PGS.TS Bùi Hồng Hạnh

I. Thông tin chung

  • Năm sinh: 1976.
  • Email: hanhqth@yahoo.com         
  • Đơn vị công tác: Khoa Quốc tế học.
  • Học hàm: Phó Giáo sư.                               Năm phong: 2015.
  • Học vị: Tiến sĩ.                                            Năm nhận: 2010.
  • Quá trình đào tạo:

          1994-1998: Cử nhân Quốc tế học, Khoa Quốc tế học, Trường ĐH KHXH&NV.

          1999 - 2001: Thạc sỹ Lịch sử, Khoa Lịch sử, Trường ĐHKHXH&NV.

          2002- 2004: Thạc sỹ Quản lý Phát triển, Đại học Ruhr, Bochum, CHLB Đức.

          2005-2010: Tiến sĩ Lịch sử, Khoa Lịch sử, Trường ĐH KHXH&NV.

  • Trình độ ngoại ngữ: tiếng Anh (cử nhân).
  • Hướng nghiên cứu chính: Các tổ chức quốc tế, Lịch sử quan hệ quốc tế, Châu Âu học.

II. Công trình khoa học

Sách

  1. Sự hình thành và phát triển của các tổ chức quốc tế liên chính phủ từ năm 1945 đến nay, Nxb ĐHQGHN, Hà Nội 2015.

Chương sách

  1. “Vai trò của các tổ chức quốc tế đối với sự hội nhập của Việt Nam” (trong Vũ Dương Ninh (chủ biên), Việt Nam trong thế giới đang đổi thay, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2017, tr. 429-449).
  2. “Hợp tác của JICA trong lĩnh vực phát triển nông thôn của Việt Nam” (trong Hợp tác quốc tế vì phát triển nông thôn ở Việt Nam: Sự kết nối chính sách và thực tiễn, Nxb Thế giới, Hà Nội, 2016, tr.112-119).
  3. “Hiệp hội mậu dịch tự do châu Âu (EFTA) và quan hệ EFTA-EC (1960-2012)” (trong Sự phát triển của hiệp định thương mại tự do (FTA) trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế toàn cầu - Quan điểm của EU và ASEAN, Nxb Thế giới, Hà Nội 2013, tr. 20-36).
  4. “Nhìn lại hơn một thập niên hội nhập trong lĩnh vực phòng thủ và an ninh của Liên minh châu Âu” (trong Kỷ yếu hội thảo quốc tế “Hội nhập khu vực: quan điểm của EU và ASEAN”, Nxb Thế giới, Hà Nội, 2012, tr.123-138).
  5. “Vai trò của các doanh nghiệp vửa và nhỏ trong nền kinh tế Italia” (trong Vai trò của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế - Kinh nghiệm trong nước và quốc tế, Nxb Thế giới, Hà Nội, 2005, tr.141-158).
  6. “Doanh nghiệp may Việt Nam từ AFTA đến WTO” (trong Việt Nam và tiến trình gia nhập WTO, Nxb Thế giới, Hà Nội, 2005, tr.149-184).
  7. “Philippine và Quan hệ Việt Nam - Philippine” (trong Quan hệ Việt Nam- ASEAN: Song phương và Đa phương, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2004, tr.245-274).

Bài báo

  1. “Hậu Brexit: Chủ nghĩa ly khai ở châu Âu có trỗi dậy?”, Tạp chí Đối ngoại, ISSN1859-2899, 94 (8/2017), tr. 31-35.
  2. “Hệ thống cứu trợ tị nạn chung châu Âu, Châu Phi và Trung Đông”, ISSN: 1859-0519, 11(135), tr. 30-36, 11/2016.
  3. “Một số vấn đề về cơ sở pháp lý của Chính sách phòng thủ và an ninh chung Liên minh châu Âu (CSDP)”, Tạp chí Nghiên cứu châu Âu, ISN: 0868-3581, 10(193), tr.11, 10/2016.
  4. “Đặc điểm của các tổ chức khu vực châu Phi, Châu Phi và Trung Đông”, ISSN:1859-051906(130), tr. 56-60, 6/2016.
  5. “Những thách thức của cuộc khủng hoảng di cư đối với hệ thống cứu trợ tị nạn chung châu Âu (CEAS)”, Kỷ yếu Hội thảo quốc tế “Vấn đề di cư:Cơ hội và thách thức cho EU và ASEAN”, Trường ĐHKHXH&NV, ĐHQGHN và KAS tổ chức, 31/5/2016, tr. 33-39.
  6. “Một số quan điểm lý thuyết về tổ chức quốc tế”, Tạp chí Nghiên cứu châu Âu, số 11(182), 2015, tr. 61-69.
  7. “Sự hình thành các tổ chức quốc tế”, Tạp chí Những vấn đề Kinh tế và Chính trị thế giới, số (226) 2/2015, tr. 59-64.
  8. “OSCE và vấn đề an ninh châu Âu hiện nay”, Tạp chí Đối ngoại, số 10+11/2014 (60+61), tr. 46-49.
  9. “Chính sách đối ngoại của Nauy với một số đối tác quan trọng”, Tạp chí Đối ngoại, số 9/2014 (59), tr. 34-38.
  10. “Vai trò của các tổ chức quốc tế từ sau Chiến tranh Lạnh đến nay”, Tạp chí Đối ngoại, số 8/2014, tr. 42-46.
  11. “Tác động của Chiến tranh Lạnh đến sự phát triển của các tổ chức quốc tế”, Tạp chí Châu Mỹ ngày nay, số 07 (196)/2014, tr. 36-43.
  12. “Vai trò của Scotland trong tiến trình phát triển của Vương quốc Anh”, Tạp chí Nghiên cứu châu Âu, số 7(166)/2014, tr.13-23.
  13. “Chính sách đối ngoại của Đan Mạch: Từ trung lập đến liên minh”, Tạp chí Đối ngoại, số 8 (46), 8/2013, tr. 41-45.
  14. “Chính sách đối ngoại của Ai xơ len hướng về châu Âu lục địa”, Tạp chí Đối ngoại, số 6 (44), 6/2013, tr. 30-34.
  15. “Vài nét về chính sách đối ngoại Phần Lan”, Tạp chí Đối ngoại, số 4 (42), 4/2013, tr. 39-43.
  16. “Chính sách đối ngoại trung lập của Thụy Điển”, Tạp chí Đối ngoại, số 1+2 (39+40) - 1+2/2013, tr. 67-71.
  17. “Vai trò của quan hệ Pháp - Đức trong quá trình hình thành chính sách đối ngoại chung của Liên minh châu Âu”, Tạp chí Nghiên cứu châu Âu, số 9 (132)/2011, tr. 3-13.
  18. “Chính sách đối ngoại và an ninh chung của Liên minh châu Âu (CFSP) - một số vấn đề và khả năng thực thi”, Tạp chí Nghiên cứu châu Âu, số 1 (112)/2010, tr.12-20.
  19. “Ảnh hưởng của nước Anh đối với Khối Thịnh vượng chung (Commonwealth of Nations) từ sau Thế chiến thứ hai (1939-1945) đến nay”, Tạp chí Nghiên cứu châu Âu, số 7(105)/2009, tr. 49-55.
  20. “Khối Thịnh vượng chung - Một mô hình tổ chức quốc tế đặc biệt”, Tạp chí Những vấn đề kinh tế thế giới, số 9(161), 9/2009, tr. 10-15.
  21. “Đôi nét so sánh giữa Khối Thịnh vượng chung (Commonwealth of Nations) và Cộng đồng Pháp ngữ (Francophonie)”, Tạp chí Nghiên cứu châu Âu, số 6 (93)/2008, tr. 54-58.
  22. “Những bước thăng trầm trong quan hệ Việt Nam - Vương quốc Anh (từ năm 1973 đến nay)”, Tạp chí Khoa học Xã hội và Nhân văn, số 1/2006, tr. 38-48.
  23. “Quan hệ kinh tế Mỹ - EU trong bối cảnh kinh tế thế giới mới”, Tạp chí Châu Mỹ ngày nay, số 6(99)/2006, pp.11-18.
  24. “Vai trò của kinh tế Liên minh châu Âu trong nền kinh tế thế giới: thực trạng và những vấn đề”, Tạp chí Nghiên cứu châu Âu, số 2(68)2006, tr. 22-28.
  25. “Liên minh châu Âu từ hợp tác chính trị đến một chính sách đối ngoại chung (1950 - 1992)”, Tạp chí Nghiên cứu châu Âu, số 4 (64)/2005, tr. 96-100.
  26. “Khối Thịnh Vượng chung trên con đường khẳng định vai trò và mở rộng hợp tác quốc tế”, Tạp chí Nghiên cứu châu Âu, số 1(55)/2004, tr. 60-66.
  27.  “Đôi nét về Khối Liên hiệp Anh”, Tạp chí Nghiên cứu châu Âu, số 5 (41)/2001, tr. 87-91.

III. Đề tài KH&CN các cấp

  1. Quá trình hình thành chính sách đối ngoại chung của Liên minh châu Âu, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Trường, 2005.
  2. Chính sách đối ngoại và an ninh chung của Liên minh châu Âu (CFSP)  và tác động đối với an ninh châu Âu thời kỳ hậu chiến tranh lạnh, Đề tài cấp ĐHQG QX2007-10, 5/2011.
  3. Quá trình hình thành và phát triển các tổ chức quốc tế từ năm 1945 đến nay, Đề tài cấp ĐHQG QG.12-29, 11/2014.



Cùng đơn vị

GS.TS Hoàng Khắc Nam

GS.TS Hoàng Khắc Nam

Khoa Quốc tế học
PGS.TS Bùi Hồng Hạnh

PGS.TS Bùi Hồng Hạnh

Khoa Quốc tế học
ThS. Dương Hồng Ánh

ThS. Dương Hồng Ánh

Khoa Quốc tế học
ThS. Hồ Thu Thảo

ThS. Hồ Thu Thảo

Khoa Quốc tế học
ThS. Lê Thu Trang

ThS. Lê Thu Trang

Khoa Quốc tế học
ThS. Lê Tuyết Mai

ThS. Lê Tuyết Mai

Khoa Quốc tế học
ThS. Nguyễn Văn Đáp

ThS. Nguyễn Văn Đáp

Khoa Quốc tế học
ThS. Vũ Thị Anh Thư

ThS. Vũ Thị Anh Thư

Khoa Quốc tế học
ThS. Vũ Vân Anh

ThS. Vũ Vân Anh

Khoa Quốc tế học
TS. Lê Lêna

TS. Lê Lêna

Khoa Quốc tế học
TS. Ngô Tuấn Thắng

TS. Ngô Tuấn Thắng

Khoa Quốc tế học
TS. Nguyễn Thu Hằng

TS. Nguyễn Thu Hằng

Khoa Quốc tế học