PGS.TS Đặng Xuân Kháng

I. Thông tin chung  

  • Năm sinh: 1954.
  • Email: khangdx@vnu.edu.vn; dxkhangnv@yahoo.com
  • Đơn vị công tác: Khoa Lịch sử.
  • Chức danh: Phó Giáo sư.        Năm phong: 2009.    
  • Học vị: Tiến sĩ.                                   Năm nhận: 2003.
  • Quá trình đào tạo:

Đại học: Khoa Lịch sử, Trường ĐHTHHN (1971 – 1976)

Tiến sĩ:  Khoa Lịch sử, Trường ĐHKHXH&NV

  • Trình độ ngoại ngữ: Tiếng Nga (C), Tiếng Nhật (D).
  • Các hướng nghiên cứu chính: Quan hệ quốc tế, Lịch sử Thế giới hiện đại, Lịch sử, văn hóa, giáo dục Nhật Bản.

II. Công trình khoa học

Chương sách

  1. Các nước châu Phi, tập 1 (viết chung), Nxb Sự thật, 1986.
  2. “Cải cách ở Nhật bản thời kỳ Minh Trị Duy tân” (trong: Vũ Dương Ninh chủ biên, Phong trào cải cách ở một số nước Đông Á giữa thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX, Nxb ĐHQGHN, 2007, tr. 162-199). 
  3. “Trung Cận Đông - từ lịch sử đến hiện tại” (trong: Vũ Dương Ninh chủ biên, Một số chuyên đề Lịch sử Thế giới, tập II, Nxb ĐHQGHN, 2007, tr. 54-74).
  4. “Những làn sóng du nhập văn minh bên ngoài trong lịch sử  Nhật Bản” (trong: Nghiên cứu Quốc tế - một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Tập chuyên đề số 1, Khoa Quốc tế học, Nxb ĐHQGHN, 2011, tr. 322-345). 
  5. “Minh Trị Duy tân và sự hình thành quốc gia cận đại” (trong: Nguyễn Quốc Hùng chủ biên Lịch sử Nhật Bản, Nxb Thế giới, 2012, tr. 239-290).
  6. “Vai trò của “Chỉ huy tối cao Bộ Tổng tư lệnh các lực lượng Đồng minh”(GHQ) trong phát triển kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai” (trong: GS. Vũ Dương Ninh chủ biên, Việt Nam trong thế giới đang đổi thay, Nxb ĐHQGHN, 2017, tr. 213-227).

Bài báo

  1. “Vấn đề xây dựng bộ máy nhà nước hiện đại ở Nhật Bản dưới chính quyền Minh Trị”, Tạp chí Nghiên cứu lịch sử, số 9+10, 2008, tr. 80-86.
  2. “Phụ  nữ và giáo dục Nhật Bản dưới tác động của cải cách giáo dục thời Minh Trị Duy tân”, Phụ nữ châu Á và giáo dục – quan điểm Á – Âu và những nhìn nhận khác (Asian women and education – Aian, European and other perspectives), Nxb Từ điển Bách khoa, Hà Nội, 2012, tr. 182-193
  3. “Châu Phi - 40 năm sau chiến tranh thế giới thứ hai”, Ý nghĩa thời đại của chiến thắng phát xít Đức và quân phiệt Nhật Bản, Nxb TTLL,1985. tr. 257-277.
  4. “Fukuzawa - nhà cải cách lừng danh thời Minh Trị Duy tân”, Tạp chí Nghiên cứu lịch sử, số 5(528), 1991, tr. 80-82.
  5. “Những bước phát triển của nền giáo dục Nhật Bản từ cuối thế kỷ XIX đến nay”, Tạp chí Khoa học, Đại học Tổng hợp Hà Nội, số 2, 1995, tr. 52-55.
  6. “Về việc phân kỳ trong lịch sử Nhật Bản”, Tạp chí Nghiên cứu Nhật Bản, số 4, 1995, tr. 36-39.
  7. “Tính cộng đồng, đặc trưng nổi bật của người Nhật Bản”, Các giá trị truyền thống và con người Việt Nam hiện nay, tập II, Đề tài KX 07-02, 1996, tr. 289-306.
  8. “Mấy vấn đề về việc du nhập văn hoá và duy trì bản sắc văn hoá dân tộc ở Nhật Bản”, Việt - Nhật : giao lưu kinh tế và văn hoá, Nxb Thống kê, 1996. tr. 9-16.
  9. “Cuộc chiến tranh Thái Bình Dương - đôi điều nhìn lại sau nửa thế kỷ”, Tạp chí Nghiên cứu Nhật Bản, 1(5), 1996, tr. 45-47.
  10. “Nguyên nhân thành công của công cuộc duy tân Minh Trị”, Tạp chí Nghiên cứu Nhật Bản, 3(7), 1996. tr. 32-36.
  11. “Vài nét về tư tưởng cải cách giáo dục của Nguyễn Trường Tộ và Fukuzawa Yukichi nửa cuối thế kỷ XIX”, Nghiên cứu Việt Nam - một số vấn đề lịch sử kinh tế xã hội văn hoá, Nxb Thế giới, 1998, tr. 182-194.
  12. “Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản” với vấn đề công nghiệp hoá và hiện đại hoá”, Tạp chí Khoa học, ĐHQGHN, số 4, 1998, tr. 25-28.
  13. “Terakoya - chỗ dựa đầu tiên của nền giáo dục hiện đại Nhật Bản”, Tạp chí Nghiên cứu Nhật Bản, 5(29), 2000, tr.26-30.
  14.  “Mori Arinori và công cuộc cải cách giáo dục thời Minh Trị”, Kỷ yếu hội thảo khoa học Đông phương học và Việt Nam, Nxb ĐHQGHN, 2001, tr. 214-222.
  15.  “Đổi mới giáo dục ở Nhật Bản - nhìn từ phía Việt Nam”, Hội thảo quốc tế, Ban Khoa giáo TƯ và JICA, 2003, tr. 10-23.
  16.  “Bối cảnh quốc tế của công cuộc Minh Trị Duy tân”, Kỷ yếu hội thảo quốc gia Phương Đông hợp tác và phát triển, Nxb ĐHQGHN, 2003, tr. 384-396.
  17.  “Công cuộc Minh Trị Duy tân ở Nhật Bản với các sĩ phu Việt Nam và dòng giáo dục yêu nước do họ lãnh đạo”, Quan hệ Việt Nam - Nhật Bản: Những vấn đề lịch sử và hiện tại, Kỷ yếu, Nxb ĐHQGHN, 2003, tr. 79-87.
  18.  “Nhìn lại cuộc cải cách giáo dục ở Nhật Bản thời kỳ sau chiến tranh thế giới thứ hai”, Tạp chí Nghiên cứu Nhật Bản và Đông Bắc Á, số 6(48), 2003, tr. 54-57.
  19.  “Một số tư tưởng chủ đạo của cải cách giáo dục Nhật Bản thời Minh Trị Duy tân”, Đông Á - Đông Nam Á: Những vấn đề lịch sử và hiện tại, Kỷ yếu, Nxb Thế giới, Hà Nội, 2004, tr. 179-188.
  20.  “Iran một mô hình thức tỉnh của dân tộc bị áp bức”, Kỉ yếu hội thảo quốc tế Việt Nam-Iran: Lịch sử và triển vọng, 2008, tr. 43-49.
  21.  “Vấn đề xây dựng bộ máy nhà nước hiện đại ở Nhật Bản dưới chính quyền Minh Trị”, Tạp chí Nghiên cứu lịch sử, số 9+10 (389-390), 2008, tr. 80-86.
  22.  “Vài nét về cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Angieri (1954-1962)”, Tạp chí Lịch sử quân sự, số 248 (8-2012), tr. 59-65.
  23.  "Marocco - Việt Nam: sự tương đồng lịch sử", Hội thảo quốc tế “Shared historical memory between Morocco and Vietnam” , 2017.
  24.  “Japan’s Doctrine of “Greater East Asia” and Its Implications for Vietnam in the Second World War”, “Vietnam – Indochina – Japan Relations during the Second World War: Documents and Interpretations”. ISBN 078-4-902590-71-5, Waseda University Institute of Asia-Pacific Studies (WIAPS), tr. 327-333. February 2017.
  25. “Một số nhận xét về cải cách Tanzimat của đế chế Ottoman từ năm 1839 đến 1876”, Tạp chí nghiên cứu Châu Phi & Trung Đông, số 06(142), 6/2017, tr. 3-9.

III. Đề tài KH&CN các cấp

  1. Một số vấn đề về lịch sử và văn hoá khu vực Đông và Đông Bắc Á, QX-97.01.
  2. Một số cuộc xung đột khu vực sau chiến tranh lạnh: lịch sử và vấn đề , CB.01.31.
  3. Từ điển sự kiện lịch sử thế giới (1500-2000), QGTĐ.10.12.
  4. Các giá trị truyền thống và con người Việt Nam hiện nay, KX-07-02.
  5. Phong trào cải cách ở một số nước Đông Á giữa thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX, QG 04.17.
  6. Tiến trình hiện đại hóa, xã hội hóa giáo dục đại học Trung Quốc - kinh nghiệm cho Việt Nam.

IV. Giải thư­ởng, học bổng

  1. Giải Ba giải thưởng Phạm Thận Duật.
  2. Đại học Keio - Nhật Bản (6/1992-6/1994).