1. Một số thông tin về chương trình đào tạo

  • Tên chuyên ngành đào tạo:
    • Tiếng Việt: Tôn giáo học                 
    • Tiếng Anh: Religious Studies
  • Mã số chuyên ngành đào tạo: 60220309
  • Tên ngành đào tạo: (nếu có và ghi bằng tiếng Việt và tiếng Anh)
    • Tiếng Việt: Tôn giáo học                 
    • Tiếng Anh: Religious Studies
  • Trình độ đào tạo: Thạc sĩ
  • Thời gian đào tạo: Một năm rưỡi
  • Tên văn bằng sau tốt nghiệp:

        + Tiếng Việt:          Thạc sỹ Tôn giáo học   

+ Tiếng Anh:          Master of Religious Studies    

-   Đơn vị được giao nhiệm vụ đào tạo: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn

2. Mục tiêu của chương trình đào tạo

2.1 Mục tiêu chung

  • Hệ thống hóa kiến thức cơ bản;
  •  Xây dựng và phát triển các kỹ năng ứng dụng các kiến thức lý thuyết tôn giáo học để giải quyết các vấn đề thực tiễn cho học viên;
  • Rèn luyện tư duy tiếp cận các vấn đề mới trong hoạt động thực tiễn .

Sau khi tốt nghiệp thạc sĩ ngành Tôn giáo học định hướng ứng dụng, học viên sẽ tích lũy được hệ thống kiến thức về lý luận và kỹ năng thành thạo trong việc ứng dụng các lý thuyết đó vào giải quyết các vấn đề của đời sống tôn giáo ở Việt Nam, có năng lực làm việc độc lập, sáng tạo; có khả năng ứng dụng kết quả nghiên cứu, phát hiện và tổ chức thực hiện các công việc phức tạp trong hoạt động chuyên môn nghề nghiệp, phát huy và sử dụng hiệu quả kiến thức chuyên ngành Tôn giáo học vào việc thực hiện các công việc cụ thể, phù hợp với điều kiện thực tế tại cơ quan, tổ chức, đơn vị kinh tế; ngoài ra người học còn có khả năng tiếp tục nghiên cứu và học tập ở những bậc học cao hơn.

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Làm sâu sắc thêm kiến thức đã học ở các khía cạnh thực tiễn;

- Khả năng ứng dụng lý thuyết vào thực tiễn;

- Học viên tự xây dựng kỹ năng hoặc phát triển kỹ năng đã có để áp dụng vào thực tiễn;

- Rèn luyện tư duy phát hiện cái mới cho học viên;

- Khả năng nghiên cứu để tìm ra giải pháp nhằm giải quyết những vấn đề thực tiễn;

- Truyền đạt kiến thức lý thuyết và kinh nghiệm thực tiễn;

- Khả năng tổng kết thực tiễn.

3. Thông tin tuyển sinh

3.1 Hình thức tuyển sinh: Thi tuyển với các môn sau đây:

  • Môn thi Cơ bản: Triết học Mác - Lê nin (Không chuyên triết)
  • Môn thi Cơ sở: Tôn giáo học đại cương  
  • Môn Ngoại ngữ: Trình độ B, một trong 5 ngoại ngữ sau: Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc (tương đương bậc 3/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho người Việt Nam)

3.2. Đối tượng tuyển sinh:

- Đối tượng tuyển sinh theo học chương trình thạc sĩ tôn giáo học theo định hướng ứng dụng phải đáp ứng điều kiện sau:

+ Có lý lịch bản thân rõ ràng, hiện không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

- Có bằng tốt nghiệp đại học ngành đúng, ngành phù hợp hoặc ngành gần và các ngành khác đã được học bổ túc kiến thức để có trình độ tương đương với bằng tốt nghiệp đại học ngành Tôn giáo học;

- Nộp đầy đủ, đúng thủ tục, đúng thời hạn các văn bằng, chứng chỉ, giấy tờ và lệ phí dự thi theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội và của trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn.

- Về thâm niên công tác:

          + Đối với người có bằng tốt nghiệp đại học ngành đúng hoặc phù hợp: không yêu cầu kinh nghiệm công tác.

          + Đối với người có bằng tốt nghiệp đại học ngành gần: phải có ít nhất 01 năm công tác trong lĩnh vực liên quan đến chuyên ngành Tôn giáo học;

          + Đối với người có bằng tốt nghiệp đại học ngành khác: phải có ít nhất 02 năm công tác trong lĩnh vực liên quan đến ngành Tôn giáo học.

1. Chuẩn về kiến thức chuyên môn, năng lực chuyên môn

1.1. Kiến thức chung trong ĐHQGHN

- Nắm vững nền tảng triết học, chủ nghĩa Mác - Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh, có phương pháp luận nghiên cứu khoa học tiên tiến áp dụng vào việc giải quyết các vấn đề của nhóm chuyên ngành và chuyên ngành.

- Đạt trình độ Tiếng Anh tương đương bậc 3 của khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho người Việt Nam đối với chương trình đào tạo thạc sĩ chuẩn ĐHQGHN.

1.2. Kiến thức cơ sở và chuyên ngành

Người học được cung cấp những kiến thức lý luận và thực tiễn mang tính chuyên sâu cũng như các kỹ năng cần thiết trong việc ứng dụng các kiến thức tôn giáo học vào đời sống tôn giáo ở Việt Nam, cụ thể về các vấn đề như: mối quan hệ tôn giáo và các lĩnh vực khác của đời sống xã hội: kinh tế, chính trị, văn hóa, đạo đức...; các tôn giáo cụ thể ở Việt Nam (Phật giáo, Công giáo, Islam, Tin Lành...); Tín ngưỡng bản địa Việt Nam (Tín ngưỡng thờ Mẫu; Tín ngưỡng thờ cúng Tổ tiên; tín ngưỡng thờ Thành Hoàng Làng; tín ngưỡng Nghề nghiệp...); Công tác xã hội của tôn giáo; Chính sách và quản lý tôn giáo; Luật pháp tôn giáo...

    1.3 Yêu cầu đối với luận văn

  • Có khối lượng 9  tín chỉ
  • Luận văn của chương trình đào tạo thạc sĩ Tôn giáo học theo định hướng ứng dụng là một báo cáo chuyên đề kết quả nghiên cứu giải quyết một vấn đề đặt ra trong thực tiễn hoặc báo cáo kết quả tổ chức, triển khai áp dụng một nghiên cứu lý thuyết, một mô hình mới... trong lĩnh vực chuyên ngành vào thực tế; Đề tài luận văn do học viên đề xuất với sự tham khảo ý kiến của giáo viên đăng ký hướng dẫn và phải được được tiểu ban chuyên môn của Khoa thông qua và được Ban Giám hiệu Nhà trường ra quyết định giao đề tài và cán bộ hướng dẫn;
  • Luận văn phải có giá trị khoa học, giá trị thực tiễn, giá trị văn hoá, đạo đức và phù hợp với thuần phong mỹ tục của người Việt Nam;
  • Luận văn phải tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật sở hữu trí tuệ. Việc sử dụng hoặc trích dẫn kết quả nghiên cứu của người khác hoặc của đồng tác giả phải được dẫn nguồn đầy đủ, rõ ràng tại vị trí trích dẫn và tại danh mục tài liệu tham khảo. Kết quả nghiên cứu trong luận văn phải là kết quả lao động của chính tác giả, ch­ưa đ­ược người khác công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào;
  • Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn phải thể hiện tác giả nắm vững và vận dụng được các kiến thức về lý thuyết và thực tiễn để nghiên cứu các vấn đề chuyên môn và chứng tỏ được khả năng nghiên cứu của tác giả;
  • Luận văn được trình bày khoa học, rõ ràng, mạch lạc, khúc chiết, không tẩy xóa;
  • Luận văn có khối lượng từ 70 đến 120 trang A4, được chế bản theo mẫu quy định; thông tin luận văn có khối lượng khoảng 3 đến 5 trang A4 bằng tiếng Việt và tiếng Anh, trình bày những nội dung cơ bản, những điểm mới và đóng góp quan trọng nhất của luận văn;
  • Luận văn phải đáp ứng các yêu cầu cụ thể khác theo quy định của ĐHQGHN, của Nhà trường và của Khoa Triết học.

Chú ý: Riêng đối với luận văn thuộc chương trình đào tạo theo định hướng ứng dụng thì người hướng dẫn thứ hai có thể là người có học vị thạc sĩ từ 3 năm trở lên cùng ngành đào tạo và có tối thiểu 15 năm kinh nghiệm làm công tác thực tế thuộc lĩnh vực của đề tài; được hướng dẫn tối đa 2 học viên trong cùng thời gian, tính trong tất cả các cơ sở đào tạo có tham gia hướng dẫn.

Đối với luận văn định hướng ứng dụng, trong số các thành viên hội đồng ngoài cơ sở đào tạo phải có tối thiểu một người đang làm công tác thuộc lĩnh vực của đề tài. Trường hợp không có người đang làm công tác thực tế đủ tiêu chuẩn thành viên hội đồng theo quy định trên thì có thể mời người có học vị thạc sĩ từ 3 năm trở lên cùng ngành đào tạo và có tối thiểu 15 năm kinh nghiệm làm công tác thực tế thuộc lĩnh vực của đề tài tham gia là ủy viên Hội đồng;

2. Chuẩn về kĩ năng

2.1. Kỹ năng nghề nghiệp

- Có khả năng nghiên cứu, tham luận các vấn đề chuyên sâu về tôn giáo học;

- Có năng lực nhận dạng và giải quyết kịp thời các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn nghiên cứu, trên cơ sở đó, tổ chức giải quyết vấn đề một cách hiệu quả, sử dụng các nguồn lực của cơ quan tổ chức hợp lý;

- Có kĩ năng điều hành, ra quyết định để đương đầu với các tình huống trong quản lý tôn giáo;

- Có khả năng sử dụng ngoại ngữ phục vụ công tác chuyên môn và nghiên cứu;

- Có kỹ năng sử dụng các phần mềm phục vụ công tác tra cứu và nghiên cứu;

- Sử dụng ngoại ngữ để tiếp cận thông tin pháp luật nước ngoài; có đủ khả năng ngoại ngữ để làm việc trực tiếp với người nước ngoài.

2.2. Kỹ năng bổ trợ

- Có khả năng tra cứu, tiếp cận và chọn lọc thông tin nhạy bén, chính xác;

- Có kỹ năng thuyết trình và trình bày các vấn đề một cách logic, ngắn gọn và dễ hiểu;

- Có khả năng viết báo, nghiên cứu cũng như báo cáo khoa học chuyên ngành tôn giáo học.

3. Chuẩn về phẩm chất đạo đức

- Có phẩm chất đạo đức tốt, có lòng nhân ái, trung thực, khách quan;

- Có ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật, có trách nhiệm công dân;

- Có ý thức xây dựng và bảo vệ lợi ích của cộng đồng và xã hội góp phần xây dựng xã hội công bằng, dân chủ và văn minh;

- Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp cần thiết của một người làm công tác tôn giáo, có bản lĩnh nghề nghiệp, yêu nghề và có trách nhiệm trong công việc, có ý thức bảo vệ lợi ích của cộng đồng và xã hội;

- Chủ động, tự tin, mạnh dạn bày tỏ quan điểm và biết lắng nghe;

- Có trách nhiệm với công việc được giao và có tinh thần cầu tiến, hợp tác, thân thiện với các đồng nghiệp và cá nhân khác trong công việc;

- Có tinh thần làm việc nghiêm túc, khoa học.

4. Vị trí việc làm mà học viên có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp chương trình đào tạo thạc sĩ Tôn giáo học định hướng ứng dụng, học viên có thể sử dụng các kiến thức và kỹ năng được đào tạo để tham gia và đảm nhiệm ở nhiều cương vị công tác khác nhau như:

- Làm công tác nghiên cứu và giảng dạy Tôn giáo, làm công tác quản lý tôn giáo, làm việc trong các cơ quan hành chính của Nhà nước như Ban dân vận, sở nội vụ... và các trường của các đoàn thể chính trị xã hội khác, các trường Đại học, các viện nghiên cứu và các cơ sở đào tạo khác.

- Công tác trong các cơ quan hoạch định đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, trong các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống chính trị, các tổ chức kinh tế - xã hội.

- Làm công tác nghiên cứu ở các cơ quan lý luận chính trị.

5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

Học viên có thể tham gia học tập, bồi dưỡng kiến thức để tiếp tục học tập ở bậc cao hơn theo quy định của Nhà nước.

1.   Tóm tắt yêu cầu chương trình đào tạo

Tổng số tín chỉ phải tích lũy: 60 tín chỉ, trong đó:

* Khối kiến thức chung: 4 tín chỉ

* Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành: 47 tín chỉ, trong đó:

- Khối kiến thức cơ sở: 16 tín chỉ 

      + Bắt buộc: 6 tín chỉ

      + Lựa chọn: 10 /26 tín chỉ

- Khối kiến thức chuyên ngành và thực tập, thực tế: 31 tín chỉ

      + Bắt buộc: 10 tín chỉ    

      + Lựa chọn: 15 /33 tín chỉ 

      + Thực tập, thực tế: 6 tín chỉ

* Luận văn thạc sĩ: 9 tín chỉ   

2.  Khung chương trình đào tạo:

STT

Mã học phần

Tên học phần

Số

tín

chỉ

Số giờ tín chỉ

Mã học phần tiên quyết

Lí thuyết

Thực hành

Tự học

I

Khối kiến thức chung

8

 

 

 

 

1

PHI 5001

Triết học (Philosophy)

4

45

5

10

 

2

Ngoại ngữ cơ bản(chọn 1 trong 5 thứ tiếng)*

4

 

 

 

 

 

ENG 5001

Tiếng Anh cơ bản (Basic English)

 

35

15

10

 

 

RUS 5001

Tiếng Nga cơ bản (Basic Russian)

35

15

10

 

 

FRE 5001

Tiếng Pháp cơ bản (Basic French)

35

15

10

 

 

GER 5001

Tiếng Đức cơ bản (Basic German)

35

15

10

 

 

CHI 5001

Tiếng Trung cơ bản (Basic Chinese)

35

15

10

 

II

Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành

47

 

 

 

 

II.1

Khối kiến thức cơ sở

16

 

 

 

 

II.1.1

Các học phần bắt buộc

6

 

 

 

 

3

PHI 6090

 

Chủ nghĩa Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm của ĐCS Việt Nam về Tôn giáo

Marxism - Leninism and Ho Chi Minh, the Communist Party of Vietnam on Religion

3

39

6

0

 

4

PHI 6072

Tôn giáo, tín ngưỡng và văn hóa

Religious beliefs and cultural

3

39

6

 

 

II.1.2

Các học phần tự chọn

10/26

 

 

 

 

5

PHI 6280

 

Tôn giáo ở Việt Nam: lý luận và thực tiễn

Religion in Vietnam: theory and practice

3

25

20

0

 

6

PHI 6057

Vấn đề tôn giáo trong lịch sử triết học

The issue of religion in the history of philosophy

2

26

4

0

 

7

PHI 6095

Phương pháp nghiên cứu tôn giáo học

Methods for Religious Studies

3

30

15

0

 

8

PHI 6028

Thế giới quan tôn giáo và thế giới quan triết học

Religious Viewpoints and Philosophical Viewpoints of the World

2

26

4

0

 

9

PHI 6263

Phật giáo Việt Nam - Lịch sử và tổ chức

Buddhism in Vietnam - History and organization

2

26

4

0

 

10

PHI 6162

 

Kitô giáo - Tổ chức giáo hội ở Việt Nam

Christianity - Church Organization in Vietnam

2

26

4

0

 

11

PHI 6281

Công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo, tín ngưỡng hiện nay

State management of religious activities and beliefs to day

2

20

10

0

 

12

PHI 6091

Lễ hội tôn giáo ở Việt Nam

Religious festivals in Vietnam

3

20

10

0

 

13

PHI 6282

Khoan dung tôn giáo và những vấn đề đặt ra

Religious intolerance and the problems posed

2

26

4

0

 

14

PHI 6176

Các trào lưu xã hội học tôn giáo

The fundamentalist religious sociology

2

26

4

0

 

15

PHI 6169

Các trào lưu nhân học tôn giáo

The fundamentalist religious anthropology

2

26

4

0

 

16

PHI 6034

Thời đại ngày nay: Những vấn đề chính trị - xã hội

Contemporary Time: Social Political Problems

2

26

4

0

 

II.2

Khối kiến thức chuyên ngành và TT – TT

31

 

 

 

 

II.2.1

Các học phần bắt buộc

10

 

 

 

 

17

PHI 6068

Vai trò của tôn giáo trong thời đại hiện nay

The role of religion in the current era

2

20

10

0

 

18

PHI 6071

Các tôn giáo phương Đông - Lịch sử và hiện tại

The Eastern religions - History and present

2

26

4

0

 

19

PHI 6283

Tôn giáo và vấn đề lợi dụng tôn giáo

Religion and religious abuse problems

2

20

10

0

 

20

PHI 6284

Mối quan hệ giữa tổ chức tôn giáo và tổ chức chính trị xã hội ở địa phương

The relationship between religious organizations and political organizations in the local society

2

15

15

0

 

21

PHI 6285

Bảo tồn di sản văn hóa tín ngưỡng, tôn giáo ở địa phương hiện nay

Preserving cultural heritage of belief and religion in current local

2

20

10

0

 

II.2.2

Các học phần tự chọn

15/33

 

 

 

 

22

PHI6286

Tôn giáo và các vấn đề quốc tế hiện nay

Religious and current international issues

2

26

4

0

 

23

PHI 6082

Tôn giáo, tín ngưỡng các dân tộc thiểu số ở Việt Nam

Religious beliefs of ethnic minorities in Vietnam

2

20

10

0

 

24

PHI 6085

Khái luận về “hiện tượng tôn giáo mới”

Expression on "new religious phenomenon"

3

26

4

0

 

25

PHI 6287

Du lịch tâm linh tôn giáo ở Việt Nam

Religious spiritual tourism in Vietnam

3

20

25

0

 

26

PHI 6073

Giới thiệu kinh sách Phật giáo

Introduction Buddhist texts

2

26

4

0

 

27

PHI 6288

Xu hướng phát triển của Phật giáo ở Việt Nam hiện nay

Development trends of Buddhism in Vietnam today

2

26

4

0

 

28

PHI 6100

Xu hướng phát triển đạo Tin Lành ở Việt Nam hiện nay

The development trend of Protestantism in Vietnam today

2

26

4

0

 

29

PHI 6289

 

Thực hành tư vấn pháp luật tín ngưỡng, tôn giáo

Legal consulting practice of religion and religion

2

10

20

0

 

30

PHI 6290

Công tác từ thiện trong tín ngưỡng, tôn giáo

Charity work in belief and religion

2

20

10

0

 

31

PHI 6291

Tôn giáo và sự liên kết cộng đồng

Religious and community links

2

20

10

0

 

32

PHI 6292

Tín ngưỡng, tôn giáo của người Khmer ở Nam Bộ

Belief and religion of the Khmer in southern

2

20

10

0

 

33

PHI 6120

Mối quan hệ giữa Tôn giáo với các lĩnh vực khác của đời sống xã hội

The relationship between religion with other areas of social life

3

26

4

0

 

34

PHI 6293

 

Thực hành nghi lễ tín ngưỡng, tôn giáo đối với phong tục các địa phương

Practice religious rituals, customs and religion of the local

2

10

20

0

 

35

PHI 6081

Các trào lưu thần học Ki tô

The fundamentalist Christian theology

2

26

4

0

 

36

PHI 6096

Nho giáo với các đặc tính tôn giáo

Confucianism with religious characteristics

2

26

4

0

 

37

PHI 6101

Nghệ thuật học tôn giáo

Religious art

2

26

4

0

 

II.2.3

PHI 6294

Thực tập, thực tế (Practise)

6

10

40

10

 

III

PHI 7004

Luận văn thạc sĩ (Thesis)

9

 

 

 

 

Tổng cộng

64

 

 

 

 

 

Ghi chú: * : Học phần ngoại ngữ cơ bản là học phần điều kiện, có khối lượng 4 tín chỉ, được tổ chức đào tạo chung trong toàn ĐHQGHN cho các học viên có nhu cầu và được đánh giá theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương. Kết quả đánh giá học phần ngoại ngữ không tính điểm trung bình chung tích lỹ nhưng vẫn tính vào tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo.