1. Một số thông tin về chương trình đào tạo         
  • Tên chuyên ngành đào tạo:
    • Tiếng Việt: Quản lí văn hóa         
    • Tiếng Anh: Cultural Management
  • Mã số chuyên ngành đào tạo: 8319042.01            
  • Trình độ đào tạo: Thạc sĩ
  • Thời gian đào tạo: 02 năm
  • Tên văn bằng sau khi tốt nghiệp:
  • Tiếng Việt: Thạc sĩ chuyên ngành Quản lí văn hóa
    • Tiếng Anh: Master in Cultural Management
  • Đơn vị đào tạo: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQGHN

2. Mục tiêu của chương trình đào tạo

2.1. Mục tiêu chung

Chương trình đào tạo được xây dựng với triết lí: trên nền tảng cơ bản của lịch sử văn hóa Việt Nam, trên cơ sở tổng kết kinh nghiệm lịch sử và thực tiễn của vấn đề quản lí văn hóa kết hợp với sự vận dụng của các lí thuyết và kinh nghiệm quản lí văn hóa của các nước trong khu vực và trên thế giới, chương trình đào tạo được xây dựng nhằm đưa đến sản phẩm được đào tạo không chỉ có năng lực trong quản lí văn hóa mà còn có khả năng tư vấn và thiết kế, xây dựng chính sách quản lí văn hóa trên bình diện quốc gia và địa phương.

Từ triết lí đào tạo đó mục tiêu chung của chương trình thạc sĩ Quản lí văn hóa nhằm đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, có khả năng nghiên cứu, tổ chức, tư vấn, tham mưu và thực thi các vấn đề trong lĩnh vực quản lí văn hóa ở cả cấp vĩ mô và vi mô.

2.2. Mục tiêu cụ thể

Kết thúc chương trình đào tạo thạc sĩ Quản lí văn hóa, học viên có các khả năng sau:

  • Có kiến thức cơ bản và chuyên sâu về quản lí văn hóa; nắm vững các lí thuyết và phương pháp nghiên cứu về văn hóa, di sản, quản lí văn hóa;
  • Có phương pháp làm việc khoa học và chuyên nghiệp; tư duy hệ thống và tư duy phân tích; khả năng làm việc độc lập, sáng tạo; khả năng giao tiếp và làm việc nhóm hiệu quả; hội nhập môi trường quốc tế;
  • Có năng lực tổ chức, quản lí các hoạt động văn hóa; xây dựng đề án, dự án quản lí văn hóa; tham mưu, tư vấn về văn hóa cho các cơ quan ban ngành ở trung ương và địa phương;
  • Có khả năng tiếp tục nghiên cứu và học tập ở bậc tiến sĩ.

3. Thông tin tuyển sinh

3.1. Hình thức tuyển sinh

  • Môn thi Cơ bản: Cơ sở văn hóa Việt Nam;
  • Môn thi Cơ sở: Lịch sử Việt Nam;
  • Môn Ngoại ngữ: 1 trong 5 ngoại ngữ sau: Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc (tương đương bậc 3/6 theo Khung năng lực Ngoại ngữ 6 bậc dành cho người Việt Nam).

3.2. Đối tượng tuyển sinh

    Thí sinh dự tuyển chương trình đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Quản lí văn hóa phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

  • Có lí lịch bản thân rõ ràng, hiện không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
  • Có bằng tốt nghiệp đại học thuộc các nhóm ngành nêu tại mục 3.3 và đã hoàn thành chương trình bổ sung kiến thức nêu tại mục 3.4;
  • Có đủ sức khỏe để học tập;
  • Nộp đầy đủ, đúng thủ tục, đúng thời hạn các văn bằng, chứng chỉ, giấy tờ và lệ phí dự thi theo quy định của ĐHQGHN và của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn;
  • Về kinh nghiệm công tác chuyên môn:
  • Đối với người có bằng tốt nghiệp đại học ngành phù hợp: không yêu cầu kinh nghiệm công tác;
  • Đối với người có bằng tốt nghiệp đại học ngành gần: phải có ít nhất 01 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực Quản lí văn hóa tính từ ngày kí quyết định công nhận tốt nghiệp đại học đến ngày dự thi;
  • Đối với người có bằng tốt nghiệp đại học ngành khác: phải có ít nhất 02 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực Quản lí văn hóa tính từ ngày kí quyết định công nhận tốt nghiệp đại học đến ngày dự thi.

3.3. Danh mục các ngành phù hợp, ngành gần, ngành khác

3.3.1 Danh mục các ngành phù hợp

  • Ngành Lịch sử, Văn hóa học, Khoa học quản lí, Nhân học.

3.3.2 Danh mục các ngành gần

  • Ngôn ngữ học, Văn học, Hán Nôm, Đông phương học, Đông Nam Á học, Triết học, Báo chí, Quan hệ công chúng, Quản trị dịch vụ du lịch lữ hành, Quản trị khách sạn, Quốc tế học, Lưu trữ học, Quản trị văn phòng, Thông tin học, Khoa học thư viện, Việt Nam học, Chính trị học, Tâm lí học, Xã hội học, Công tác xã hội, Tôn giáo học.

3.3.3. Danh mục ngành khác

  • Các ngành còn lại.

3.4. Danh mục các học phần bổ sung kiến thức

Chương trình đào tạo thạc sĩ Quản lí văn hóa là chuyên ngành mang tính liên ngành, vì vậy tất cả những người dự thi đều phải học bổ sung kiến thức nhằm đảm bảo có được những kiến thức từ nền tảng đến chuyên sâu bắt buộc. Sau đây là các học phần mang tính nền tảng yêu cầu ứng viên dự tuyển phải được trang bị trước khi đăng kí dự thi:

STT

Học phần

Số tín chỉ

1.

Các phương pháp nghiên cứu khoa học

3

2.

Lịch sử văn minh thế giới

3

3.

Cơ sở Văn hóa Việt Nam

3

4.

Môi trường và phát triển

2

5.

Khoa học quản lí đại cương

3

6.

Nhân học đại cương

3

7.

Lí thuyết hệ thống

2

8.

Cơ sở khảo cổ học

3

9.

Các dân tộc và chính sách dân tộc ở Việt Nam

3

10.

Một số vấn đề về tín ngưỡng, tôn giáo và lễ hội ở Việt Nam

2

11.

Kĩ năng quản lí

3

 

Tổng cộng

30

 

Dựa trên bảng điểm kết quả học tập của ứng viên, trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn sẽ xác định nội dung học phần cần bổ sung kiến thức cho từng ứng viên.

3.5. Dự kiến chỉ tiêu tuyển sinh: 20 học viên/năm.

  1. Chuẩn về kiến thức chuyên môn, năng lực chuyên môn

1.1 Kiến thức chung trong ĐHQGHN

  • Người học có khả năng áp dụng những kiến thức đã học về chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh vào việc giải quyết các vấn đề thực tiễn và lí luận của chuyên ngành Quản lí văn hóa;
  • Người học đạt trình độ chuẩn về ngoại ngữ (một trong 5 thứ tiếng: Anh, Nga, Pháp, Trung, Đức) với các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết tối thiểu tương đương bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho người Việt Nam, có thể đọc/dịch được các tài liệu tiếng Anh về lí thuyết quản lí, về văn hóa, về truyền thông và các lĩnh vực có liên quan.

1.2 Kiến thức cơ sở và chuyên ngành

  • Trên cơ sở các hệ các khái niệm, các lí thuyết liên quan đến chuyên ngành Quản lí văn hóa như: khái niệm văn hóa, khái niệm di sản, di sản văn hóa vật thể, di sản văn hóa phi vật thể, phát triển bền vững, khung lí thuyết quản lí văn hóa, quản lí di sản..., người học có khả năng vận dụng những kiến thức mang tính lí luận và thực tiễn đã học vào trong các lĩnh vực của quản lí văn hóa như: quản lí di sản văn hóa phi vật thể, quản lí di sản văn hóa vật thể, quản lí lễ hội, quản lí các hoạt động tôn giáo, tín ngưỡng; các di sản kiến trúc, di sản Hán Nôm, công nghiệp văn hóa...;
  • Người học có khả năng phân tích những thực trạng của văn hóa cũng như những biến đổi ngày càng sâu rộng của các thành tố văn hóa trong lĩnh vực được giao quản lí như: những tác động của các yếu tố tự nhiên, lịch sử, xã hội đến sự biến đổi của các thành tố văn hóa; vấn đề truyền thông và quản lí; vấn đề cộng đồng, quản lí văn hóa trong bối cảnh hội nhập quốc tế...;
  • Người học có khả năng đánh giá, định lượng những điểm mạnh, điểm yếu, những điểm tiến bộ, hạn chế, những vấn đề tồn tại của các vấn đề văn hóa truyền thống và hiện tại trong lĩnh vực quản lí văn hóa như đánh giá những hạn chế, bất cập của công tác quản lí lễ hội, quản lí di sản, quản lí các hoạt động tôn giáo, tín ngưỡng, văn hóa tộc người...;
  • Người học có khả năng đề xuất những mô hình, giải pháp quản lí văn hóa một cách hữu hiệu và phù hợp với thực tiễn xã hội; đưa ra những sáng kiến để giải quyết vấn đề thuộc chuyên môn đào tạo.

2. Về kĩ năng

2.1. Kĩ năng nghề nghiệp

  • Người học có kĩ năng nhận diện, phân loại, đo lường các dữ liệu và thông tin, các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn đời sống văn hóa và quản lí văn hóa;
  • Người học có khả năng thiết kế, đề xuất, xây dựng các phương án xử lí, các kế hoạch, các chiến lược, chính sách quản lí văn hóa một cách khoa học, đặc biệt là các tình huống văn hóa không thường xuyên xảy ra, không có tính quy luật, khó dự báo… trên cơ sở sử dụng các lí thuyết và phương pháp hợp lí;
  • Người học có khả năng ra quyết định, điều chỉnh, kiểm tra đối với những giải pháp, tham vấn trong quản lí văn hóa cho các tổ chức, cơ quan ban ngành trong nước và quốc tế;
  • Người học có kĩ năng truyền đạt tri thức (thuyết trình, giảng dạy về Quản lí văn hóa) dựa trên nghiên cứu, thảo luận các vấn đề chuyên môn và khoa học với người cùng ngành và với người khác;
  • Người học có kĩ năng ngoại ngữ ở mức có thể hiểu được một bài báo hay bài phát biểu trong các chủ đề có liên quan đến văn hóa, quản lí văn hóa; có thể diễn đạt bằng ngoại ngữ trong hầu hết các tình huống chuyên môn thông thường; có thể trình bày ý kiến và phản biện một vấn đề bằng ngoại ngữ; có khả năng sử dụng ngoại ngữ phục vụ công tác chuyên môn và nghiên cứu; sử dụng ngoại ngữ để tiếp cận thông tin nước ngoài.

2.2. Kĩ năng bổ trợ

  • Người học có kĩ năng giao tiếp, kĩ năng đàm phàn với các bên có liên quan (cộng đồng, cơ quan quản lí Nhà nước…), xây dựng chính sách, ra các quyết định về quản lí văn hóa.
  • Người học có kĩ năng vận động, tư vấn cộng đồng và xã hội thực hiện các chính sách liên quan tới quản lí văn hóa.
  • Người học có kĩ năng làm việc nhóm: Tham gia phối hợp trong xây dựng đề tài nghiên cứu khoa học và triển khai các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học trong cơ cấu nhóm. Có kĩ năng tiếp cận các vấn đề nghiên cứu trong văn hoá, điều tra, khảo sát, phỏng vấn và giải quyết các vấn đề trên thực địa, tổng hợp, phân tích các biến đổi của những thành tố văn hoá trong truyền thống và đương đại;
  • Người học có kĩ năng quản lí: quản lí độc lập một đề tài/đề án nghiên cứu, quản lí những hoạt động văn hóa thực tiễn, đưa ra những tư vấn, tham vấn về quản lí văn hóa.

3. Chuẩn về phẩm chất đạo đức

  • Người học có thái độ tôn trọng, gìn giữ, bảo tồn các giá trị truyền thống của văn hóa, của di sản văn hóa;
  • Người học có thái độ phát huy, xây dựng một nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc; có ý thức trách nhiệm trong việc xây dựng phát triển ngành và chuyên ngành Quản lí văn hóa;
  • Người học có thái độ thận trọng trong quá trình đưa ra các quyết định tham vấn, các chính sách trong quản lí văn hóa theo nguyên tắc phát triển bền vững;
  • Người học có thái độ tôn trọng, chấp nhận sự đa dạng, sự khác biệt về văn hóa trong hoạt động quản lí;
  • Người học biết lắng nghe ý kiến nhiều chiều (từ phía cộng đồng, truyền thông, cơ quan quản lí Nhà nước) để đưa ra những quyết định, tư vấn về quản lí văn hóa hiệu quả nhất.

4. Mức tự chủ và chịu trách nhiệm

  • Người học có khả năng thích nghi, tự định hướng phát triển năng lực cá nhân, thích nghi với môi trường làm việc có tính cạnh tranh cao và có năng lực sáng tạo trong hoạt động chuyên môn và hướng dẫn người khác, phát huy trí tuệ tập thể trong quản lí và hoạt động chuyên môn.
  • Người học có khả năng bày tỏ quan điểm cá nhân, có khả năng thuyết trình, tranh luận và bảo vệ các quan điểm, đưa ra các quyết định về quản lí văn hóa.
  • Người học có năng lực chịu trách nhiệm về những quyết định, tư vấn mà mình đưa ra đối với các vấn đề quản lí văn hóa.

5. Vị trí việc làm mà học viên có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp chương trình đào tạo thạc sĩ Quản lí văn hóa định hướng nghiên cứu, học viên có thể sử dụng các kiến thức và kĩ năng được đào tạo để tham gia và đảm nhiệm ở nhiều vị trí khác nhau:

  • Nghiên cứu và giảng dạy chuyên sâu về Quản lí văn hóa tại các cơ sở đào tạo, các viện nghiên cứu, các cơ quan lí luận chính trị...;
  • Nghiên cứu và phân tích các vấn đề lịch sử, văn hóa tại tại các cơ quan nghiên cứu Trung ương và địa phương như Viện Nghiên cứu Văn hóa, Viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam, Viện Văn hóa - Đại học Văn hóa…;
  • Làm việc tại các cơ quan hoạch định đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, trong các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống chính trị, các tổ chức kinh tế - xã hội có sử dụng kiến thức về quản lí văn hóa;
  • Làm việc tại các Sở, Phòng, Ban liên quan đến Lịch sử, quản lí văn hóa cấp Trung ương và địa phương;
  • Làm việc trong các cơ quan báo chí và truyền thông, làm biên tập trong các cơ quan xuất bản liên quan đến lĩnh vực quản lí văn hóa;
  • Làm việc trong các tổ chức quốc tế trong và ngoài nước liên quan đến lĩnh vực quản lí văn hóa.

6. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

Học viên sau khi tốt nghiệp có thể học tập, bồi dưỡng kiến thức để tiếp tục ở bậc cao hơn theo quy định của ĐHQGHN.

1. Tóm tắt yêu cầu chương trình đào tạo

Tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo:  64 tín chỉ, trong đó:

- Khối kiến thức chung (bắt buộc):              08 tín chỉ

- Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành:     36 tín chỉ

+ Bắt buộc:                                            15 tín chỉ

+ Tự chọn:                                            21/48 tín chỉ

- Luận văn thạc sĩ:                                     20 tín chỉ

2. Khung chương trình

TT

học phần

Tên học phần

(ghi bằng tiếng Việt và tiếng Anh)

Số

tín chỉ

Số giờ tín chỉ

Mã số

học phần

tiên quyết

Lí thuyết

Thực hành

Tự học

I

Khối kiến thức chung

8

 

 

 

 

1

PHI5001

Triết học

Philosophy

4

45

5

10

 

2

 

Ngoại ngữ cơ bản (*)

General Foreign Language

4

 

 

 

 

 

ENG5001

Tiếng Anh cơ bản

Basic English

4

35

15

10

 

 

FRE5001

Tiếng Pháp cơ bản

Basic French

4

35

15

10

 

 

RUS5001

Tiếng Nga cơ bản

Basic Russian

4

35

15

10

 

 

CHI5001

Tiếng Trung cơ bản

Basic Chinese

4

35

15

10

 

 

GER5001

Tiếng Đức cơ bản

Basic German

4

35

15

10

 

TT

học phần

Tên học phần

(ghi bằng tiếng Việt và tiếng Anh)

Số

tín chỉ

Số giờ tín chỉ

Mã số

học phần

tiên quyết

Lí thuyết

Thực hành

Tự học

II

Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành

36

 

 

 

 

II.1

Các học phần bắt buộc

15

 

 

 

 

3

HIS6314

Quản lí văn hóa - Lí thuyết và ứng dụng

Cultural management - Theory and Application

3

30

15

 

 

4

HIS6315

Văn hóa, quản lí văn hóa và phát triển bền vững

Culture, cultural management and sustainable development

3

35

10

 

 

5

HIS6316

Quản lí di sản văn hóa vật thể ở Việt Nam

Management of tangible cultural heritage in Vietnam

3

25

20

 

HIS6314

6

HIS6317

Quản lí di sản văn hóa phi vật thể ở Việt Nam

Management of intangible cultural heritage in Vietnam

3

25

20

 

HIS6314

7

JOU6301

Truyền thông và quản lí             văn hóa

Mass media and cultural management

3

30

15

 

 

II.2

Các học phần tự chọn

21/48

 

 

 

 

8

HIS6318

Tác động của các yếu tố tự nhiên, lịch sử, xã hội đến sự hình thành và đặc điểm của văn hóa Việt Nam

The  impact of natural and socio - historical factors on the formation and characteristic of Vietnamese culture

3

30

10

5

 

9

MNS6301

Khoa học quản lí

Management Science

3

30

15

 

 

10

HIS6319

Quản lí văn hóa làng Việt: Kinh nghiệm lịch sử và các vấn đề thực tiễn

Cultural management in Vietnamese villages: Historical experiences and realistic issues

3

25

20

 

HIS 6325

TT

học phần

Tên học phần

(ghi bằng tiếng Việt và tiếng Anh)

Số

tín chỉ

Số giờ tín chỉ

Mã số

học phần

tiên quyết

Lí thuyết

Thực hành

Tự học

11

HIS6320

Lễ hội và quản lí lễ hội

Festival and Festival Management in Vietnam

3

25

20

 

HIS6317

12

HIS6321

Quản lí hoạt động  tôn giáo và tín ngưỡng ở Việt Nam

Management of Religious and Belief’s Activities in Vietnam.

3

30

15

 

HIS6317

13

HIS6322

Quản lí di sản kiến trúc ở Việt Nam

Management of Architectural Heritage in Vietnam

3

25

20

 

HIS6316

14

SIN6301

Quản lí di sản Hán Nôm Việt Nam

Management of Sino- Nom Heritage in Vietnam

3

20

25

 

HIS6316

15

HIS6323

Văn hóa dân gian Việt Nam

Vietnamese Folklore

3

30

15

 

 

16

ANT6301

Văn hóa tộc người Việt Nam

Culture of Vietnamese Ethnic Minority Groups

3

25

20

 

 

17

HIS6553

Tính thống nhất và đa dạng của văn hóa Việt Nam

Unity and diversity of Vietnamese culture

3

30

15

 

 

18

HIS6324

Vai trò của cộng đồng trong quản lí văn hóa

Role of community in cultural management

3

30

15

 

HIS6315

19

HIS6325

Mối quan hệ giữa nông thôn và đô thị trong văn hóa Việt Nam

The relationships between the rural and urban areas in Vietnamese Culture

3

30

10

5

 

20

HIS6326

Quản lí văn hóa trong bối cảnh hội nhập quốc tế

Cultural management in the global integration

3

30

15

 

HIS6315

21

HIS6327

Công nghiệp văn hóa

Cultural Industry

3

25

20

 

 

22

MNS6302

Văn hóa lãnh đạo

The Culture of Leadership

3

30

15

 

 

TT

học phần

Tên học phần

(ghi bằng tiếng Việt và tiếng Anh)

Số

tín chỉ

Số giờ tín chỉ

Mã số

học phần

tiên quyết

Lí thuyết

Thực hành

Tự học

23

HIS6328

Kĩ năng và phương pháp điền dã, triển khai luận văn

Skills and methods for Field working and thesis

3

15

30

 

HIS6314

III

HIS7007

Luận văn Thạc sĩ

Thesis

20

 

 

 

 

                                      Tổng cộng

64

 

 

 

 

 

Ghi chú: (*) Học phần Ngoại ngữ cơ bản là học phần điều kiện, có khối lượng 4 tín chỉ, được tổ chức đào tạo chung trong toàn ĐHQGHN cho các học viên có nhu cầu và được đánh giá theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương. Kết quả đánh giá học phần ngoại ngữ không tính trong điểm trung bình chung tích lũy nhưng vẫn tính vào tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo.