• Tên chuyên ngành đào tạo:

+ Tiếng Việt: Xã hội học

+ Tiếng Anh: Sociology

  • Mã số chuyên ngành đào tạo: 60 31 03 01
  • Tên ngành đào tạo:

+ Tiếng Việt: Xã hội học

+ Tiếng Anh: Sociology

  • Trình độ đào tạo: Thạc sĩ
  • Thời gian đào tạo: 02 năm
  • Tên văn bằng tốt nghiệp:

+ Tiếng Việt: Thạc sĩ ngành Xã hội học

+ Tiếng Anh: The Degree of Master in Sociology

- Đơn vị được giao nhiệm vụ đào tạo: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐH Quốc gia Hà Nội.

2. Mục tiêu của chương trình đào tạo

2.1. Mục tiêu chung

Chương trình đào tạo bậc thạc sĩ chuyên ngành Xã hội học có mục tiêu chung là đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Xã hội học, vừa đảm bảo tính cơ bản và hiện đại, vừa mở rộng và nâng cao so với bậc cử nhân, phù hợp với thực tiễn kinh tế, chính trị-xã hội của đất nước trong điều kiện hội nhập với khu vực và thế giới; có ý thức góp phần thực hiện mục tiêu công bằng xã hội, xóa đói giảm nghèo, xây dựng đất nước Việt Nam giàu mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh.

2.2. Mục tiêu cụ thể

2.2.1. Về kiến thức

- Thạc sĩ Xã hội học đạt được những kiến thức nâng cao so với bậc đại học, cụ thể có kiến thức chuyên sâu về phương pháp và lý thuyết xã hội học hiện đại, cùng với kiến thức của nhóm chuyên ngành xã hội học và công tác xã hội, bao gồm ngoại ngữ học thuật và kiến thức về chính sách xã hội và các vấn đề xã hội hoặc tổ chức và phát triển cộng đồng. Kiến thức chuyên ngành người học cần đạt được là kiến thức của các chuyên ngành căn bản như nông thôn, đô thị, văn hóa, tôn giáo, giáo dục. Bên cạnh đó, tùy vào sự lựa chọn của người học, người học có thể có được 4 trong số các kiến thức về các chuyên ngành cụ thể khác của xã hội học như xã hội học quản lý, xã hội học môi trường, xã hội học về truyền thông đại chúng, xã hội học chính trị, xã hội học về giới, xã hội học pháp luật và tội phạm.

2.2.2. Về kỹ năng

Thạc sĩ Xã hội học có kỹ năng giảng dạy xã hội học đại cương, phương pháp nghiên cứu xã hội học, một trong số các chuyên ngành xã hội học đã được đề cập đến ở trên ở bậc đại học. Ngoài ra, người học có kỹ năng tổ chức, triển khai và thực hiện nghiên cứu một vấn đề xã hội cụ thể nào đó.

2.2.3. Về phẩm chất đạo đức

Thạc sĩ Xã hội học trung thực, nghiêm túc, tôn trọng người khác, cầu thị, có ý thức vươn lên, có trách nhiệm trong công việc, chủ động và sáng tạo. Có trách nhiệm với cộng đồng, tuân thủ pháp luật và biết bảo vệ chân lí, luôn suy nghĩ và hành động hướng tới mục tiêu tổ chức khoa học.

3.Thông tin tuyển sinh

3.1. Môn thi tuyển sinh:

           + Môn thi cơ bản: Bài thi đánh giá năng lực

           + Môn thi cơ sở: Lịch sử xã hội học

           + Môn ngoại ngữ: một trong các ngoại ngữ sau: Anh, Nga, Pháp, Trung Quốc, Đức.

3.2. Đối tượng tuyển sinh

3.2.1. Về văn bằng:

           - Có bằng tốt nghiệp đại học ngành Xã hội học hoặc ngành gần với ngành Xã hội học;

           - Đã học bổ sung kiến thức để tương đương với bằng đại học ngành Xã hội học.

3.2.2. Về kinh nghiệm công tác: không yêu cầu kinh nghiệm công tác.

3.3. Danh mục các ngành gần: Công tác xã hội, Tâm lý học, Khoa học quản lý, Chính trị học, Triết học, Luật học, Nhân học, Đông phương học, Việt Nam học, Kinh tế học

3.4. Danh mục các học phần bổ sung kiến thức

STT

HỌC PHẦN

Số tín chỉ

Ghi chú

1

Lịch sử và lý thuyết xã hội học

3

 

2

Phương pháp nghiên cứu xã hội học

3

 

3

Xã hội học nông thôn

2

 

4

Xã hội học giới

2

 

5

Xã hội học quản lý

2

 

6

Xã hội học dân số

2

 

7

Xã hội học giáo dục

2

 

8

Xã hội học tôn giáo

2

 

9

Xã hội học gia đình

2

 

10

Xã hội học đô thị

2

 

11

Xã hội học văn hóa

2

 

12

Xã hội học du lịch

2

 

13

Xã hội học môi trường

2

 

 

Tổng

28

 

1. 1. Về kiến thức và năng lực chuyên môn

1.1. Về kiến thức

1.1.1. Kiến thức chung

- Có thế giới quan, phương pháp luận triết học Mác – Lênin;

- Có khả năng sử dụng ngoại ngữ cơ bản với các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết tối thiểu tương đương bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam

  1.  1.2. Kiến thức cơ sở và chuyên ngành

- Làm chủ kiến thức chuyên ngành, có thể đảm nhiệm công việc của chuyên gia trong lĩnh vực được đào tạo; có tư duy phản biện; có kiến thức lý thuyết chuyên sâu để có thể phát triển kiến thức mới và tiếp tục nghiên cứu ở trình độ tiến sĩ; có kiến thức tổng hợp về pháp luật, quản lý và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực được đào tạo;

- Các lý thuyết và các quan điểm Xã hội học cơ bản cũng như bối cảnh lịch sử của sự hình thành và phát triển các quan điểm và các lý thuyết đó;

- Các phương pháp định tính và định lượng trong nghiên cứu Xã hội học;

- Nắm được kiến thức về lĩnh vực CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn, đô thị hóa và quản lý đô thị, các kiến thức về biến đổi gia đình, giáo dục và dân số;

- Ngoài ra, thạc sĩ Xã hội học nắm vững một số kiến thức trong các lĩnh vực khác như: giới và phát triển, chính sách xã hội và những vấn đề xã hội, tổ chức và phát triển cộng đồng, truyền thông đại chúng và dư luận xã hội, tôn giáo, văn hóa và xã hội. Bên cạnh đó, thạc sĩ Xã hội học hiểu được các nhóm kiến thức về thích ứng đối với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng, chính sách môi trường, quan hệ kinh tế - lao động – nghề nghiệp, lối sống của các nhóm dân cư, pháp luật và tội phạm, xã hội học chính trị.

  1. 1.3.Yêu cầu đối với luận văn tốt nghiệp

- Luận văn tốt nghiệp là kết quả lao động của chính học viên thu được chủ yếu trong thời gian học, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của người khác, nội dung thể hiện được các kiến thức về lý thuyết và phương pháp nghiên cứu xã hội trong giải quyết một vấn đề thực tiễn thuộc một lĩnh vực chuyên biệt của xã hội học. Kết quả luận văn có giá trị đối với lĩnh vực nghiên cứu và góp phần vào việc nâng cao nhận thức và giải quyết một số vấn đề thực tiễn của đời sống xã hội.

1.2. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

- Có năng lực phát hiện và giải quyết các vấn đề thuộc chuyên môn đào tạo và đề xuất những sáng kiến có giá trị; có khả năng tự định hướng phát triển năng lực cá nhân, thích nghi với môi trường làm việc có tính cạnh tranh cao và năng lực dẫn dắt chuyên môn; đưa ra được những kết luận mang tính chuyên gia về các vấn đề phức tạp của chuyên môn, nghiệp vụ; bảo vệ và chịu trách nhiệm về những kết luận chuyên môn; có khả năng xây dựng, thẩm định kế hoạch; có năng lực phát huy trí tuệ tập thể trong quản lý và hoạt động chuyên môn; có khả năng nhận định đánh giá và quyết định phương hướng phát triển nhiệm vụ công việc được giao; có khả năng dẫn dắt chuyên môn để xử lý những vấn đề lớn.

2. Về kỹ năng

2.1. Kỹ năng nghề nghiệp

- Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp, không thường xuyên xảy ra, không có tính quy luật, khó dự báo; có kỹ năng nghiên cứu độc lập để phát triển và thử nghiệm những giải pháp mới, phát triển các công nghệ mới trong lĩnh vực được đào tạo;

- Tiếp cận, nghiên cứu, thuyết trình, giảng dạy và thực hành xã hội học;

- Vận dụng được lý thuyết và phương pháp xã hội học để phân tích, giải thích các hiện tượng xã hội và các vấn đề đặt ra trong đời sống kinh tế, chính trị, xã hội;

- Có khả năng hoàn thành độc lập một công trình khoa học;

- Có khả năng viết bài đăng tạp chí/chuyên khảo;

- Có khả năng tham gia, tác nghiệp các hoạt động xã hội;

- Có khả năng tham gia tư vấn, phản biện chính sách.

2.2. Kỹ năng bổ trợ

- Có khả năng nhận diện và phân tích các vấn đề xã hội, ứng dụng các lý thuyết và phương pháp xã hội học trong triển khai một vấn đề nghiên cứu cụ thể. Bước đầu biết đề xuất các giải pháp cho các vấn đề cụ thể căn cứ trên kết quả nghiên cứu của đề tài;

- Có kỹ năng phối hợp điều hành thảo luận nhóm, phối hợp thực hiện các đề tài nghiên cứu;

- Bước đầu có kỹ năng xác định phương hướng,chiến lược, xây dựng kế hoạch, huy động nguồn lực, tổ chức thực hiện, giải quyết vấn đề, điều phối các nhóm, kiểm tra giám sát, đánh giá hiệu quả;

- Kĩ năng ngoại ngữ chuyên ngành: Có kỹ năng ngoại ngữ ở mức có thể hiểu được một báo cáo hay bài phát biểu về hầu hết các chủ đề trong công việc liên quan đến ngành được đào tạo; có thể diễn đạt bằng ngoại ngữ trong hầu hết các tình huống chuyên môn thông thường; có thể viết báo cáo liên quan đến công việc chuyên môn; có thể trình bày rõ ràng các ý kiến và phản biện một vấn đề kỹ thuật bằng ngoại ngữ.

3. Chuẩn về phẩm chất đạo đức

3.1. Trách nhiệm công dân

Thạc sĩ Xã hội học đảm bảo tốt các quy định về đạo đức công dân nói chung, tuân thủ đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước có thái độ tích cực thực hiện mục tiêu bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc và chủ quyền quốc gia, xây dựng nước Việt Nam dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh. Tích cực tham gia các hoạt động từ thiện xã hội.

3.2. Đạo đức, ý thức cá nhân, đạo đức nghề nghiệp, thái độ phục vụ

Thạc sĩ Xã hội học đảm bảo được tính khách quan trong các hoạt động nghề nghiệp, tính bảo mật cho các thông tin thu thập được, sẵn sàng chia sẻ và hỗ trợ đồng nghiệp trong công tác, biết đặt mục tiêu của tập thể lên trên mục tiêu cá nhân, đặt mục tiêu con người cao hơn mục tiêu phát triển kinh tế.

3.3. Thái độ tích cực, yêu nghề

Thạc sĩ Xã hội học là người có trách nhiệm, trung thực, có ý thức tổ chức kỷ luật, tự giác trong công việc, đoàn kết, có tinh thần vì cộng đồng, sẵn sàng tham gia hoạt động xã hội vì mục đích chung.

4. Vị trí việc làm mà học viên có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp

- Chuyên gia tư vấn, quản lý trong các cơ quan quản lý nhà nước;

- Chuyên gia tư vấn trong các tổ chức phi chính phủ với các lĩnh vực hoạt động xã hội khác nhau;

- Cán bộ nghiên cứu ở các trường, trung tâm, viện nghiên cứu;

- Cán bộ giảng dạy trong hệ thống các trường đại học, cao đẳng và các trường trung học chuyên nghiệp, dạy nghề;

- Cộng tác viên, biên tập viên trong các cơ quan truyền thông.

5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

Thạc sĩ xã hội học có năng lực tổ chức và thực hiện tốt các hoạt động trong lĩnh vực công tác của mình, cụ thể có thể trực tiếp tham gia hoạt động nghiên cứu, giảng dạy hoặc các hoạt động thực tiễn khác hoặc có thể tiếp tục học tập ở bậc tiến sĩ chuyên ngành xã hội học.

6. Các chương trình, tài liệu chuẩn quốc tế mà đơn vị đào tạo tham khảo

- Chương trình Thạc sỹ XHH của ĐH Stanford, ĐH California, ĐH Vanderbilt, Mỹ;

- Chương trình Thạc sỹ XHH của ĐH Leiden, Hà Lan;

- Chương trình Thạc sỹ XHH của ĐH Cambridge, Anh;

- Chương trình Thạc sỹ XHH của ĐH New South Wales.

1. Tóm tắt yêu cầu chương trình đào tạo

Tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo: 64 tín chỉ, trong đó:

- Khối kiến thức chung (bắt buộc):            8 tín chỉ

- Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành: 36 tín chỉ

                       + Bắt buộc:                                    16 tín chỉ

                       + Lựa chọn:                                   20/40  tín chỉ

- Luận văn thạc sĩ:                                       20 tín chỉ

2. Khung chương trình:

STT

 học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Số giờ tín chỉ:

Mã số các học phần tiên quyết

Lí thuyết

Thực hành

Tự học

I

Khối kiến thức chung

8

 

 

 

 

  1.  

PHI 5002

Triết học (Philosophy)

4

60

0

0

 

2.

Ngoại ngữ cơ bản

 

 

 

 

 

 

ENG 5001

Tiếng Anh cơ bản

(General English)

4

30

30

0

 

RUS 5001

Tiếng Nga cơ bản

(General Russian)

FRE 5001

Tiếng Pháp cơ bản

(General French)

II

Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành

36

 

 

 

 

II.1

Các học phần bắt buộc

16

 

 

 

 

3.

SOC 6047

Phương pháp nghiên cứu xã hội (Social Research Methodology)

2

20

10

 

 

4.

SOC 6048

Lý thuyết Xã hội học hiện đại (Modern Sociological Theory)

2

20

10

 

 

5.

SOC 6012

Quan hệ xã hội trong quản lý (Social relation in management)

2

20

10

 

 

6.

SOC 6057

Công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn (Industrialisation and modernization in agricultural and rural development)

2

20

10

 

 

7.

SOC 6058

Đô thị hóa và quản lý đô thị (Urbanization and urban management)

2

20

10

 

 

8.

SOC 6051

Biến đổi gia đình trong quá trình phát triển (Family Changes in Development)

2

20

10

 

 

9.

SOC 6053

Giáo dục và xã hội (Education and Society)

2

20

10

 

 

10.  

SOC 6021

Dân số và phát triển (Population and Development)

2

20

10

 

 

II.2

Các học phần tự chọn

20/40

 

 

 

 

11. 

SOC 6018

Giới và phát triển (Gender and Development)

2

20

10

 

 

12. 

SOC 6020

Chính sách xã hội và những vấn đề xã hội (Social Problems and Social Policy)

2

20

10

 

 

13. 

SOC 6033

Tổ chức và Phát triển cộng đồng (Organization and Community Development)

2

20

10

 

 

14. 

SOC 6049

Truyền thông đại chúng và phát triển xã hội (Mass media and social development)

2

20

10

 

 

15. 

SOC 6059

Các chiều cạnh xã hội trong xây dựng chính sách môi trường đảm bảo phát triển bền vững (Social dimensions of environmental policy towards sustainable development)

2

20

10

 

 

16. 

SOC 6060

XHH về chính sách công (Sociology of public policy)

2

20

10

 

 

17.

SOC 6061

Tôn giáo và xã hội (Religion and Society)

2

20

10

 

 

18.

SOC 6062

Văn hóa và phát triển (Culture and Development)

2

20

10

 

 

19.

SOC 6054

Thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng (Community Based Adaptation to Climate Change)

2

20

10

 

 

20.

SOC 6065

Các khía cạnh xã hội trong kinh tế (Social aspects in economics)

2

20

10

 

 

21.

SOC 6066

Quan hệ lao động - nghề nghiệp (The relations of labour and professions)

2

20

10

 

 

22. 

SOC 6017

Lối sống  của các nhóm dân cư (Lifestyle of social groups)

2

20

10

 

 

23. 

SOC 6067

 

Xã hội học pháp luật (Sociology of Law)

2

20

10

 

 

24.

SOC 6068

Lệch chuẩn và tội phạm: một số vấn đề lý luận và thực tiễn (Deviance and Crime: Theories and Reality)

2

20

10

 

 

25.

SOC 6056

Xã hội học chính trị (Political Sociology)

2

20

10

 

 

26.

SOC 6069

Dư luận xã hội ở VN trong thời kỳ đổi mới (Public opinion in Vietnam in Doi Moi period)

2

20

10

 

 

27.

SOC 6070

Xã hội học về cơ cấu xã hội, phân tầng xã hội (Sociology of social structure and stratification)

2

20

10

 

 

28.

SOC 6063

Tiếng Anh học thuật (Academic English)

2

20

10

 

 

29. 

SOC 6064

Tiếng Pháp học thuật (Academic French)

2

20

10

 

 

IV

SOC 7201

Luận văn (Thesis)

20

 

 

 

 

 

 

TỔNG

64

 

 

 

 

Ghi chú: Học phần ngoại ngữ thuộc khối kiến thức chung được tính và tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo, nhưng kết quả đánh giá các học phần này không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy.