PGS.TS Trần Thị Minh Hòa

I. Thông tin chung 

  • Năm sinh: 1966.
  • Email: hoatm225@yahoo.com; hoatm225@vnu.edu.vn
  • Đơn vị công tác: Ban Giám hiệu.
  • Học hàm: Phó Giáo sư.               Năm phong: 2007.
  • Học vị: Tiến sĩ.                             Năm nhận: 1995.
  • Quá trình đào tạo:

    1989: Cử nhân Kinh tế, chuyên ngành Kinh tế và Tổ chức du lịch, Trường ĐHKTQD Varna, Bulgaria.

    1995: Tiến sĩ Kinh tế, chuyên ngành Du lịch quốc tế, Trường Tổng hợp Kinh tế Varna, Bulgaria.

          2008: Cử nhân Anh văn (hệ tại chức), Trường Đại học Ngoại ngữ, ĐHQGHN.

          2016: Cao cấp Lý luận Chính trị, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh.

  • Trình độ ngoại ngữ: Tiếng Bungaria (D), tiếng Anh (cử nhân), tiếng Nga (B), tiếng Pháp (B).
  • Hướng nghiên cứu chính: Kinh tế và kinh doanh du lịch, Thanh toán quốc tế trong du lịch, Marketing.

II. Công trình khoa học

Sách

  1. Giáo trình Kinh tế du lịch (viết chung với Nguyễn Văn Đính), Nxb Lao động, tái bản lần 1 năm 2006.
  2. Giáo trình Thanh toán quốc tế trong du lịch (chủ biên), Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân, 2006.
  3. Giáo trình Quản trị Kinh doanh Khách sạn (viết chung với Nguyễn Văn Mạnh, Hoàng Thị Lan Hương...), Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân, 2006.
  4. Giáo trình Marketing du lịch (viết chung với Nguyễn Văn Mạnh, Nguyễn Đình Hòa...), Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân, 2008.
  5. Sách tham khảo Du lịch Việt Nam thời kỳ đổi mới (chủ biên), Nxb ĐHQGHN, 2015.
  6. Bài giảng Thanh toán quốc tế trong du lịch (chủ biên), Trường ĐHKHXH&NV, ĐHQGHN, 2012.
  7. Bài giảng Marketing du lịch (viết chung với Nguyễn Thu Thủy, Tô Quang Long,),Trường ĐHKHXH&NV, ĐHQGHN.

Bài báo

  1. "Những phương hướng đẩy mạnh hoạt động kinh doanh du lịch quốc tế của Việt Nam” (tiếng Bulgaria), Tạp chí Khoa học, Trường ĐHKTQD Varna, Bulgaria, 1995.
  2. “Những đặc trưng của Cải cách kinh tế của Việt Nam” (tiếng Bulgaria), Kỷ yếu hội thảo quốc tế, Trường ĐHKTQD Varna, Bulgaria, 1995.
  3. “Một số suy nghĩa về du lịch Việt Nam những năm đầu của thế kỷ 21”, Kỷ yếu hội thảo, Khoa Du lịch và Khách sạn, Trường ĐHKTQD, 1999.
  4. “Tiềm năng và thực trạng phát triển của du lịch Việt Nam để trở thành ngành kinh tế mũi nhọn trong nền kinh tế quốc dân” (tiếng Anh), Kỷ yếu hội thảo quốc tế lần thứ 2 về Quản trị và Giáo dục, Hà Nội, 9/2003.
  5. “Vietnam tourism - potentiality and present situation of the development of the leading field of nation economics”, proceedings of international conference in Vietnam “Management Education for the 21st Century - Managing future challenges. Hanoi city Vietnam September 10-12, 2003.
  6. “Sự ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến hoạt động kinh doanh du lịch quốc tế”, Tạp chí Kinh tế Phát triển, Đại học Kinh tế Quốc dân, số 80 (2004), tr. 28-29, ISSN 1859-0020.
  7. “Những rủi ro trong kinh doanh du lịch quốc tế”, Tạp chí Kinh tế Phát triển, Đại học Kinh tế Quốc dân, số 84 (2004), tr. 37-39, ISSN 1859-0020.
  8. “Một số vấn đề về tiềm năng và thực trạng thu hút khách du lịch quốc tế đến TP Đà Nẵng” (viết chung), Tạp chí Kinh tế Phát triển, Đại học Kinh tế Quốc dân, số 99 (2005), tr. 52-54, ISSN 1859-0020.
  9. “Đẩy mạnh hoạt động du lịch giữa Việt Nam và Trung quốc”, Tạp chí Du lịch, số 9/2005, tr. 33 và 40, ISSN 0866-7373.
  10. “Nghiên cứu những xu hướng biến động của thị trường du lịch quốc tế đến Việt Nam giai đoạn 1995-2004” - Les different mouvements du marché des touristes internationaux au Vietnam - Period 1995-2004, Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc tế “Tối ưu hóa các dịch vụ du lịch: Triển vọng tương lai cho Việt Nam”, tổ chức bởi Chương trình Hỗ trợ Phát triển vùng tại Việt Nam (DIREG), Hà Nội, 16-17/6/2005 (song ngữ Việt - Pháp), ISSN: 2-921056-25-9 (5/2006), tr. 34-40 (tiếng Việt), 41-47 (tiếng Pháp).
  11. “Nghiên cứu những xu hướng biến động của thị trường du lịch quốc tế đến Việt Nam giai đoạn 1995-2004 và dự báo đến năm 2010”, Tạp chí Kinh tế Phát triển, Đại học Kinh tế Quốc dân, số 101 (2005), tr. 13-17, ISSN 1859-0020.
  12. "Séc du lịch - một phương tiện thanh toán thuận tiện trong du lịch”, Tạp chí Du lịch, số 1/2006, tr. 14-15, ISSN  0866-7373.
  13. "Thảm họa sóng thần Ấn Độ Dương - những ảnh hưởng đến du lịch ASEAN”, Tạp chí Du lịch, số 9/2006, tr. 30-31, ISSN 0866-7373.  
  14. "Nhật Bản - Thị trường gửi khách quan trọng của du lịch Hà Nội”, Tạp chí Kinh tế Phát triển, Đại học Kinh tế Quốc dân, số 115 (2007), tr. 27-32, ISSN  1859-0020.
  15. "Hiệu quả kinh tế - xã hội của các lễ hội văn hóa: Còn nhiều việc phải làm”, Tạp chí Tài chính, số 3 (20) 2007, tr. 8-9, ISSN-055-56.
  16. "Thuê quản lý kèm nhượng quyền kinh doanh trong kinh doanh khách sạn: Lý luận và thực tiễn tại Việt Nam” (viết chung), Tạp chí Du lịch, ISSN 0866-7373, đăng trên các số: tháng 3/2009, tr. 50-51; tháng 4/2009, tr. 14-15; tháng 5/2009, tr. 58-59; tháng 6/2009, tr. 55-56; tháng 7/2009 tr. 38-39.
  17. “Thực trạng đào tạo cử nhân du lịch tại Việt Nam”, Kỷ yếu hội thảo “Nhu cầu  xã hội về đào tạo nhân lực du lịch và sự cần thiết mở mã ngành du lịch”, Trường ĐHKHXH&NV, ĐHQGHN, 28/12/2009.
  18. “Tìm hiểu một số chính sách kinh tế vĩ mô của Việt Nam dưới góc độ hoạt động du lịch, trong thời kỳ hội nhập”, Kỷ yếu Hội thảo quốc gia “Phát triển du lịch Việt Nam trong bối cảnh tích cực, chủ động hội nhập quốc tế”, tr. 53-58, Hà Nội, 29/6/2010.
  19. “Định hướng phát triển cho du lịch biển của Quảng Ninh” (viết chung) (song ngữ Việt - Anh), Kỷ yếu Hội nghị chuyên đề Diễn đàn Du lịch liên khu vực Đông Á (EATOF) “Vì sự Phát triển Du lịch Bền vững của Khu vực Đông Á”, tr. 1-13, Quảng Ninh 13-17/9/2010 ("Development orientation for maritime tourism in Quang Ninh", proceeding of AcademicSymposium, East Asia Inter-Regional Tourism Forum (EATOF), “For a Sustainable Tourism Development in the East Asia region”, p.1-14, Quang Ninh September 13-17, 2010).
  20. “Đào tạo du lịch", Tạp chí Du lịch, số 11/2010, tr. 17-18, ISSN 0866-7373.
  21. “Khai thác di sản văn hóa phục vụ phát triển du lịch tại Việt Nam” (viết chung), Tạp chí Du lịch, số 12/2011, tr. 28-29, ISSN 0866-7373.
  22. “Bàn về đào tạo nhân lực du lịch tại Hà Nội”, Tạp chí Du lịch, số 4/2012, tr. 20, ISSN 0866-7373.
  23. “Bàn về việc thống kê khách du lịch quốc tế của Việt Nam”, tọa đàm khoa học “Phát triển du lịch trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế. Những vấn đề đặt ra”, Trường ĐHKHXH&NV, ĐHQGHN, 4/2012.
  24. “Improve research impact on industry and commerce arena at VNU USSH Hanoi”, Hội thảo khoa học quốc tế Improve research impact on industry and commerce arena”, Đại học Naresuan Thailand, 27/7/2012.
  25. “Định chuẩn điểm đến du lịch (Destination Benchmarking). Ứng dụng đánh giá cho điểm đến du lịch Hà Nội” (viết chung), tọa đàm khoa học “Du lịch, ẩm thực và các vấn đề quản lý kinh doanh”, Trường ĐHKHXH&NV, ĐHQGHN, 9/2012.
  26. “Nhìn lại thị trường khách du lịch Trung Quốc đến Việt Nam”, Tạp chí Du lịch, số 10/2013, tr. 47-48, ISSN 0866-7373.
  27. “Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh nhận khách du lịch Trung Quốc của Việt Nam“ (tiếng Trung), Tạp chí Đông Nam Á Tung Hoành (Around Southest Asia), số 5/2014, tr. 23-29, ISSN 1003-2479.
  28. “Hoàn thiện mối quan hệ giữa các bên liên quan nhằm phát triển hoạt động du lịch tại Việt Nam“, Hội thảo khoa học quốc tế “Bảo tồn di sản văn hóa các dân tộc miền núi gắn với phát triển sản phẩm du lịch bền vững trong bối cảnh toàn cầu hóa“, Sapa, Lào Cai, 01-03/11/2013.
  29. "Xây dựng hình ảnh điểm đến thông qua cách tiếp cận điểm nhấn thu hút“ (viết chung), Tạp chí Du lịch, số 12/2013, tr. 28-29, ISSN 0866-7373.
  30. "Hoàn thiện mối quan hệ giữa các bên liên quan nhằm phát triển hoạt động du lịch tại Việt Nam“, Tạp chí khoa học (Chuyên san Khoa học Xã hội và Nhân văn), Đại học Quốc gia Hà Nội, Vol.29, No.3, 2013; trang 19-28; ISSN 0866-8612.
  31. "Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị rủi ro trong kinh doanh lữ hành quốc tế nhận khách tại Việt Nam“ (viết chung), Tạp chí Kinh tế Phát triển, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, số 201 (tháng 3/2014), tr. 56-63, ISSN 1859-0020.
  32. “Xây dựng và quảng bá hình ảnh điểm đến du lịch Điện Biên thông qua điểm nhấn thu hút Di tích lịch sử Điện Biên Phủ“ (viết chung), bài tham luận tại Hội thảo quốc gia “Phát huy giá trị đặc biệt của di tích lịch sử Điện Biên Phủ để đẩy mạnh phát triển du lịch tỉnh Điện Biên trong mối liên hệ với vùng Tây Bắc“ do Tổng cục Du lịch và UBND tỉnh Điện Biên phối hợp tổ chức, Điện Biên, 12-14/03/2014.
  33. “Trách nhiệm xã hội trong kinh doanh khách sạn tại Việt Nam. Nghiên cứu trường hợp tại Khách sạn Sofitel Legend Metropole Hà Nội và Khách sạn Sofitel Plaza Hà Nội“ (viết chung), Tạp chí khoa học (Chuyên san Khoa học Xã hội và Nhân văn), Đại học Quốc gia Hà Nội; Vol 30, No.4, 2014; tr. 1-11; ISSN 0866-8612.
  34. “Quản lý điểm đến du lịch Ninh Bình“ (viết chung), Tạp chí Du lịch, số 3/2015, tr. 32-33, ISSN 0866-7373.
  35. “Liên kết vùng trong phát triển du lịch“, Hội thảo quốc gia “Liên kết phát triển du lịch Quảng Ninh với một số tỉnh phía Bắc và Thành phố Hồ Chí Minh“, UBND tỉnh Quảng Ninh và UBND Thành phố Hồ Chí Minh phối hợp tổ chức, Thành phố Hạ Long, Quảng Ninh, 14-16/6/2015.
  36. “Đào tạo nhân lực đáp ứng nhu cầu xã hội“, Tạp chí Du lịch, số 7/2015, tr. 72-73, ISSN 0866-7373.
  37. “Bàn về liên kết phát triển du lịch địa phương“, Tạp chí Du lịch, số 8/2015, tr. 40-41 , ISSN 0866-7373.
  38. “Thu hút thị trường khách du lịch Trung Quốc đến Lào Cai“ (viết chung), tham luận tại Diễn đàn phát triển xã hội Lưu vực sông Hồng Việt - Trung lần thứ V do UBND tỉnh Lào Cai, Việt Nam và Học viện Hồng Hà, Vân Nam, Trung Quốc phối hợp tổ chức, ngày 11-14/11/2015, Học viện Hồng Hà, TP Mông Tự, Vân Nam, Trung Quốc, tr. 37-52.
  39. “Các giải pháp phát triển hệ thống sản phẩm, dịch vụ đảm bảo tính đồng bộ hình thành tuyến du lịch theo yêu cầu liên kết vùng Bắc - Nam Trung Bộ“ (viết chung), Kỷ yếu hội thảo khoa học “Liên kết phát triển du lịch vùng Bắc - Nam Trung Bộ”, 20/2/2016 tại Nghệ An, do Bộ VH-TT-DL, Ban Kinh tế Trung ương tỉnh Nghệ An, Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam phối hợp tổ chức, tr. 135-148.
  40. "Giải pháp phát triển Sa Pa thành khu du lịch nghỉ dưỡng, khám phá thiên nhiên và trải nghiệm văn hóa tầm cỡ quốc tế” (viết chung), Kỷ yếu hội thảo khoa học “Xúc tiến đầu tư và phát triển du lịch Lào Cai”, 08/5/2016 tại Lào Cai, UBND tỉnh Lào Cai và Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam phối hợp tổ chức, tr. 34-51.
  41. “Xúc tiến du lịch Đắk Nông” (viết chung), Tạp chí Du lịch, số 4/2016, tr. 53-54, ISSN 0866-7373.
  42. “Hướng dẫn viên du lịch tiếng Nga - những vấn đề đặt ra” (viết chung), Tạp chí Du lịch, số 12/2016, tr. 20-21 , ISSN 0866-7373.
  43. “Giải pháp phát triển Sa Pa thành khu du lịch nghỉ dưỡng, khám phá thiên nhiên và trải nghiệm văn hóa tầm cỡ quốc tế” (viết chung), Tạp chí Khoa học Xã hội và Nhân văn, tập 3, số 3 (2017), tr. 314-330, ISSI 2354-1172.
  44. “Nguồn nhân lực chất lượng cao hay nguồn nhân lực trình độ cao cần hơn cho ngành du lịch”, Kỷ yếu hội thảo khoa học “Phát triển nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao ở các tỉnh phía Bắc”, Quảng Ninh, Sở Du lịch Quảng Ninh, Hiệp hội Du lịch Việt Nam và Trường Đại học Hạ Long phối hợp tổ chức, 13/6/2017, tr. 221-229.
  45. “Các nhân tố tác động đến sự hài lòng của du khách quốc tế tại Nha Trang” (viết chung), Tạp chí Du lịch, số 8/2017, tr. 40-42, ISSN 0866-7373.

III. Đề tài KH&CN các cấp

Chủ trì

  1. Định hướng chiến lược phát triển hoạt động du lịch của Việt Nam đối với thị trường Trung Quốc giai đoạn 2013-2020, Đề tài cấp Đại học Quốc gia, nhóm B, mã số QG.11.44, 9/2013.
  2. Một số giải pháp phát triển thị trường khách du lịch Nhật Bản đến Hà Nội, Đề tài cấp Bộ, mã số B2006-06-02, Khoa Du lịch và Khách sạn, Đại học kinh tế Quốc dân, 2006.
  3. Cơ sở lý luận về thanh toán quốc tế trong du lịch (khảo sát tại một số doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội), Đề tài cấp cơ sở, Quyết định số 796/QĐKH, 2003.
  4. Đánh giá tình hình triển khai, kết quả và tác động của QĐ 79/2005/QĐ-TTg đối với kinh tế vùng Tây Bắc”, Đề tài nhánh thuộc đề tài Nghiên cứu rà soát, đánh giá kết quả, tác động và đề xuất giải pháp triển khai thực hiện hiệu quả Quyết định số 79/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, mã số KHCN-TB.02X/13-18, GS.TS Nguyễn Văn Khánh chủ trì.

Tham gia

  1. Tác động của chính sách kinh tế vĩ mô đối với kinh doanh du lịch và khách sạn hiện nay, Đề tài cấp trường, Khoa Du lịch và Khách sạn, Đại học Kinh tế Quốc dân, 1997.
  2. Hoàn thiện chương trình và nâng cao chất lượng đào tạo của Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh Du lịch và Khách sạn ở Đại học Kinh tế Quốc dân, Đề tài cấp trường, Khoa Du lịch và Khách sạn, Đại học Kinh tế Quốc dân, 1998.
  3. Cơ sở lý luận của việc phát triển kinh tế dịch vụ ở Việt Nam, Đề tài cấp Bộ, mã số B2001-38-13, Khoa Du lịch và Khách sạn, Đại học Kinh tế Quốc dân, 2002.
  4. Cơ sở khoa học cho các chính sách, giải pháp quản lý khai thác tài nguyên du lịch Việt Nam, Đề tài KH độc lập cấp Nhà nước 2002-2004, Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch, 2002-2004.
  5. Thiết lập quy trình xây dựng thương hiệu điểm đến cho Hà Nội, Đề tài KH cấp cơ sở, Khoa Du lịch và Khách sạn, Đại học Kinh tế Quốc dân, 2005.
  6. Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp đối với tăng trưởng kinh tế ở nước ta, Đề tài KH cấp Bộ, mã số B.05-45, Viện Kinh tế và Phát triển, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, 2005.
  7. Nghiên cứu, hoàn thiện ứng dụng phương pháp thống kê khách du lịch đến Hà Nội, Đề tài NCKH cấp thành phố năm 2011, mã số BM-KT-02-XDD02/ĐXĐT, Sở VH-TT-DL Hà Nội, 2011.

Các đề tài tư vấn

  1. Kinh tế du lịch những vấn đề lý luận và thực tiễn của Lào Cai từ khi tái lập tỉnh đến nay, Đề tài NCKH cấp tỉnh do Tỉnh ủy Lào Cai và Trường Cao đẳng Cộng đồng Lào Cai đồng chủ trì, 9/2016-12/2017.