1. Một số thông tin về chương trình đào tạo

  • Tên chuyên ngành đào tạo:

+ Tiếng Việt: Tôn giáo học

+ Tiếng Anh: Religious Studies

  • Mã số chuyên ngành đào tạo: 60 22 03 09
  • Tên ngành đào tạo:

+ Tiếng Việt: Tôn giáo học

+ Tiếng Anh: Religious Studies

  • Trình độ đào tạo: Thạc sĩ
  • Thời gian đào tạo: 02 năm
  • Tên văn bằng tốt nghiệp:

+ Tiếng Việt: Thạc sĩ ngành Tôn giáo học

+ Tiếng Anh: The Degree of Master in Religious Studies

- Đơn vị được giao nhiệm vụ đào tạo: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐH Quốc gia Hà Nội.

2. Mục tiêu của chương trình đào tạo

2.1. Mục tiêu chung

- Cung cấp cho học viên những kiến thức cơ bản và hệ thống quan điểm của Chủ nghĩa Mác - Lênin, Đảng Cộng Sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh về tôn giáo làm cơ sở để tiếp cận những vấn đề chuyên môn sâu thuộc lĩnh vực lý luận, lịch sử và vai trò của tôn giáo;

- Giúp cho học viên có được phương pháp khoa học để tiếp cận những vấn đề lý luận chung của tôn giáo, đồng thời nắm được một số quan điển tiêu biểu về tôn giáo, cũng như tình hình tôn giáo trên thế giới và ở Việt Nam hiện nay. Qua đó người học có thể kiến giải những vấn đề của tôn giáo ở Việt Nam trên bình diện lý luận và thực tiễn để nghiên cứu, giảng dạy công tác tôn giáo và các lĩnh vực liên quan.

2.2.  Mục tiêu cụ thể

- Mục tiêu kiến thức: có kiến thức cơ bản, nâng cao và hiện đại về những nội dung tôn giáo, tín ngưỡng phương đông, phương tây, Việt nam;

- Mục tiêu về kỹ năng: Nắm vững phương pháp luận biện chứng duy vật và tôn giáo học trong nghiên cứu, giảng dạy các vấn đề tôn giáo, tín ngưỡng;   

- Mục tiêu về năng lực: có khả năng nghiên cứu độc lập và tham gia nhóm nghiên cứu; nắm bắt và giải quyết được về mặt lý luận những vấn đề mà thực tiễn công tác tôn giáo đặt ra từ phương diện triết học;

- Mục tiêu về phẩm chất đạo đức: có bản lĩnh, lập trường chính trị vững vàng; say mê, cần cù, chịu khó, ham học hỏi, nghiêm túc trong công việc.

3.  Thông tin tuyển sinh

3.1. Hình thức tuyển sinh

- Thi tuyển với các môn thi  sau đây:

+ Môn thi Cơ bản: Triết học Mác – Lênin (Không chuyên triết)

+ Môn thi Cơ sở: Tôn giáo học đại cương

+ Môn thi ngoại ngữ: chọn 1 trong 5 thứ tiếng: Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc.

3.2. Đối tượng tuyển sinh

Thí sinh dự tuyển vào chương trình đào tạo thạc sĩ ngành tôn giáo học phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

- Có lí lịch bản thân rõ ràng, hiện không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

- Có văn bằng tốt nghiệp đại học ngành tôn giáo học hoặc phù hợp với ngành tôn giáo học; hoặc có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy ngành gần đã học bổ túc kiến thức để có trình độ tương đương với văn bằng tốt nghiệp đại học ngành tôn giáo học;

- Thí sinh được phép thi ngay trong năm nhận bằng tốt nghiệp đại học hoặc trong năm nhận chứng chỉ bổ sung kiến thức.

3.3.  Danh mục các ngành đúng, phù hợp, ngành gần

- Danh mục ngành đúng: Tôn giáo học;

- Danh mục các ngành phù hợp: Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Giáo dục chính trị;

 - Danh mục các ngành gần: Tâm lý học, Xã hội học, Khoa học Quản lý, Nhân học, Lịch sử, Khoa học Chính trị, Văn học, Việt Nam học, Ngôn ngữ học, Báo chí học, Du lịch học, Đông phương học (ở trong và ngoài nước).

3.4. Danh mục học phần bổ sung kiến thức

TT

Học phần

Số tín chỉ

Ghi chú

1.

Quan niệm của C.Mác, Ph.Ăngghen, V.I.Lênin về tôn giáo và phương pháp luận nghiên cứu tôn giáo

2

 

2.

Phật giáo và tín ngưỡng bản địa Việt Nam

4

 

3.

Công giáo  và Islam với dân tộc  Việt Nam

4

 

4.

Quan niệm ngoài Mác xít về tôn giáo

2

 

5.

Tâm lí học tôn giáo

2

 

6.

Mối quan hệ giữa tôn giáo và chính trị

2

 

 7.

Lịch sử các tổ chức tôn giáo

2

 

8.

Đạo Tin lành ở Việt Nam: lịch sử và hiện tại

 2

 

9.

Quan điểm của các nhà tư tưởng Việt Nam từ thế kỉ 10 đến nửa đầu thế kỉ 20 về tôn giáo

2

 

10.

Triết học Tôn giáo

2

 

Tổng số:

24

 

1. Về kiến thức và năng lực chuyên môn

1.1. Về kiến thức

1.1.1 Kiến thức chung

          - Có khả năng vận dụng phương pháp luận của triết học Mác - Lênin  trong việc nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn của xã hội, của ngành khoa học về tôn giáo;

- Có khả năng sử dụng ngoại ngữ cơ bản với các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết tối thiểu tương đương bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.  

1.1.2. Kiến thức cơ sở và chuyên ngành

- Làm chủ kiến thức chuyên ngành, có thể đảm nhiệm công việc của chuyên gia trong lĩnh vực được đào tạo; có tư duy phản biện; có kiến thức lý thuyết chuyên sâu để có thể phát triển kiến thức mới và tiếp tục nghiên cứu ở trình độ tiến sĩ; có kiến thức tổng hợp về pháp luật, quản lý và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực được đào tạo;

- Đọc, hiểu và dịch được tài liệu chuyên môn tiếng Anh;

- Vận dụng được phương pháp nghiên cứu và tri thức liên ngành trong việc thực hiện đề tài tôn giáo học:

+ Phát hiện các vấn đề, sự kiện, hiện tượng, quá trình mà xã hội quan tâm và cần nghiên cứu;

+ Xác định được các vấn đề nghiên cứu cụ thể, xây dựng đề cương và lựa chọn, xử lý tài liệu liên quan;

+ Xây dựng các giải pháp và khuyến nghị từ kết quả nghiên cứu để giải quyết các vấn đề thực tiễn;

+ Khái quát hóa kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn thành các quan điểm lý thuyết;

          - Hiểu sâu một số nội dung tôn giáo học quan trọng, cơ bản nhất được chọn lọc;

-  Có kiến thức lý luận chuyên sâu về tôn giáo, các tôn giáo cụ thể trên thế giới, khu vực, Việt Nam và thực trạng; tình hình tôn giáo hiện nay; mối quan hệ giữa tôn giáo với các lĩnh vực khác nhau trong đời sống xã hội, tôn giáo với kinh tế, văn hóa, chính trị, đạo đức....; nhìn nhận tôn giáo dưới các góc độ: xã hội học, nhân học, tâm lý học...; biết sử dụng kiến thức chuyên ngành để luận giải được các vấn đề về tôn giáo trong quá trình xây dựng và phát triển của Việt Nam trong điều kiện kinh tế thị trường, hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa;

- Có khả năng tiếp cận các tài liệu, nguồn thông tin trong nước và ngoài nước về tôn giáo trên các ngôn ngữ khác nhau; có năng lực xử lý thông tin về các vấn đề tôn giáo; có kỹ năng giảng dạy, tổ chức hội thảo khoa học tôn giáo và các lĩnh vực khác liên quan;

- Có kỹ năng thực tiễn công tác quản lý các hoạt động tôn giáo, tín ngưỡng;

- Có thế giới quan khoa học, nắm vững phương pháp luận nghiên cứu Tôn giáo và sử dụng được phương pháp nghiên cứu liên ngành; Có hiểu biết sâu về tri thức nền tảng của chuyên ngành Triết học, Tôn giáo học và có khả năng vận dụng những tri thức đó trong nghiên cứu khoa học và hoạt động thực tiễn; có khả năng giải quyết sự vụ liên quan đến các vấn đề tôn giáo, tín ngưỡng ở các cấp;

- Có quan điểm Mácxít, lập trường khoa học vững vàng trong nghiên cứu khoa học độc lập; có thể dự kiến, dự báo về vấn đề phát triển tôn giáo, tín ngưỡng trong tương lai, qua đó có khả năng góp phần hoạch định các chính sách tôn giáo phù hợp với điều kiện mới.

1.1.3. Yêu cầu đối với luận văn tốt nghiệp

         - Kiến thức luận văn Thạc sĩ: Luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập, có hệ thống, mang tính lý luận và thực nghiệm, có những đóng góp mới về khoa học và/ hoặc thực tiễn, phù hợp với chuyên ngành Tôn giáo học;

         - Sau khi tốt nghiệp, người có bằng Thạc sĩ chuyên ngành Tôn giáo học có khả năng vận dụng tri thức mang tính chuyên sâu vào giải quyết các công việc nghiên cứu các vấn đề liên quan đến tôn giáo và đời sống xã hội, giảng dạy về văn hóa và tôn giáo, ứng dụng các phương pháp nghiên cứu và cách tiếp cận của tôn giáo học vào giải quyết hiệu quả các vấn đề thực tiễn;

          - Người học xác định được các hướng nghiên cứu khoa học chủ yếu như:

+ Chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về tôn giáo, quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nước ta đối với tín ngưỡng, tôn giáo;

+ Lịch sử, sinh hoạt tôn giáo của các tín đồ, của tổ chức các tôn giáo cụ thể như Kitô giáo, Phật giáo, Islam; các tôn giáo, tín ngưỡng bản địa ở Việt Nam;

+ Tình hình tôn giáo thế giới và ở Việt Nam, tôn giáo với những vấn đề toàn cầu, những vấn đề khu vực;

          - Thể hiện được hiểu biết sâu về kiến thức và phương pháp nghiên cứu chuyên ngành tôn giáo trong giải quyết đề tài nghiên cứu cụ thể;

          - Kết quả luận văn có giá trị đối với lĩnh vực nghiên cứu, hoạt động của người học.

1.2. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

- Có năng lực phát hiện và giải quyết các vấn đề thuộc chuyên môn đào tạo và đề xuất những sáng kiến có giá trị; có khả năng tự định hướng phát triển năng lực cá nhân, thích nghi với môi trường làm việc có tính cạnh tranh cao và năng lực dẫn dắt chuyên môn; đưa ra được những kết luận mang tính chuyên gia về các vấn đề phức tạp của chuyên môn, nghiệp vụ; bảo vệ và chịu trách nhiệm về những kết luận chuyên môn; có khả năng xây dựng, thẩm định kế hoạch; có năng lực phát huy trí tuệ tập thể trong quản lý và hoạt động chuyên môn; có khả năng nhận định đánh giá và quyết định phương hướng phát triển nhiệm vụ công việc được giao; có khả năng dẫn dắt chuyên môn để xử lý những vấn đề lớn.

2. Về kỹ năng

2.1. Kỹ năng chuyên môn

- Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp, không thường xuyên xảy ra, không có tính quy luật, khó dự báo; có kỹ năng nghiên cứu độc lập để phát triển và thử nghiệm những giải pháp mới, phát triển các công nghệ mới trong lĩnh vực được đào tạo;

- Có kĩ năng Giảng dạy, thuyết trình các vấn đề tôn giáo;

- Phát hiện và đặt ra các vấn đề mang tính khoa học tôn giáo về thực tiễn kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa để nghiên cứu;

- Nhận diện và khái quát hoá được các nội dung cơ bản của vấn đề cần nghiên cứu;

- Biết lựa chọn khung mẫu lý thuyết phù hợp để nghiên cứu vấn đề;

- Xác định được cách tiếp cận và các phương pháp nghiên cứu cần vận dụng;

- Biết xây dựng đề cương chi tiết để hiện thực hiện kế hoạch nghiên cứu;

- Biết cách lựa chọn và xử lý, làm việc với các tài liệu nghiên cứu, từ sự tổng quan tài liệu xây dựng được quan điểm khoa học tôn giáo định hướng nghiên cứu;

- Biết vận dụng các phương pháp định tính và định lượng để thu thập dữ liệu và xử lý dữ liệu bằng các chương trình phần mềm xử lý số liệu định tính và định lượng (thống kê) dựng cho khoa học xã hội như STATA, EVIEW, SPSS;

- Biết phân tích dữ liệu và kiểm tra các giả thuyết, trả lời các câu hỏi nghiên cứu, từ đó có thể lập luận và giải thích hợp lý các vấn đề mới nảy sinh trong nghiên cứu;

- Từ những kết quả nghiên cứu lý thuyết, so sánh giữa lý luận và thực tiễn cụ thể nêu các giải pháp, khuyến nghị để giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn;

- Biết cách trình bày tóm tắt các kết quả nghiên cứu qua báo cáo khoa học, hoặc dưới dạng bài báo, chuyên khảo;

- Biết quy tụ nhân lực để thiết lập, tổ chức, điều hành các nhóm nghiên cứu hoạt động hiệu quả;

- Có khả năng tham gia xây dựng, tổ chức thực hiện và đánh giá hiệu quả hoạt động của các đề án phát triển kinh tế - xã hội với tư cách là người tư vấn, chuyên gia góp ý;

- Tuỳ vị trí công tác có thể tham gia xây dựng và phản biện các chính sách phát triển kinh tế - xã hội, văn hoá, khoa học – công nghệ ở các cấp địa phương và trung ương.

2.2. Kĩ năng bổ trợ

- Kỹ năng cá nhân: Biết đề xuất và thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học, biên soạn đề cương học phần, bài giảng, giáo trình học phần, công bố kết quả nghiên cứu; có kỹ năng thu thập thông tin khoa học, kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, cập nhập tri thức, các hướng nghiên cứu triết học mới trong và ngoài nước nhằm nâng cao hiểu biết của bản thân và ứng dụng vào công tác chuyên môn; có khả năng thích ứng linh hoạt và chủ động sáng tạo trước sự thay đổi của lĩnh vực chuyên môn, mọi môi trường công tác; có kỹ năng truyền đạt thông tin, tự tin trình bày kết quả nghiên cứu tại diễn đàn khoa học các cấp;

- Kỹ năng làm việc theo nhóm: Có khả năng phối kết hợp trong việc đề xuất, xây dựng đề cương đề tài nghiên cứu khoa học và tổ chức thực hiện, đánh giá kết quả làm việc (nghiên cứu và kể cả giảng dạy;

- Kỹ năng sử dụng ngoại ngữ trong giao tiếp, trong hoạt động chuyên môn: có kỹ năng ngoại ngữ chuyên ngành ở mức có thể hiểu được các ý chính của một báo cáo hay bài phát biểu về các chủ đề quen thuộc trong công việc liên quan đến ngành được đào tạo; có thể sử dụng ngoại ngữ để diễn đạt, xử lý một số tình huống chuyên môn thông thường; có thể viết được báo cáo có nội dung đơn giản, trình bày ý kiến liên quan đến công việc chuyên môn;

- Kĩ năng ngoại ngữ chuyên ngành: có kỹ năng ngoại ngữ ở mức có thể hiểu được một báo cáo hay bài phát biểu về hầu hết các chủ đề trong công việc liên quan đến ngành được đào tạo; có thể diễn đạt bằng ngoại ngữ trong hầu hết các tình huống chuyên môn thông thường; có thể viết báo cáo liên quan đến công việc chuyên môn; có thể trình bày rõ ràng các ý kiến và phản biện một vấn đề kỹ thuật bằng ngoại ngữ;

- Kỹ năng tin học văn phòng: Sử dụng tốt Microsoft Word, Excel, Power Point.

3. Về phẩm chất đạo đức

3.1. Phẩm chất đạo đức cá nhân

 - Có đức tính Trung thực; Thẳng thắn; Khiêm tốn; Đoàn kết, tôn trọng mọi người, không bè phái, xu nịnh, cơ hội; Có tinh thần phê và tự phê bình; Có lối sống lành mạnh.

3.2. Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp

- Có ý thức tổ chức, kỷ luật, tự giác; Tận tụy, trách nhiệm, nghiêm túc; Trung thực trong thu thập, phân tích, xử lý tư liệu; Công bằng, khách quan trong đánh giá chuyên môn; Thường xuyên phối hợp chuyên môn, nghiệp vụ với đồng nghiệp trong lĩnh vực công tác;

- Quyết đoán, kiên định quan điểm trên lập trường khoa học vững vàng

3.3. Phẩm chất đạo đức xã hội

-  Phục vụ cộng đồng tận tình; Tôn trọng, bảo vệ lợi ích của tổ chức.

4. Ví trí việc làm học viên có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp

Học viên tốt nghiệp bậc thạc sĩ chuyên ngành Tôn giáo học có khả năng:

- Làm công tác nghiên cứu và giảng dạy Tôn giáo, làm công tác quản lý tôn giáo, làm việc trong các cơ quan hành chính của Nhà nước như Ban dân vận, sở nội vụ... và các trường của các đoàn thể chính trị xã hội khác;

- Công tác trong các cơ quan hoạch định đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, trong các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống chính trị, các tổ chức kinh tế - xã hội;

- Làm công tác nghiên cứu ở các cơ quan lý luận chính trị.

Yêu cầu kết quả thực hiện công việc

Sau khi tốt nghiệp thạc sĩ ngành tôn giáo học, chuyên ngành tôn giáo học, học viên có khả năng trực tiếp tham gia các hoạt động nghiên cứu, giảng dạy; hoặc tham gia hoạt động thực tiễn; hoặc có thể tiếp tục học tập ở bậc tiến sĩ ngành Tôn giáo học.

5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

- Có khả năng tự tìm tòi và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động thực tiễn tại các cơ quan quản lý nhà nước vê hoạt động tôn giáo, các trường đại học và cao đẳng;

- Có khả năng tự học tập, tự nghiên cứu về các vấn đề lí luận và thực tiễn có liên quan đến đời sống tôn giáo, tín ngưỡng;

- Có cơ hội học lên ở bậc cao hơn (tiến sĩ) các chuyên ngành thuộc lĩnh vực tôn giáo học để trở thành các chuyên gia, nhà khoa học trong lĩnh vực được đào tạo.

6. Các chương trình, tài liệu chuẩn quốc tế mà đơn vị đào tạo tham khảo để xây dựng chương trình đào tạo

- Chương trình đào tạo thạc sĩ chuyên ngành tôn giáo học của Đại học Tổng hợp Quốc gia Liên bang Nga (MGU)

1. Tóm tắt yêu cầu chương trình đào tạo

Tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo:   64 tín chỉ, trong đó:

* Khối kiến thức chung:                             8 tín chỉ

* Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành:    36 tín chỉ

+ Bắt buộc:                                           16 tín chỉ

+ Tự chọn:                                            20/50 tín chỉ

- Khối kiến thức cơ sở:                  13 tín chỉ 

+ Bắt buộc:                            5 tín chỉ

+ Lựa chọn:                           8 /22 tín chỉ

- Khối kiến thức chuyên ngành

và thực tập, thực tế:                       23 tín chỉ

+ Bắt buộc:                            7 tín chỉ

+ Thực tập, thực tế:               4 tín chỉ

+ Lựa chọn:                           12/28 tín chỉ 

* Luận văn thạc sĩ:                 20 tín chỉ        

2. Khung chương trình đào tạo

STT

Mã học phần

Tên học phần

Số

tín

chỉ

Số giờ tín chỉ

Mã học phần tiên quyết

Lí thuyết

Thực hành

Tự học

I

Khối kiến thức chung

8

 

 

 

 

1

PHI 5002

Triết học (Philosophy)

4

60

0

0

 

2

Ngoại ngữ cơ bản (chọn 1 trong 5 thứ tiếng)

4

 

 

 

 

 

ENG 5001

Tiếng Anh cơ bản

(General English)

 

30

30

0

 

 

RUS 5001

Tiếng Nga cơ bản

(General Russian)

30

30

0

 

 

FRE 5001

Tiếng Pháp cơ bản

(General French)

30

30

0

 

 

GER 5001

Tiếng Đức cơ bản

(General German)

30

30

0

 

 

CHI 5001

Tiếng Trung cơ bản

(General Chinese)

30

30

0

 

II

Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành

13

 

 

 

 

II.1

Khối kiến thức cơ sở

 

 

 

 

 

II.1.1

Các học phần bắt buộc

5

 

 

 

 

3

PHI 6062

 

Chủ nghĩa Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm của ĐCS Việt Nam về Tôn giáo 

Marxism - Leninism and Ho Chi Minh, the Communist Party of Vietnam on Religion                                                                                             

3

30

15

0

 

4

PHI 6063

Vấn đề tôn giáo trong lịch sử triết học

The issue of religion in the history of philosophy

2

20

10

0

 

II.1.2

Các học phần tự chọn

8/22

 

 

 

 

5

PHI 6263

Phật giáo Việt Nam - Lịch sử và tổ chức

Buddhism in Vietnam - History and organization

2

20

10

0

 

6

PHI 6162

 

Kitô giáo - Tổ chức giáo hội ở Việt Nam

Christianity - Church Organization in Vietnam

2

20

10

0

 

7

PHI 6278

Tôn giáo, văn hóa và xã hội

Religion, Culture and Society

3

25

15

5

 

8

PHI 6279

Nhà nước, tộc người và bản sắc địa phương ở Đông Dương

The State, ethnicity and local identities in Indochina

3

30

0

15

 

9

PHI 6091

Lễ hội tôn giáo ở Việt Nam

Religious festivals in Vietnam

2

20

10

0

 

10

PHI 6169

Các trào lưu nhân học tôn giáo

The fundamentalist religious anthropology

2

20

10

0

 

11

PHI 6176

Các trào lưu xã hội học tôn giáo

The fundamentalist religious sociology

2

20

10

0

 

12

PHI 6133

Thế giới quan và phương pháp luận triết học

World Viewpoint and Methodology of Philosophy

2

20

10

0

 

13

PHI 6034

Thời đại ngày nay: Những vấn đề chính trị - xã hội

Contemporary Time: Social Political Problems

2

20

10

0

 

14

PHI 6036

Phương pháp nghiên cứu triết học

Philosophical Research Methods

2

20

10

0

 

II.2

Khối kiến thức chuyên ngành

19

 

 

 

 

II.2.1

Các học phần bắt buộc

7

 

 

 

 

15

PHI 6068

Vai trò của tôn giáo trong thời đại hiện nay

The role of religion in the current era

2

20

10

 

 

16

PHI 6080

Các tôn giáo phương Đông - Lịch sử và hiện tại

The Eastern religions - History and present

2

20

10

0

 

17

PHI 6097

Một số lý thuyết và phương pháp nghiên cứu nhân học Tôn giáo

A number of theories and research methods anthropology Religion

3

30

15

0

 

II.2.2

Các học phần tự chọn

12/28

 

 

 

 

18

PHI 6072

Tôn giáo, tín ngưỡng và văn hóa

Religious beliefs and culturel

3

30

15

0

 

19

PHI 6095

Phương pháp nghiên cứu tôn giáo học

Methods for Religious Studies

3

30

15

0

 

20

PHI 6081

Các trào lưu thần học Ki tô

The fundamentalist Christian theology

2

20

10

0

 

21

PHI 6177

Tôn giáo và các nền văn minh

Religion and civilization

2

20

10

0

 

22

PHI 6085

Khái luận về “hiện tượng tôn giáo mới” 

Expression on "new religious phenomenon"                                    

2

20

10

0

 

23

PHI 6082

Tôn giáo, tín ngưỡng các dân tộc thiểu số ở Việt Nam

Religious beliefs of ethnic minorities in Vietnam

2

20

10

0

 

24

PHI 6096

Nho giáo với các đặc tính tôn giáo

Confucianism with religious characteristics

2

20

10

0

 

25

PHI 6098

Giới thiệu kinh sách Ki tô giáo

Introdution  Christian books

2

20

10

0

 

26

PHI 6099

Giới thiệu kinh sách Islam

Introduction Islam texts

2

20

10

0

 

27

PHI 6773

Giới thiệu kinh sách Phật giáo

Introduction Buddhist texts

2

20

10

0

 

28

PHI 6100

Xu hướng phát triển đạo Tin Lành ở Việt Nam hiện nay

The development trend of Protestantism in Vietnam today

2

20

10

0

 

29

PHI 6101

Nghệ thuật học tôn giáo

Religious art

2

20

10

0

 

30

PHI 6120

Mối quan hệ giữa Tôn giáo với các lĩnh vực khác của đời sống xã hội

The relationship between religion with other areas of social life

2

20

10

0

 

II.2.3

PHI 6174

Thực tập, thực tế (Practise)

4

10

40

10

 

III

PHI 7203

Luận văn thạc sĩ (Thesis)

20

 

 

 

 

Tổng cộng

64

 

 

 

 

Ghi chú: Học phần ngoại ngữ thuộc khối kiến thức chung được tính và tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo, nhưng kết quả đánh giá các học phần này không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy.