1. Một số thông tin về chương trình đào tạo:

- Tên chuyên ngành đào tạo:

                        + Tiếng Việt: Quản lý Khoa học và Công nghệ

                        + Tiếng Anh: Science and Technology Management

- Mã số chuyên ngành đào tạo: 60 34 04 12

- Trình độ đào tạo: Thạc sĩ

- Thời gian đào tạo: 24 tháng

- Tên văn bằng sau tốt nghiêp:

                        + Tiếng việt: Thạc sĩ Quản lý Khoa học và Công nghệ

                        + Tiếng Anh: The Degree of Master in Science and Technology Management

- Đơn vị đào tạo: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQGHN

2. Mục tiêu của chương trình đào tạo:

2.1. Mục tiêu chung

Chương trình đào tạo Thạc sỹ chuyên ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ định hướng ứng dụng nhằm đào tạo những nhà chuyên môn, nhà thực hành quản lý trong lĩnh vực thực tiễn hoạch định chính sách và quản lý khoa học và công nghệ, có đủ năng lực đáp ứng việc thực hành những nhiệm vụ về chính sách và quản lý khoa học và công nghệ tại các cơ quan nhà nước ở địa phương, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp thuộc các loại hình kinh tế, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp…

2.2. Mục tiêu cụ thể:

Mục tiêu đào tạo chuyên ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ gồm các nội dung cụ thể sau:

- Đề xuất các chính sách phát triển KH&CN tại các cơ quan nhà nước ở địa phương, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp thuộc các loại hình kinh tế, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp…

- Vận dụng vào thực tiễn quản lý KH&CN và các biện pháp tổ chức và quản lý KH&CN;

- Phát triển các nghiên cứu thực tiễn về chính sách và quản lý KH&CN.

Chương trình đặc biệt chú trọng các nội dung về tăng cường các kỹ năng phân tích, hoạch định chính sách và kỹ năng quản lý KH&CN.

II. CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Chuẩn về kiến thức chuyên môn, năng lực chuyên môn

1.1. Kiến thức chung của Đại học Quốc gia Hà Nội

- Người học mô tả được, biết cách lấy ví dụ về thế giới quan, phương pháp luận triết học Mác – Lênin;

- Đạt trình độ chuẩn về ngoại ngữ (một trong năm thứ tiếng Anh, Nga, Pháp, Trung, Đức)  theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Đại học Quốc gia Hà Nội.

1.2. Kiến thức cơ sở và chuyên ngành

- Mô tả, thuyết trình kiến thức về quản lý Sở hữu trí tuệ, quản lý Công nghệ, quản lý Nghiên cứu và Triển khai, thiết kế hệ thống đổi mới, quản lý KH&CN cấp cơ sở;

- Mô tả được cơ cấu vận hành của hệ thống KH&CN như là một tổng thể và các bộ phận cấu thành, vai trò tương tác của các bên liên quan trong quản lý KH&CN ở quốc gia đang phát triển;

- Thuyết trình, mô tả lịch sử KH&CN;

- Lý giải được xu thế hội nhập quốc tế vê hoạt động KH&CN;

- Nhận diện được khuynh hướng đổi mới quốc gia và hiểu được các mô hình đổi mới.

- Phân tích, lấy ví dụ minh họa về cách tiếp cận xã hội trong nghiên cứu KH, CN và môi trường, quản lý Nghiên cứu và Triển khai;

- Phân tích và ứng dụng vào thực tiễn quy trình xây dựng và dự báo chiến lược KH&CN cho các tổ chức từ cấp cơ sở;

- Phân tích được các nguồn lực chính chi phối hoạt động KH&CN;

- Vận hành kỹ năng nghiên cứu khoa học; Biết cách lựa chọn tiếp cận xã hội trong nghiên cứu KH, CN và môi trường;

- Áp dụng phương pháp luận nghiên cứu quản lý KH&CN và sử dụng được phương pháp nghiên cứu liên ngành;

- Áp dụng vào thực tiễn các quy trình tư vấn chính sách KH&CN;

- Đánh giá, phân tích tác động của Chính sách KH&CN;

- Xác lập được các tiêu chí, phương pháp lựa chọn hoạt động KH&CN tối ưu trong chiến lược phát triển hiệu quả và bền vững; thương mại hóa các sản phẩm nghiên cứu và triển khai.

1.3. Yêu cầu đối với luận văn

- Đề tài luận văn là một vấn đề về khoa học, công nghệ hoặc quản lý KH&CN cụ thể do người hướng dẫn đề nghị và được bộ môn hoặc hội đồng khoa học và đào tạo Khoa thông qua, được thủ trưởng đơn vị đào tạo ra quyết định giao đề tài và người hướng dẫn. Đề tài luận văn được giao cho học viên ít nhất là 6 tháng trước khi hết thời hạn đào tạo.

- Học viên cao học phải trình bày nội dung, kế hoạch nghiên cứu đề tài luận văn theo các chủ đề sau đây:

+ Nhóm kỹ năng: kỹ năng nghiên cứu khoa học, kỹ năng quản lý Sở hữu trí tuệ, kỹ năng thẩm định tài chính cho hoạt động KH&CN, kỹ năng huy động và phát triển các nguồn lực KH&CN, kỹ năng chuyển giao công nghệ, kỹ năng dự báo KH&CN;

+ Nhóm thiết kế: thiết kế hệ thống đổi mới, thiết kế và xây dựng tổ chức KH&CN, thiết kế dự án KH&CN, xây dựng lộ trình công nghệ, xây dựng và triển khai nhiệm vụ KH&CN;

+ Nhóm nghiệp vụ: nghiệp vụ quản lý KH&CN cấp cơ sở, nghiệp vụ thống kê KH&CN, nghiệp vụ quản lý Nghiên cứu và Triển khai, nghiệp vụ quản lý công nghệ;

+ Nhóm phân tích chính sách: phân tích chính sách KH&CN, chính sách thương mại hóa sản phẩm nghiên cứu và triển khai, chính sách ươm tạo công nghệ;

- Nội dung luận văn thể hiện được hiểu biết sâu sắc về kiến thức và phương pháp nghiên cứu chuyên ngành quản lý KH&CN trong việc giải quyết đề tài nghiên cứu cụ thể theo các chủ đề đã nêu trên. Các kết quả của luận văn phải chứng tỏ tác giả đã biết vận dụng phương pháp nghiên cứu và những kiến thức được trang bị trong quá trình học tập chuyên ngành Quản lý KH&CN.

- Kết quả luận văn có giá trị đối với lĩnh vực quản lý KH&CN, chính sách KH&CN về lý thuyết khoa học cũng như thực tiễn quản lý, tạo dựng các giá trị bền vững thông qua hoạt động của người học.

2. Chuẩn về kỹ năng

2.1. Kỹ năng nghề nghiệp  

Học viên tốt nghiệp chương trình đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Quản lý KH&CN định hướng ứng dụng đạt được các kỹ năng như sau:

- Xác định tiêu chí quản lý Sở hữu trí tuệ, thẩm định tài chính cho hoạt động KH&CN, chuyển giao công nghệ, đánh giá kết quả và hiệu quả đề tài, dự án, chương trình trong lĩnh vực quản lý KH&CN;

- Thiết kế được đề cương nghiên cứu; thiết kế và xây dựng tổ chức KH&CN, thiết kế dự án KH&CN, thiết kế hệ thống đổi mới, xây dựng lộ trình công nghệ, kỹ năng xây dựng và triển khai nhiệm vụ KH&CN;

- Lập kế hoạch và thực thi quản lý KH&CN cấp cơ sở.

- Phát hiện nhu cầu công việc liên quan đến các nội dung quản lý KH&CN;

- Lập kế hoạch thực hiện các chương trình/dự án về về quản lý KH&CN, có khả năng hoàn thành được độc lập một công trình khoa học;

- Vận hành các kỹ thuật giám sát, đánh giá quá trình thực thi chương trình, dự án về quản lý KH&CN;

- Tác nghiệp các hoạt động KH&CN, xác định được các hình thức tham gia trong mỗi khâu của hoạt động KH&CN;

- Đề xuất, tư vấn các giải pháp KH&CN thích ứng với bối cảnh cụ thể tại tổ chức công tác;

2.2. Kỹ năng bổ trợ

Học viên tốt nghiệp chương trình đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Quản lý KH&CN định hướng ứng dụng đạt được các kỹ năng cơ bản như sau:

- Kỹ năng cá nhân: ứng dụng hiểu biết lý luận và phương pháp trong xây dựng và quản lý thực hiện đề tài nghiên cứu và công bố kết quả nghiên cứu; thu thập thông tin KH&CN, cập nhật kiến thức KH&CN, thích ứng linh hoạt và sáng tạo trước sự thay đổi của hoạt động KH&CN; phân tích, ra quyết định chính sách trong lĩnh vực quản lý KH&CN;

- Làm việc theo nhóm: phối hợp trong xây dựng đề tài và tổ chức nghiên cứu, đánh giá nghiên cứu; tạo liên kết nhóm trong phân tích chính sách KH&CN ở các cấp quản lý hoặc các đơn vị quản lý khác nhau.

- Kỹ năng quản lý và lãnh đạo: phân tích, phản biện các chính sách KH&CN; lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, giám sát và đổi mới trong hoạt động KH&CN; ra quyết định trong các tình huống quản lý KH&CN.

- Kỹ năng sử dụng ngoại ngữ: đạt trình độ chuẩn về ngoại ngữ (một trong năm thứ tiếng Anh, Nga, Pháp, Trung, Đức) theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Đại học Quốc gia Hà Nội.

- Kỹ năng về tin học văn phòng: Sử dụng Microsoft Word, Excel, Power Point, phần mềm thống kê thông dụng: STATA, EVIEW, SPSS vào việc thực hành văn bản, kỹ thuật xử lý định lượng các kết quả thu được trong quản lý KH&CN.

3.  Chuẩn về phẩm chất đạo đức:

a) Trách nhiệm công dân

            Không ngừng học hỏi nâng cao kiến thức, trình độ và năng lực trong lĩnh vực KH&CN để góp phần xây dựng đất nước đạt đến mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ - công bằng – văn minh.

b) Đạo đức, ý thức cá nhân, đạo đức nghề nghiệp, thái độ phục vụ;

Phẩm chất đạo đức, ý thức cá nhân: có đạo đức công dân, đạo đức nghề nghiệp, có thái độ tích cực, tuân thủ quy định của pháp luật;

 Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp: có lối sống trung thực, thái độ khách quan, có tinh thần trách nhiệm, bản lĩnh và tác phong nghề nghiệp; bày tỏ quan điểm chính kiến nhằm thực hiện mục tiêu phát triển hoạt động KH&CN; tư duy sáng tạo và phản ứng nhanh nhạy trước những biến đổi của KH&CN trong xã hội đương đại. 

Thái độ phục vụ: có trách nhiệm xã hội; nhận thức và ứng xử hướng đến sự phát triển bền vững của xã hội, góp phần xây dựng nước Việt Nam dân giàu, nước mạnh, xã dân chủ, công bằng, văn minh.

c) Thái độ tích cực, yêu nghề;

- Làm việc tích cực, chủ động, sáng tạo trong công tác quản lý khoa học và công nghệ.

- Say mê với công tác quản lý khoa học và công nghệ

4. Vị trí việc làm mà học viên có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp

Học viên tốt nghiệp bậc thạc sĩ chuyên ngành Quản lý KH&CN định hướng ứng dụng có khả năng:

- Tư vấn trong các cơ quan, đơn vị thuộc hệ thống tổ chức KH&CN, các tổ chức kinh tế - xã hội.

- Thực hành xây dựng chương trình phát triển KH&CN cấp địa phương;

- Thực hành thẩm định, đánh giá đề tài, đề án, dự án, chương trình tại các tổ chức KH&CN;

- Chuyên viên xử lý các hoạt động nghiệp vụ trong công tác quản lý KH&CN tại các cơ quan, tổ chức kinh tế - xã hội

5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

Những người tốt nghiệp chương trình Thạc sĩ Quản lý Khoa học và Công nghệ định hướng ứng dụng có thể học tập ở bậc cao hơn thuộc chuyên ngành Quản lý KH&CN theo quy định của Nhà nước.

6. Các chương trình, tài liệu chuẩn quốc tế mà đơn vị đào tạo tham khảo để xây dựng chương trình đào tạo.

- Chương trình liên kết đào tạo Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý KH&CN giữa ĐH KHXH&NV, ĐH Quốc gia Hà Nội và Đại học Lund, Thụy Điển

- Chương trình đào tạo Thạc sĩ Technology and Resources Management
in the Tropics and Subtropics (TERMA-VN), Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam và Trường Đại học Khoa học ứng dụng Cologne CHLB Đức

- Master of Materials Science and Nanotechnology, Linköping University

- Master of International Development and Management - Master of Science Programme (120 credits), Lund University

- Master's programme in Management, School of economics and management, Lund university

1. Chuẩn về kiến thức chuyên môn, năng lực chuyên môn

1.1. Kiến thức chung của Đại học Quốc gia Hà Nội

- Người học mô tả được, biết cách lấy ví dụ về thế giới quan, phương pháp luận triết học Mác – Lênin;

- Đạt trình độ chuẩn về ngoại ngữ (một trong năm thứ tiếng Anh, Nga, Pháp, Trung, Đức)  theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Đại học Quốc gia Hà Nội.

1.2. Kiến thức cơ sở và chuyên ngành

- Mô tả, thuyết trình kiến thức về quản lý Sở hữu trí tuệ, quản lý Công nghệ, quản lý Nghiên cứu và Triển khai, thiết kế hệ thống đổi mới, quản lý KH&CN cấp cơ sở;

- Mô tả được cơ cấu vận hành của hệ thống KH&CN như là một tổng thể và các bộ phận cấu thành, vai trò tương tác của các bên liên quan trong quản lý KH&CN ở quốc gia đang phát triển;

- Thuyết trình, mô tả lịch sử KH&CN;

- Lý giải được xu thế hội nhập quốc tế vê hoạt động KH&CN;

- Nhận diện được khuynh hướng đổi mới quốc gia và hiểu được các mô hình đổi mới.

- Phân tích, lấy ví dụ minh họa về cách tiếp cận xã hội trong nghiên cứu KH, CN và môi trường, quản lý Nghiên cứu và Triển khai;

- Phân tích và ứng dụng vào thực tiễn quy trình xây dựng và dự báo chiến lược KH&CN cho các tổ chức từ cấp cơ sở;

- Phân tích được các nguồn lực chính chi phối hoạt động KH&CN;

- Vận hành kỹ năng nghiên cứu khoa học; Biết cách lựa chọn tiếp cận xã hội trong nghiên cứu KH, CN và môi trường;

- Áp dụng phương pháp luận nghiên cứu quản lý KH&CN và sử dụng được phương pháp nghiên cứu liên ngành;

- Áp dụng vào thực tiễn các quy trình tư vấn chính sách KH&CN;

- Đánh giá, phân tích tác động của Chính sách KH&CN;

- Xác lập được các tiêu chí, phương pháp lựa chọn hoạt động KH&CN tối ưu trong chiến lược phát triển hiệu quả và bền vững; thương mại hóa các sản phẩm nghiên cứu và triển khai.

1.3. Yêu cầu đối với luận văn

- Đề tài luận văn là một vấn đề về khoa học, công nghệ hoặc quản lý KH&CN cụ thể do người hướng dẫn đề nghị và được bộ môn hoặc hội đồng khoa học và đào tạo Khoa thông qua, được thủ trưởng đơn vị đào tạo ra quyết định giao đề tài và người hướng dẫn. Đề tài luận văn được giao cho học viên ít nhất là 6 tháng trước khi hết thời hạn đào tạo.

- Học viên cao học phải trình bày nội dung, kế hoạch nghiên cứu đề tài luận văn theo các chủ đề sau đây:

+ Nhóm kỹ năng: kỹ năng nghiên cứu khoa học, kỹ năng quản lý Sở hữu trí tuệ, kỹ năng thẩm định tài chính cho hoạt động KH&CN, kỹ năng huy động và phát triển các nguồn lực KH&CN, kỹ năng chuyển giao công nghệ, kỹ năng dự báo KH&CN;

+ Nhóm thiết kế: thiết kế hệ thống đổi mới, thiết kế và xây dựng tổ chức KH&CN, thiết kế dự án KH&CN, xây dựng lộ trình công nghệ, xây dựng và triển khai nhiệm vụ KH&CN;

+ Nhóm nghiệp vụ: nghiệp vụ quản lý KH&CN cấp cơ sở, nghiệp vụ thống kê KH&CN, nghiệp vụ quản lý Nghiên cứu và Triển khai, nghiệp vụ quản lý công nghệ;

+ Nhóm phân tích chính sách: phân tích chính sách KH&CN, chính sách thương mại hóa sản phẩm nghiên cứu và triển khai, chính sách ươm tạo công nghệ;

- Nội dung luận văn thể hiện được hiểu biết sâu sắc về kiến thức và phương pháp nghiên cứu chuyên ngành quản lý KH&CN trong việc giải quyết đề tài nghiên cứu cụ thể theo các chủ đề đã nêu trên. Các kết quả của luận văn phải chứng tỏ tác giả đã biết vận dụng phương pháp nghiên cứu và những kiến thức được trang bị trong quá trình học tập chuyên ngành Quản lý KH&CN.

- Kết quả luận văn có giá trị đối với lĩnh vực quản lý KH&CN, chính sách KH&CN về lý thuyết khoa học cũng như thực tiễn quản lý, tạo dựng các giá trị bền vững thông qua hoạt động của người học.

2. Chuẩn về kỹ năng

2.1. Kỹ năng nghề nghiệp  

Học viên tốt nghiệp chương trình đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Quản lý KH&CN định hướng ứng dụng đạt được các kỹ năng như sau:

- Xác định tiêu chí quản lý Sở hữu trí tuệ, thẩm định tài chính cho hoạt động KH&CN, chuyển giao công nghệ, đánh giá kết quả và hiệu quả đề tài, dự án, chương trình trong lĩnh vực quản lý KH&CN;

- Thiết kế được đề cương nghiên cứu; thiết kế và xây dựng tổ chức KH&CN, thiết kế dự án KH&CN, thiết kế hệ thống đổi mới, xây dựng lộ trình công nghệ, kỹ năng xây dựng và triển khai nhiệm vụ KH&CN;

- Lập kế hoạch và thực thi quản lý KH&CN cấp cơ sở.

- Phát hiện nhu cầu công việc liên quan đến các nội dung quản lý KH&CN;

- Lập kế hoạch thực hiện các chương trình/dự án về về quản lý KH&CN, có khả năng hoàn thành được độc lập một công trình khoa học;

- Vận hành các kỹ thuật giám sát, đánh giá quá trình thực thi chương trình, dự án về quản lý KH&CN;

- Tác nghiệp các hoạt động KH&CN, xác định được các hình thức tham gia trong mỗi khâu của hoạt động KH&CN;

- Đề xuất, tư vấn các giải pháp KH&CN thích ứng với bối cảnh cụ thể tại tổ chức công tác;

2.2. Kỹ năng bổ trợ

Học viên tốt nghiệp chương trình đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Quản lý KH&CN định hướng ứng dụng đạt được các kỹ năng cơ bản như sau:

- Kỹ năng cá nhân: ứng dụng hiểu biết lý luận và phương pháp trong xây dựng và quản lý thực hiện đề tài nghiên cứu và công bố kết quả nghiên cứu; thu thập thông tin KH&CN, cập nhật kiến thức KH&CN, thích ứng linh hoạt và sáng tạo trước sự thay đổi của hoạt động KH&CN; phân tích, ra quyết định chính sách trong lĩnh vực quản lý KH&CN;

- Làm việc theo nhóm: phối hợp trong xây dựng đề tài và tổ chức nghiên cứu, đánh giá nghiên cứu; tạo liên kết nhóm trong phân tích chính sách KH&CN ở các cấp quản lý hoặc các đơn vị quản lý khác nhau.

- Kỹ năng quản lý và lãnh đạo: phân tích, phản biện các chính sách KH&CN; lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, giám sát và đổi mới trong hoạt động KH&CN; ra quyết định trong các tình huống quản lý KH&CN.

- Kỹ năng sử dụng ngoại ngữ: đạt trình độ chuẩn về ngoại ngữ (một trong năm thứ tiếng Anh, Nga, Pháp, Trung, Đức) theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Đại học Quốc gia Hà Nội.

- Kỹ năng về tin học văn phòng: Sử dụng Microsoft Word, Excel, Power Point, phần mềm thống kê thông dụng: STATA, EVIEW, SPSS vào việc thực hành văn bản, kỹ thuật xử lý định lượng các kết quả thu được trong quản lý KH&CN.

3.  Chuẩn về phẩm chất đạo đức:

a) Trách nhiệm công dân

            Không ngừng học hỏi nâng cao kiến thức, trình độ và năng lực trong lĩnh vực KH&CN để góp phần xây dựng đất nước đạt đến mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ - công bằng – văn minh.

b) Đạo đức, ý thức cá nhân, đạo đức nghề nghiệp, thái độ phục vụ;

Phẩm chất đạo đức, ý thức cá nhân: có đạo đức công dân, đạo đức nghề nghiệp, có thái độ tích cực, tuân thủ quy định của pháp luật;

 Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp: có lối sống trung thực, thái độ khách quan, có tinh thần trách nhiệm, bản lĩnh và tác phong nghề nghiệp; bày tỏ quan điểm chính kiến nhằm thực hiện mục tiêu phát triển hoạt động KH&CN; tư duy sáng tạo và phản ứng nhanh nhạy trước những biến đổi của KH&CN trong xã hội đương đại. 

Thái độ phục vụ: có trách nhiệm xã hội; nhận thức và ứng xử hướng đến sự phát triển bền vững của xã hội, góp phần xây dựng nước Việt Nam dân giàu, nước mạnh, xã dân chủ, công bằng, văn minh.

c) Thái độ tích cực, yêu nghề;

- Làm việc tích cực, chủ động, sáng tạo trong công tác quản lý khoa học và công nghệ.

- Say mê với công tác quản lý khoa học và công nghệ

4. Vị trí việc làm mà học viên có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp

Học viên tốt nghiệp bậc thạc sĩ chuyên ngành Quản lý KH&CN định hướng ứng dụng có khả năng:

- Tư vấn trong các cơ quan, đơn vị thuộc hệ thống tổ chức KH&CN, các tổ chức kinh tế - xã hội.

- Thực hành xây dựng chương trình phát triển KH&CN cấp địa phương;

- Thực hành thẩm định, đánh giá đề tài, đề án, dự án, chương trình tại các tổ chức KH&CN;

- Chuyên viên xử lý các hoạt động nghiệp vụ trong công tác quản lý KH&CN tại các cơ quan, tổ chức kinh tế - xã hội

5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

Những người tốt nghiệp chương trình Thạc sĩ Quản lý Khoa học và Công nghệ định hướng ứng dụng có thể học tập ở bậc cao hơn thuộc chuyên ngành Quản lý KH&CN theo quy định của Nhà nước.

6. Các chương trình, tài liệu chuẩn quốc tế mà đơn vị đào tạo tham khảo để xây dựng chương trình đào tạo.

- Chương trình liên kết đào tạo Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý KH&CN giữa ĐH KHXH&NV, ĐH Quốc gia Hà Nội và Đại học Lund, Thụy Điển

- Chương trình đào tạo Thạc sĩ Technology and Resources Management
in the Tropics and Subtropics (TERMA-VN), Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam và Trường Đại học Khoa học ứng dụng Cologne CHLB Đức

- Master of Materials Science and Nanotechnology, Linköping University

- Master of International Development and Management - Master of Science Programme (120 credits), Lund University

- Master's programme in Management, School of economics and management, Lund university

1. Tóm tắt yêu cầu chương trình đào tạo

1. Tóm tắt yêu cầu chương trình đào tạo

Tổng số tín chỉ phải tích lũy:                      64 tín chỉ, trong đó:

            - Khối kiến thức chung (bắt buộc):            08 tín chỉ

            - Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành: 47 tín chỉ

                        + Bắt buộc:                                        27 tín chỉ

                        + Lựa chọn:                                       20/42tín chỉ

            - Luận văn:                                                    09 tín chỉ

 2. Khung chương trình đào tạo

STT

Học phần

Số tín chỉ

Số giờ tín chỉ 

Mã số các học phần tiên quyết

Lý thuyết

Thảo luận/Thực hành

Tự học

I. Khối kiến thức chung

8

 

 

 

 

1.

PHI 5101

Triết học

Philosophy

4

60

0

0

 

2.

Ngoại ngữ cơ bản – môn điều kiện (chọn 1 trong các thứ tiếng sau):

4

 

 

 

 

ENG 5001

Tiếng Anh cơ bản

Basic English

 

30

30

0

 

RUS 5001

Tiếng Nga cơ bản

Basic Russian

 

30

30

0

 

CHI 5001

Tiếng Trung cơ bản

Basic Chinese

 

30

30

0

 

FRE 5001

Tiếng Pháp cơ bản

Basic French

 

30

30

0

 

GER 5001

Tiếng Đức cơ bản

Basic German

 

30

30

0

 

II. Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành

47/67

 

 

 

 

II.1.

Bắt buộc

27

 

 

 

 

3.

MNS 6081

Kỹ năng nghiên cứu khoa học

Scienctific Research Skill

4

28

32

0

MNS1102

4.

MNS 6082

Tiếp cận xã hội trong nghiên cứu KH, CN và Môi trường

Sociological Approach on Science, Technology and Environment

3

21

24

0

 

5.

MNS 6083

Kỹ năng quản lý Sở hữu trí tuệ

Intellectual Property Management Skill

3

21

24

0

 

6.

MNS 6021

Quản lý Nghiên cứu và Triển khai

Research and Development Management

3

21

24

0

 

7.

MNS 6084

Thiết kế hệ thống đổi mới

Innovation System Design

3

21

24

0

MNS1102

8.

MNS 6027

Phân tích Chính sách KH&CN

Science and Technology Policy Analysis

3

21

24

0

MNS2065

 

9.

MNS 6076

Thực tập, thực tế

Proffesional Practice

6

6

84

0

MNS6027

10.

MNS 6077

Nghiệp vụ quản lý KH&CN cấp cơ sở

S&T Management at Grass-Root Level 

2

14

16

0

 

II.2.

Tự chọn

20/42

 

 

 

 

11.

MNS 6056

Lịch sử khoa học và Công nghệ

History of Science and Technology

2

14

16

0

 

12.

MNS 6085

KH&CN và Xã hội

Science &Technology and Society

3

21

24

0

 

13.

MNS 6070

Hội nhập quốc tế về KH&CN

International integration of  S&T

2

14

16

0

 

14.

MNS 6086

Thẩm định tài chính cho hoạt động KH&CN

Financial assessment of S&T activities

2

14

16

0

 

15.

MNS 6087

Thiết kế và xây dựng tổ chức Khoa học và Công nghệ

Science and Technology Organization Design and Built

3

21

24

0

 

16.

MNS 6009

Quản lý Công nghệ

Technology Management

3

21

24

0

 

17.

MNS 6088

Thiết kế Dự án Khoa học và Công nghệ

S&T Project Design

2

14

16

0

 

18.

MNS 6089

Huy động và Phát triển các Nguồn lực KH&CN

S&T Resources  Development and Mobilization

3

21

24

0

 

19.

MNS 6090

Dự báo Khoa học và Công nghệ

Science and Technology Forecasting

2

14

16

0

 

20.

MNS 6091

Thống kê Khoa học và Công nghệ

Science and Technology Statistics

2

14

16

0

 

21.

MNS 6092

Kỹ năng chuyển giao công nghệ

Transferring Skills to Tech Transfer

3

21

24

0

 

22.

MNS 6093

Xây dựng Lộ trình Công nghệ

Technology Route Mapping

2

14

16

0

 

23.

ENG 6001

Tiếng Anh học thuật

Academic English

2

14

16

0

 

24.

MNS 6071

Thương mại hóa sản phẩm nghiên cứu và triển khai

Commercialization of R&D outputs

3

21

24

0

 

25.

MNS 6078

Quy trình ươm tạo công nghệ

Technological Incubation Process/Roadmap

2

14

16

0

 

26.

MNS 6079

Xây dựng và triển khai nhiệm vụ KH&CN

S&T Project/Task Designing and Implementing 

2

14

16

0

 

27.

MNS 6080

Kỹ năng viết và trình bày công trình khoa học

Academic Writing and Presenting Skills

2

14

16

0

MNS6081

28.

MNS 6072

Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ

Strategy for Science and Technology Development

2

14

16

0

MNS6027

29.

MNS 7203

Luận văn Thạc sĩ

Master Thesis

09

 

 

 

MNS6076

 

Tổng số

64