1. Một số thông tin về chương trình đào tạo

  • Tên chuyên ngành đào tạo:

+ Tiếng Việt: Triết học

+ Tiếng Anh: Philosophy

  • Mã số chuyên ngành đào tạo: 60 22 03 01
  • Tên ngành đào tạo:

+ Tiếng Việt: Triết học

+ Tiếng Anh: Philosophy

  • Trình độ đào tạo: Thạc sĩ
  • Thời gian đào tạo: 02 năm
  • Tên văn bằng tốt nghiệp:

+ Tiếng Việt: Thạc sĩ ngành Triết học

+ Tiếng Anh: The Degree of Master in Philosophy

- Đơn vị được giao nhiệm vụ đào tạo: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐH Quốc gia Hà Nội.

2. Mục tiêu của chương trình đào tạo:

2.1. Mục tiêu chung

Chương trình đào tạo thạc sĩ triết học cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản và nâng cao về những nội dung của triết học phương đông, phương tây, triết học Việt nam trong truyền thống và hiện đại, những kiến thức cập nhật và những vấn đề đặt ra cho triết học trong thời đại ngày nay nhằm giúp người học, trên lập trường và thế giới quan duy vật, khoa học có thể nắm bắt, hội nhập và giải quyết các vấn đề mà thực tiễn đặt ra từ phương diện triết học. 

2.2. Mục tiêu cụ thể

2.2.1. Mục tiêu về kiến thức: có kiến thức cơ bản, nâng cao và hiện đại về những nội dung của triết học phương Đông, phương Tây, Việt Nam.

2.2.2. Mục tiêu về kỹ năng: Nắm vững phương pháp luận biện chứng duy vật trong nghiên cứu, giảng dạy triết học và một số môn lý luận chính trị. Có khả năng nghiên cứu độc lập và tham gia nhóm nghiên cứu; nắm bắt và giải quyết được về mặt lý luận những vấn đề mà thực tiễn đặt ra từ phương diện triết học.

2.2.3. Mục tiêu về phẩm chất đạo đức: có bản lĩnh, lập trường chính trị vững vàng; say mê, cần cù, chịu khó, ham học hỏi, nghiêm túc trong công việc.

3. Thông tin tuyển sinh

3.1. Môn thi tuyển sinh

          - Xét tuyển với các điều kiện theo quy định của ĐHQGHN

          - Thi tuyển với các môn thi sau đây:

                   + Môn thi cơ bản: Triết học Mác – Lênin (Chuyên triết)

                   + Môn thi cơ sở: Lịch sử triết học

                   + Môn ngoại ngữ:  chọn 1 trong 5 thứ tiếng: Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc.

3.2. Đối tượng tuyển sinh

- Có lí lịch bản thân rõ ràng, hiện không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

- Có văn bằng tốt nghiệp đại học ngành triết học; hoặc có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy ngành đã học bổ túc kiến thức để có trình độ tương đương với văn bằng tốt nghiệp đại học ngành triết học;

- Không yêu cầu về kinh nghiệm công tác.

3.3. Danh mục các ngành đúng, phù hợp, ngành gần

- Danh mục ngành đúng: Triết học;

- Danh mục các ngành phù hợp: Chủ nghĩa xã hội khoa học; Tôn giáo học; Giáo dục chính trị;

- Danh mục các ngành gần: Giáo dục công dân, Lịch sử, Chính trị học, Xã hội học, Tâm lý học, Kinh tế chính trị, Văn hóa học.

3.4. Danh mục học phần bổ sung kiến thức

 

TT

Học phần

Số tín chỉ

Ghi chú

1.

Lịch sử triết học Trung Quốc cổ đại

2

 

2.

Lịch sử triết học Ấn Độ cổ đại

2

 

3.

Lịch sử triết học Hy - La cổ đại

2

 

4.

Lịch sử triết học Tây Âu trung cận đại

3

 

5.

Lịch sử triết học cổ điển Đức

2

 

6.

Triết học Mác - Lênin nâng cao

3

 

7.

Triết học phương Tây hiện đại

2

 

8.

Chuyên đề Lôgíc học

2

 

9.

Chuyên đề Tôn giáo học

2

 

10.

Chuyên đề CNXHKH

2

 

11.

Tư tưởng triết học Việt nam

2

 

Tổng số:

24

 

 

1. Về kiến thức và năng lực chuyên môn

1.1. Về kiến thức

1.1.1. Kiến thức chung

- Có khả năng sử dụng ngoại ngữ cơ bản với các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết tối thiểu tương đương bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

1.1.2. Kiến thức cơ sở và chuyên ngành

- Làm chủ kiến thức chuyên ngành, có thể đảm nhiệm công việc của chuyên gia trong lĩnh vực được đào tạo; có tư duy phản biện; có kiến thức lý thuyết chuyên sâu để có thể phát triển kiến thức mới và tiếp tục nghiên cứu ở trình độ tiến sĩ; có kiến thức tổng hợp về pháp luật, quản lý và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực được đào tạo;

- Nắm vững kiến thức có tính hệ thống về các loại hình thế giới quan và phương pháp luận triết học, đặc biệt là triết học Mác – Lênin;

- Có hiểu biết đầy đủ và tương đối sâu sắc về tư tưởng triết học Việt Nam trong lịch sử và hiện nay;

- Nhận diện, xác định các vấn đề, sự kiện, hiện tượng, quá trình chính trị - xã hội đang diễn ra hiện nay trên thế giới và Việt Nam trong bối cảnh hội nhập và toàn cầu hóa;

- Vận dụng được phương pháp nghiên cứu triết học và tri thức liên ngành trong việc thực hiện đề tài triết học:  

+ Phát hiện các vấn đề, sự kiện, hiện tượng, quá trình mà xã hội quan tâm và cần nghiên cứu;

+ Xác định được các vấn đề nghiên cứu cụ thể, xây dựng đề cương và lựa chọn, xử lý tài liệu liên quan;

+ Xây dựng các giải pháp và khuyến nghị từ kết quả nghiên cứu để giải quyết các vấn đề thực tiễn;

 + Khái quát hóa kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn thành các quan điểm lý thuyết.

- Hiểu sâu một số nội dung triết học quan trọng, cơ bản nhất được chọn lọc như con người trong cách mạng khoa học - công nghệ; quan niệm về quy luật trong lịch sử tư tưởng nhân loại và vấn đề nhận thức quy luật vận động của xã hội hiện nay; một số quan niệm điển hình nhất của phương Đông về vũ trụ; hình ảnh và thực chất của tôn giáo thời đại hiện nay qua sự suy ngẫm triết học; vấn đề gìn giữ môi sinh, xây dựng đạo đức sinh thái trong điều kiện kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay; nội dung của quan niệm triết học về tiến bộ lịch sử cùng những tính quy luật của nó; Vấn đề thực hành dân chủ trong lịch sử và hiện nay ở Việt Nam và trên thế giới…;

- Nắm vững kiến thức nâng cao về tư tưởng triết học chính trị - xã hội ở phương Tây từ cổ đại đến cận đại;

- Nắm được lịch sử và nội dung cơ bản của các trào lưu triết học Âu - Mỹ chủ yếu giữa thế kỷ XIX - thế kỷ XX, trong đó có của dòng triết học Mác - Lênin, thông qua nghiên cứu các tác phẩm tiêu biểu;

- Có hiểu biết một cách căn bản và hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn về nhà nước pháp quyền hiện nay;

- Nắm được kiến thức cơ bản và hệ thống về đạo đức truyền thống Việt Nam và sự biến đổi của nó trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế;

- Hiểu và vận dụng được các phương pháp của tư duy lý luận vào nhận thức sự vận động của xã hội hiện nay;

- Có tri thức sâu và hệ thống hơn về một số vấn đề mỹ học hiện đại; triết học Trung Hoa từ sơ khởi Kinh dịch đến cận - hiện đại; tư tưởng liên ngành - triết học về con người; những vấn đề triết học của sự phát triển khoa học và công nghệ hiện đại và sự tác động ngược trở lại của  khoa học đối với một số quan niệm triết học truyền thống; tư tưởng triết học đương đại về sự giao lưu tiếp biến giữa các nền văn hoá, về đạo đức và những vấn đề xây dựng và phát triển của xã hội dân sự. 

1.1.3. Yêu cầu đối với luận văn tốt nghiệp

- Xác định được lý do chọn đề tài một cách thuyết phục, có tính khả thi;

- Tổng quan được về cơ bản các tài liệu liên quan đến đề tài, có phân tích, bình luận được các quan điểm chủ yếu đã có;

- Xác định được mục đích, nhiệm vụ, các vấn đề nghiên cứu cụ thể, đối tượng, phạm vi của luận văn, cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu phù hợp;

- Giải quyết được các nhiệm vụ nghiên cứu;

- Đề xuất các giải pháp và khuyến nghị từ kết quả nghiên cứu để giải quyết một vấn đề thực tiễn, ít nhiều có đóng góp mới.

1.2. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

- Có năng lực phát hiện và giải quyết các vấn đề thuộc chuyên môn đào tạo và đề xuất những sáng kiến có giá trị; có khả năng tự định hướng phát triển năng lực cá nhân, thích nghi với môi trường làm việc có tính cạnh tranh cao và năng lực dẫn dắt chuyên môn; đưa ra được những kết luận mang tính chuyên gia về các vấn đề phức tạp của chuyên môn, nghiệp vụ; bảo vệ và chịu trách nhiệm về những kết luận chuyên môn; có khả năng xây dựng, thẩm định kế hoạch; có năng lực phát huy trí tuệ tập thể trong quản lý và hoạt động chuyên môn; có khả năng nhận định đánh giá và quyết định phương hướng phát triển nhiệm vụ công việc được giao; có khả năng dẫn dắt chuyên môn để xử lý những vấn đề lớn.

2. Về kỹ năng

2.1. Kỹ năng nghề nghiệp

- Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp, không thường xuyên xảy ra, không có tính quy luật, khó dự báo; có kỹ năng nghiên cứu độc lập để phát triển và thử nghiệm những giải pháp mới, phát triển các công nghệ mới trong lĩnh vực được đào tạo;

- Nghiên cứu, giảng dạy, thuyết trình các vấn đề triết học

- Phát hiện và đặt ra các vấn đề mang tính triết học của khoa học – công nghệ và của thực tiễn kinh tế, chính trị, xã hội, văn hoá để nghiên cứu;

- Nhận diện và khái quát hoá được các nội dung cơ bản của vấn đề cần nghiên cứu;

- Biết lựa chọn khung mẫu lý thuyết phù hợp để nghiên cứu vấn đề;

- Xác định được cách tiếp cận và các phương pháp nghiên cứu cần vận dụng;

- Biết xây dựng đề cương chi tiết để hiện thực hoá kế hoạch nghiên cứu;

- Biết cách lựa chọn và xử lý, làm việc với các tài liệu nghiên cứu, từ sự tổng quan tài liệu xây dựng được quan điểm triết học định hướng nghiên cứu;

- Biết vận dụng các phương pháp định tính và định lượng để thu thập dữ liệu và xử lý dữ liệu bằng các chương trình phần mềm xử lý số liệu định tính và định lượng (thống kê) dùng cho khoa học xã hội như STATA, EVIEW, SPSS;

- Biết phân tích dữ liệu, nêu và kiểm tra các giả thuyết, trả lời các câu hỏi nghiên cứu, từ đó có thể lập luận và giải thích hợp lý các vấn đề mới nảy sinh trong nghiên cứu;

- Từ những kết quả nghiên cứu lý thuyết, so sánh giữa lý luận và thực tiễn có thể nêu các giải pháp, khuyến nghị để giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn;

- Biết cách trình bày tóm tắt các kết quả nghiên cứu qua báo báo khoa học, hoặc dưới dạng bài báo, chuyên khảo;

- Biết quy tụ nhân lực để thiết lập, tổ chức, điều hành các nhóm nghiên cứu hoạt động hiệu quả;

- Đủ khả năng về tri thức và phương pháp làm việc để hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học và viết khoá luận tốt nghiệp đại học theo lĩnh vực chuyên môn hẹp của người hướng dẫn;

- Có khả năng tham gia xây dựng, tổ chức thực hiện và đánh giá hiệu quả hoạt động của các đề án phát triển kinh tế - xã hội với tư cách là người tư vấn, chuyên gia góp ý;

- Tuỳ vị trí công tác có thể tham gia xây dựng và phản biện các chính sách phát triển kinh tế - xã hội, văn hoá, khoa học – công nghệ ở các cấp địa phương và trung ương.

2.2. Kĩ năng bổ trợ

2.2.1. Kỹ năng cá nhân:

- Biết đề xuất và thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học, biên soạn đề cương môn học, bài giảng, giáo trình môn học, công bố kết quả nghiên cứu; có kỹ năng thu thập thông tin khoa học, kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, cập nhập tri thức, các hướng nghiên cứu triết học mới trong và ngoài nước nhằm nâng cao hiểu biết của bản thân và ứng dụng vào công tác chuyên môn; có khả năng thích ứng linh hoạt và chủ động sáng tạo trước sự thay đổi của lĩnh vực chuyên môn và môi trường công tác; có kỹ năng truyền đạt thông tin, tự tin trình bày kết quả nghiên cứu tại diễn đàn khoa học các cấp.

2.2.2. Kỹ năng làm việc theo nhóm:

- Có khả năng phối kết hợp trong việc đề xuất, xây dựng đề cương đề tài nghiên cứu khoa học và tổ chức thực hiện, đánh giá kết quả làm việc (nghiên cứu và kể cả giảng dạy).

2.2.3. Kỹ năng quản lý và lãnh đạo:

- Có khả năng huy động nhân lực của tổ chức để hoàn thành các nhiệm vụ dài hạn và ngắn hạn của các cấp khác nhau; khả năng ứng biến dẫn dắt tập thể tiếp tục hoàn thành nhiệm vụ khi có sự thay đổi của các điều kiện và môi trường học thuật và làm việc nói chung.

2.2.4. Kĩ năng ngoại ngữ chuyên ngành:

          - Có kỹ năng ngoại ngữ ở mức có thể hiểu được một báo cáo hay bài phát biểu về hầu hết các chủ đề trong công việc liên quan đến ngành được đào tạo; có thể diễn đạt bằng ngoại ngữ trong hầu hết các tình huống chuyên môn thông thường; có thể viết báo cáo liên quan đến công việc chuyên môn; có thể trình bày rõ ràng các ý kiến và phản biện một vấn đề kỹ thuật bằng ngoại ngữ.

2.2.5. Kỹ năng tin học văn phòng: Sử dụng tốt Microsoft Word, Excel, Power Point.

3. Chuẩn về phẩm chất đạo đức

3.1. Phẩm chất đạo đức cá nhân: Có đạo đức công dân tốt, trung thành, tận tuỵ với nghề chuyên môn và tổ chức nơi công tác; có ý thức tổ chức, kỷ luật, tự giác thực hiện các công việc được giao; có lối sống trung thực, thẳng thắn, đoàn kết trong tập thể, tôn trọng mọi người, có tinh thần phê và tự phê bình đúng lúc, đúng chỗ; không bè phái, xu nịnh, cơ hội

3.2. Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp: Có thái độ khách quan, tinh thần trách nhiệm, bản lĩnh và tác phong nghề nghiệp chuẩn mực; quyết đoán và dũng cảm bày tỏ chính kiến, quan điểm cá nhân nhằm thực hiện mục tiêu phát triển đơn vị giảng dạy, nghiên cứu hay các tổ chức khác mà họ làm việc; có bản lĩnh chấp nhận và vượt qua khó khăn, rủi ro trong công việc.    

3.3. Phẩm chất đạo đức xã hội: Có thái độ tôn trọng và quan tâm đến mọi người, có uy tín trong tập thể làm việc, luôn nêu cao tinh thần trách nhiệm trước cộng đồng, có nhận thức và ứng xử hướng đến sự phát triển bền vững của xã hội.

4. Ví trí việc làm học viên có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp

- Làm công tác nghiên cứu và giảng dạy Triết học, lý luận chính trị trong hệ thống các trường đại học, cao đẳng, trường Đảng và các trường trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, các trường của các đoàn thể chính trị - xã hội khác.

- Cán bộ trong các cơ quan hoạch định đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, trong các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống chính trị, các tổ chức kinh tế - xã hội.

- Làm công tác nghiên cứu ở các cơ quan lý luận chính trị.

Yêu cầu kết quả thực hiện công việc

Vận dụng được tư duy năng động, sáng tạo, phương pháp nghiên cứu toàn diện, cụ thể... để nắm bắt và hoàn thành tốt các yêu cầu của công việc. Sau khi tốt nghiệp, thạc sĩ triết học có đủ tri thức để tiếp tục học tập ở bậc tiến sĩ chuyên ngành chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, Chủ nghĩa xã hội khoa học, tôn giáo học, Lịch sử triết học, đạo đức học, lôgíc học, mỹ học...

5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

- Có khả năng tự tìm tòi và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động thực tiễn tại cơ quan, các trường đại học và cao đẳng;

- Có khả năng tự học tập, tự nghiên cứu về các vấn đề lí luận và thực tiễn có liên quan đến triết học;

- Có cơ hội học lên ở bậc cao hơn (tiến sĩ) các chuyên ngành thuộc lĩnh vực triết học để trở thành các chuyên gia, nhà khoa học trong lĩnh vực được đào tạo.

6. Các chương trình, tài liệu chuẩn quốc tế mà đơn vị đào tạo tham khảo để xây dựng chương trình đào tạo

- Chương trình đào tạo của Khoa Triết học, Đại học Tổng hợp Quốc gia Liên bang Nga (MGU)

- Chương trình đào tạo của Khoa Triết học, Đại học Trung Sơn, Quảng Châu, Trung Quốc.

1. Tóm tắt yêu cầu chương trình đào tạo

Tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo:   64 tín chỉ, trong đó:

* Khối kiến thức chung:                             4[1] tín chỉ

*  Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành:   40 tín chỉ

      - Bắt buộc:                                            18 tín chỉ

      - Lựa chọn:                                           22/46 tín chỉ

+ Khối kiến thức cơ sở:                         15 tín chỉ 

       - Bắt buộc:                                    7 tín chỉ

       - Lựa chọn:                                    8/16 tín chỉ

+ Khối kiến thức chuyên ngành:           25 tín chỉ

             - Bắt buộc:                                    11 tín chỉ

             - Lựa chọn:                                    14 / 30 tín chỉ 

* Luận văn thạc sĩ:                                     20 tín chỉ     

2. Khung chương trình

Số

TT

Mã học phần

Học phần

Số tín chỉ

Số giờ tín chỉ

Mã học phần tiên quyết

Lý thuyết

Thực hành

Tự học

I

 

Khối kiến thức chung

4

 

 

 

 

1

 

Ngoại ngữ cơ bản

General Foreign Language

(chọn 1 trong 5 thứ tiếng)

4

 

 

 

 

 

ENG 5001

Tiếng Anh cơ bản

General English

30

30

0

 

 

RUS 5001

Tiếng Nga cơ bản

General Russian

30

30

0

 

 

FRE 5001

Tiếng Pháp cơ bản

General French

30

30

0

 

 

GER 5001

Tiếng Đức cơ bản

General German

30

30

0

 

 

CHI 5001

Tiếng Trung cơ bản

General Chinese

30

30

0

 

II

Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành

40

 

 

 

 

II.1

Khối kiến thức cơ sở

15

 

 

 

 

II.1.1

Các học phần bắt buộc

7

 

 

 

 

 2

PHI 6133

Thế giới quan và Phương pháp luận triết học

World Viewpoint and Methodology of Philosophy

2

20

10

0

 

 3

PHI 6134

Thời đại ngày nay: Những vấn đề chính trị - xã hội

Contemporary Time: Social Political Problems

3

30

15

0

 

 4

PHI 6036

Phương pháp nghiên cứu triết học

Philosophical Research Methods

2

20

10

0

 

II.1.2

Các học phần tự chọn

8/16

 

 

 

 

 5

PHI 6035

Tư tưởng triết học Việt Nam: Truyền thống và hiện đại

Vietnamese Philosophical Thoughts: Tradition and Modernity

2

20

10

0

 

6

PHI 6016

Triết học về con người trong cách mạng khoa học - công nghệ

Philosophy of Human Being in the Scientific - Technological Revolution

2

20

10

0

 

  7

PHI 6018

Phạm trù quy luật trong lịch sử triết học với việc nhận thức quy luật xã hội

Category of Law in the History of Philosophy in Cognitive Perspective of Social Laws

2

20

10

0

 

  8

PHI 6137

Vũ trụ quan trong triết học phương Đông

The Viewpoint of the Universe in the Eastern Philosophy

2

20

10

0

 

  9

PHI 6020

Triết học về tôn giáo trong thời đại ngày nay

Philosophyof Religion in the Present Time 

2

20

10

0

 

10

PHI 6017

Đạo đức sinh thái trong điều kiện kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay

Ecological Ethics under the Condition of the Market Economy in Vietnam at Present

2

20

10

0

 

  11

PHI 6138

Triết học lịch sử

Philosophy of History

2

20

10

0

 

  12

PHI 6029

Vấn đề dân chủ và dân chủ hoá đời sống xã hội: Lịch sử và hiện đại   

Problems of Democracy and Democratization of Social Life: History and Modernity

2

20

10

0

 

II.2

Khối kiến thức chuyên ngành

25

 

 

 

 

II.2.1

Các học phần bắt buộc

11

 

 

 

 

13

PHI 6004

Triết học chính trị - xã hội Tây Âu Cổ - Trung đại

Western - European Socio - Political Philosophy in the Ancient - Medieval Age

3

30

15

0

 

14

PHI 6040

Triết học chính trị - xã hội Tây Âu Cận đại

Western - European Socio - Political Philosophy in the Modern Age

3

30

15

0

 

15

PHI 6141

Triết học Tõy Âu thế kỷ XIX – XX qua một số tỏc phẩm tiêu biểu

Western European Philosophy in the 19th and the 20th Century through Typical Works

3

30

15

0

 

16

PHI 6011

Nhà nước pháp quyền: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn

Rule of Law: some Theoretical and Practical problems

2

20

10

0

 

II.2.2

Các học phần tự chọn

14/30

 

 

 

 

17

PHI 6242

Đạo đức truyền thống Việt Nam trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế

Vietnamese Traditional Morality

3

36

9

0

 

18

PHI 6027

Triết học liên văn hóa

Intercultural Philosophy

2

20

10

0

 

19

PHI 6015

Phương pháp lôgíc trong nghiên cứu “Tư bản” của C. Mác với việc vận dụng nhận thức xã hội trong thời đại hiện nay

Logical method in Researching Marx’s “Capital” and its Application to Social Cognition in the Present Time

2

20

10

0

 

20

PHI 6245

Nguồn gốc, bản chất và sự vận động của cái đẹp

Sources, Essence and Movement of the Beauty

2

20

10

0

 

21

PHI 6143

Toàn cầu hoá và kinh tế tri thức

Globalization and Knowledge Economy

2

20

10

0

 

22

PHI 6031

Tư tưởng triết học trong kinh dịch

Philosophical Thoughts in Book of Changes

2

20

10

0

 

23

PHI 6012

Mỹ học hiện đại và định hướng giá trị thẩm mỹ ở Việt Nam hiện nay

Contemporary Aesthetics and Orientations for Aesthetic Values in Vietnam at Present

2

20

10

0

 

24

PHI 6024

Triết học Trung Quốc cận hiện đại

Chinese Philosophy in the Modern and Contemporary Time

2

20

10

0

 

25

PHI 6025

Nhân học triết học

Philosophical Anthropogy

2

20

10

0

 

26

PHI 6226

Vấn đề triết học của khoa học và công nghệ hiện đại

Philosophical Issues of the Modern Science and Technology

2

20

10

0

 

27

PHI 6028

Quan niệm đạo đức học trong một số trào lưu triết học phương Tây hiện đại

Ethical Conceptions in some Trends of the Contemporary Western Philosophy   

2

20

10

0

 

28

PHI 6032

Phạm trù vật chất của triết học Mác - Lênin dưới ánh sáng của khoa học tự nhiên hiện đại

Category of Matter in the Marxist - Leninist Philosophy under the light of the Modern Natural Sciences

2

20

10

0

 

29

PHI 6244

Hoạt động thẩm mỹ và những hệ thống lý thuyết cơ bản nghiên cứu hoạt động thẩm mỹ

Aesthetic Activities and Main Theoretical Systems in Researching Aesthetic Activities

2

20

10

0

 

30

PHI 6275

Xã hội dân sự

Civil Society

3

36

9

 

 

III

PHI 7201

Luận văn (Thesis)

20

 

 

 

 

Tổng cộng (Total)

64

 

 

 

 

 

Ghi chú: Học phần ngoại ngữ thuộc khối kiến thức chung được tính và tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo, nhưng kết quả đánh giá các học phần này không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy.

[1] Học phần ngoại ngữ cơ bản là 04 tín chỉ, học phần này không tính vào điểm trung bình chung tích lũy nhưng được tính vào tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo.