Nhóm nghiên cứu mạnh

NHÓM NGHIÊN CỨU “CÔNG TÁC XÃ HỘI VÀ AN SINH XÃ HỘI”

I. Giới thiệu chung:

- Tên nhóm: Nhóm nghiên cứu mạnh Công tác xã hội và An sinh xã hội

- Trực thuộc Khoa Xã hội học, trường ĐHKHXH&NV

- Trưởng nhóm: PGS.TS. Nguyễn Thị Kim Hoa

- Danh sách thành viên:

STT

Họ và tên

Cơ quan

  1.  

PGS.TS. Nguyễn Thị Thu Hà

Phó chủ nhiệm Khoa Xã hội học

  1.  

PGS.TS. Trịnh Văn Tùng

Phó chủ nhiệm Khoa Xã hội học

  1.  

PGS.TS. Nguyễn Hồi Loan

Chủ nhiệm Bộ môn CTXH

  1.  

PGS.TS. Nguyễn Tuấn Anh

Khoa Xã hội học

  1.  

PGS.TS. Hoàng Thu Hương

Khoa Xã hội học

- Thời gian hoạt động: Từ 2011

- Hướng nghiên cứu: Công tác xã hội và An sinh xã hội

II. Các thành tích nổi bật

  • Xây dựng và điều hành một Quỹ nghiên cứu khoa học (Khoảng 200 triệu) nhằm phục vụ công tác xây dựng đề cương đấu thầu đề tài, triển khai các hoạt động thảo luận nhóm, sinh hoạt chuyên môn… Bên cạnh đó, nhóm thường xuyên nộp các đề xuất dự án nghiên cứu đến các tổ chức trong và ngoài nước nhằm đấu thầu công khai để huy động kinh phí từ bên ngoài phục vụ nghiên cứu.
  • Liên kết, làm việc hợp tác với nhiều cấp, bao gồm các Bộ, ban ngành thông qua việc chủ trì và tham gia đề tài nghiên cứu khoa học đa dạng từ cấp Nhà nước, cấp Bộ/ ĐHQG, đề tài thuộc quỹ NAFOSTED cũng như các dự án liên kết, hợp tác quốc tế tại nhiều quốc gia (Mỹ, Thụy Điển, Nhật Bản, Hàn Quốc, Canada…):
  • Xây dựng, triển khai các đề tài nghiên cứu khoa học các cấp; biên soạn bài giảng, giáo trình Công tác xã hội theo đơn đặt hàng của Cục Bảo trợ xã hội, VNAH,…
  • Tổ chức các hội thảo quốc tế, các tọa đàm khoa học quy mô lớn.  
  • Tham gia đào tạo các hệ sau đại học, đại học (chính quy, vừa học vừa làm). Ngoài ra nhóm nghiên cứu tham gia tập huấn về Công tác xã hội và an sinh xã hội cho cán bộ các Sở lao động Thương binh và xã hội.
  1. Thành tích của Trưởng nhóm nghiên cứu

PGS.TS. Nguyễn Thị Kim Hoa (Chủ nhiệm Khoa Xã hội học kiêm Phó giám đốc Trung tâm Đào tạo kỹ năng và tri thức Công tác xã hội, thuộc Liên hiệp hội Khoa học Kỹ thuật Việt Nam) – Trưởng nhóm Nghiên cứu mạnh:

1.1. Tham gia biên soạn, xuất bản những ấn phẩm khoa học sau:

  • Sách viết chung “Những phẩm chất nhân cách đặc trưng của người Thăng Long - Hà Nội”, 2010, NXB. Hà Nội

ü       “Chia sẻ kinh nghiệm Quốc tế về Công tác xã hội và an sinh xã hội”. Ban biên tập Kỷ yếu hội thảo Quốc tế, ISBN: 978-604-62-0701-2. Số xuất bản: 1264 – 2012/CXB/01 – 204/ĐHQGHN, ngày 19/10/2012. NXB ĐHQG Hà Nội, quý IV năm 2012.

ü       “20 năm Khoa Xã hội học – thành tựu và thách thức”. Ban biên tập Kỷ yếu hội thảo Quốc tế, ISBN: 978-604-62-0588-3, NXB. ĐHQG Hà Nội, 2011.

ü       “Những vấn đề xã hội học trong sự biến đổi xã hội” – Tập thể tác giả, ISBN:978-604-62-0594-4; NXB.ĐHQG Hà Nội, 2011

  • “Hệ thống văn bản và tài liệu kỹ thuật hướng dẫn bảo vệ môi trường trong các cơ sở bảo trợ xã hội” (Sách chuyên khảo của Bộ Lao động – Thương binh và xã hội), 2011, Đồng tác giả, NXB Thông tin và Truyền thông
  • “Hướng dẫn triển khai đề án trợ giúp XH và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng” (Sách chuyên khảo của Bộ Lao động – Thương binh và xã hội), 2011, Đồng tác giả, NXB Thông tin và Truyền thông
  • “Tài liệu Công tác xã hội trợ giúp người cao tuổi “(Tài liệu biên soạn với sự hỗ trợ của Đề án 32), 2013, Chủ biên, NXB Lao động -Xã hội
  • “Tài liệu Quản lý trường hợp với người sử dụng ma túy “(Tài liệu tập huấn cho cán bộ cơ sở), 2013, Đồng tác giả, NXB Lao động – Xã hội
  • “Giáo trình trung cấp nghề CTXH: Bình đẳng giới và phòng, chống bạo lực gia đình”, 2013, Chủ biên, NXB Lao động – Xã hội)
  • “Sổ tay Hướng dẫn thực hành CTXH” (Tài liệu phục vụ đào tạo thực hành, thực tập CTXH), 2012, Chủ biên, NXB ĐHQG Hà Nội.

1.2. Bài viết đăng trên tạp chí khoa học trong nước và quốc tế :

  • Nhận thức và nhu cầu chăm sóc sức khoẻ sinh sản phụ nữ tuổi mãn kinh hiện nay, Đồng tác giả, 2009, Tạp chí xã hội học, tập 107 số 3, tr46-53, ISSN 0866-7659
  • Hoạt động chăm sóc đời sống tinh thần cho người cao tuổi, Tác giả, 2010, Tạp chí Người cao tuổi, tập 21, số 6, tr. 28-32, ISSN 1859-2597
  • Vài nét về thu nhập và mức sống người cao tuổi thế giới, Tác giả, 2010, Tạp chí nghiên cứu Châu Âu, số 6/2010, tr. 32-41, ISSN 0868-3581
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: kinh nghiệm thực tiễn từ một số nghiên cứu KHXH, Đồng tác giả, 2010, Tạp chí nghiên cứu con người, số 4/2010, tr/ 58-66, ISSN 0328-1557
  • “Quan niệm về vai trò của nữ giới trong cộng đồng khoa học ở Việt Nam: Những định kiến chưa được nhìn nhận”, Đồng tác giả, 2011, Tạp chí Xã hội học, tập 115, số 3, tr. 75-82, ISSN 0866-7659
  • “Đánh giá chất lượng dân số 5 dân tộc thiểu số bằng cách tính chỉ số PQI”, Đồng tác giả, 2012, Tạp chí Xã hội học, ISSN 0866-7659
  • Multicultural Education: An Indispensable Trend of Current Multicultural Society, Đồng tác giả, 2013, Multicultural Studies, 6.2013,  Pg 21-51, ISSN 2287 -3287
  • Innovating littering prevention model in Hanoi: The reality and lessons from the example of San Jose City, USA. 2014, Đồng tác giả, International Journal of Research in Earth and Environmental Sciences, No.4, pg10-17, ISSN 2311-2484

 

1.3. Bài viết trên kỷ yếu khoa học quốc tế như:

TT

Năm, địa điểm

Bài viết

Tác giả/ Đồng tác giả

Chỉ số

  1.  

2012

Thái Lan

“Cultural factor in Social Work education development of an ASEAN country: Experience lessons from University of Social Sciences and Humanities, national University, Hanoi”,The 2nd International conference on “Social Work and Social Welfare Education”, Bangkok, Thailand, 30th November, 2012 Organized by Faculty of  Social Work and Social Welfare, huachiew Chalermprakiet University, Social Work and Social Welfare Education Network, The Social Workers Association of Thailand

Đồng tác giả

 

  1.  

2009

Hà Nội

“Cơ hội và thách thức trong đào tạo đội ngũ giảng viên công tác xã hội ở Việt Nam hiện nay”. Kỷ yếu Hội thảo Quốc tế về Phát triển nghề CTXH tại Việt Nam

Đồng tác giả

 

  1.  

2011

Hà Nội

“Nhận thức của thanh niên, vị thành niên Hà Nội về các chính sách dân số, kế hoạch hoá gia đình và chăm sóc sức khoẻ sinh sản”. Kỷ yếu Hội thảo Quốc tế: 20 năm Khoa Xã hội học: Thành tựu và thách thức

Tác giả

ISBN: 978-604-62-0588-3

  1.  

2012

Hà Nội

“Tổng quan về đào tạo Công tác xã hội ở Việt Nam”. Hội thảo Quốc tế “Công tác xã hội và chính sách xã hội”

Đồng tác giả

ISBN: 978-604-62-0701-2

  1.  

2012

Hà Nội

“Tổng quan về An sinh xã hội Việt Nam từ 2001-2011”. Hội thảo Quốc tế “Công tác xã hội và chính sách xã hội”

Đồng tác giả

ISBN: 978-604-62-0701-2

  1.  

2012

Hà Nội

“Thúc đẩy hiệu quả thực hành Công tác xã hội cho sinh viên theo hướng chuyên nghiệp hoá dựa vào cộng đồng”. Hội thảo Quốc tế “Công tác xã hội và chính sách xã hội”

Đồng tác giả

ISBN: 978-604-62-0701-2

  1.  

2012

Hà Nội

“Thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng (Nghiên cứu trường hợp xã Cồn Thoi, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình)”. Hội thảo Quốc tế Việt Nam học lần thứ IV: Việt Nam trên đường hội nhập và phát triển bền vững. Hanoi: 26-28/11 /2012. Viện KHXH Việt Nam, ĐHQGHN

Đồng tác giả

 

  1.  

2012

Hà Nội

“Tổng quan về đào tạo công tác xã hội ở Việt Nam “(Hội thảo quốc tế: Chia sẻ kinh nghiệm quốc tế về công tác xã hội và an sinh xã hội) do Bộ LĐ-TB&XH, Hội dạy nghề VN, Trường ĐHKHXH&NV đồng tổ chức

Đồng tác giả

ISBN: 978-604-62-0701-2

  1.  

2012

Hà Nội

“Những giá trị của ngành CTXH thể hiện trong các hoạt động nhân đạo của cơ sở phật giáo- một góc nhìn khái quát từ Việt nam và Nhật Bản”(Hội thảo quốc tế: Chia sẻ kinh nghiệm quốc tế về công tác xã hội và an sinh xã hội) do Bộ LĐ-TB&XH, Hội dạy nghề VN, Trường ĐHKHXH&NV đồng tổ chức

Đồng tác giả

ISBN: 978-604-62-0701-2

  1.  

2013

Hà Nội

“Mô hình thực hành dựa vào cộng đồng – Bài học kinh nghiệm và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thực hành của sinh viên CTXH”. Hội thảo quốc tế: Công tác xã hội trong quá trình hội nhập và phát triển của Việt Nam, do Bộ LĐ-TB&XH, Trường ĐHLĐXH tổ chức.

Đồng tác giả

NXB Lao động

  1.  

2013

Hà Nội

“Định hướng đào tạo CTXH trình độ đại học và sau đại học theo hướng chuyên ngành tại Trường ĐHKHXH&NV, ĐHQG Hà Nội”. Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc tế: Nâng cao tính chuyên nghiệp CTXH vì sự phát triển và hội nhập

Đồng tác giả

ISBN 978604540353-2

  1.  

2013

Hà Nội

“Cultural Adaptation in the Multi-Cultural families based on Marriage between Korea men and Vietnamese women”. The International Academic conference of Korea and Vietnam: A Value-creative study on the multi-culture as a glocal life-world.

Đồng tác giả

 

 

1.4. Đề tài, dự án nghiên cứu tiêu biểu:

TT

Thời gian

Đề tài

Cấp quản lý

Vị trí tham gia

Xếp loại

  1.  

1/2009-12/2009

ĐT: “Khảo sát, đánh giá nhu cầu dịch vụ hỗ trợ người cao tuổi”.

Tổng cục dân số

Thành viên

Khá

  1.  

3/2009-3/2010

ĐT: Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng xây dựng gia đình văn hoá khu vực đồng bằng Sông hồng thời kỳ hội nhập, đẩy mạnh Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

QĐ 1558/ QĐ-BVHTTDL

Cấp Bộ

Chủ nhiệm

Xuất sắc

  1.  

5/2009-3/2010

 

Phân tích và đánh giá việc thực hiện bình đẳng giới, phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới kể cả phòng chống bạo lực gia đình trong chiến lược xây dựng gia đình Việt Nam giai đoạn 2005- 2010

Bộ VHTTDL và Quỹ dân số Liên hiệp quốc

Chủ nhiệm

Tốt

  1.  

1/2010-1/2011

Nâng cao năng lực cho các cán bộ công tác xã hội tương lai bằng phương pháp thực hành tại hiện trường

Quỹ Châu Á

Chủ nhiệm

Tốt

  1.  

2009-4/2011

Các giải pháp nhằm nâng cao vai trò của nữ cán bộ trong công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học tại ĐHQGHN

Đại học Quốc Gia

Chủ nhiệm

Xuất sắc

  1.  

2010-1/2011

Giáo dục hoà nhập cho trẻ Khuyết tật Huyện Thường Tín

Quỹ Niu Di Lân

Chủ nhiệm

Tốt

  1.  

4/2011-8/2011

Rà soát, đề xuất lồng ghép các chỉ số về gia đình và phòng chống bạo lực gia đình trong biểu mẫu báo cáo của ngành VH, TT và DL

Bộ VH, TT&DL và Quỹ Dân số LHQ

Chủ nhiệm

Tốt

  1.  

8/2011 -8/2012

Truyền thông kiến thức về thủ tục theo cơ chế “một cửa, một cửa liên thông” Chương trình sáng kiến phòng chống tham nhũng Việt Nam 2011

Ngân hàng thế giới

 

Chủ nhiệm

Tốt

  1.  

9/2011

Đánh giá, xây dựng mô hình can thiệp để nâng cao chất lượng dân số một số dân tộc ít người có số dân dưới 10.000 người

Tổng cục Dân số

Chủ nhiệm

Đã nghiệm thu

  1.  

6/2011 – 6/2012

Nâng cao năng lực cho sinh viên khuyết tật thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội thông qua đào tạo kỹ năng mềm

Ngân hàng thế giới

Chủ nhiệm

Đã nghiệm thu

  1.  

8/2010-12/2010

 

Đánh giá đề án “Can thiệp giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh”

Tổng cục dân số và Quỹ dân số LHQ

Chủ nhiệm

Tốt

 

  1.  

7/2010-2/2011

Khảo sát, đánh giá nhận thức và hành vi của thanh niên, vị thành niên Hà Nội về các chính sách DS-KHHGĐ/ CSSKSS

Chi Cục dân số

 

Chủ nhiệm

Xuất sắc

  1.  

8/2010-12/2010

 

Đánh giá mô hình điểm “Gia đình đồng bào phật tử tham gia khắc phục tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh tại Hưng Yên và gia đình đồng bào công giáo tham gia khắc phục tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh tại Thái Bình”

Mặt trận Tổ quôc và Quỹ dân số Liên hiệp quốc

Chủ nhiệm

Tốt

  1.  

1/2009-12/2009

Khảo sát, đánh giá nhu cầu dịch vụ hỗ trợ người cao tuổi

Tổng cục Dân số

Tham gia

Tốt

  1.  

12/2010

Khảo sát, đánh giá công tác truyền thông giáo dục về DS/SKSS/KHHGĐ đặc thù vùng biển, đảo và ven biển.  tại tỉnh Thừa thiên Huế

Tổng cục Dân số

Tham gia

Tốt

  1.  

2008-2010

Thư ký đề tài: “Vấn đề gia đình trong phát triển xã hội và quản lý phát triển xã hội ở nước ta trong thời kỳ đổi mới”

Cấp nhà nước

(KX.02.24/06-10)

Tham gia

Xuất sắc

  1.  

3-12/2012

“Nghiên cứu các yếu tố tác động đến khả năng thăng tiến của phụ nữ trong các cơ quan Đảng, chính quyền, đoàn thể ở tỉnh Tuyên Quang”

Dự án Bộ Ngoại giao - Anh

Tham gia

Đã nghiệm thu

  1.  

2012

Đề tài khảo sát đánh giá “Những nguyên nhân trực tiếp dẫn tới mất cân bằng giới tính khi sinh ở Việt nam giai đoạn 2009-2011”  

Tổng cục dân số

Chủ nhiệm

Đã nghiệm thu

  1.  

2012-2013

“Thực trạng hiểu biết và những nguồn tiếp cận chủ yếu về Luật bình đẳng giới của phụ nữ dân tộc thiểu số Huyện Yên Sơn, Tỉnh Tuyên Quang”

JIFF

Chủ nhiệm

Đã nghiệm thu

  1.  

2012-2015

Đánh giá phúc lợi xã hội: Các mô hình phân phối lại Scandinavian và Đông Á trong bối cảnh toàn cầu (Social Welfare Assessments: East Asian and Scandinavian Redistribution Models in a Global Context)

Đại học Lund Thụy Điển

Chủ nhiệm

Đang triển khai

  1.  

5/2012-5/2014

Nhận thức, thái độ và hành vi xả rác của người dân đô thị Hà Nội, xây dựng giải pháp dựa trên kinh nghiệm thành phố San Jose, California, Mỹ

Quỹ phát triển khoa học công nghệ

Chủ nhiệm đề tài

Đang triển khai

  1.  

2013-2015

Yêu cầu của nhà tuyển dụng về những kỹ năng cơ bản đối với sinh viên tốt nghiệp đại học các ngành khoa học xã hội và nhân văn

Đại học Quốc gia Hà Nội

(Đề tài nhóm A)

Chủ nhiệm đề tài

Đang triển khai

  1.  

2013-2015

Vai trò của vốn xã hội trong phát triển nguồn nhân lực trẻ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Bộ Khoa học và Công nghệ

Mã số KX.03.09/11-15

Thư ký đề tài

Đang triển khai

  1.  

2012-2015

Định hướng hoàn thiện chính sách an sinh xã hội và phúc lợi xã hội ở nước ta trong điều kiện mới

Bộ Khoa học và Công nghệ

Mã số KX.04-17/11-15

Tham gia

Đang triển khai

  1. Những công trình tiêu biểu của thành viên nhóm nghiên cứu mạnh

Những đề tài nghiên cứu khoa học, ấn phẩm khoa học của các thành viên nhóm:

  • Đề tài cấp Nhà nước KX.04 “Định hướng hoàn thiện chính sách an sinh xã hội và phúc lợi xã hội ở nước ta hiện nay” của Hội đồng Lý luận Trung ương (2012-2015, chủ nhiệm GS.TS. Phạm Tất Dong, phó chủ nhiệm PGS.TS. Trịnh Văn Tùng)
  • Đề tài cấp Nhà nước KX.03 “Vai trò của Vốn xã hội trong việc phát triển nguồn nhân lực trẻ hiện nay” (2012-2015, chủ nhiệm PGS.TS. Nguyễn Hồi Loan)
  • Đề tài cấp Nhà nước/ Nghị định thư “Đổi mới công tác xã hội trong điều kiện kinh tế thị trường” (2010-2012, chủ nhiệm PGS.TS. Nguyễn Thị Thu Hà). Kết quả đề tài đã được xuất bản thành sách “Đổi mới CTXH trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế” & đạt giải thưởng của ĐHQG Hà Nội năm 2014.
  • Đề tài NAFOSTED “Đạo đức Phật giáo và tinh thần kinh doanh của người dân đô thị ở Việt Nam hiện nay” (2013-2015, chủ nhiệm PGS.TS. Hoàng Thu Hương)
  • Đề tài “Nghiên cứu so sánh văn hóa làng, xã quan hệ thân tộc Việt Nam, Hàn Quốc, và Trung Quốc (2012-2013 do Posco Cheongnam Foundation tài trợ, PGS.TS. Nguyễn Tuấn Anh đồng chủ nhiệm)
  • Đề tài NAFOSTED “Toàn cầu hóa và bản sắc làng Việt ở miền Bắc” (2011-2013, PGS.TS. Nguyễn Tuấn Anh là thành viên nghiên cứu). Kết quả nghiên cứu được xuất bản thành sách.

Nhóm nghiên cứu mạnh đã cùng tham gia tổ chức, triển khai những dự án nghiên cứu quy mô quốc tế như:

  • Phối hợp nghiên cứu về “Phật giáo với Công tác xã hội” với Đại học Shukutoku, Nhật Bản và Hiệp hội Công tác xã hội Châu Á – Thái Bình Dương APASWE (2011-2014). Nhóm nghiên cứu đã tham dự các hội thảo thường niên tại Nhật Bản (tháng 8/2013 và tháng 3/2014)
  • Phối hợp nghiên cứu về “Gia đình đa văn hóa” với Đại học Công giáo Deagu, Hàn Quốc (2012-2015). Nhóm nghiên cứu đã tham gia hội thảo quốc tế tại Hàn Quốc vào tháng 11/2013 và tháng 5/2014.
  • Phối hợp nghiên cứu về “Đánh giá phúc lợi xã hội: Các mô hình phân phối tại Scandianvian và Đông Á trong bối cảnh toàn cầu” với Đại học Lund (Thụy Điển) và Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Trung Quốc (2012–2015). Nhóm nghiên cứu đã tham dự hội thảo thường niên tại Trung Quốc (tháng 5/2013), Thụy Điển (tháng 5/2014).
  • Phối hợp với tư cách thành viên chủ chốt của dự án “Thăng tiến giáo dục CTXH - SWEEP” với Đại học San Jose State (2013-2015). Các thành viên của nhóm nghiên cứu đã được cử đi tham quan mô hình, học hỏi kinh nghiệm đào tạo CTXH vào tháng 9/2012, sau đó, tham dự tập huấn nâng cao tại Đại học San Jose State vào tháng 9/2013 và những khóa sau theo kế hoạch 2014 và 2015.
  • Phối hợp với ĐH Memorial (Canada) tổ chức các khóa tập huấn nâng cao về Phương pháp nghiên cứu trong CTXH cũng như tổ chức các hội thảo, tọa đàm về xây dựng mạng lưới thực hành CTXH,… (2011-2014)

Những hội thảo và tọa đàm quốc tế nhóm nghiên cứu đã tham gia tổ chức và thu được hiệu quả cao như:

  • Tổ chức Hội thảo “Công tác xã hội và Chính sách xã hội” tại trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQG HN vào tháng 6/2012 với 200 đại biểu, trong đó có 40 đại biểu quốc tế.
  • Tổ chức Hội thảo “Mô hình phân phối lại của các nước Scandinavi” phối hợp với Thụy Điển, Trung Quốc Tháng 5/2013
  • Tổ chức hội thảo “Chia sẻ kinh nghiệm quốc tế về công tác xã hội và an sinh xã hội” vào tháng 12/2012 với sự tham gia của 40 trường Đại học, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Đại sứ quán Mỹ, Unicef, VNAH…
  • Tổ chức hội thảo “Vai trò của Xã hội học và Công tác xã hội trong sự nghiệp phát triển xã hội hiện nay” với sự tham gia của các Trường đào tạo xã hội học và CTXH trong cả nước tháng 11/2013

 

3. Nhóm cộng tác:

Ngoài 6 thành viên chính, nhóm nghiên cứu mạnh còn cộng tác, được nhận hỗ trợ từ những chuyên gia đầu ngành liên quan đến Công tác xã hội và an sinh xã hội.

TT

Họ và tên

Học hàm, học vị

Chức vụ & Đơn vị công tác

Thành tích khoa học

Thời gian hợp tác

Vai trò hợp tác

1

Phạm Tất Dong

GS.TS.

Phó chủ tịch - Hội Khuyến học Việt Nam

Chủ trì 4 đề tài cấp Nhà nước và cấp Bộ, xuất bản 6 cuốn sách, rất nhiều bài báo tạp chí, bài viết hội thảo, đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục

1992 - nay

Nguyên chủ nhiệm Khoa XHH 1992-2001, ủy viên HĐ Khoa học Khoa

2

Mai Quỳnh Nam

PGS.TS.

Viện Nghiên cứu Con người

Đã tham gia và chủ trì nhiều đề tài cấp Nhà nước, cấp Bộ, chủ nhiệm chương trình KX.03/11-15 cấp Nhà nước, đã xuất bản nhiều sách, báo, tạp chí, chịu trách nhiệm Tổng biên tập Tạp chí nghiên cứu con người.

1992 - nay

Giảng viên kiêm nhiệm, ủy viên HĐ Khoa học Khoa

3

Nguyễn Đình Tấn

GS.TS.

Chủ tịch Hội Xã hội học Việt Nam; Cán bộ Viện Xã hội học – Học viện CT-HC QG HCM

Đã xuất bản 9 cuốn sách, 6 bài báo, 13 bài viết hội thảo, chủ trì và tham gia 3 đề tài trong 5 năm gần đây,…

2000 – nay

Giảng viên kiêm nhiệm, ủy viên HĐ Khoa học Khoa

4

Lê Thị Quý

GS.TS

Chủ nhiệm Bộ môn CTXH, Đại học Thăng Long

Đã xuất bản 6 cuốn sách, 2 bài hội thảo quốc tế, 1 bài báo, chủ nhiệm 7 đề tài nghiên cứu các cấp trong 5 năm gần đây

2000 - nay

Nguyên GV, hiện là giảng viên kiêm nhiệm, ủy viên HĐ Khoa học Khoa

5

Alice Hines

GS.TS

Phó Hiệu trường ĐH San Jose State, USA

Ngoài tham gia nhiều đề tài nghiêncứu tại Mỹ và quốc tế, từng đảm nhiệm vị trí chủ nhiệm Khoa CTXH của SJSU, hiện nay đang kiêm nhiệm giám đốc dự án SWEEP thúc đẩy phát triển giáo dục CTXH tại Việt Nam.

2008 - nay

Đối tác nghiên cứu và đối tác các dự án hợp tác quốc tế

6

Trần Đình Tuấn

ThS

Giảng viên thực hành ĐH San Jose State, USA

Giảng dạy với tư cách giảng viên thực hành tại Mỹ và Việt Nam, đã xuất bản nhiều giáo trình tại Việt Nam cũng như có nhiều bài báo khoa học.

2007 - nay

Đối tác nghiên cứu và đối tác các dự án hợp tác quốc tế

7

Nguyễn Ngọc Hường

PGS.TS.

Giảng viên ĐH South Carolina, USA

Đã xuất bản rất nhiều sách, bài báo khoa học quốc tế và trong nước, chủ nhiệm một số dự án quốc tế và trong nước,…

2010 - nay

Giảng viên kiêm nhiệm; đối tác nghiên cứu và đối tác các dự án hợp tác quốc tế

8

Lan Tran Gien

GS.TS.

Giảng viên ĐH Memorial, Canada

Đã chủ nhiệm nhiều dự án hợp tác giữa Việt Nam – Canada, xuất bản nhiều bài viết khoa học, sách, tổ chức nhiều hội thảo quốc tế…

2011 - nay

Đối tác nghiên cứu và đối tác các dự án hợp tác quốc tế

9

Kjell Nilsson

PGS.TS.

Giảng viên ĐH Lund, Thụy Điển

Đã chủ nhiệm nhiều dự án hợp tác nghiên cứu quốc tế, xuất bản nhiều bài viết khoa học, sách, tổ chức nhiều hội thảo quốc tế…

2012 - nay

Đối tác nghiên cứu và đối tác các dự án hợp tác quốc tế

10

Akimoto Tatsuru

GS.TS.

Giảng viên trường CTXH, Nhật Bản

Đã tổ chức nhiều hội thảo quốc tế với tư cách cựu chủ tịch APASWE, chủ nhiệm nhiều dự án hợp tác nghiên cứu quốc tế, xuất bản nhiều bài viết khoa học, sách,…

2011 - nay

Đối tác nghiên cứu và đối tác các dự án hợp tác quốc tế

11

Kim Myoung Hyun

GS.TS.

Viện trưởng Viện nghiên cứu Đa Văn hóa, ĐH Công giáo Daegu, Hàn Quốc

Điều hành và chịu trách nhiệm những đề tài nghiên cứu, bao gồm trong nước và quốc tế của Viện, xuất bản nhiều bài viết trên tạp chí khoa học của Viện,…

2012 - nay

Đối tác nghiên cứu và đối tác các dự án hợp tác quốc tế

 

 

 

 

IV. Kinh nghiệm xây dựng, phát triển nhóm nghiên cứu

Để có thể xây dựng và duy trì được nhóm nghiên cứu mạnh, các thành viên trong nhóm phải phát huy được năng lực nghiên cứu của mình theo 5 tiêu chí sau:

  • Trình độ chuyên môn và năng lực tổ chức nghiên cứu: Phải có trình độ chuyên môn sâu, nắm vững lý luận và phương pháp nghiên cứu, có năng lực tư duy, biết phát hiện và phân tích vấn đề liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu. Bên cạnh đó, các thành viên nghiên cứu cần tích cực tiếp cận thông tin khoa học, vốn hiện vẫn chưa thực sự phổ biến và chưa thực sự dễ tiếp cận với tất cả nhà nghiên cứu. Chỉ khi nắm được thông tin khoa học, nhóm nghiên cứu mới có điều kiện chuẩn bị những đề xuất nghiên cứu tốt.
  • Thời gian: Có thời gian dành cho hoạt động nghiên cứu khoa học. Việc phân bố thời gian để cân bằng giảng dạy, nghiên cứu là một khó khăn với các nhà nghiên cứu, cần sử dụng những công cụ khoa học để sắp xếp thời gian hợp lý.
  • Tiền: Phải có kinh phí đủ để phục vụ cho hoạt động nghiên cứu các cấp. Kinh phí cho các đề tài nghiên cứu luôn là khó khăn với hầu hết các nhà nghiên cứu. Kinh phí có thể khai thác từ nhiều nguồn. Do đó, nhóm nghiên cứu đã xây dựng một quỹ riêng dành cho việc thảo luận chuyên môn, xây dựng đề xuất để kịp thời đấu thầu các đề tài, qua đó, thu hút được vốn đầu tư cho các đề tài có ý nghĩa và khả thi. Đấu thầu đề tài tại các ban ngành Trung ương, các tình thành trong cả nước, các dự án quốc tế, các dự án thuộc các tổ chức phi chính phủ. Trong trường hợp khó khăn trong chuyển kinh phí từ các nguồn tài trợ, quỹ còn phục vụ tạm ứng kinh phí để triển khai các hoạt động đề tài hoặc hỗ trợ việc xuất bản các ấn phẩm quốc tế. 
  • Tình: Tình ở đây được hiểu là tình yêu nghề nghiệp, tình cảm đồng nghiệp, tình cảm gắn bó trong nhóm nghiên cứu. Bất cứ làm một công việc gì muốn đạt kết quả tốt, hiệu quả tối đa thì phải có hứng thú, say mê nghề nghiệp, công việc. Nhóm nghiên cứu chỉ mạnh khi cả nhóm đoàn kết, hỗ trợ lẫn nhau. Do đó, việc bồi dưỡng, củng cố quan hệ hợp tác trong nhóm dựa trên các tiêu chí như công bằng, đảm bảo lợi ích và cơ hội cho các thành viên luôn được coi trọng. Trưởng nhóm cần xử lý tốt các mối quan hệ giữa các đối tác và tạo điều kiện thuận lợi, đúng tiến độ, đảm bảo tính thời sự.
  • Tâm: Phải có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc, tạo sự tín nhiệm để tiếp tục công việc với các đối tác. Không được làm đối phó và phải có tính cộng đồng. Có khả năng tập hợp các cán bộ nghiên cứu thuộc các ngành khác nhau, vì các vấn đề thực tiễn hiện nay đòi hỏi tri thức đa ngành, đa lĩnh vực. Bên cạnh đó, cần phải có đạo đức trong nghiên cứu khoa học. Để khuyến khích sự cống hiến, tâm huyết của các thành viên, nhóm luôn được tạo điều kiện, ủng hộ trong các hoạt động nghiên cứu có ý nghĩa để bồi dưỡng và phát huy tối đa trong các nghiên cứu. 

TAGS:
Tác giả: ussh ; xuất bản: 12/09/2014 02:52
Họ tên của bạn
Địa chỉ Email  
Tiêu đề
Nội dung
Mã xác nhận
Gửi nhận xét
  • Ảnh hoạt động

  •   Ảnh hoạt động

  •   Ảnh hoạt động

  •   Ảnh hoạt động

  •   Ảnh hoạt động