1.   Một số thông tin về chương trình đào tạo

- Tên chuyên ngành đào tạo:

  + Tiếng Việt: Văn học nước ngoài

  + Tiếng Anh: Foreign Literature

- Mã số chuyên ngành đào tạo: 60 22 02 45

- Tên ngành đào tạo:

  + Tiếng Việt: Văn học

  + Tiếng Anh: Literature

- Trình độ đào tạo: Thạc sĩ

- Thời gian đào tạo: 02 năm

- Tên văn bằng tốt nghiệp:

  + Tiếng Việt: Thạc sĩ ngành Văn học

  + Tiếng Anh: The Degree of Master in Literature

- Đơn vị đào tạo: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQGHN

2.   Mục tiêu của chương trình đào tạo

2.1. Mục tiêu chung

Mục tiêu chung là hướng tới định hướng nghiên cứu Văn học nước ngoài và văn học Việt Nam, trang  bị cho học viên kiến thức chuyên sâu về nghiên cứu văn học và văn học nước ngoài được tiếp cận theo nhiều góc độ khác nhau (tiến trình lịch sử, tác giả, thể loại); hình thành cho người học khả năng nghiên cứu những vấn đề đặc thù của văn học nước ngoài và khả năng áp dụng những kiến thức đã được học vào việc so sánh, đối chiếu các nền văn học dân tộc, cũng như soi chiếu, đánh giá và góp phần giải quyết các vấn đề tương tự tồn tại trong văn học Việt Nam.

2.2. Mục tiêu cụ thể

- Cung cấp kiến thức về văn học và đặc biệt là văn học nước ngoài ở bậc cao, chuyên sâu, chưa được dạy ở chương trình Cử nhân thông qua những vấn đề văn học đặc thù của một số nền văn học nước ngoài tiêu biểu. Đồng thời, cung cấp những kiến thức mang tính bổ trợ của nhóm ngành nghiên cứu văn học về phương pháp nghiên cứu và những lĩnh vực nghiên cứu tương cận để có thể phục vụ tốt cho công tác nghiên cứu văn học nước ngoài;

- Cung cấp phương pháp nghiên cứu và các kĩ năng thực hành nghiên cứu văn học  trên cơ sở tiếp nhận các lí luận cơ bản nhằm rèn luyện nghiệp vụ nghiên cứu khoa học để học viên có khả năng thích nghi với các công việc có liên quan đến nghiệp vụ về văn học nước ngoài nói riêng, văn học nói chung trong thực tiễn, có liên quan đến những khoa học khác nhau thuộc khối xã hội nhân văn;

- Chương trình đào tạo có mục tiêu đào tạo để học viên có thể công tác trong nhiều lĩnh vực nghề nghiệp liên quan trực tiếp đến văn học nước ngoài hay văn học nói chung từ nghiên cứu tại các Viện nghiên cứu chuyên ngành; giảng dạy văn học (tại các cấp học và hình thức đào tạo khác nhau); tham gia công tác tại các cơ quan báo chí, xuất bản và các cơ quan quản lý văn hóa;

- Tạo cơ sở chuyên môn để học viên có thể học tiếp chương trình Tiến sĩ Văn học nước ngoài;

- Học viên tốt nghiệp cao học chuyên ngành Văn học nước ngoài theo khung chương trình này có thể thực hiện những nghiên cứu theo các hướng chủ yếu:

+ Nghiên cứu chuyên sâu về các hiện tượng của văn học thế giới (bao gồm các tác giả, nhóm tác giả, khuynh hướng, trào lưu, trường phái, các vấn đề liên quan tới thế giới nghệ thuật của tác phẩm...) trong quá khứ cũng như trong hiện tại;

+ Vận dụng những tri thức và phương pháp hiện đại để khảo sát, lí giải những hiện tượng, vấn đề trong các nền văn học nước ngoài khác nhau; 

+ Nghiên cứu so sánh các nền văn học của các quốc gia, dân tộc trên thế giới với văn học Việt Nam dựa trên một (hay những) tiêu chí l‎ý luận của quy luật vận động văn học.

3. Thông tin tuyển sinh

3.1. Hình thức tuyển sinh

- Thi tuyển với các môn thi sau đây:

+ Môn thi cơ bản: Lý luận văn học

+ Môn thi cơ sở: Văn học Việt Nam

+ Môn Ngoại ngữ: một trong 5 ngoại ngữ Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc.

3.2. Đối tượng tuyển sinh

Thí sinh dự tuyển vào Chương trình Đào tạo Thạc sĩ chuyên ngành Văn học nước ngoài phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

- Có lí lịch bản thân rõ ràng, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

- Có văn bằng tốt nghiệp đại học ngành Văn học, Sư phạm Ngữ văn hoặc có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy ngành gần với ngành Văn học, đã học bổ túc kiến thức để có trình độ tương đương với văn bằng tốt nghiệp đại học ngành Văn học;

- Yêu cầu kinh nghiệm công tác: không yêu cầu.

3.3. Danh mục các ngành đúng, ngành phù hợp và ngành gần

- Danh mục các ngành đúng và ngành phù hợp: Văn học, Sư phạm ngữ văn;

- Danh mục các ngành gần: Nghệ thuật học, Văn hóa học, Ngôn ngữ học, Việt ngữ học, Việt Nam học, Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam, Báo chí truyền thông.

3.4. Danh mục các học phần bổ túc kiến thức

TT

Học phần

Số tín chỉ

1.

Nguyên lý lý luận văn học

2

2.

Tác phẩm văn học

2

3. 

Loại thể văn học

2

4. 

Văn học Việt Nam từ thế kỷ X đến giữa thế kỷ XVIII

3

5.

Văn học Việt Nam từ cuối thế kỷ XVIII đến thế kỷ XIX

4

6.

Văn học Việt Nam 1900 – 1945

4

7.

Văn học Việt Nam từ 1945 đến nay

4

 

Tổng số

21 tín chỉ

1. Về kiến thức và năng lực chuyên môn

1.1. Về kiến thức

1.1.1. Kiến thức chung

- Người học nắm vững thế giới quan, nhân sinh quan, các hệ thống vấn đề cơ bản và những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin;

- Có khả năng sử dụng ngoại ngữ cơ bản với các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết tối thiểu tương đương bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

1.1.2. Kiến thức cơ sở và chuyên ngành:

- Làm chủ kiến thức chuyên ngành, có thể đảm nhiệm công việc của chuyên gia trong lĩnh vực được đào tạo; có tư duy phản biện; có kiến thức lý thuyết chuyên sâu để có thể phát triển kiến thức mới và tiếp tục nghiên cứu ở trình độ tiến sĩ; có kiến thức tổng hợp về pháp luật, quản lý và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực được đào tạo;

- Người học nắm vững các kiến thức lý luận chung về nghiên cứu văn học, về một số phương pháp nghiên cứu văn học cơ bản cũng như những vấn đề chung về văn học Trung đại, Văn học Hiện đại và Văn học dân gian Việt Nam;

- Người học nắm vững các kiến thức chuyên sâu về một số hiện tượng văn học có tính đặc thù trong quá khứ cũng như trong hiện tại ở các nền văn học phương Đông, phương Tây tiêu biểu; nắm vững những kiến thức cơ bản và nâng cao về triết học văn hóa, xã hội, lịch sử văn học cũng như lịch sử phê bình văn học, lí thuyết nghiên cứu văn học ...có liên quan đến các nền văn học nước ngoài.

1.1.3. Yêu cầu đối với luận văn

-  Thể hiện được hiểu biết sâu sắc về vấn đề thuộc lĩnh vực văn học nước ngoài mà học viên đã lựa chọn để nghiên cứu và vận dụng những phương pháp nghiên cứu văn học phù hợp trong giải quyết vấn đề đó, hiện thực hóa thành một luận văn có tính mới, không trùng lặp với những nghiên cứu khác đồng thời chưa từng được công bố;

- Kết quả luận văn có giá trị thực tiễn (cung cấp một số tư liệu mới, cách nhìn mới...) hoặc lí thuyết (đóng góp vào việc hoàn thiện, phát triển hay ứng dụng các lí thuyết nghiên cứu văn học) đối với lĩnh vực nghiên cứu văn học nước ngoài và hoạt động nghề nghiệp liên quan đến văn học nước ngoài của người làm luận văn;

- Kết quả nghiên cứu trong luận văn phải là kết quả lao động của chính tác giả thu được chủ yếu trong thời gian học, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của người khác. Nếu sử dụng kết quả, tài liệu của người khác (trích dẫn bảng, biểu, công thức, đồ thị cùng những tài liệu khác) thì phải được tác giả đồng ý và trích dẫn tường minh;

- Luận văn có dung lượng khoảng 70 trang A4, có thể nhiều hoặc ít hơn tùy đặc thù lĩnh vực nghiên cứu của luận văn nhưng không quá 120 trang, được chế bản theo mẫu qui định chung của Đại học Quốc gia Hà Nội. Bản thông tin luận văn có dung lượng khoảng 3-5 trang (300- 500 chữ) bằng tiếng Việt và tiếng Anh trình bày những nội dung cơ bản, nội dung mới và đóng góp quan trọng nhất của luận văn.

1.2. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

- Có năng lực phát hiện và giải quyết các vấn đề thuộc chuyên môn đào tạo và đề xuất những sáng kiến có giá trị; có khả năng tự định hướng phát triển năng lực cá nhân, thích nghi với môi trường làm việc có tính cạnh tranh cao và năng lực dẫn dắt chuyên môn; đưa ra được những kết luận mang tính chuyên gia về các vấn đề phức tạp của chuyên môn, nghiệp vụ; bảo vệ và chịu trách nhiệm về những kết luận chuyên môn; có khả năng xây dựng, thẩm định kế hoạch; có năng lực phát huy trí tuệ tập thể trong quản lý và hoạt động chuyên môn; có khả năng nhận định đánh giá và quyết định phương hướng phát triển nhiệm vụ công việc được giao; có khả năng dẫn dắt chuyên môn để xử lý những vấn đề lớn.

2. Về kỹ năng

2.1. Kỹ năng nghề nghiệp

- Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp, không thường xuyên xảy ra, không có tính quy luật, khó dự báo; có kỹ năng nghiên cứu độc lập để phát triển và thử nghiệm những giải pháp mới, phát triển các công nghệ mới trong lĩnh vực được đào tạo;

- Am hiểu lý thuyết và phương pháp nghiên cứu để phân tích, giải thích được các hiện tượng cụ thể trong quá khứ và trong hiện tại của văn học nước ngoài;

- Có khả năng nhận diện vấn đề, định vị đối tượng nghiên cứu, đồng thời, có cái nhìn khái quát, hệ thống về phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu từ đó tìm ra phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu phù hợp để giải quyết vấn đề;

- Có khả năng nghiên cứu, phổ biến, thuyết trình và giảng dạy, thực hành nghiên cứu văn học nước ngoài;

- Có khả năng áp dụng hiểu biết về văn học nước ngoài, kĩ năng nghiên cứu văn học vào những lĩnh vực nghề nghiệp cụ thể như: giảng dạy văn học ở các cấp học; biên tập, xuất bản sách văn học; hoạt động trong các cơ quan quản lý văn hóa, báo chí, xuất bản; 

- Góp phần vào việc thúc đẩy sự phát triển và đổi mới các hoạt động nghiên cứu liên quan đến văn học so sánh, giữa các nền văn học nước ngoài với văn học Việt Nam.

2.2. Kĩ năng bổ trợ

- Kỹ năng cá nhân: thể hiện khả năng chủ động phát hiện vấn đề, đề xuất đề tài nghiên cứu liên quan đến văn học nước ngoài; có khả năng vận dụng kiến thức về văn học nước ngoài và phương pháp nghiên cứu văn học, lý thuyết nghiên cứu văn học để thực hiện đề tài nghiên cứu và công bố kết quả nghiên cứu dưới các hình thức khác nhau từ bài thuyết trình cho đến bài báo nghiên cứu khoa học.

- Kỹ năng làm việc theo nhóm: có khả năng tham gia xây dựng hóm làm việc, vận hành, phát triển nhóm, lãnh đạo hóm và thay đổi nhóm để thích nghi với hoàn cảnh.

- Kỹ năng giao tiếp: có khả năng xây dựng ý tưởng, lập luân, giao tiếp bằng văn bản, giao tiếp qua các phương tiện công nghệ, giao tiếp liên cá nhân trực tiếp, thuyết trình.

- Kĩ năng ngoại ngữ chuyên ngành: Có kỹ năng ngoại ngữ ở mức có thể hiểu được một báo cáo hay bài phát biểu về hầu hết các chủ đề trong công việc liên quan đến ngành được đào tạo; có thể diễn đạt bằng ngoại ngữ trong hầu hết các tình huống chuyên môn thông thường; có thể viết báo cáo liên quan đến công việc chuyên môn; có thể trình bày rõ ràng các ý kiến và phản biện một vấn đề kỹ thuật bằng ngoại ngữ.

3. Chuẩn về phẩm chất đạo đức

3.1. Trách nhiệm công dân

          - Nhận thức và ứng xử theo các nguyên tắc và chuẩn mực đạo đức, hiểu biết và tuân thủ hiến pháp, pháp luật, các quy định, quy chế hữu quan và các chuẩn mực đạo đức xã hội.

3.2. Đạo đức, ý thức cá nhân, đạo đức nghề nghiệp, thái độ phục vụ

          - Có tinh thần khách quan khoa học, có đạo đức khoa học, trung thực trong khoa học. Độc lập, tự tin, có óc phê phán và tinh thần duy lí trong nhận thức, có cái nhìn khách quan, chấp nhận cái mới và tính đa dạng của các giá trị thẩm mỹ;

          - Có trách nhiệm với công việc và đảm bảo uy tín trong công việc, dám chịu trách nhiệm về sản phẩm do mình tạo ra.

3.3. Thái độ tích cực, yêu nghề

          - Nhận thức đúng vai trò của người lao động trí óc trong xã hội, có trách nhiệm trước các vấn đề xã hội, từ những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực văn học nghệ thuật đến các vấn đề  của đời sống nhân sinh, có ý thức trong việc sử dụng kiến thức để đóng góp vào sự phát triển chung của xã hội.

4. Vị trí việc làm mà học viên có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp

- Nghiên cứu và giảng dạy Văn học nước ngoài trong các cao đẳng, đại học, hay giảng dạy văn học trong các trường phổ thông;

- Chuyên viên, nghiên cứu viên tại các viện nghiên cứu liên quan đến văn học nước ngoài;

- Cán bộ, chuyên viên trong các cơ quan quản lí và hoạt động văn học, văn hóa, nghệ thuật;

- Biên tập viên trong các nhà xuất bản;

- Phóng viên, biên tập viên trong các cơ quan báo chí, truyền thông;

- Nhân viên dự án trong các dự án hoạt động trong lĩnh vực văn học, văn hóa, nghệ thuật.

5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

- Sau khi tốt nghiệp, thạc sĩ chuyên ngành Văn học nước ngoài có khả năng trực tiếp tham gia các hoạt động nghiên cứu và giảng dạy, tham gia các lĩnh vực nghề nghiệp liên quan đến văn học nước ngoài; hoặc có thể tiếp tục học tập ở bậc tiến sĩ chuyên ngành Văn học nước ngoài.

6. Các chương trình, tài liệu chuẩn quốc tế mà đơn vị đào tạo tham khảo để xây dựng chương trình đào tạo.

  • Tên chương trình: Chuyên ngành Văn học so sánh và Văn học thế giới
  • Tên cơ sở đào tạo: Khoa Ngữ văn, Đại học Thanh Hoa, Bắc Kinh
  • Nước đào tạo: Trung Quốc
  • Thời gian đào tạo: Hai năm

1. Tóm tắt yêu cầu chương trình đào tạo

Tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo:             64 tín chỉ, trong đó:

-     Khối kiến thức chung (bắt buộc):                    08  tín chỉ

-     Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành:          36 tín chỉ

      + Bắt buộc:                                                     16 tín chỉ

      + Tự chọn:                                                      20/40 tín chỉ

-     Luận văn thạc sĩ:                                            20 tín chỉ

2. Khung chương trình

STT

học phần

Tên học phần

(ghi bằng tiếng Việt và

tiếng Anh)

Số

tín chỉ

Số giờ tín chỉ

Mã số

các học phần

tiên quyết

Lí thuyết

Thực hành

Tự học

I

 

Khối kiến thức chung

8

 

 

 

 

1

PHI5002

Triết học

Philosophy

4

60

0

0

 

 

 

Ngoại ngữ cơ bản (chọn 1 trong 5 thứ tiếng)

 

 

 

 

 

2

ENG5001

Tiếng Anh cơ bản

General English

4

30

30

0

 

RUS5001

Tiếng Nga cơ bản

General  Russian

4

30

30

0

 

CHI 5001

Tiếng Trung cơ bản

General Chinese

4

30

30

0

 

FRE5001

Tiếng Pháp cơ bản

General French

4

30

30

0

 

GER5001

Tiếng Đức cơ bản

General German

4

30

30

0

 

II

 

Khối kiến cơ sở và chuyên ngành

 

 

 

 

 

II.1

 

Các học phần bắt buộc

16

 

 

 

 

3

LIT 6004

Phương pháp luận nghiên cứu văn học (Methodology of Literary Study)

2

29

0

1

 

4

LIT6001

Thời gian trong Truyện kể (Time in Narratives)

2

20

7

3

 

5

LIT6058

Loại hình học tác giả văn học trong văn học trung đại Việt Nam

Typology of Writter in Vietnamese Medieval Literature

2

20

5

5

 

6

LIT6007

Tiểu thuyết Trung Quốc thời kì đổi mới

Chinese Novels in the Reform Period

2

15

10

5

 

7

LIT6060

Văn học Nga hải ngoại-sáng tạo và tiếp nhận

Russian literature abroad: Its Creation and Reception

2

17

5

8

 

8

LIT6069

Lịch sử phê bình văn học phương Tây

History of Western Literary Criticism

2

20

10

0

 

9

LIT6095

Tiểu thuyết cổ điển Nga- những vấn đề thi pháp thể loại

Russian Classical Novel – A Study in the Poetics of Genre

2

20

5

5

 

10

LIT6096

Mỹ học Ấn Độ cổ điển và ảnh hưởng đối với văn học Việt Nam

Classical Indian Aesthetics and Influence to Vietnamese Literature

2

20

5

5

 

II.2

 

Các học phần tự chọn

20/40

 

 

 

 

11

LIT6008

Đặc điểm thơ Việt Nam 1945 – 1975

Features of Vietnamese Poetry in the Period 1945-1975

2

15

10

5

 

12

LIT6012

Văn học trung đại Việt Nam - tiếp cận từ góc nhìn văn hóa

Vietnamese Medieval Literature from Cultural Perspectives

2

20

5

5

 

13

LIT6011

Nghiên cứu văn học dân gian theo loại hình học

Typological Studies of Folk Literature

2

25

5

0

 

14

LIT6064

Bản sắc Việt Nam qua giao lưu văn học

Vietnamese Identity from Literary Exchange.

2

20

6

4

 

15

LIT6061

So sánh văn luận Đông-Tây

Comparative Study of Western and Eastern Literary Criticism

2

25

5

0

 

16

LIT6063

Một số vấn đề lí luận của văn học hiện đại và hậu hiện đại

Some Theorical Issues of Modern and Postmodern Literature

2

20

10

0

 

17

LIT6021

Tiểu thuyết Việt Nam hiện đại

Modern Vietnamese Novels

2

30

0

0

 

18

LIT6005

Tiểu thuyết Nga xô viết về chiến tranh

Russian War Novels

2

18

0

12

 

19

LIT6006

Bakhtin và những vấn đề của nghệ thuật ngôn từ

Bakhtin and Language Art Issues

2

18

0

12

 

20

LIT6062

Lý thuyết tự sự học

 Theory of Narratology

2

24

0

6

 

21

LIT6067

Những vấn đề loại hình học chủ nghĩa hiện thực Nga thế kỷ XIX

Typology of Russian Realism in the 19th Century

2

20

6

4

 

22

LIT6066

Phiên dịch học

Translation Studies

2

18

0

12

 

23

LIT6002

Tiểu thuyết Mỹ thế kỉ XX

American Novels in the 20th Century

2

20

7

3

 

24

LIT6010

Thơ Xuân Diệu và một số đặc điểm thi pháp thơ lãng mạn 1932-1945

Poetry of Xuan Dieu and Some Features of Vietnamese Romantic Poetry in the Period 1932-1945

2

24

3

3

 

25

LIT6098

Kịch phương Tây- Một số vấn đề lý thuyết và thực tiễn thể loại

Western Drama- Some about Theory and Reality of Genre

2

30

0

0

 

26

LIT6099

Tiểu thuyết huyền thoại phương Tây thế kỷ XX- đặc điểm thi pháp thể loại

Western Novel-myth of 20th Century: Characteristics of Genre Poetics

2

22

0

8

 

27

LIT6097

Tiếp cận văn học và văn hóa Mĩ từ điểm nhìn dịch văn hóa

American Literary and Cultural Practices: An Approach from the Perspective of Cultural Translation Studies.

2

22

0

8

 

28

LIT6094

Tiếp nhận văn học hiện đại và đương đại Trung Quốc ở Việt Nam.

Reception of Modern and Contemporary Chinese Literature in Vietnam

2

22

0

8

 

29

LIT6024

Tâm lí học sáng tạo nghệ thuật

Psychological Approach to Arts

2

28

0

2

 

30

LIT8027

Nghiên cứu văn học dân gian từ góc nhìn văn hóa Researching Folk Literature from Cultural Perspectives

2

25

5

0

 

III

 

Luận văn thạc sĩ

20

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

64

 

 

 

 

Ghi chú: (*) Học phần ngoại ngữ cơ bản là học phần điều kiện, có khối lượng 4 tín chỉ, được tổ chức đào tạo chung trong toàn ĐHQGHN cho các học viên có nhu cầu và được đánh giá theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương. Kết quả đánh giá học phần ngoại ngữ không tính trong điểm trung bình chung tích lũy nhưng vẫn tính vào tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo.