1.   Một số thông tin về chương trình đào tạo

1.1 Tên chuyên ngành đào tạo:

+ Tiếng Việt: Tâm lý học lâm sàng (Chuyên ngành đào tạo thí điểm)

+ Tiếng Anh: Clinical Psychology

1.2 Tên ngành đào tạo:

+ Tiếng Việt: Tâm lý học

+ Tiếng Anh: Psychology

1.3 Trình độ đào tạo: Thạc sĩ

1.4 Thời gian đào tạo: 2 năm

1.5 Tên văn bằng tốt nghiệp:

+ Tiếng Việt: Thạc sĩ ngành Tâm lý học

+ Tiếng Anh: The Degree of Master in Psychology

1.6 Đơn vị được giao nhiệm vụ đào tạo: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQGHN

2.   Mục tiêu của chương trình đào tạo

2.1 Mục tiêu chung

Chương trình đào tạo bậc thạc sĩ chuyên ngành Tâm lý học lâm sàng có mục tiêu chung là đào tạo các chuyên gia thực hành lâm sàng trình độ cao, kiến thức chuyên môn sâu, kỹ năng nghề nghiệp tốt, có đạo đức và tình thương yêu con người, góp phần trợ giúp những người có khó khăn tâm lý trong cộng đồng, nâng cao uy tín đào tạo của Đại học Quốc gia Hà Nội.

2.2 Mục tiêu cụ thể

Cung cấp cho người học những kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực tâm lý học lâm sàng.

Rèn luyện cho học viên các phẩm chất và hành vi đạo đức nghề tâm lý.

Trang bị cho học viên các phương pháp chẩn đoán và đánh giá cũng như can thiệp, hỗ trợ tâm lý cho cá nhân, nhóm và cộng đồng.

2.2.1 Về kiến thức

Chương trình đào tạo được xây dựng theo định hướng thực hành, nhằm trang bị và hướng dẫn người học bổ sung, cập nhật hệ thống tiếp cận nâng cao và các chuyên sâu ở bậc thạc sĩ về chuyên ngành Tâm lý học lâm sàng, gồm:

  • Cơ sở lí luận và hệ thống lí thuyết về bệnh lý lâm sàng;
  • Các nguyên tắc nền tảng của phương pháp đánh giá tâm lý;
  • Các hệ thống tiếp cận can thiệp tâm lý với người lớn, thanh thiếu niên, trẻ em.

2.2.2 Về kĩ năng

Trên cơ sở định hướng thực hành, chương trình đào tạo chú ý đến mục tiêu trang bị và hướng dẫn người học nâng cao các kĩ năng hoạt động nghề nghiệp và kĩ năng bổ trợ, bao gồm: Kĩ năng nhận diện triệu chứng, phân biệt các triệu chứng ở các hội chứng khác nhau; Kĩ năng đánh giá các rối loạn; Kĩ năng can thiệp theo các tiếp cận trị liệu đa dạng trên thế giới.

2.2.3 Về phẩm chất đạo đức

Chương trình đào tạo hướng tới mục tiêu giúp người học rèn luyện và phát huy các phẩm chất đạo đức cá nhân, đạo đức nghề nghiệp và đạo đức xã hội, bao gồm: yêu thương con người, tận tình với thân chủ, chấp nhận, tôn trọng thân chủ, trung thực với bản thân, trung thực với quá trình trợ giúp thân chủ, kiên trì, thành tâm và không gây hại

3. Thông tin tuyển sinh

3.1 Môn thi tuyển sinh

  • Môn thi Cơ bản: Đánh giá năng lực
  • Môn thi Cơ sở: Tâm lý học lâm sàng đại cương
  • Môn Ngoại ngữ: chọn 1 trong 5 thứ tiếng: Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc.

3.2  Đối tượng tuyển sinh

3.2.1 Về văn bằng

Cử nhân có bằng tốt nghiệp đại học ngành đúng (hặc phù hợp) với ngành, chuyên ngành đăng ký dự thi; hoặc có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy ngành gần với ngành có chuyên ngành đăng ký dự thi, đã học bổ túc kiến thức để có trình độ tương đương với bằng tốt nghiệp đại học ngành có chuyên ngành dự thi (theo quy định của Trường Đại học KHXH&NV là 27 tín chỉ).

3.2.2 Về kinh nghiệm công tác

  • Có bằng tốt nghiệp đại học đạt loại khá trở lên được dự thi ngay trong năm tốt nghiệp;
  • Có bằng tốt nghiệp đại học đạt dưới loại khá thì phải có ít nhất một năm công tác trong lĩnh vực thực hành, nghiên cứu, giảng dạy tâm lý học.

3.3 Danh mục các ngành phù hợp, ngành gần

3.3.1 Ngành phù hợp: Tâm lý học Giáo dục;

3.3.2 Ngành gần: Công tác xã hội, Xã hội học, Giáo dục học, Giáo dục đặc biệt, Giáo dục tiểu học, Giáo dục mầm non, Nhân học, Y tế công cộng, Y đa khoa, Y học dự phòng.

 3.4 Danh mục các học phần bổ sung kiến thức

STT

Tên học phần

Số tín chỉ

1

Những vấn đề cơ bản của tâm lý học

4

2

Sinh lý hoạt động thần kinh cấp cao

3

3

Tâm bệnh học đại cương

2

4

Tâm lý học tham vấn

3

5

Tâm lý học phát triển

3

6

Tâm lý học trị liệu

3

7

Tâm lý học lâm sàng đại cương

3

8

Đánh giá tâm lý

3

9

Tâm lý học gia đình

3

Tổng số tín chỉ

27

Dự kiến quy mô tuyển sinh: 20 - 30 học viên/năm.

1. Chuẩn về kiến thức chuyên môn, năng lực chuyên môn

Người tốt nghiệp chương trình thạc sĩ Tâm lý học lâm sàng sẽ đảm bảo nắm vững những kiến thức chuyên môn cụ thể như sau:

1.1. Kiến thức chung trong ĐHQGHN

- Nắm vững kiến thức chung về phương pháp luận duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác-Lênin;

- Có trình độ ngoại ngữ tối thiểu tương đương bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

1.2. Kiến thức cơ sở và chuyên ngành

- Hiểu sự phát triển tâm lý, tâm bệnh lý ở trẻ em, thanh thiếu niên, người trưởng thành và người cao tuổi;

- Có kiến thức hệ thống và hiện đại về tâm bệnh học, nhận diện được các hiện tượng bình thường và bệnh lý tâm thần. Chương trình tập trung chủ yếu vào các vấn đề tâm bệnh lý của người trưởng thành, tuy nhiên, học viên có thể tìm hiểu về tâm bệnh trẻ em và thanh thiếu niên thông qua các học phần tự chọn;

- Hiểu biết ở mức độ sâu sắc về cơ sở lý luận, cách thức thiết kế, các tiêu chí đo lường, cách thức tiến hành, xử lý và giải thích kết quả các phương pháp (quan sát, thực nghiệm, trắc nghiệm, phỏng vấn lâm sàng,…); hiểu biết về các phương pháp và công cụ cụ thể để đo lường và đánh giá tâm lý;

- Hiểu biết sâu về các phương pháp và công cụ chẩn đoán, đánh giá lâm sàng

- Hiểu biết sâu về các tiếp cận, phương pháp và kỹ thuật trị liệu cũng như các ưu điểm và hạn chế của từng tiếp cận trị liệu;

- Nắm vững và có thể phân tích, đánh giá được kiến thức về Tâm lý học ứng dụng trong các lĩnh vực:

+ Tham vấn, trị liệu;

+ Công tác xã hội;

+ Dự phòng tâm lý;

+ Tội phạm;

- Vận dụng được kiến thức ở các lĩnh vực nêu trên trong thăm khám, điều trị và dự phòng các vấn đề/rối nhiễu tâm lý cho cá nhân và nhóm;

- Vận dụng được các kiến thức về tâm bệnh học vào công tác dự phòng rối nhiễu tâm lý cho cá nhân, nhóm và cộng đồng;

- Có kiến thức tổng hợp về pháp luật, quản lí và bảo vệ môi trường trong hoạt động nghề nghiệp liên quan đến các lĩnh vực Tâm lý học lâm sàng.

1.3. Yêu cầu đối với luận văn

- Là một báo cáo khoa học trình bày các kiến thức và kỹ năng thực hành lâm sàng trên các trường hợp cụ thể;

- Có kiến thức, kỹ năng thiết kế và sử dụng các phương pháp thực hành lâm sàng;

- Có kiến thức, kỹ năng chẩn đoán và đánh giá vấn đề của thân chủ trong các ca lâm sàng cụ thể;

- Thể hiện được kỹ năng can thiệp các khó khăn tâm lý cho thân chủ;

- Đưa ra được các kiến nghị từ những ca lâm sàng cụ thể.

2. Chuẩn về kĩ năng

Người tốt nghiệp chương trình thạc sĩ Tâm lý học lâm sàng sẽ đảm bảo nắm vững những kĩ năng sau:

2.1  Kĩ năng nghề nghiệp

- Thiết lập được mối quan hệ lâm sàng tốt với thân chủ;

- Thực hiện thành thạo các phương pháp và công cụ đánh giá lâm sàng;

- Nhận diện, chẩn đoán và đánh giá ở mức độ tương đối tốt các vấn đề tâm bệnh;

- Có kỹ năng thăm khám tâm lý;

- Thực hiện được một số kỹ thuật tâm lý trị liệu ở mức khá (kỹ thuật thư giãn, kỹ thuật nhận thức – hành vi, kỹ thuật phân tâm);

- Xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch dự phòng rối nhiễu tâm lý cho cá nhân, nhóm và cộng đồng;

- Phát hiện được và tiến hành tốt các nghiên cứu thuộc lĩnh vực Tâm lý học lâm sàng;

- Giảng dạy được Tâm lý học lâm sàng;

- Giám sát được sinh viên thực hành nghề nghiệp;

Khi tốt nghiệp chương trình thạc sĩ này, học viên sẽ có các kỹ năng nghề nghiệp nêu trên ở mức độ khá trở lên.

2.2. Kĩ năng bổ trợ

- Có kỹ năng giao tiếp nói chung và giao tiếp với thân chủ nói riêng ở mức độ tốt;

- Có kỹ năng làm việc nhóm: biết thiết lập và duy trì quan hệ với các thành viên trong nhóm; thực hiện tốt nhiệm vụ của mình đồng thời biết cách hỗ trợ các thành viên khác trong nhóm hoàn thành tốt mục tiêu công việc chung của nhóm; vận dụng tốt kỹ năng làm việc nhóm để điều khiển nhóm trị liệu;

- Có ký năng hoàn thành công việc phức tạp, không thường xuyên xảy ra, không có tính quy luật, khó dự báo; có kĩ năng nghiên cứu độc lập để phát triển và thử nghiệm những giải pháp mới, phát triển các công nghệ mới trong lĩnh vực được đào tạo;

- Có kỹ năng ngoại ngữ chuyên ngành ở mức có thể hiểu được một bài báo cáo hay bài phát biểu về hầu hết các chủ đề trong công việc liên quan đến lĩnh vực Tâm lý học; có thể diễn đạt bằng ngoại ngữ trong hầu hết các tình huống chuyên môn thông thường, có thể viết báo cáo liên quan đến công việc chuyên môn; có thể trình bày rõ ràng các ý kiến và phản biện một vấn đề kỹ thuật về tâm lý học lâm sàng bằng ngoại ngữ; có kỹ năng giao tiếp bằng ngoại ngữ.

2.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

Có năng lực phát hiện và giải quyết các vấn đề thuộc Tâm lý học lâm sàng và đề xuất những sáng kiến có giá trị; có khả năng tự định hướng phát triển năng lực cá nhân, thích nghi với môi trường làm việc có tính cạnh tranh cao và năng lực dẫn dắt chuyên môn; đưa ra những kết luận mang tính chuyên gia về các vấn đề phức tạp thuộc lĩnh vực Tâm lý học lâm sàng; bảo vệ và chịu trách nhiệm về những kết luận này; có khả năng xây dựng, thẩm định kế hoạch; có năng lực phát huy trí tuệ tập thể trong quản lí và hoạt động chuyên môn; có khả năng nhận định đánh giá và quyết định phương hướng phát triển nhiệm vụ công việc được giao; có khả năng dẫn dắt chuyên môn để xử lí những vấn đề lớn.

3. Chuẩn về phẩm chất đạo đức:

3.1 Trách nhiệm công dân

- Có trách nhiệm với cộng đồng;

- Tôn trọng và yêu thương con người;

- Tích cực bảo vệ môi trường;

- Có trách nhiệm trong vấn đề phòng chống tham nhũng.

3.2 Đạo đức, ý thức cá nhân, đạo đức nghề nghiệp, thái độ phục vụ:

- Có kiến thức về pháp luật nói chung và tuân thủ các nguyên tắc đạo đức nghề tâm lý

- Bảo mật thông tin;

- Trung thực;

- Chấp nhận và tôn trọng thân chủ;

- Luôn vì lợi ích của thân chủ.

3.3 Thái độ tích cực, yêu nghề

- Xây dựng và bảo vệ vị thế của nhà tâm lý lâm sàng      

4. Vị trí việc làm học viên có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp

          Người tốt nghiệp chương trình Thạc sĩ Tâm lý học lâm sàng có thể đảm nhận các vị trí việc làm sau đây:

- Thực hành thăm khám, đánh giá và can thiệp tâm lý tại các bệnh viện, các cơ sở y tế, các trung tâm hỗ trợ, tư vấn tâm lý;

- Dự phòng, đánh giá và can thiệp các vấn đề tâm lý học đường;

- Tư vấn về các vấn đề sức khỏe tâm thần cho các cá nhân, gia đình, cộng đồng;

- Đảm nhận công tác dự phòng sức khỏe tâm thần tại cộng đồng;

- Làm công tác giám định tâm lý.

5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

- Có khả năng tự tìm tòi và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động thực tiễn tại cơ sở thực hành;

- Có khả năng tự học tập, tự nghiên cứu về các vấn đề thực hành và lý luận có liên quan đến lĩnh vực tâm lý học lâm sàng;

- Có cơ hội học lên ở bậc cao hơn (tiến sĩ) các chuyên ngành thuộc lĩnh vực tâm lý học để trở thành các chuyên gia, nhà khoa học trong lĩnh vực được đào tạo.

1.  Tóm tắt yêu cầu chương trình đào tạo

Tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo:   64 tín chỉ

-     Khối kiến thức chung (bắt buộc):          8 tín chỉ

-     Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành:           47 tín chỉ

          + Bắt buộc:  26 tín chỉ

     + Tự chọn:   21/42 tín chỉ

  • Luận văn:                                                   9 tín chỉ

2. Khung chương trình

STT

Mã học phần

Tên học phần

Số

tín chỉ

Số giờ tín chỉ

Mã số các học phần tiên quyết

   Lí thuyết

Thực hành

Tự học

I.

Khối kiến thức chung

8

 

 

 

 

1.

PHI 5002

Triết học

(Philosophy)

4

30

5

10

 

2.

 

Ngoại ngữ cơ bản (chọn 1 trong 5 thứ tiếng)

4

 

 

 

 

ENG 5001

Tiếng Anh cơ bản

(Basic English)

 

35

15

10

 

RUS 5001

Tiếng Nga cơ bản

(Basic Russian)

35

15

10

 

FRE 5001

Tiếng Pháp cơ bản

(Basic French)

35

15

10

 

GER 5001

Tiếng Đức cơ bản

(Basic German)

35

15

10

 

CHI 5001

Tiếng Trung cơ bản

(Basic Chinese)

35

15

10

 

II.

Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành

47

 

 

 

 

II.1.

Các học phần bắt buộc

26

 

 

 

 

3.

PSY 6005

Đạo đức nghề tâm lý

(Ethics and Deontology)

3

29

16

0

 

4.

PSY 6034

Tâm bệnh học người lớn

(Adults Psychopathology)

3

25

5

0

 

5

PSY 6035

Tâm lý học y học

(Medical Psychology)

3

24

9

12

 

6

PSY 6038

Kỹ thuật tâm lý trị liệu

(Psychotherapy Techniques)

3

15

22

8

 

7

PSY 6036

Đánh giá trí tuệ

(Intellectual Assessment )

3

16

24

5

 

8

PSY 6037

Đánh giá nhân cách (Personnality Assessment)

3

9

26

10

 

9

PSY 6039

Thực hành 1 tại cơ sở (Placement 1)

4

10

50

0

 

10

PSY 6040

 

 

Thực hành 2 tại cơ sở

(Placement 2)

4

10

50

0

 

II.2.

Các học phần tự chọn

21/42

 

 

 

 

11.

PSY 6041

Tâm bệnh lý phát triển (Developmental Psychopathology)

3

20

20

5

 

12.

PSY 6042

Tâm bệnh học người cao tuổi.

(Geriatric and Women Psychopathology)

3

20

25

0

 

13.

PSY 6006

Sự phát triển tư duy và ngôn ngữ trẻ em

(The development of children’s thinking and language)

3

29

8

8

 

14.

PSY 6043

Trị liệu trẻ em và thanh thiếu niên (Psychotherapy for child and adolescent)

3

33

12

0

 

15.

PSY 6027

Đánh giá và can thiệp học đường (School Assessement and Intervention)

3

22

18

5

 

16.

PSY 6044

Trị liệu khủng hoảng

(Crises Psychotherapy)

3

23

17

5

 

17.

PSY 6045

Trị liệu nhóm và gia đình

(Group and family psychotherapy)

3

28

17

0

 

18.

PSY 6046

Tâm lý trị liệu Phật giáo

(Buddhism Psychotherapy)

3

15

22

8

 

19.

PSY 6026

Kỹ năng tham vấn

(Counselling skills)

3

20

20

5

 

20

PSY 6047

Tham vấn điều trị nghiện

(Counseling for addiction treatment)

3

12

25

8

 

21

PSY 6048

Giám định tâm lý

(Psychological Expertise)

3

26

12

7

 

22.

PSY 6049

Giám sát lâm sàng

(Clinical supervision)

3

29

11

5

 

23.

PSY 6050

Tâm dược trị liệu

(Pharmacopsytherapy)

3

32

5

8

 

24.

PSY 6021

Thiết kế nghiên cứu trong tâm lý học

(Research design in Psychology)

3

15

30

0

 

III.

PSY 7202

Luận văn

Master thesis

9

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng:

64

 

 

 

 

Ghi chú: Học phần ngoại ngữ thuộc khối kiến thức chung được tính và tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo, nhưng kết quả đánh giá các học phần này không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy.