1.Một số thông tin về chương trình đào tạo

  • Tên chuyên ngành đào tạo:

+ Tiếng Việt: Văn học dân gian

+ Tiếng Anh: Folk Literature

  • Mã số chuyên ngành đào tạo: 60 22 01 25
  • Tên ngành đào tạo:

+ Tiếng Việt: Văn học

+ Tiếng Anh: Literature

  • Trình độ đào tạo: Thạc sĩ
  • Thời gian đào tạo: 02 năm
  • Tên văn bằng tốt nghiệp:

+ Tiếng Việt: Thạc sĩ ngành Văn học

+ Tiếng Anh: The Degree of Master in Literature

  • Đơn vị được giao nhiệm vụ đào tạo: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐH Quốc gia Hà Nội.

2. Mục tiêu của chương trình đào tạo

2.1.Mục tiêu chung:

Trang bị cho học viên kiến thức chuyên sâu về nghiên cứu văn học và văn học dân gian; hình thành cho người học khả năng nghiên cứu những vấn đề đặc thù của văn học dân gian và khả năng áp dụng những kiến thức đã được học vào việc giải quyết các vấn đề thực tiễn đặt ra liên quan đến văn học dân gian và văn hóa dân gian.

2.2.Mục tiêu cụ thể:

- Cung cấp kiến thức về nghiên cứu văn học dân gian ở bậc cao, chưa được dạy ở chương trình Cử nhân. Đồng thời, cung cấp những kiến thức mang tính bổ trợ của nhóm ngành nghiên cứu văn học về phương pháp nghiên cứu và những lĩnh vực nghiên cứu tương cận để có thể phục vụ tốt cho công tác nghiên cứu văn học dân gian;

- Cung cấp phương pháp nghiên cứu và các kĩ năng thực hành nghiên cứu văn học dân gian trên cơ sở tiếp nhận các lí luận cơ bản nhằm rèn luyện nghiệp vụ nghiên cứu khoa học để học viên có khả năng thích nghi với các công việc có liên quan đến nghiệp vụ liên quan đến di sản văn hóa và văn học dân gian trong thực tiễn, có liên quan đến những khoa học khác nhau thuộc khối xã hội nhân văn;

- Tạo cơ sở chuyên môn để học viên có thể học tiếp chương trình Tiến sĩ Văn học dân gian;

- Chương trình đào tạo có mục tiêu đào tạo để học viên có thể công tác trong nhiều lĩnh vực nghề nghiệp liên quan đến văn học và văn hóa dân gian từ nghiên cứu tại các Viện nghiên cứu chuyên ngành; giảng dạy văn học dân gian và văn hóa dân gian (tại các cấp học và hình thức đào tạo khác nhau); tham gia công tác tại các cơ quan báo chí, xuất bản và các cơ quan quản lý văn hóa có liên quan đến văn học dân gian;

- Học viên tốt nghiệp cao học chuyên ngành Văn học dân gian theo khung chương trình này có thể thực hiện những nghiên cứu theo các hướng chủ yếu:

+ Sưu tầm, nghiên cứu, biên khảo và bảo tồn các bộ phận khác nhau của di sản văn hóa và văn học dân gian;

+ Vận dụng những tri thức và phương pháp hiện đại để khảo sát những vấn đề l‎ý luận của văn học dân gian và văn hóa dân gian ở Việt Nam;

+ Nghiên cứu so sánh văn học dân gian Việt Nam với văn học dân gian của các quốc gia, dân tộc khác để tìm ra các mối quan hệ giao lưu và ảnh hưởng cũng như tính đặc thù dân tộc.

3. Thông tin tuyển sinh

- Môn thi tuyển sinh:

+ Môn thi cơ bản: Lý luận văn học

+ Môn thi cơ sở: Văn học Việt Nam

+ Môn Ngoại ngữ: một trong 5 ngoại ngữ sau: Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung, tương đương bậc 3 của khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

- Đối tượng tuyển sinh: Thí sinh dự tuyển vào chương trình đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Văn học dân gian phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

+ Có lí lịch bản thân rõ ràng, hiện không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

+ Có văn bằng tốt nghiệp đại học ngành Văn học, Sư phạm Ngữ văn, hoặc có bằng tốt nghiệp đại học chính quy ngành gần với ngành Văn học, đã học bổ túc kiến thức để có trình độ tương đương với văn bằng tốt nghiệp đại học ngành Văn học.

- Danh mục các ngành đúng và ngành phù hợp: Văn học, Sư phạm ngữ văn;

- Danh mục các ngành gần: Nghệ thuật học, Văn hóa học, Ngôn ngữ học, Việt ngữ học, Việt Nam học, Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam, Hán Nôm, Báo chí - Truyền thông;

- Không yêu cầu về kinh nghiệm công tác;

- Danh mục các học phần bổ sung kiến thức:

TT

Học phần

Số tín chỉ

1

Nguyên lý lý luận văn học

2

2

Tác phẩm văn học

2

3

Loại thể văn học

2

4

Văn học Việt Nam từ thế kỷ X đến giữa thế kỷ XVIII

3

5

Văn học Việt Nam từ cuối thế kỷ XVIII đến thế kỷ XIX

4

6

Văn học Việt Nam 1900 – 1945

4

7

Văn học Việt Nam từ 1945 đến nay

4

Tổng số:

21

1. Về kiến thức và năng lực chuyên môn

1.1. Về kiến thức

1.1.1. Kiến thức chung

- Có khả năng sử dụng ngoại ngữ cơ bản với các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết tối thiểu tương đương bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

1.1.2. Kiến thức cơ sở và chuyên ngành

- Làm chủ kiến thức chuyên ngành, có thể đảm nhiệm công việc của chuyên gia trong lĩnh vực được đào tạo; có tư duy phản biện; có kiến thức lý thuyết chuyên sâu để có thể phát triển kiến thức mới và tiếp tục nghiên cứu ở trình độ tiến sĩ; có kiến thức tổng hợp về pháp luật, quản lý và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực được đào tạo;

- Người học nắm vững các kiến thức lý luận chung về nghiên cứu văn học, về một số phương pháp nghiên cứu văn học cơ bản cũng như những vấn đề chung về văn học Trung đại, Văn học Hiện đại và Văn học dân gian Việt Nam;

- Người học cần nắm vững các kiến thức mang tính chuyên sâu về một số phương pháp nghiên cứu có tính đặc thù trong nghiên cứu văn học dân gian, những nghiên cứu chuyên sâu về một số bộ phận thể loại và nắm được một số thành tựu quan trọng trong lịch sử nghiên cứu di sản văn học dân gian Việt Nam

1.1.3. Yêu cầu đối với luận văn

- Đề tài luận văn là một vấn đề thuộc về khoa học văn học, có liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu văn học dân gian, do người hướng dẫn đề nghị và được bộ môn hoặc hội đồng khoa học và đào tạo thông qua, được thủ trưởng đơn vị đào tạo ra quyết định giao đề tài và người hướng dẫn;

- Kết quả nghiên cứu trong luận văn phải là kết quả lao động của chính tác giả thu được trong thời gian học, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của người khác. Nếu sử dụng kết quả, tài liệu của người khác (trích dẫn, bảng biểu, số liệu thống kê...) thì phải được tác giả đồng ý và trích dẫn, chú thích tường mình;

- Nội dung luận văn thể hiện được hiểu biết sâu về kiến thức văn học dân gian và những phương pháp nghiên cứu mang tính đặc thù của chuyên ngành văn học dân gian, áp dụng hiểu biết đó vào việc giải quyết một vấn đề cụ thể của thực tiễn văn học, hiện thực hóa thành một luận văn có tính mới, không trùng lặp với những nghiên cứu khác đồng thời chưa từng được công bố;

- Kết quả luận văn có giá trị thực tiễn (cung cấp một số tư liệu mới, cách nhìn mới, hệ thống hóa kiến thức, tổng thuật kiến thức) hoặc lí thuyết (đóng góp vào việc hoàn thiện và phát triển các lí thuyết nghiên cứu) đối với lĩnh vực nghiên cứu văn học dân gian và hoạt động nghề nghiệp liên quan đến chuyên ngành của người làm luận văn;

- Luận văn có dung lượng khoảng 70 trang A4, có thể nhiều hoặc ít hơn tùy đặc thù lĩnh vực nghiên cứu của luận văn nhưng không quá 120 trang, được chế bản theo mẫu qui định chung của Đại học Quốc gia Hà Nội. Bản thông tin luận văn có dung lượng khoảng 3-5 trang (300- 500 chữ) bằng tiếng Việt và tiếng Anh trình bày những nội dung cơ bản, nội dung mới và đóng góp quan trọng nhất của luận văn.

1.2. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

- Có năng lực phát hiện và giải quyết các vấn đề thuộc chuyên môn đào tạo và đề xuất những sáng kiến có giá trị; có khả năng tự định hướng phát triển năng lực cá nhân, thích nghi với môi trường làm việc có tính cạnh tranh cao và năng lực dẫn dắt chuyên môn; đưa ra được những kết luận mang tính chuyên gia về các vấn đề phức tạp của chuyên môn, nghiệp vụ; bảo vệ và chịu trách nhiệm về những kết luận chuyên môn; có khả năng xây dựng, thẩm định kế hoạch; có năng lực phát huy trí tuệ tập thể trong quản lý và hoạt động chuyên môn; có khả năng nhận định đánh giá và quyết định phương hướng phát triển nhiệm vụ công việc được giao; có khả năng dẫn dắt chuyên môn để xử lý những vấn đề lớn.

2. Về kỹ năng

2.1. Kỹ năng chuyên môn

- Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp, không thường xuyên xảy ra, không có tính quy luật, khó dự báo; có kỹ năng nghiên cứu độc lập để phát triển và thử nghiệm những giải pháp mới, phát triển các công nghệ mới trong lĩnh vực được đào tạo;

- Am hiểu những phương pháp nghiên cứu và kỹ năng nghiên cứu mang tính đặc thù của văn học dân gian như phương pháp điền dã, phương pháp khảo cứu, biên khảo các bộ phận di sản văn học và văn hóa dân gian;

- Am hiểu lý thuyết và phương pháp nghiên cứu để phân tích, giải thích được các hiện tượng cụ thể trong quá khứ và trong hiện tại của văn học dân gian;

- Có khả năng nhận diện vấn đề, định vị đối tượng nghiên cứu trong tính tổng thể của văn học và văn hóa dân gian, đồng thời, có cái nhìn khái quát, hệ thống về phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu để tìm ra phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu phù hợp để giải quyết vấn đề;

- Hiểu được sự vận động của văn học dân gian trong mối quan hệ với các yếu tố thuộc về bối cảnh xã hội và lịch sử;

- Có khả năng phát hiện, nghiên cứu, phổ biến, thuyết trình và giảng dạy, thực hành nghiên cứu văn học dân gian;

- Có khả năng áp dụng hiểu biết về văn học dân gian, kĩ năng nghiên cứu văn học dân gian vào nhữnglĩnh vực nghề nghiệp cụ thể như: giảng dạy văn học dân gian và văn học Việt Nam ở các cấp học; biên tập, xuất bản sách liên quan đến lĩnh vực văn học  dân gian và sách có liên quan; hoạt động trong các cơ quan quản lý văn hóa, báo chí, xuất bản; hoạt động báo chí liên quan đến văn học dân gian và văn hóa dân gian;

- Góp phần vào việc thúc đẩy sự phát triển và đổi mới các hoạt động nghiên cứu văn học dân gian.

2.2. Kĩ năng bổ trợ

Kỹ năng cá nhân: thể hiện khả năng chủ động phát hiện vấn đề, đề xuất đề tài nghiên cứu liên quan đến văn học dân gian; có khả năng vận dụng kiến thức về văn học dân gian và phương pháp nghiên cứu văn học, lý thuyết nghiên cứu văn học để thực hiện đề tài nghiên cứu và công bố kết quả nghiên cứu dưới các hình thức khác nhau từ bài thuyết trình cho đến bài báo nghiên cứu khoa học;

Kỹ năng làm việc theo nhóm: có khả năng tham gia xây dựng hóm làm việc, vận hành, phát triển nhóm, lãnh đạo hóm và thay đổi nhóm để thích nghi với hoàn cảnh;

Kỹ năng giao tiếp: có khả năng xây dựng ý tưởng, lập luân, giao tiếp bằng văn bản, giao tiếp qua các phương tiện công nghệ, giao tiếp liên cá nhân trực tiếp, thuyết trình;

Kĩ năng ngoại ngữ chuyên ngành: Có kỹ năng ngoại ngữ ở mức có thể hiểu được một báo cáo hay bài phát biểu về hầu hết các chủ đề trong công việc liên quan đến ngành được đào tạo; có thể diễn đạt bằng ngoại ngữ trong hầu hết các tình huống chuyên môn thông thường; có thể viết báo cáo liên quan đến công việc chuyên môn; có thể trình bày rõ ràng các ý kiến và phản biện một vấn đề kỹ thuật bằng ngoại ngữ.

3. Chuẩn về phẩm chất đạo đức:

a) Trách nhiệm công dân: hiểu biết và tuân thủ hiến pháp, pháp luật, các quy định, quy chế hữu quan. Nhận thức đúng vai trò của người lao động trí óc trong xã hội, có trách nhiệm trước các vấn đề xã hội, từ những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực văn học nghệ thuật đến các vấn đề  của đời sống nhân sinh, có ý thức trong việc sử dụng kiến thức để đóng góp vào sự phát triển chung của xã hội.

b) Đạo đức, ý thức cá nhân, đạo đức nghề nghiệp, thái độ phục vụ:

- Nhận thức và ứng xử theo các nguyên tắc và chuẩn mực đạo đức của xã hội;

- Có tinh thần khách quan khoa học, có đạo đức khoa học, trung thực trong khoa học. Độc lập, tự tin, có óc phê phán và tinh thần duy lí trong nhận thức, cởi mở, có cái nhìn khách quan và chấp nhận cái mới, chấp nhận tính đa dạng tồn tại trong thực tế. Biết chấp nhận cái mới và tính đa dạng của các giá trị thẩm mỹ;

- Có trách nhiệm với công việc và đảm bảo uy tín trong công việc, dám chịu trách nhiệm về sản phẩm do mình tạo ra.

c) Thái độ tích cực, yêu nghề.

4. Vị trí việc làm mà học viên có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp:

- Nghiên cứu và giảng dạy văn học dân gian trong nhà trường phổ thông, cao đẳng, đại học;

- Chuyên viên, nghiên cứu viên tại các viện nghiên cứu liên quan đến văn học dân gian và văn hóa Việt Nam nói chung;

- Cán bộ, chuyên viên trong các cơ quan quản lí và hoạt động văn học, văn hóa, nghệ thuật;

- Biên tập viên trong các nhà xuất bản;

- Phóng viên, biên tập viên trong các cơ quan báo chí, truyền thông;

- Nhân viên dự án trong các dự án hoạt động trong lĩnh vực văn học, văn hóa, nghệ thuật có liên quan đến văn học dân gian.

5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:

- Sau khi tốt nghiệp, học viên có thể tiếp tục theo học khóa học Tiến sĩ ngành Văn học, chuyên ngành Văn học dân gian tại trường ĐH KHXH&NV – ĐH Quốc gia Hà Nội, hoặc có thể học các ngành đào tạo phù hợp tại ĐH Quốc gia Hà Nội và các cơ sở đào tạo khác trong cả nước.

6. Các chương trình, tài liệu chuẩn quốc tế mà đơn vị đào tạo tham khảo để xây dựng chương trình đào tạo

- Tên chương trình (tên ngành/chuyên ngành): Văn học dân gian và huyền thoại (Фольклористика и мифология)

- Tên văn bằng sau khi tốt nghiệp: Thạc sĩ Ngữ văn

- Tên cơ sở đào tạo: Trường Đại học Quốc gia Saint – Petersburg ( năm 2014 được xếp hạng thứ 233 trong bảng xếp hạng http://www.topuniversities.com)

- Nước đào tạo: Liên Bang Nga.

- Thời gian đào tạo: 2 năm.

  1. Tóm tắt yêu cầu chương trình đào tạo

Tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo:     64 tín chỉ, trong đó:

- Khối kiến thức chung (bắt buộc):               08 tín chỉ

- Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành:      36 tín chỉ

+ Bắt buộc:                                         16 tín chỉ

+ Tự chọn:                                          20/40 tín chỉ

- Luận văn thạc sĩ:                                                20 tín chỉ

2. Khung chương trình

STT

 

Mã số

học phần

 

Tên học phần

 

Số tín chỉ

 

Số giờ tín chỉ

Mã số các học phần tiên quyết

thuyết

Thực hành

Tự học

I

Khối kiến thức chung

8

 

 

 

 

1

PHI 5002

Triết học

Philosophy

4

60

0

0

 

2

 

 

 

Ngoại ngữ cơ bản

(chọn một trong năm thứ tiếng)

 

 

 

 

 

ENG 5001

Tiếng Anh cơ bản

General English

4

30

30

0

 

RUS 5001

Tiếng Nga cơ bản

General Russian

30

30

0

 

CHI 5001

Tiếng Trung cơ bản

General Chinese

30

30

0

 

FRE 5001

Tiếng Pháp cơ bản

General French

30

30

0

 

GER 5001

Tiếng Đức cơ bản

General German

30

30

0

 

II

Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành

36

 

 

 

 

II.1

Bắt buộc:

16

 

 

 

 

3

LIT 6004

Phương pháp luận nghiên cứu văn học

Methodology of Literary Study

2

25

5

0

 

4

LIT 6001

Thời gian trong Truyện kể

Time in Narratives

2

25

5

0

 

5

LIT 6105

Loại hình học tác giả văn học trong văn học trung đại Việt Nam

Typology of Writers in Vietnamese Medieval Literature

2

25

5

0

 

6

LIT 6022

Thi pháp ca dao

Poetics of Folk Songs

2

25

5

0

 

7

LIT 8025

Mối quan hệ giữa Folklore và văn học

The Relation between Folklore and Literature

2

25

5

0

 

8

LIT 8027

Nghiên cứu văn học dân gian từ góc nhìn văn hóa

Research of Folklore from Cultural Perspectives

2

25

5

0

 

9

LIT 6011

Nghiên cứu văn học dân gian theo loại hình học

Typological Studies of Folk Literature

2

25

5

0

 

10

LIT 6068

Nghiên cứu sử thi ở Việt Nam

Researching Epics in Viet Nam

2

25

5

0

 

II.2.

Tự chọn

20/40

 

 

 

 

11

LIT 6012

Văn học trung đại Việt Nam - tiếp cận từ góc nhìn văn hoá

Cultural Approach to Vietnamese Medieval Literature

2

25

5

0

 

12

LIT 6061

So sánh văn luận Đông – Tây

Comparative Study of  Western and Eastern Literary Criticism

2

25

5

0

 

13

LIT 6008

Đặc điểm thơ Việt Nam 1945 – 1975

Features of Vietnamese Poetry in the Period 1945-1975

2

25

5

0

 

14

LIT 6063

Một số vấn đề lý luận của văn học hiện đại và hậu hiện đại

Some Theoretical Issues of Modern and Postmodern Literature

2

25

5

0

 

15

LIT 6064

Bản sắc Việt Nam qua giao lưu văn học

Vietnamese Cultural Identity through Literary Exchanges

2

25

5

0

 

16

LIT 6003

Những vấn đề về thi pháp học

Issues of Poetics

2

25

5

0

 

17

LIT 6101

Các lý thuyết nghiên cứu văn học dân gian

Folklore Theories

2

25

5

0

 

18

LIT 6102

Lịch sử sưu tầm, nghiên cứu văn học dân gian Việt Nam

History of Collections and Researches of Vietnamese Folk Literature

2

25

5

0

 

19

LIT 6103

Nghiên cứu diễn xướng dân gian: lý thuyết và thực tiễn Studies of Folk Performances: Theory and Practice

2

25

5

0

 

20

LIT 6021

Tiểu thuyết Việt Nam hiện đại Modern Vietnamese Novels

2

30

0

0

 

21

LIT 6024

Tâm lí học sáng tạo nghệ thuật Psychological Approach to Arts

2

30

0

0

 

22

LIT 6009

Lý thuyết tư duy thơ

Theory of Poetic Thought

2

30

0

0

 

23

LIT 6010

Thơ Xuân Diệu và một số đặc điểm thi pháp thơ lãng mạn 1932-1945

Xuan Dieu’s Poetry and Some Features of Vietnamese Romantic Poetry in the Period
1932 -1945

2

30

0

0

 

24

LIT 6104

Các vấn đề về nghiên cứu phong cách tác giả - trường hợp Nguyễn Tuân

Issues of Artistic Style: the Case of Nguyen Tuan

2

30

0

0

 

25

LIT 6059

Các bình diện thẩm mỹ của văn học Trung đại Việt Nam Aesthetic Aspects of Vietnamese Medieval Literature

2

30

0

0

 

26

LIT 6062

Lý thuyết Tự sự học

Narratology

2

30

0

0

 

27

LIT 6065

Thể loại phê bình văn học trong văn học Việt Nam hiện đại Genre of Literary Criticism in Modern Vietnamese Literature

2

30

0

0

 

28

LIT 6070

Lý luận Văn học so sánh Comparative Literary Theory

2

30

0

0

 

29

LIT 6100

Sự vận động của văn xuôi tự sự Việt Nam Trung đại

The Evolution of Narative Prose in Vietnamese Medieval Literature

2

30

0

0

 

30

LIT 6066

Phiên dịch học

TranslationStudies

2

30

0

0

 

III.

LIT 7202

Luận văn Thạc sĩ

Master Thesis

20

 

 

 

 

Tổng cộng:

 

64

 

Ghi chú: (*)Học phần ngoại ngữ cơ bản là học phần điều kiện, có khối lượng 4 tín chỉ, được tổ chức đào tạo chung trong toàn ĐHQGHN cho các học viên có nhu cầu và được đánh giá theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương. Kết quả đánh giá học phần ngoại ngữ không tính trong điểm trung bình chung tích lũy nhưng vẫn tính vào tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo.