.

MNS 6027

Phân tích Chính sách KH&CN

Science and Technology Policy Analysis

3

45

0

0

 

II.2

 

Các học phần tự chọn

21/42

 

 

 

 

8.

MNS 6056

Lịch sử khoa học và Công nghệ

History of Science and Technology

2

30

0

0

 

9.

MNS 6057

KH&CN và Xã hội

Science &Technology and Society

2

30

0

0

 

10.

MNS 6070

Hội nhập quốc tế về KH&CN

International integration of  S&T

2

30

0

0

 

11.

MNS 6058

Tài chính  cho hoạt động KH&CN

Finance for S&T activities

2

30

0

0

 

12.

ENG 6001

Tiếng Anh học thuật

Academic English

3

45

0

0

 

13.

MNS 6028

Tổ chức Khoa học và Công nghệ

Science and Technology Organisation

3

45

0

0

 

14.

MNS 6060

Quản lý Dự án Khoa học và Công nghệ

S&T Project Management

3

45

0

0

 

15.

MNS 6017

Dự báo Khoa học và Công nghệ

Science and Technology Forecasting

3

45

0

0

 

16.

MNS 6030

Thống kê Khoa học và Công nghệ

Science and Technology Statistics

3

45

0

0

 

17.

MNS 6061

Chuyển giao công nghệ

Technology Transfer

3

45

0

0

 

18.

MNS 6037

Xây dựng Lộ trình Công nghệ

Technology Route Mapping

3

45

0

0

 

19.

MNS 6029

Chính sách Phát triển các Nguồn lực KH&CN

Policy of S&T Resources Development

2

30

0

0

 

20.

MNS 6067

Quản lý đổi mới

Innovation Management

2

30

0

0

 

21.

MNS 6009

Quản lý Công nghệ

Technology Management

3

45

0

0

 

22.

MNS 6071

Thương mại hóa sản phẩm nghiên cứu và triển khai

Commercialization of R&D outputs

3

45

0

0

 

23.

 

Thực tập thực tế (Practise)

- Trong nước

- Nước ngoài (tự túc kinh phí)

3

 

 

 

 

III.

MNS 7201

Luận văn thạc sĩ

20

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

64