PGS.TS Trần Văn Hải

I. Thông tin chung 

  • Năm sinh: 1957.
  • Email: tranhailinhvn@yahoo.com
  • Đơn vị công tác: Khoa Khoa học quản lí.
  • Học hàm: Phó Giáo sư.                               Năm phong: 2013.
  • Học vị: Tiến sĩ.                                             Năm nhận: 2000.
  • Quá trình đào tạo:

1995: tốt nghiệp Đại học, Khoa Luật, Đại học Comenius, Bratislava, Cộng hòa Slovakia.

2000: nhận bằng Tiến sĩ, Khoa Luật, Đại học Comenius, Bratislava, Cộng hòa Slovakia.

  • Trình độ ngoại ngữ: tiếng Nga, tiếng Anh, tiếng Slovak.
  • Hướng nghiên cứu chính: Khoa học quản lí, pháp luật, hành chính; sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ.

II. Công trình khoa học

Sách

  1. Quyền tác giả ở Việt Nam - Pháp luật và Thực thi (viết chung), Nxb Tư pháp, 2014.
  2. Tổ chức và hoạt động chuyển giao công nghệ (chủ biên), Nxb Thế giới, 2016.
  3. Kinh nghiệm của Australia và đề xuất cho Việt Nam.

Chương sách

  1. “Bảo hộ sở hữu trí tuệ, một trong các yếu tố tác động trực tiếp đến sự phát triển của khoa học và công nghệ”, trong Chính sách khoa học và giáo dục ở Việt Nam trong thời kỳ đổi mới, Nxb Lao động - Xã hội, Hà Nội, 2004, tr. 32-38.
  2. “Một số vấn đề về thực thi quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ đối với sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế”, trong Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế - kinh nghiệm trong nước và quốc tế (viết chung), Nxb Thế giới, Hà Nội 2005, tr. 241-258.
  3. “Những khó khăn trong việc thực hiện cam kết gia nhập WTO - Nhìn từ góc độ pháp luật về sở hữu trí tuệ trong cuốn Phát triển thương mại các hoạt động sở hữu trí tuệ trong khuôn khổ các định chế của WTO và hoạt động sở hữu trí tuệ trong các trường đại học, cao đẳng”, Nxb Thống kê, Hà Nội 2008, tr. 224-230.

Bài báo

  1. Đào tạo nhân lực SHTT trong các trường đại học”, Tạp chí Hoạt động khoa học, ISSN 1859-4794, số đặc biệt 7/2007, tr. 46-49.
  2. Summary Government system in Vietnam (A comparative analysis of Government systems in Korea and major Asian countries), trong cuốn 4th Biennial KAREC International Symposium Proceeding (viết chung), Sydney, 8/2007.
  3. “Một số phân tích về tình trạng xâm phạm và tranh chấp quyền sở hữu trí tuệ ở Việt Nam trong”, Tạp chí Thông tin và dự báo Kinh tế - Xã hội, số 31-7/2008, ISSN 1859-0764, tr. 24-31.
  4. “Về thuật ngữ sở hữu trí tuệ trong Luật Khoa học và Công nghệ”, Tạp chí Hoạt động khoa học, số 592, 9/2008, ISSN 1859-4794, tr. 29-31.
  5. “Chương trình máy tính nên được bảo hộ là đối tượng nào của quyền SHTT”, Tạp chí Hoạt động khoa học, số 597, 2/2009, ISSN 1859-4794, tr. 30-32.
  6. “Xác định chủ sở hữu của kết quả nghiên cứu khoa học”, Tạp chí Hoạt động khoa học, số 598, 3/2009, ISSN 1859-4794, tr. 33-36.
  7. “Bàn về thuật ngữ “Bản quyền công nghệ”, Tạp chí Hoạt động khoa học, số 601, 6/2009, ISSN 1859-4794, tr. 41-44.
  8. “Xung quanh việc xử lý công ty Vedan vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường”, Tạp chí Công an Nhân dân, số 7/2009, tr. 85-90.
  9. “Government System in Republic of Korea (ROK) and in Socialist Republic of Vietnam (SRV): A comparative research” (viết chung), The 5th KAREC International Symposium, Seoul, Korea, 10/2009.
  10. “Thực thi quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của WTO: lợi ích quốc gia hay uy tín quốc tế?”, Tạp chí Hoạt động khoa học, số 610, 3/2010, ISSN 1859-4794, tr. 14-16.
  11. “Dự báo khả năng thực thi quyền sở hữu trí tuệ qua việc phân tích chính sách về sở hữu trí tuệ”, Tạp chí Thông tin và dự báo Kinh tế - Xã hội, số 51, ISSN 1859-0764, 3/2010.
  12. “Các yếu tố sở hữu công nghiệp tác động đến hiệu quả kinh tế của hợp đồng chuyển giao công nghệ”, Tạp chí Hoạt động khoa học, số 612, 5/2010, ISSN 1859-4794, tr. 17-20.
  13. “Mối quan hệ giữa nhãn hiệu và tên thương mại” (bút danh Trần Hải Linh), Tạp chí Thông tin KH&CN Nghệ An, số 3/2010, ISSN 1859-1949, 5/2010.
  14. “Thấy gì qua việc nhãn hiệu do các doanh nghiệp Nghệ An đề nghị được bảo hộ hoặc từ chối bảo hộ”, Tạp chí Thông tin KH&CN Nghệ An, số 3.2010, ISSN 1859-1949, 5/2010.
  15. “Khoảng cách từ phản biện đến cầm quyền của đảng cánh tả”, Tạp chí Khoa học Xã hội số 1 (137) - 2010, ISSN: 1013-4328, 7/2010, tr. 101-105.
  16. “Hành vi cạnh tranh không lành mạnh qua việc sử dụng chỉ dẫn thương mại”, Tạp chí Doanh nhân và Pháp luật, số 50 (6.2010), 7/2010.
  17. “Những bất cập trong quy định của pháp luật SHTT Việt Nam hiện hành về quyền tác giả, quyền liên quan”, Tạp chí Luật học, số 07 (122), 7/2010, ISSN: 0868 - 3522, 7/2010, tr. 13-18.
  18. “Thương mại hóa kết quả nghiên cứu - Tiếp cận từ quyền sở hữu trí tuệ”, Tạp chí Hoạt động khoa học, số tháng 4/2011 (623), ISSN 1859-4794, tr. 36-40.
  19. “Những lỗi mà doanh nghiệp thường gặp trong quá trình yêu cầu bảo hộ nhãn hiệu”, Tạp chí Thông tin KH&CN Nghệ An, số 4/2011, ISSN 1859-19494/2011, tr. 15-18.
  20. Thực thi quyền sở hữu trí tuệ trong quan hệ thương mại quốc tế” (bút danh Trần Hải Linh), Tạp chí Thông tin KH&CN Nghệ An, số 4/2011, ISSN 1859-1949, 4/2011, tr. 23-26.
  21. “Tranh chấp nhãn hiệu giữa các trường đại học”, Tạp chí Hoạt động khoa học, số tháng 6/011 (625), ISSN 1859-4794, 7/2011, tr. 24-27.
  22. “Doanh nghiệp Việt Nam với Sở hữu trí tuệ trong giai đoạn hậu WTO”, Tạp chí Kinh tế và Phát triển, số 8/2011, ISSN 1859-0012, 8/2011.
  23. Bảo vệ nhãn hiệu qua trường hợp cà phê Buôn Ma Thuột trong Tạp chí Doanh nhân và Pháp luật, số 35 (81), 9/2011.
  24. “Vụ thương hiệu cà phê Buôn Ma Thuột và bài học về bảo vệ tài sản trí tuệ cho các doanh nghiệp Việt Nam”, Tạp chí Hoạt động khoa học, số tháng 10/2011 (629), tr. 13-16, ISSN 1859-4794, 10/2011.
  25. “Vì sao một số doanh nghiệp đánh mất tài sản trí tuệ”, Tạp chí Nhà Quản lí, số 90, ISSN 1859-0772, 10/2011.
  26. “Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế”, Tạp chí Cộng sản điện tử (http://www.tapchicongsan.org.vn/Home/kinh-te-thi-truong-XHCN/2011/13682/Bao-ve-quyen-so-huu-tri-tue-trong-qua-trinh-hoi-nhap.aspx), 11/2011.
  27. Thực trạng bảo hộ nhãn hiệu của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu” (viết chung), Tạp chí Thông tin KH&CN Bạc Liêu, số 1/2012, 01/2012.
  28. “Khai thác thương mại đối với tri thức truyền thống - Tiếp cận từ quyền sở hữu trí tuệ”, Tạp chí Hoạt động khoa học, số tháng 3/2012 (633), tr. 54-59, ISSN 1859-4794, 03/2012.
  29. “Từ vụ “cà phê Buôn Ma Thuột” đến bảo vệ tài sản trí tuệ của doanh nghiệp”, Tạp chí Thông tin KH&CN Nghệ An, số 4/2012, ISSN 1859-1949, 4/2012.
  30. “Xây dựng nhãn hiệu tập thể để nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường đối với các doanh nghiệp Nghệ An” (bút danh Trần Hải Linh), Tạp chí Thông tin KH&CN Nghệ An, số 4/2012,  ISSN 1859-1949, 4/2012.
  31. “Thuật ngữ “thị trường khoa học và công nghệ”, “thị trường công nghệ” - Tiếp cận từ pháp luật về sở hữu trí tuệ”, Tạp chí Hoạt động khoa học, số tháng 7/2012 (638), tr. 63-66, ISSN 1859-4794, 7/2012.
  32. “Bảo hộ quyền tác giả đối với tác phẩm phái sinh”, Tạp chí Khoa học pháp lí, số 04 (71)/2012, tr. 18-23 và tr.27, ISSN 1859-3879, 9/2012.
  33. “Xây dựng Luật Khoa học và Công nghệ - Từ tiếp cận so sánh”, Tạp chí Nghiên cứu Lập pháp, số 21 (229), 11/2012, tr. 29-34,  ISSN 1859-2953, 11/2012.
  34. “Bảo hộ chương trình máy tính như đối tượng độc lập của quyền sở hữu trí tuệ”, Tạp chí Nhà nước và Pháp luật, số 11/2012 (294), tr. 33-42, ISSN 0866-7446, 11/2012.
  35. “Tính mới trong việc bảo hộ sáng chế đối với các bài thuốc cổ truyền của Việt Nam”, Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội, chuyên san Luật học, tập 29, số 2, tr. 7-15, ISSN 0866-8612, 6/2013.
  36. “Bàn về trình độ sáng tạo trong việc bảo hộ sáng chế đối với các bài thuốc cổ truyền của Việt Nam”, Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội, chuyên san Luật học, tập 30, số 1, 2014, tr. 62-73, ISSN 0866-8612, 01/2014.
  37. “Xây dựng nhãn hiệu tập thể và nhãn hiệu chứng nhận cho các sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An” (bút danh Trần Hải Linh), Tạp chí Khoa học và Công nghệ Nghệ An, số 4/2014, tr. 26-31, ISSN 1859-1949, 042014.
  38. “Trung hòa những bất đồng về bảo hộ sáng chế dược phẩm do Hoa Kỳ đề xuất trong quá trình đàm phán TPP”, Tạp chí Chính sách và Quản lý KH&CN, tập 3, số 1, 2014, tr. 18-31, ISSN 1859-3801, 5/2014.
  39. “Về bảo hộ nhãn hiệu cho sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn Hà Nội”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam, số 12 (672), tr. 23-27, ISSN 1859-4794, 5/2014.
  40. “Nguyên tắc first to file trong việc bảo hộ nhãn hiệu với hiện tượng “đầu cơ nhãn hiệu”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam, số 17 (684), tr. 5-9, ISSN 1859-4794, 8/2014.
  41. “Quản lý nhãn hiệu tập thể cho các sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An”   (Bút danh Trần Hải Linh), Tạp chí Khoa học và Công nghệ Nghệ An, số 4/2015, ISSN 1859-1949, 4/2015.
  42. “Sửa đổi, bổ sung Luật Chuyển giao công nghệ - Từ tiếp cận so sánh”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam, số 5/2015 (674), tr.86-90, ISSN 1859-4794, 5/2015.
  43. “Tổ chức và hoạt động chuyển giao công nghệ của Canada ra nước ngoài - Những gợi ý cho Việt Nam”, Tạp chí Châu Mỹ ngày nay, số 4/2015 (205), ISSN: 2354-0745, 5/2015.
  44. “Thương mại hóa kết quả nghiên cứu ứng dụng trong các trường đại học tại Australia - Những đề xuất cho Việt Nam”, Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội, chuyên san Nghiên cứu Chính sách và Quản lý, tập 31, số 2, 2015, ISSN 0866-8612,  tr. 24-33, 12/2015.
  45. “Công viên công nghệ” tại Australia và những đề xuất cho “cơ sở ươm tạo công nghệ” tại Việt Nam”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam, số 1/2016 (682), tr.58-62, ISSN 1859-4794, 01/2016.
  46. “Khắc phục một số rào cản về sở hữu trí tuệ đối với doanh nghiệp Việt Nam khi TPP được vận hành”, Tạp chí Thương hiệu Việt, số 76+77 (2016), tr. 19-25, 02/2016.
  47. “The Inadequacies of the System Documents and Policies to Implement Decision No. 79/2005/ QD-TTg of the Prime Minister” (viết chung), VNU Journal of Science: Policy and Management Studies, Vol. 32, No. 1 (2016), ISSN 0866-8612, tr. 22-28, 3/2016.
  48. “Khắc phục những bất đồng về bảo hộ chỉ dẫn địa lý”, Tạp chí Nghiên cứu Lập pháp, số 08(312), kỳ 2 - 4/2016, ISSN 1859-2953, tr. 14-22, 4/2016.
  49. “Bảo hộ tài sản trí tuệ gắn với du lịch Nghệ An” (bút danh Trần Hải Linh), Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Nghệ An, số 4/2016, ISSN 1859-1949, 4/2016.
  50. “Khắc phục một số rào cản về sở hữu trí tuệ đối với doanh nghiệp Việt Nam khi TPP”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Nghệ An, số 4/2016, ISSN 1859-1949.
  51. « Solutions pour surmonter les difficultés de la protection des brevets pour les médicaments traditionnels à base de plantes au Vietnam », trong Les cahiers de droit de la santé (ISSN 1774-9832), La rencontre du droit français et de la pharmacopée orientale: l’exemple Vietnamien, ISBN : 978-2-84874-669-2, 188 pages. p.128-141, 10/2016.
  52. “Thương mại hóa kết quả nghiên cứu trong các trường đại học tại Việt Nam - từ kinh nghiệm xây dựng lộ trình công nghệ của Australia” (viết chung), Tạp chí Khoa học ĐHQG Hà Nội, chuyên san Nghiên cứu Chính sách và Quản lí, tập 32, số 4, 2016, ISSN 0866-8612, 12/2016.
  53. “Sáng chế trong các trường đại học và kinh nghiệm đánh giá hiệu quả sáng chế trong các trường đại học của Australia”, Tạp chí KH&CN Việt Nam, số 2/2017 (695), tr.54-59, ISSN 1859-4794, 02/2017.

III. Đề tài KH&CN các cấp

  1. Giải pháp nâng cao khả năng tự quản của sinh viên ở đơn vị lớp tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đề tài cấp Trường, mã số T2003-14, 2003-2004.
  2. Các thuật ngữ cơ bản trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ, ĐHQGHN, đề tài cấp Bộ (ĐHQG), mã số QX2006-25, 2006-2007.
  3. Thực thi pháp luật về sở hữu trí tuệ - Vấn đề và giải pháp, ĐHQGHN, đề tài cấp Bộ (ĐHQG), mã số QX.09-12, 2009-2011.
  4. Nghiên cứu kinh nghiệm về tổ chức và hoạt động chuyển giao công nghệ  của Australia, đề xuất mô hình tổ chức và hoạt động chuyển giao công nghệ phù hợp cho Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế, đề tài Nghị định thư hợp tác với Australia, đề tài cấp Nhà nước, 2014-2016.



Cùng đơn vị

PGS.TS Phạm Ngọc Thanh

PGS.TS Phạm Ngọc Thanh

Khoa Khoa học quản lí
PGS.TS Trần Văn Hải

PGS.TS Trần Văn Hải

Khoa Khoa học quản lí
ThS. Bùi Trang Hương

ThS. Bùi Trang Hương

Khoa Khoa học quản lí
ThS. Nguyễn Anh Thư

ThS. Nguyễn Anh Thư

Khoa Khoa học quản lí
ThS. Vũ Thị Cẩm Thanh

ThS. Vũ Thị Cẩm Thanh

Khoa Khoa học quản lí