1. Một số thông tin về chuyên ngành đào tạo

  • Tên chuyên ngành đào tạo:

+ Tiếng Việt: Việt Nam học

+ Tiếng Anh: Vietnamese studies

  • Mã số chuyên ngành đào tạo: 60220301
  • Tên ngành đào tạo:

+ Tiếng Việt: Việt Nam học

+ Tiếng Anh: Vietnamese studies

  • Trình độ đào tạo: Thạc sĩ
  • Thời gian đào tạo: 02 năm
  • Tên văn bằng tốt nghiệp:

+ Tiếng Việt: Thạc sĩ ngành Việt Nam học

+ Tiếng Anh: The Degree of Master in Vietnamese studies

- Đơn vị được giao nhiệm vụ đào tạo: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐH Quốc gia Hà Nội.

2. Mục tiêu của chương trình đào tạo

2.1. Mục tiêu chung

          Hiện nay, đào tạo và nghiên cứu Việt Nam học đã trở thành một nhu cầu cấp thiết. Đào tạo thạc sĩ ngành/chuyên ngành Việt Nam học nhằm đào tạo ra các chuyên gia có kiến thức cơ bản, hiện đại, có khả năng làm việc trong môi trường liên ngành; có phương pháp chuyên sâu và kỹ năng nghiên cứu liên ngành, đa ngành; bước đầu có năng lực nghiên cứu và tổ chức nghiên cứu độc lập, có khả năng và hoạt động tốt trong các lĩnh vực thuộc Việt Nam học; cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao không chỉ trong nước  mà còn góp phần đào tạo các chuyên gia Việt Nam học của nhiều quốc gia trên thế giới phục vụ chiến lược phát triển và hội nhập của Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa.

2.2. Mục tiêu cụ thể

2.2.1 Về kiến thức

Chương trình đào tạo được xây dựng theo định hướng nghiên cứu, nhằm trang bị và hướng dẫn người học bổ sung, cập nhật hệ thống kiến thức nâng cao và chuyên sâu ở bậc thạc sĩ về chuyên ngành Việt Nam học.

- Cung cấp kiến thức chuyên sâu về Việt Nam học (bao gồm: Lịch sử, Văn hóa Việt Nam, Xã hội, Tôn giáo, Thể chế chính trị Việt Nam, Văn học Nghệ thuật, Việt ngữ học và tiếng Việt…), nâng cao khả năng vận dụng vào nghiên cứu thực tiễn đất nước và con người Việt Nam.

2.2.2 Về kĩ năng

Trên cơ sở định hướng nghiên cứu, chương trình đào tạo cũng chú ý đến mục tiêu trang bị và hướng dẫn người học nâng cao các kĩ năng hoạt động nghề nghiệp và kĩ năng bổ trợ.

- Kĩ năng nghiên cứu, phát hiện và giải quyết các vấn đề đặt ra trong ngành Việt Nam học như phát hiện ra các đặc trưng, tính cách Việt trong mỗi vùng, miền, ở từng không gian văn hóa - xã hội cụ thể từ truyền thống đến hiện đại, đáp ứng nhu cầu giao lưu, hội nhập và phát triển của nước ta hiện nay.

          - Kĩ năng tham mưu, hoạch định, tổ chức, kiểm tra, đánh giá trong các lĩnh vực công tác liên quan đến ngành Việt Nam học như về văn hóa, phát triển xã hội, khai thác tiềm năng phát triển đầu tư - du lịch, các cơ sở giáo dục đại học – cao đẳng, các cơ quan nghiên cứu khoa học, các sở, ban, ngành từ trung ương đến địa phương, làm công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học và hoạt động thực tiễn.

2.2.3 Về phẩm chất đạo đức

Chương trình đào tạo hướng tới mục tiêu giúp người học rèn luyện và phát huy các phẩm chất đạo đức cá nhân, đạo đức nghề nghiệp và đạo đức xã hội, bao gồm: trung thực, nghiêm túc, tôn trọng người khác và tự trọng cá nhân, cầu thị và có ý thức vươn lên, có trách nhiệm trong công việc, chủ động, độc lập và sáng tạo, có trách nhiệm với cộng đồng, tuân thủ pháp luật và biết bảo vệ chân lí, ủng hộ sự đổi mới, tiến bộ; luôn suy nghĩ và hành động hướng tới mục tiêu nghiên cứu các đặc trưng của Việt Nam và gìn giữ, phát huy những đặc trưng đó.

3. Thông tin tuyển sinh

3.1. Môn thi tuyển sinh:

* Môn thi Cơ bản:           Triết học     

* Môn thi Cơ sở:   Cơ sở Văn hóa Việt Nam

* Môn thi Ngoại ngữ: Chọn 1 trong 5 thứ tiếng: Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc.

3.2. Đối tượng tuyển sinh:

Thí sinh là người Việt Nam dự tuyển vào chương trình đào tạo thạc sĩ Việt Nam học phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

- Có lí lịch bản thân rõ ràng, hiện không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

- Có bằng tốt nghiệp đại học ngành đúng (hoặc phù hợp) với chuyên ngành Việt Nam học; hoặc có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính qui ngành gần với ngành Việt Nam học, đã học bổ sung kiến thức để có trình độ tương đương với bằng tốt nghiệp đại học ngành Việt Nam học;

- Có đủ sức khỏe để học tập;

- Nộp đầy đủ, đúng thủ tục, đúng thời hạn các văn bằng, chứng chỉ, giấy tờ và lệ phí dự thi theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội và của Trường đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn.

Thí sinh là người nước ngoài được xét tuyển theo quy định của ĐHQGHN.

3.3. Danh mục các ngành phù hợp, ngành gần:

- Ngành phù hợp gồm: Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam, ngành Tiếng Việt tại các Trường Đại học ở nước ngoài;

- Ngành gần gồm các ngành: Lịch sử, Ngôn ngữ học, Văn học, Triết học, Báo chí, Nhân học, Quốc tế học, Luật học, Quản lý xã hội, Chính trị học, Hán Nôm, Xã hội học, Quản trị dịch vụ Du lịch và Lữ hành,Văn hóa học, Quản lý văn hóa, Địa lý học, Khoa học môi trường, Kinh tế học, các ngành thuộc nhóm ngành Ngôn ngữ và văn hóa nước ngoài (mã số 5222202).

3.4. Danh mục các học phần bổ sung kiến thức

STT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

1

HIS 1053

Lịch sử văn minh thế giới

03

2

HIS 1056

Cơ sở văn hóa Việt Nam

03

3

VLC 1155

Nhập môn Việt Nam học

03

4

HIS 1100

Lịch sử Việt Nam đại cương

03

5

LIN 1100

Việt ngữ học đại cương

02

6

LIT 1101

Văn học Việt Nam đại cương

03

7

VLC 2007

Các dân tộc Việt Nam

 03

8

EVS1001

Môi trường và phát triển

02

9

VLC3054

Địa lý Việt Nam

02

10

INE1014

Kinh tế học đại cương

02

TỔNG CỘNG

26

1. Về kiến thức và năng lực chuyên môn

1.1. Về kiến thức

- Có khả năng sử dụng ngoại ngữ cơ bản với các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết tối thiểu tương đương bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

- Làm chủ kiến thức chuyên ngành, có thể đảm nhiệm công việc của chuyên gia trong lĩnh vực được đào tạo; có tư duy phản biện; có kiến thức lý thuyết chuyên sâu để có thể phát triển kiến thức mới và tiếp tục nghiên cứu ở trình độ tiến sĩ; có kiến thức tổng hợp về pháp luật, quản lý và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực được đào tạo;

- Có kiến thức chuyên sâu về nghiên cứu Việt Nam học theo lý thuyết khu vực với phương pháp nghiên cứu liên ngành, đa ngành, chuyên ngành theo lĩnh vực; nắm vững các thủ pháp, thủ thuật, kĩ thuật và công cụ trong nghiên cứu Việt Nam học;

          - Có kiến thức nâng cao về đất nước và con người Việt Nam (bao quát những vấn đề, lĩnh vực thuộc khoa học Xã hội – Nhân văn: văn hóa, lịch sử, dân tộc, chính trị, kinh tế, du lịch, xã hội, ngôn ngữ, văn học, báo chí và truyền thông Việt Nam ….);

          - Nắm vững một cách chuyên sâu, có hệ thống các hiện tượng, các khái niệm, nội dung, các mối liên hệ và qui luật phát triển của nhóm ngành và từng chuyên ngành cụ thể, từng bước lý giải và vận dụng chúng vào hoạt động thực tiễn, phát triển văn hóa, xã hội Việt Nam trong thời kì hội nhập.

1.2. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

- Có năng lực phát hiện và giải quyết các vấn đề thuộc chuyên môn đào tạo và đề xuất những sáng kiến có giá trị; có khả năng tự định hướng phát triển năng lực cá nhân, thích nghi với môi trường làm việc có tính cạnh tranh cao và năng lực dẫn dắt chuyên môn; đưa ra được những kết luận mang tính chuyên gia về các vấn đề phức tạp của chuyên môn, nghiệp vụ; bảo vệ và chịu trách nhiệm về những kết luận chuyên môn; có khả năng xây dựng, thẩm định kế hoạch; có năng lực phát huy trí tuệ tập thể trong quản lý và hoạt động chuyên môn; có khả năng nhận định đánh giá và quyết định phương hướng phát triển nhiệm vụ công việc được giao; có khả năng dẫn dắt chuyên môn để xử lý những vấn đề lớn.

2. Về kỹ năng

2.1. Kỹ năng nghề nghiệp

- Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp, không thường xuyên xảy ra, không có tính quy luật, khó dự báo; có kỹ năng nghiên cứu độc lập để phát triển và thử nghiệm những giải pháp mới, phát triển các công nghệ mới trong lĩnh vực được đào tạo;

 - Sau khi tốt nghiệp, học viên không chỉ nắm vững lí thuyết mà còn có các kĩ năng cần thiết đối với người nghiên cứu Việt Nam học như: Kĩ năng nghiên cứu khoa học và giảng dạy Việt Nam học, Kĩ năng tổ chức, hoạch định; Kĩ năng tham mưu tổng hợp; Kĩ năng thuyết trình, thuyết phục; Kĩ năng tổ chức công việc; Kĩ năng kiểm tra, giám sát và đánh giá...;

          - Kỹ năng và phương pháp nghiên cứu khu vực học; kỹ năng khảo sát, điều tra, điền dã, nghiên cứu và thu thập tư liệu thực địa; bước đầu phân tích, tổng hợp tư liệu theo hướng liên ngành để giải quyết một vấn đề cụ thể liên quan đến Việt Nam học;

          - Kĩ năng ứng dụng kiến thức về lý luận và phương pháp nghiên cứu chuyên ngành, liên ngành trong quá trình triển khai các đề tài nghiên cứu và công bố kết quả nghiên cứu, nhằm bước đầu nâng cao khả năng độc lập, sáng tạo trong nghiên cứu, giảng dạy Việt Nam học;

          - Kĩ năng phân tích, tổng hợp đánh giá những vấn đề cụ thể liên quan đến đất nước và con người Việt Nam.

2.2. Kĩ năng bổ trợ

- Kỹ năng cá nhân: có kỹ năng làm việc độc lập, chủ động trong công việc nhằm đạt hiệu quả cao nhất.

- Kỹ năng thuyết trình và tiếp nhận thông tin: có kỹ năng thuyết trình và truyền đạt, giảng dạy về Việt Nam học; biết chủ động tiếp cận và tích cực lĩnh hội các thông tin khoa học mới, các hướng, phương pháp nghiên cứu mới, …

- Kỹ năng giao tiếp: biết vận dụng kiến thức văn hóa và kinh nghiệm ứng xử vào hoạt động thực tiễn, từng bước thiết lập và phát triển các hoạt động hợp tác trong nghiên cứu khoa học, nhất là với giới nghiên cứu khoa học nước ngoài quan tâm đến Việt Nam học; có trình độ ngoại ngữ B1 (khung tham chiếu châu Âu), để đọc, hiểu và tiếp cận với những nguồn tài liệu nước ngoài và trao đổi học thuật với chuyên gia quốc tế.

          - Kĩ năng ngoại ngữ chuyên ngành: Có kỹ năng ngoại ngữ ở mức có thể hiểu được một báo cáo hay bài phát biểu về hầu hết các chủ đề trong công việc liên quan đến ngành được đào tạo; có thể diễn đạt bằng ngoại ngữ trong hầu hết các tình huống chuyên môn thông thường; có thể viết báo cáo liên quan đến công việc chuyên môn; có thể trình bày rõ ràng các ý kiến và phản biện một vấn đề kỹ thuật bằng ngoại ngữ.

- Kỹ năng công nghệ thông tin: sử dụng thành thạo các công cụ tin học như các phần mềm văn phòng (Microsoft Word, Excel, Powerpoint, …) và các phần mềm phục vụ công tác chuyên môn; thành thạo trong việc tìm kiếm tài liệu trên Internet phục vụ cho việc học tập, nghiên cứu; có khả năng tiếp cận với các nguồn số hóa, đơn phương (web) và 2 chiều (email), giao tiếp từ xa….

3. Chuẩn về phẩm chất đạo đức

3.1. Trách nhiệm công dân

- Có trách nhiệm với cộng đồng;

- Biết tuân thủ pháp luật;

- Biết bảo vệ chân lí, ủng hộ sự đổi mới, tiến bộ.

3.2. Đạo đức, ý thức cá nhân, đạo đức nghề nghiệp, thái độ phục vụ

- Trung thực, nghiêm túc;

- Tôn trọng người khác và tự trọng cá nhân;

- Sẵn sàng đương đầu với khó khăn, rủi ro, áp lực trong công việc;

- Cầu thị và có ý thức vươn lên.

3.3. Thái độ tích cực, yêu nghề

- Có trách nhiệm trong công việc;

- Chủ động, độc lập và sáng tạo trong công việc và trong phạm vi cho phép;

- Hài hòa trong các mối quan hệ.

4. Vị trí việc làm mà học viên có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp

          - Thạc sĩ Việt Nam học có thể đảm nhiệm các công việc chuyên môn liên quan đến nhiều lĩnh vực khoa học xã hội khác nhau, đặc biệt có ưu thế ở những công việc đòi hỏi khả năng nghiên cứu tổng hợp, liên ngành;

          - Thạc sĩ Việt Nam học có thể giảng dạy và nghiên cứu chuyên sâu các lĩnh vực, các học phần trong chương trình đào tạo Việt Nam học tại các  trường cao đẳng, đại học, các học viện, viện nghiên cứu trên phạm vi cả nước;

          - Thạc sĩ Việt Nam học có thể  trở thành các  chuyên viên, chuyên gia phân tích, tư vấn những vấn đề liên quan đến đất nước và con người Việt Nam; về chính sách và tiềm năng phát triển văn hóa, xã hội, kinh tế, du lịch, đầu tư, môi trường…tại các Sở, Phòng, Ban, Ngành trong phạm vi cả nước và các công ty, tổ chức, cơ quan phi chính phủ, cơ quan tổ chức quốc tế…v.v;

          - Thạc sĩ Việt Nam học có thể đảm nhiệm công việc liên quan đến các hoạt động nghiệp vụ như: giảng dạy tiếng Việt, hướng dẫn du lịch, biên tập, làm công tác xuất bản, …v.v, tại các cơ quan báo chí - truyền thông, các nhà xuất bản, các cơ quan trong hệ thống chính trị...

5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

- Học viên tốt nghiệp cao học ngành Việt Nam học có thể làm việc ở các đơn vị kinh tế, xã hội, văn hóa có quan hệ giữa Việt Nam và các nước; có thể nghiên cứu và giảng dạy Việt Nam học, tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam ở các trường đại học, cao đẳng của Việt Nam và các nước trên thế giới;

- Thạc sĩ Việt Nam học có thể tiếp tục học tập ở bậc tiến sĩ chuyên ngành Việt Nam học tại các trường Đại học và Viện nghiên cứu ở Việt Nam và các nước trên thế giới.

6. Các chương trình, tài liệu chuẩn quốc tế mà đơn vị đào tạo tham khảo

          Chương trình đào tạo tham khảo chương trình đào tạo của một số trường đại học ở Âu Mỹ và một số trường đại học ở khu vực châu Á và Đông Nam Á như:

1.The Graduate University for Advanced Studies - Sokendai, Doctoral Programin Japanese Studies

2.The George Washington University, Graduate Program Handbook AmericanStudies 2009-10, M.A Program in American Studies;

3.The  University  of  Maryland,  M.A in  American  StudiesProgram Description;

4.Ewha Woman University, M.A of Philosophy in Korean Studies (KoreanCulture) program.

5.The National Institute of Development Administration (NIDA), Doctor ofPhilosophy Program in Chinese Studies      (International and Continuing Programfrom M.A. to Ph.D.), Curriculum 2011;

6.Yonsei University, Doctoral Degree Programs in Korean Studies;

7.Chulalongkorn University, M.A Program in Thai Studies Program.

1. Tóm tắt yêu cầu chương trình đào tạo   

Tổng số tín chỉ phải tích lũy:                                 64 tín chỉ, trong đó:

Khối kiến thức chung (bắt buộc):                          08 tín chỉ

Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành:                36 tín chỉ

- Bắt buộc:                                                            16 tín chỉ

- Tự chọn:                                                             20/40 tín chỉ

Luận văn thạc sĩ:                                                  20 tín chỉ

2. Khung chương trình

 

TT

Mã 

học phần

Tên học phần

Số 

tín 

chỉ

Số giờ tín chỉ

Mã số các

học phần

tiên quyết

Lí thuyết

Thực hành

Tự

học

I. KHỐI KIẾN THỨC CHUNG

08

 

 

 

 

  01

PHI 5001

Triết học

(Philosophy)

04

 

45

0

0

 

02

 

Ngoại ngữ cơ bản (*)

(General Foreign Language)

04

 

 

 

 

 

ENG5001

Tiếng Anh cơ bản

(General  English)

04

30

30

0

 

 

RUS5001

Tiếng Nga cơ bản

(General  Russian)

04

30

30

0

 

 

FRE5001

Tiếng Pháp cơ bản

(General French)

04

30

30

0

 

 

GER5001

Tiếng Đức cơ bản

(General German)

04

30

30

0

 

 

CHI 5001

Tiếng Trung cơ bản

(General Chinese)

04

30

30

0

 

II. KHỐI KIẾN THỨC CƠ SỞ VÀ CHUYÊN NGÀNH

36

 

 

 

 

II.1. Các học phần bắt buộc

16

 

 

 

 

03

 

Ngoại ngữ học thuật

(Academic Foreign Language)

 

 

 

 

 

 

ENG 6001

Tiếng Anh học thuật

(Academic English)

03

15

30

0

ENG 5001

 

RUS 6001

Tiếng Nga học thuật

(Academic Russian)

03

15

30

0

RUS5001

 

FRE 6001

Tiếng Pháp học thuật

(Academic French)

03

15

30

0

FRE5001

 

GER 6001

Tiếng Đức học thuật

(Academic German)

03

15

30

0

GER5001

 

CHI6001

Tiếng Trung học thuật

(Academic Chinese)

03

15

30

0

CHI5001

04

IVS 6011

Lí thuyết và phương pháp nghiên cứu khu vực học

(Theory and Approaches to Area Studies)

03

30

15

0

 

05

IVS 6013

Văn hóa vùng và phân vùng văn hóa Việt Nam

(Zone Culture and Cultural Zoning of Vietnam)

02

20

10

0

 

06

VLC 6003

Lịch sử chủ quyền và lãnh thổ Việt Nam

(History of Sovereighty and Territory of Vietnam)

02

20

10

0

 

07

VLC 6010

Văn học Việt Nam trong quá trình hội nhập và phát triển

(Vietnamese Literature in the Process of Integration)

03

30

15

0

 

08

VLC 6012

Phương pháp giảng dạy tiếng Việt như một ngoại ngữ

(Method of Vietnamese Language Teaching as a Foreign Language)

03

30

15

0

 

II.2. Các học phần tự chọn

20/40

 

 

 

 

09

VLC 6002

Tín ngưỡng và tôn giáo ở Việt Nam

(Believes and Religions in Vietnam)

03

30

15

0

 

10

IVS 6015

Kinh tế-xã hội Việt Nam: truyền thống và đổi mới

(Vietnamese Socio-Economy: Tradition and Renovation)

02

20

10

0

 

11

VLC 6004

Nhà nước và pháp luật trong lịch sử Việt Nam

(The State and Law in Vietnamese History)

02

20

10

0

 

12

IVS 6012

Phương pháp nghiên cứu liên ngành

(Interdisciplinary Approach Methodology)

02

20

10

0

 

13

VLC 6009

Những đặc trưng cơ bản của tiếng Việt

(Main characteristics of Vietnamese Language)

03

30

15

0

 

14

VLC 6014

Nghệ thuật Việt Nam: truyền thống và hiện đại

(Vietnamese Arts:Tradition and Modernity)

02

20

10

0

 

15

VLC 6016

Văn hóa và ngôn ngữ các dân tộc thiểu số

(Cultures and Languagesof Vietnam Minorities)      

02

20

10

0

 

16

VLC 6019

Phân vùng phương ngữ - văn hóa ở Việt Nam

(Zoning Dialect – Culture in Vietnam)

02

20

10

0

 

17

VLC 6020

Báo chí-truyền thông Việt Nam từ góc nhìn của Ngôn ngữ học xã hội

(Journalism and Communication from the Perspective of Social Linguistics)

02

20

10

0

 

18

IVS 6018

Các văn tự chủ yếu ở Việt Nam và tác động của chúng đến văn hóa Việt

(Major Scripts in Vietnam and their Impacts on Vietnamese Culture)

02

20

10

0

 

19

VLC 6005

Nông thôn và Đô thị Việt Nam

(Rural and Urban Areasin Vietnam)

02

20

10

0

 

20

VLC 6006

Lịch sử quan hệ quốc tế của Việt Nam

(History of International Relations of Vietnam)

02

20

10

0

 

21

VLC 6007

Văn hóa Việt Nam trong bối cảnh Đông Nam Á

(Vietnamese Culture in Asean backgrounds)

02

20

10

0

 

22

IVS 6017

Việt Nam học ở Việt Nam và trên thế giới

(Vietnamese Studies in Vietnam and in The World)

02

20

10

0

 

23

VLC 6008

Lịch sử tư tưởng Việt Nam

(History of Vietnam Ideologies)

02

20

10

0

 

24

VLC 6021

Địa lý các vùng lãnh thổ Việt Nam

(Geography of Regions in Vietnam)

02

20

10

0

 

25

VLC 6022

Các đặc trưng sinh thái, môi trường Việt Nam

(The Characteristics of Ecological Environment of Viet Nam)

02

20

10

0

 

IV. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

20

 

 

 

 

26

VLC7204

Luận văn

(Master Thesis)

20

 

 

 

 

TỔNG CỘNG

64

 

 

 

 

                 

Ghi chú: (*) Học phần ngoại ngữ cơ bản là học phần điều kiện có khối lượng 4 tín chỉ, được tổ chức đào tạo chung trong toàn ĐHQGHN cho các học viên có nhu cầu và được đánh giá theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương. Kết quả đánh giá học phần ngoại ngữ không tính trong điểm trung bình chung tích lũy nhưng vẫn tính vào tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo.