Khoa Quốc tế học

GS.TS Phạm Quang Minh

I. LÝ LỊCH SƠ LƯỢC

Họ và tên: Phạm Quang Minh     Giới tính: Nam·

Ngày, tháng, năm sinh: 12/10/1962

Quê quán: Tân Hương, Ninh Giang, Hải Dương

Học vị cao nhất: Tiến sĩ  Năm, nước nhận học vị: 2002, CHLB Đức

Chức danh khoa học cao nhất: Giáo sư Năm bổ nhiệm: 2016

Chức vụ hiện tại: Hiệu trưởng, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội

Địa chỉ: 336 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội

Điện thoại: (04) 3.8585.247- Di động: 0904.696.062

Email: phqminh@hotmail.com Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.

 

II. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Đại học

- Cử nhân Lịch sử thế giới                   Năm cấp bằng: 1986

Nơi đào tạo: ĐHTH Kuban (Krasnodar, Liên Xô)

2. Sau đại học

- Thạc sỹ chuyên ngành: Đông Nam Á học    Năm cấp bằng: 1996

Nơi đào tạo: ĐHTH Passau, CHLB Đức

- Tiến sỹ chuyên ngành: Đông Nam Á học      Năm cấp bằng: 2002

Nơi đào tạo: ĐHTH Humboldt, Berlin, CHLB Đức 

 

III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN

Từ 20/2/2012: Phó Hiệu trưởng, Trường Đại học KHXH và NV, ĐHQG HN

2006 - 2/2012: Chủ nhiệm Khoa Quốc tế học, Trường ĐH KHXH&NV

Tháng 5- tháng 6/2011: Chương trình API (Nippon Foundation), Visiting Fellow tại Đại học Waseda, Tokyo, Nhật Bản

Tháng 1 năm 2011: Chương trình API (Nippon Foundation), Visiting Fellow tại Viện Khoa học Indonesia (LIPI), Jakarta, Indonesia.

Tháng 8 năm 2010: Chương trình API (Nippon Foundation), Visiting Fellow tại Viện Nghiên cứu châu Á, Đại học Chulalongkorn, Thái Lan.

Tháng 1- tháng 5/2006: Visiting professor tại Pomona College, California, Hoa Kỳ

Tháng 5-tháng 7/2004: Visiting Fellow tại Viện SciencePo, Paris, Pháp

Tháng 9/2002- tháng 6/2006: Phó chủ nhiệm Khoa Quốc tế học, Trường ĐH KHXH&NV

Tháng 9/1999-tháng 7/2002: Nghiên cứu sinh tại Đại học Passau và ĐHTH Humboldt, CHLB Đức

Tháng 7/1996-tháng 9/1999: Phó phòng Hành Chính-Đối Ngoại, Trường ĐH KHXH&NV

Tháng 9/1991-tháng 7/1996: Học viên cao học tại ĐHTH Passau, CHLB Đức

Tháng 9/1990-tháng 9/1991: Phó phòng Đối ngoại Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội

Tháng 9/1987-tháng 9/1990: Giảng viên Khoa Lịch sử, Đại học Tổng hợp Hà Nội

 

IV. QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

1. Các hướng nghiên cứu và giảng dạy chính

- Quan hệ quốc tế ở khu vực châu Á-Thái Bình Dương

- Chính sách đối ngoại và quan hệ quốc tế của Việt Nam

- Chính trị học và thể chế chính trị so sánh

2. Sách phục vụ đào tạo đại học, sau đại học

1. Việt Nam’s Foreign Policy in the Renovation Period 1986-2010, The gioi Publishers, Hanoi 2015 (Tiếng Anh)

2. Quan hệ quốc tế ở khu vực Châu Á-Thái Bình Dương (Giáo trình), NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội 2015

3. Chính sách đối ngoại đổi mới của Việt Nam 1986-2010, NXB Thế giới, Hà Nội 2012

4. Tìm hiểu thể chế chính trị thế giới, NXB Chính trị-Hành chính, Hà Nội 2010.

5. International and Vietnamese Studies – An Approach, NXB Thế giới, Hà Nội 2007. (Tiếng Anh).

6. Zwischen Theorie und Praxis: Agrarpolitik in Vietnam seit 1945, Logos, Berlin 2003. (Tiếng Đức).

Chương sách

1. Martin Holland and Natalia Chaban (eds.), The EU through the Eyes of Asia: New Cases, New Findings, World Scientific, Singapore 2009.

2. Vũ Dương Ninh (chủ biên), Phong trào cải cách ở một số nước Đông Á giữa thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội 2007.

3. Vũ Dương Ninh (chủ biên), Các nước Nam Thái Bình Dương, NXB Sự Thật, Hà Nội 1992.

3. Các bài báo khoa học đã công bố

1. Quan điểm của Ấn Độ về phòng thủ tập thể khu vực Đông Nam Á giai đoạn sau Thế chiến hai, Tạp chí Nghiên cứu Đông Nam Á, số 6, 2015.

2. Chiến lược triển khai „sức mạnh mềm“ của Mỹ tại khu vực Đông Nam Á dưới thời chính quyền Barack Obama, Tạp chí Nghiên cứu Đông Nam Á, số 1 (178), 2015, tr.46-52. (Viết chung với Phạm Hoàng Tú Linh)

3. Xây dựng bản sắc thông qua chính sách văn hóa-giáo dục: Kinh nghiệm của Liên minh châu Âu, Tạp chí Nghiên cứu châu Âu, số 3 (174), 2015, tr. 49-56. (viết chung với Bùi Hải Đăng)

4. At the Cross-Fire: Vietnam and Great Powers in the Emerging East Asian Security Architecture, in: Kazuhigo Togo and G.V.C. Naidu (eds.), Building Confidence in East Asia-Maritime conflicts. Interdependence and Asian Identity Thinking, Palgrave McMillan, ISBN 978-1-137-50464-7, New York 2014, pp.13-26.

5. Learning from the Past: Vietnamese Foreign Policy in a Changing World, in: Jung-Ho Bae and Jin-Ha Kim (eds.), China’s Strategic Environment and External Relations in the Transition Period, Korea Institute for National Unification, ISBN 978-89-8479, Korea 2014, pp.361-385.

6. Vietnam catches Korean wave, in: East Asia Forum, 19 February 2015

7. Giới thiệu sách “Lịch sử quan hệ đối ngoại Việt Nam 1940-2010” của GS Vũ Dương Ninh, Tạp chí Nghiên cứu Lịch sử, số 12 (464), 2014, tr.66-69.

8. Đảng lãnh đạo công cuộc thống nhất đất nước và cải tạo ở miền Nam Việt Nam trong những năm 1970, trong: Bộ moon Lịch sử Đảng-40 năm xây dựng và phát triển (1974-2014), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội 2014, tr. 399-410.

9. Giữa Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) và Hiệp định kinh tế toàn diện khu vực (RCEP): cơ hội và thách thức của ASEAN, trong: Gia nhập hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương: Cơ hôi và thách thức đối với Việt Nam, NXB Thế giới, Hà Nội 2014, tr.199-209.

10. Sự cạnh tranh Trung-Nhật đối với ASEAN và ý nghĩa của nó đối với Việt Nam (The Sino-Japan competition in ASEAN and its implication for Vietnam”, trong Lịch sử, văn hóa và ngoại giao văn hóa: Sức sống của quan hệ Việt Nam -Nhật Bản trong bối cảnh mới của quốc tế và khu vực (History, Culture and Cultural Diplomacy-Revitalizing Vietnam-Japan relations in the new regional and international context), Vietnam National University Press, Hanoi 2013,tr.377-402 and pp.295-319.

11. Vietnam-Japan Relations in the New Context of Regional and World Politics, in: The Bulletin of the Institute for World Affairs, Kyoto Sangyo University, N029, March 2014, pp. 81-89.

12. East Asia and the Pacific: The Regional Roles of Vietnam and South Korea, in: Joon-Woo Park, Gi-Wook Shin, and Donald W. Keyser (eds.), Asia’s Middle Powers? The identity and regional policy of South Korea and Vietnam, The Walter H. Shorenstein Asia-Pacific Research Center, Stanford University, 2013, pp.73-98.

13. Book review: David G. Marr. Vietnam: State, War, and Revolution (1945-1946). Berkeley and Los Angeles: University of California Press, 2013. In: H-Diplo, H-Diplo Roundtable Review, Volume XV, No36 (2016) 3 June 2014

14. ASEAN và sự lựa chọn của Việt Nam trong giải quyết xung đột ở Biển Đông, Tạp chí Nghiên cứu Đông Nam Á số 1 (166) 2014, tr. 3-9.

15. Từ Cách mạng tháng Mười Nga (1917) đến Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam, trong: Tạp chí Lịch sử Đảng số 11 (276), 11-2013, tr.15-18.

16. Giữa hai gọng kìm: Chính sách của Liên Xô và Trung Quốc đối với hội nghị hòa bình Paris năm 1973, trong: Hiệp định Pari: 40 năm nhìn lại, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội 2013, tr. 306-321.

17. The EU-Vietnam Relations Through Promoting European Studies in Vietnam”, in: International Relations and Diplomacy, ISSN 2328-2134, March 2013, Vol.2, No3, 151-158.

18. “Beyond bilateral relations: Vietnam and Korea cooperation in Asia-Pacific”, in: International Review of Korean Studies, the University of New South Wales, Australia, Volume 9, Number 1, January-December 2012, pp. 29-56.

19. “The Unification and Social Change in Vietnam during the 1970s”, in: Journal of Baikbum Kim Koo and Korean National Movement Studies, Volum 10, 2013, pp. 39-61.

20. Vai trò chủ tịch ASEAN năm 2011 của Indonesia. Tạp chí Quan hệ Quốc phòng, số 18, Qúy II/2012, tr.61-66. (Viết chung với Hà Văn Long).

21. Bản sắc với tư cách là chất xúc tác cho quá trình hội nhập của ASEAN. Trong: Hội nhập Khu vực: Quan điểm của EU và ASEAN. Nhà xuất bản Thế Giới, Hà Nội 2012, tr.

22. In search of an ASEAN identity: A view from Vietnam. Journal of Southeast Asian Studies Hanoi, Hanoi 2011, pp. 24-33.

23. Thâm hụt thương mại giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc dưới thời Tổng thống Barack Obama. Tạp chí Châu Mỹ Ngày nay, số 11 (163) 2011, tr.13-18. (Viết chung với Ngô Tuấn Thắng)

24. Văn hóa, chuẩn mực văn hóa và giao tiếp liên văn hóa: Trường hợp CHLB Đức. Tạp chí Nghiên cứu châu Âu, số 11 (134) 2011, tr.50-55.

25. China’s Geopolitical Strategies: Perception, Background and Reality. Geopolitics in the 21st Century, December 2010, L’Harmattan Publishing, Budapest, Hungary, pp.9-23.  

26. Tự do hàng hải và lợi ích của Mỹ ở Biển Đông, Tạp chí Quan hệ Quốc phòng, số 16, Qúy IV/2011, tr. 39-44 và 51 (Viết chung với Hà Văn Long).

27. Tình hình an ninh khu vực Đông Á thập kỷ đầu thế kỷ XXI và sự điều chỉnh chính sách đối ngoại của Việt Nam. Tạp chí Quan hệ Quốc phòng, số 15, Qúy III-2011, tr.37-41.

28. The East Asia Security Environment in the Beginning of the Twenty-first century and the Adjustments in Vietnamese Foreign Policy. Asia-Pacific Review, Routledge Taylor & Francis Group, London, Volume 18, Number 1 May 2011, pp. 98-108.

29. An ninh Châu Á-Thái Bình Dương đầu thế kỷ XXI và tác động đối với Việt Nam. Tạp chí Đối ngoại, số 4 (19)-4/2011, tr. 35-37.

30. Cách mạng tháng Tám nhìn từ góc độ quốc tế. Tạp chí Lịch sử Đảng. số 237 (8/2010), tr.10-15.

31. Phương thức ASEAN – Bản sắc của một tổ chức khu vực. Tạp chí Đối ngoại, số 9(13) (9/2010), tr.44-47.

32. Diễn đàn Á-Âu: Thách thức của quá trình mở rộng. Tạp chí Nghiên cứu châu Âu, số121 (10/2010), tr.13-19.

33. Vietnam’s position and perspective on Greater Mekong Sub-region (GMS) Cooperation (Tiếng Hàn), Northeast Asian History Foundation, Seoul 2010, pp.355-377.

34. Vai trò an ninh của Việt Nam ở Châu Á-Thái Bình Dương đầu thế kỷ XXI.  Trong: Vai trò của Việt Nam ở Châu Á-Thái Bình Dương, NXB Thế giới, Hà Nội 2011, tr. 263-282.

35. Quan hệ Việt-Đức nhìn từ góc độ giao tiếp liên văn hóa. Trong: The Conference Proceedings celebrating the 35 anniversary of establishment of Vietnam-German Diplomatic Relations, Goethe Institute Hanoi, 2011, pp.66-75.

36. The South China Sea security problem: towards regional cooperation. Asia Europe Journal (2010) 8, pp. 427-434.

37. The Meaning of the Complete Collection of Party Document. Journal of Vietnamese Studies, University of California Press, Vol. 5, issue 2, 2010, pp. 208-218.

38. Chính trị, khoa học chính trị và đào tạo khoa học chính trị ở Việt Nam: Cơ hội và thách thức. Tạp chí Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội, Tập 26, số 1, 2010, tr. 24-30.

39. Chính sách chống khủng bố của Mỹ ở Nam Á. Tạp chí Đối ngoại, Số 5 (12, 2010), tr. 22-25.

40. Cơ sở lý luận cho nghiên cứu khu vực địa chính trị Đông Á (viết chung). Tạp chí Nghiên cứu Đông Nam Á, số 4 (121), 2010, tr.3-8

41. Cội nguồn sức mạnh dân tộc Việt Nam. Tạp chí Lịch sử quân sự, số 220 (4-2010), tr. 56-57.

42. Hai thái dương trên một bầu trời-Tranh giành uy thế Xô-Trung 1962-1967 (Giới thiệu sách), Tạp chí Lịch sử quân sự, số 214 (10-2009), tr. 46-47.

43. Chính sách xã hội ở Châu Á và Thái Bình Dương: Một số bài học kinh nghiệm. Trong: Hướng tới xây dựng các chuẩn mực xã hội trong khuôn khổ Tổ chức Thương mại Thế giới-WTO, NXB Thế giới, Hà Nội 2009.

44. In the crossfire: Vietnamese relations with China and Soviet Union during the Vietnam War (1965-1972), Journal of Social Sciences and Humanities, VNU-Hanoi, Vol.25, No.5E, 2009, pp. 24-36.

45. Teaching International Relations of Southeast Asia in Vietnam: Opportunities and Challenges. Journal of International Relations in Asia Pacific, Oxford University Press, January 2009, Vol.9, No. 1, pp. 131-155.

46. Quan hệ Việt Nam – Liên Xô trong kháng chiến chống Mĩ (1954-1975).Tạp chí Lịch sử Quân sự, số 205, tháng 1/2009, tr. 16-22.

47. Vietnam and the United Nations: Change and Challenge. Journal of Southeast Asian Studies 2008, pp. 31-39.

48. Hành lang kinh tế Đông Tây và quan điểm của Thái Lan. Tạp chí Nghiên cứu Đông Nam Á, số 11 (104), 12/2008, tr. 21-29.

49. Cuộc chiến tranh Việt Nam – Cách mạng và sự biến đổi xã hội ở đồng bằng sông Cửu Long 1930-1975 (Giới thiệu sách mới). Tạp chí Lịch sử Quân sự số 202, 10/2008, tr. 40-42.

50. Nghiên cứu và giảng dạy về chiến tranh Việt Nam ở Mĩ. Tạp chí Lịch sử Quân sự, số 198, tháng 6/2008, tr. 27-31.

51. Nghiên cứu và giảng dạy về chiến tranh Việt Nam ở Mĩ. Tạp chí Lịch sử Quân sự, số 197, tháng 5/2008, tr. 19-23.

52. Chính sách đối ngoại của Đảng Cộng sản Việt Nam trong công cuộc đổi mới. Tạp chí Lịch sử Đảng, số 9, 2007, tr. 7-9.

53. Quá trình hình thành chính sách đối ngoại đổi mới của Việt Nam. Trong: Đông Á truyền thống và hội nhập. NXB Thế giới, Hà Nội 2007, tr. 427-436.

54. Quá trình hoà giải quan hệ Đức-Pháp: Những kinh nghiệm có thể cho quá trình hội nhập khu vực Đông Á. Tạp chí Nghiên cứu châu Âu, số 8 (83), 2007, tr. 49-57.

55. Quan hệ của ASEAN với ba nước Đông Dương: Thành công của hội nhập chính trị khu vực. Tạp chí Nghiên cứu Đông Nam Á, số 8(89), 2007, tr. 12-21.

56. Một số nhân tố tác động đến chính sách Đông Á của Mĩ hiện nay. Tạp chí Châu Mĩ ngày nay, số 1 (106)2007, tr. 30-34.

57. Chính sách của Mĩ đối với Đông Dương và Đông Âu trong giai đoạn đầu chiến tranh lạnh (1947-1954). Tạp chí Lịch sử Quân sự, số 187, 7/2007, tr. 46-50.

58. Vài nét về sự biến đổi của KHXH trên thế giới. Tạp chí Hoạt động Khoa học, số 576, tháng 5/2007, tr. 52-53.

59. Cải cách ở Xiêm và Việt Nam cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX: Những nguyên nhân thành bại. Tạp chí Nghiên cứu Đông Nam Á, số 5 (86), 2007, tr. 29-40.

60. Die Bundestags wahlen aus der Sicht eines Vietnamesen. In: Von Grueblern und Fruehaufstehern. Moeker Merkur Publishing House, Koeln, Germany, 2006, pp.185-197.

61. Sự điều chỉnh chiến lược Đông Á của Mỹ trong những năm đầu thế kỷ XXI: Nhìn từ góc độ khu vực. Tạp chí Thông tin Nghiên cứu Quốc tế, số 4(26), 10-12/2006, tr. 16-21.

62. Vietnam’s Renovated Foreign Policy. In: Journal of Social Sciences and Humanities, VNU-Hanoi, 2006, pp. 24-28.

63. Một vài suy nghĩ về khoa học xã hội và nhân văn trên thế giới trong bối cảnh toàn cầu hoá. Trong: 100 năm nghiên cứu và đào tạo các ngành khoa học xã hội và nhân văn ở Việt Nam. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2006, tr. 381-387.

64. Lịch sử và văn hoá Nga dưới tác động của cải tổ và công khai. Tạp chí nghiên cứu châu Âu, số 9 (75), 2006, tr. 54-58.

65. Sự phát triển của mô hình hợp tác xã nông nghiệp ở Việt Nam trong thời kì đổi mới. Trong: Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế chuyển đổi: Kinh nghiệm trong nước và quốc tế. NXB Thế giới, Hà Nội 2005, tr. 33-44.

66. Bầu cử quốc hội Đức – Cuộc chiến giành quyền lực vẫn tiếp diễn. Tạp chí Nghiên cứu Châu Âu, số 5(65), 2005, tr. 60-66.

67. Quan hệ của Việt Nam với Liên Xô và Trung Quốc trong thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954-1964). Trong: Việt Nam trong tiến trình thống nhất đất nước, đổi mới và hội nhập, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội 2005, tr. 495-509.

68. Quá trình gia nhật WTO của Việt Nam nhìn từ góc độ AFTA, BTA và APEC. Trong: Việt Nam và tiến trình gia nhập WTO. Nxb Thế giới, Hà Nội 2005, tr. 355-362.

69. Quan hệ Việt – Đức: Quá khứ và hiện tại. Tạp chí Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nôi, số 1, 2005, tr. 27-32.

70. ASEM 5: Thách thức trong quan hệ Á – Âu. Tạp chí Nghiên cứu Đông Nam Á, số 5 (68), 2004, tr. 28-34.

71. Nhật Bản và Đông Nam Á: Từ Khối Đại Đông Á thịnh vượng chung đến Hội đồng kinh tế khu vực Đông Á sau chiến tranh lạnh. Trong: Đông Á – Đông Nam Á: Những vấn đề lịch sử và Hiện tại. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2004, tr. 423-434.

72. Asia – Europe: New Form of Cooperation. Saigon Time, October, 2004, pp. 15-17.

73. Caught in the Middle: Local Cadres in Hai Duong Province. In: Benedict J. Tria Kerkvliet and David Marr (eds.), Beyond Hanoi: Local Government in Vietnam. ISEAS, Singapore 2004, pp. 90-109.

74. Agrarian Reform Policy in Vietnam: Dialog between Central Government and Local Government in the Initial Stage. In: Sryarifa lis Aisyah and Lien Herlina (eds.), The Role of Dialogue and Networking: From a Transitional to an Industrialized Country. Rukkaba Press, Indonesia 2003, pp. 325-330.

75. Toàn cầu hoá và một số kinh nghiệm quốc tế đối với sự hội nhập của Việt Nam. Trong: Toàn cầu hóa và tác động đối với Việt Nam, Nxb Thế giới, Hà Nội 2003, tr. 94-104.

76. Der Weg zur Freiheit: Die Dekolonisation Vietnams aus historischer und kultureller Perspektive. Working Paper No. 9, Lehrstuhl fuer Suedostasienkunde, Universitaet Passau, 2001, pp. 1-29. (Viết chung với Phạm Hồng Tung và Nguyễn Quang Hưng).

 

V. CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ĐÃ VÀ ĐANG THỰC HIỆN

1. Những giải pháp chủ yếu đối với thông tin đối ngoại của thành phố Hà Nội đến năm 2020, Đề tài do Sở Khoa học Công nghệ Hà Nội tài trợ 2014-2015.

2. Quá trình hình thành kiến trúc an ninh mới của khu vực Châu Á-Thái Bình Dương và tác động đến Việt Nam, 2014-2016, Đề tài khoa học cấp Đại học Quốc gia Hà Nội.

3. Chủ nghĩa khu vực: Những vấn đề lý luận và thực tiễn. Đề tài do Quỹ Phát triển Khoa học Công nghệ Quốc gia (NAFOSTED) tài trợ (2012-2015).

4. In search of an ASEAN Identity. Đề tài do Quỹ Nippon, Nhật Bản tài trợ (2010-2011).

5. Quá trình hình thành chính sách đối ngoại đổi mới của Việt Nam từ năm 1986 đến nay. Chủ trì đề tài đặc biệt cấp ĐHQGHN, mã số: QG-09-31. (2009-2011).

6. Sự biến động khu vực địa chính trị Đông Á hai thập niên đầu thế kỉ XXI. Chủ trì nhánh đề tài cấp Nhà nước (2008-2010).

7. The EU through the Eyes of Asia. Chủ trì nhánh đề tài Việt Nam phối hợp nghiên cứu với Quỹ Á-Âu và các trường đại học của New Zealand, Indonesia và Philippines (2007-2009).

8. Quan hệ tam giác Việt Nam – Liên Xô – Trung Quốc trong cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ (1954-1975). Chủ trì, đề tài đặc biệt cấp ĐHQGHN, mã số: QG.06-33 (2006-2008).

9. Phong trào cải cách ở một số nước Đông Á giữa thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX. Thành viên, đề tài đặc biệt cấp ĐHQGHN, mã số: QG.04.17 (2007-2008).

10. Trào lưu cải cách ở Xiêm và Việt Nam cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX: Những nguyên nhân thành bại. Chủ trì, đề tài cấp cơ sở, mã số: T.04.12, nghiệm thu năm (2005-2006).

 

VI. GIẢI THƯỞNG

1. Huy chương của Toàn quyền Canada David Johnston vì đã có đóng góp thúc đẩy nghiên cứu Canada tại Việt Nam (nhân chuyến thăm cấp nhà nước đến Việt Nam ngày 17/11/2011.)

2. Giải thưởng sách hay năm 2007 (viết chung): Phong trào cải cách ở một số nước Đông Á giữa thế kỷ XIX-đầu thế kỷ XX. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội 2007.

3. Giải thưởng công trình khoa học tiêu biểu của Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2013: Chính sách đối ngoại đổi mới của Việt Nam 1986-2010, NXB Thế giới 2012.

TAGS:
Tác giả: ; xuất bản: 04/06/2013 04:18
Họ tên của bạn
Địa chỉ Email  
Tiêu đề
Nội dung
Mã xác nhận
Gửi nhận xét
  • Ảnh hoạt động

  •   Ảnh hoạt động

  •   Ảnh hoạt động

  •   Ảnh hoạt động

  •   Ảnh hoạt động