TS. Nguyễn Thu Thủy

I. Thông tin chung  

  • Năm sinh: 1977.
  • Email: thuy.nt@vnu.edu.vn
  • Đơn vị công tác: Khoa Du lịch học, Công ty TNHH Dịch vụ Khoa học và Du lịch.
  • Học vị: Tiến sĩ.                                 Năm nhận: 2017.
  • Quá trình đào tạo:

1995-1999: Cử nhân Du lịch.

2003-2006: Thạc sĩ Du lịch.

2010-2017: Tiến sĩ Quản lý văn hóa.

  • Trình độ ngoại ngữ: B2 (2014), TOEIC (2015).
  • Hướng nghiên cứu chính:

II. Công trình khoa học

Sách

  1. Du lịch Hải Dương (dịch và hiệu đính tiếng Anh), Sở Văn hóa Thể thao Du lịch tỉnh Hải Dương, 2010.
  2. Khi Mai trở về nhà/When Mai comes home (Tài liệu truyền thông về phòng chống buôn bán người, song ngữ), Nxb Thanh niên, 2008.
  3. Chuyện nhà chị Huệ (Sách tranh phổ biến bà con đồng bằng Bắc Bộ cách trồng lúa và làm giàu trên quê hương mình), Nxb Nông nghiệp, 2010.

Chương sách

  1. Ứng xử văn hoá trong du lịch (chủ biên), Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 2004, tái bản 2010.
  2. Tủ sách hướng nghiệp ngành du lịch (viết chung), Nxb Kim Đồng, 2005.
  3. Cẩm nang đào tạo các ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn (viết chung), Nxb Thời đại, 2010.
  4. Giáo trình Du lịch văn hóa - Lý luận và nghiệp vụ (chủ biên), Nxb Giáo dục, 2011, tái bản 2014, 2016.
  5. Nhật ký chuyên văn: Ông Thầy, 23 con bìm bịp và 3 con chim quý (viết chung), Nxb Trẻ, 6/2015, tái bản 7/2015.

Bài báo

  1. “Làm gì để xúc tiến hiệu quả hình ảnh Việt Nam như một điểm đến thực sự của du lịch MICE”, Kỉ yếu Hội thảo Khoa học “Du lịch công vụ và phát triển du lịch Việt Nam”, Khoa Du lịch học và Đại học Toulouse II (12/2003-1/2004).
  2. “Suy nghĩ về khẩu hiệu (slogan) và biểu trưng (logo) cho du lịch Việt Nam trong những năm đầu thế kỉ XXI” (viết chung), Kỉ yếu Hội thảo khoa học “Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến điểm đến du lịch Việt Nam”, Trường Đại học Thương mại, 6/2004.
  3. “Đi tìm khẩu hiệu (slogan) cho du lịch lễ hội và sự kiện Việt Nam” (viết chung), Kỉ yếu Hội thảo “Du lịch lễ hội và sự kiện”, Đại học Kinh tế Huế & Trường Quản lí Công nghiệp Du lịch, ĐH Hawaii, 6/2004.
  4. “Tìm hiểu thị trường khách du lịch Nhật Bản”, Tạp chí Du lịch Việt Nam, 09/2004.
  5. “Bước đầu nghiên cứu về hành vi tiêu dùng của đối tượng nữ trung niên”, Kỉ yếu Hội nghị các nhà khoa học trẻ năm 2004, Đại học Quốc gia Hà Nội, 1/2005.
  6. “Khái quát về hoạt động xúc tiến du lịch Việt Nam”, Kỉ yếu Hội thảo quốc tế về Marketing du lịch tại nước Cộng hoà Fiji, 4/2005.
  7. “Thiết kế khẩu hiệu (slogan), một biện pháp nâng cao hiệu quả xúc tiến du lịch Việt Nam” (viết chung), Kỉ yếu Hội nghị các nhà khoa học trẻ năm 2004, Đại học Quốc gia Hà Nội, 1/2006.
  8. “Bước đầu xây dựng hình ảnh du lịch Hà Nội” (viết chung), Tạp chí Du lịch Việt Nam, 09/2006.
  9. “Du lịch tình nguyện” (viết chung), Tạp chí Du lịch Việt Nam, 10/2009.
  10. “Phát triển sản phẩm du lịch Tây Bắc”, Hội thảo quốc tế "Tạo dựng hoạt động kinh tế XH phục vụ phát triển địa phương", Hà Nội, 4/2010.
  11. “Du lịch xem thú đêm ở VQG Cúc Phương”, Tạp chí Du lịch Việt Nam, 5+6/2010.
  12. “Đào tạo nhân lực du lịch - những yêu cầu mới trong bối cảnh hội nhập" (viết chung), Hội thảo quốc gia lần thứ 2 “Đào tạo nhân lực du lịch theo nhu cầu xã hội”, Hà Nội, 8/2010.
  13. “Định hướng phát triển cho du lịch biển Quảng Ninh - Development orientation for maritime tourism in Quang Ninh” (viết chung-song ngữ), Kỷ yếu Hội nghị chuyên đề Diễn đàn du lịch khu vực Đông Á (EATOF) “Vì sự phát triển bền vững của Đông Á”, Quảng Ninh, 9/2010.
  14. “Phát triển du lịch từ việc khai thác di sản văn hóa và làng nghề truyền thống (Nghiên cứu trường hợp khai thác du lịch làng nghề tại Hà Nội)” (viết chung), Hội thảo quốc tế “Phát huy di sản văn hóa và làng nghề truyền thống trong phát triển du lịch”, Hà Nội, 10/2010.
  15. “Quản lý và tổ chức sự kiện - hướng mới trong đào tạo du lịch” (viết chung), Tạp chí Du lịch Việt Nam, 11/2010.
  16. “Phát triển sản phẩm du lịch Tây Bắc”, Tạp chí Du lịch Việt Nam, 12/2010.
  17. “Ấn tượng Myanmar”, Tạp chí Du lịch Việt Nam, 1/2011.
  18. “Du lịch biển duyên hải Nam Trung Bộ - Một số vấn đề đặt ra”, Hội thảo quốc tế “Di sản văn hóa Nam Trung Bộ với sự phát triển du lịch trong hội nhập quốc tế”, Phú Yên, 4/2011.
  19. “Món ngon Tuy Hòa”, Tạp chí Du lịch Việt Nam, 7/2011.
  20. “Nghiên cứu một số mô hình xác định khả năng cạnh tranh trong quản lý điểm đến du lịch”, Toạ đàm khoa học "Phát triển du lịch trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế. Những vấn đề đặt ra", Khoa Du lịch học, Trường ĐHKHXH&NV, 4/2012.
  21. “Phát triển du lịch biển vùng duyên hải Nam Trung Bộ”, Tạp chí Du lịch Việt Nam, 5/2012.
  22. “Du lịch sáng tạo và khả năng ứng dụng ở Việt Nam” (viết chung), Hội thảo khoa học "Du lịch, ẩm thực và các vấn đề về quản lý, kinh doanh", Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, 9/2012.
  23. “Khai thác các giá trị văn hóa truyền thống trong tổ chức lễ hội du lịch theo định hướng bền vững. Nghiên cứu trường hợp một số lễ hội đường phố (carnival)”, Hội thảo quốc tế về Việt Nam học lần thứ IV "Việt Nam trên đường hội nhập và phát triển bền vững", Viện KHXHVN & ĐHQG Hà Nội, 11/2012.
  24. “Phát triển nhân lực phục vụ địa phương trong ngành du lịch tại một số tỉnh miền núi biên giới phía Bắc” (viết chung – song ngữ Việt Trung), Hội thảo quốc tế "Giao lưu văn hóa các dân tộc và phát triển du lịch bền vững lưu vực sông Hồng", Lào Cai, 11/2012.
  25. “Increasing the attractiveness of tourist destination by improving the authenticity of transportation” (co-author), International Conference “Past in the Future: Tradition and Transformation in tourism”, Budapest, 11/2012.
  26. “Carnaval Hạ Long - một góc nhìn”, Tạp chí Du lịch Việt Nam, 7/2013.
  27. “Phát huy giá trị di sản mộc bản chùa Vĩnh Nghiêm nhằm góp phần xây dựng hình ảnh du lịch Bắc Giang”, Hội thảo Khoa học “Quốc tế Bảo tồn, khai thác giá trị mộc bản Chùa Vĩnh Nghiêm, Bắc Giang”, Bắc Giang, 8/2013.
  28. “Triết lý Phật giáo và bản sắc văn hóa Việt qua tượng thờ trong chùa Việt ở châu thổ Bắc bộ” (nghiên cứu trường hợp một số bộ tượng điển hình) (viết chung), Tọa đàm khoa học quốc tế “Tôn giáo và văn hóa – một số vấn đề lý luận và thực tiễn”, 10/2013.
  29. “Định hướng phát triển mới sản phẩm du lịch Lào Cai theo quan điểm bền vững” (song ngữ Việt Trung), Hội thảo quốc tế “Giao lưu văn hóa các dân tộc và phát triển du lịch bền vững lưu vực sông Hồng”, Lào Cai, 11/2013.
  30. “24h Khám phá Budapest”, Tạp chí Du lịch Việt Nam, 4/2014, tr.36-37 .
  31. “Tăng cường truyền thông thương hiệu du lịch”, Tạp chí Du lịch Việt Nam, 6/2014, tr.40-43 .
  32. “Xây dựng hệ thống chỉ dẫn thông tin du lịch tại Hạ Long”, Tạp chí Du lịch Việt Nam, 7/2014, tr.52-54. 
  33. “Xây dựng sản phẩm du lịch làng nghề theo quan điểm sáng tạo nhằm góp phần định vị điểm đến Hà Nội”Hội nghị khoa học cán bộ trẻ và học viên sau đại học năm học 2013-2014, Trường ĐHKHXH&NV, Hà Nội, 8/2014, tr.270-289.
  34. “Xây dựng hình ảnh thương hiệu du lịch Việt Nam”, Tạp chí Du lịch Việt Nam, 9/2014, tr.42.43. 
  35. “Quyền văn hóa trong quản lý lễ hội Việt Nam” (Nghiên cứu trường hợp carnaval Hạ Long), Tạp chí Di sản Văn hóa, Số 3 (48) - 2014, 9/2014, tr.101-105.
  36. “Vận dụng các lý thuyết quản lý hiện đại vào quản lý tổ chức/doanh nghiệp trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật”, Tạp chí Văn hóa học, Số 5 (15) 2014, 11/2014, tr.26-32.
  37. “Nụ cười Hạ Long” (bút danh Nguyễn Thủy) Tạp chí Du lịch Việt Nam, 12/2014, tr.9-10.
  38. “Thương hiệu điểm đến Sơn Đoòng”, Tạp chí Du lịch Việt Nam, 12/2014, tr.46-47.
  39. “Tưng bừng mùa lễ hội Carnaval”, Tạp chí Du lịch Việt Nam, 3/2015.
  40. “Quản lý và tổ chức carnaval ở Việt Nam, một số vấn đề đặt ra trong bối cảnh hội nhập quốc tế”, Hội thảo khoa học Đào tạo du lịch trong trường đại học nghiên cứu, Nxb ĐHQG HN, ISBN: 978-604-62-2832-5, tr. 321-335, 6/2015.
  41. “Facebook Marketing ứng dụng trong du lịch” (viết chung), Tạp chí Du lịch Việt Nam, 7/2015, tr.82-84.
  42. “Khai thác các giá trị văn hóa truyền thống trong tổ chức lễ hội du lịch theo định hướng bền vững”, Khoa Du lịch học - Hai mươi năm phát triển, NXB ĐHQGHN, 11/2015, tr.357-381.
  43. “Hệ thống thông tin chỉ dẫn tại phố cổ Hà Nội” (viết chung), Tạp chí Du lịch Việt Nam, 11/2015, tr.23-24.
  44. “Lonah - Luồng gió mới”, Tạp chí Du lịch Việt Nam, 12/2015, tr.56-57.
  45. “Xây dựng hình ảnh điểm đến Hà Nội” (viết chung), Tạp chí Du lịch Việt Nam, 2/2016, tr.20-21.
  46. “Ẩm thực Việt - từ hiệu ứng truyền thông đến cơ hội tạo dựng thương hiệu”, Tạp chí Du lịch Việt Nam, 6/2016, tr.16-17.
  47. “Thu vàng Budapest”, Tạp chí Du lịch Việt Nam, 8/2016, tr. 46-47.
  48. “Mô hình tổ chức và quản lý Festival: trường hợp Cuộc thi trình diễn pháo hoa quốc tế Đà Nẵng” (viết chung), Tạp chí Văn hóa học, Số 4 (26) - 2016, tr.17-40.
  49. Understanding tourist consumer behavior in order to develop a specific LGBT tourism product in Vietnam (co-author)”, Second Global Report on LGBT Tourism - Affiliate Member Report, Volume fifteen, UNWTO, Spain, 2017, ISBN: 978-92-844-160-2, tr.64-65.

III. Đề tài KH&CN các cấp

  1. Xây dựng hệ thống biển chỉ dẫn thông tin du lịch cho điểm đến (nghiên cứu trường hợp tại TP. Hạ Long) (chủ trì), CS.2013.06, Đề tài cơ sở (2013-2014).
  2. Khảo sát hành vi tiêu dùng du lịch của cộng đồng LGBT Việt Nam (chủ trì), CS.2017.04, Đề tài cơ sở (2017-2018).
  3. Thế ứng xử văn hoá Việt Nam từ truyền thống đến hiện đại và việc ứng dụng vào du lịch (tham gia), QX.2002.12, Đề tài cấp ĐH Quốc gia (2002-2004).
  4. Tiềm năng và định hướng phát triển du lịch cuối tuần ở vùng du lịch 1 (Lựa chọn điển hình : Hà Tây và Bắc Ninh) cho thị trường khách Hà Nội (tham gia), QG.01.19, Đề tài cấp ĐH quốc gia (2003-2005).
  5. Định hướng chiến lược phát triển hoạt động du lịch của Việt Nam đối với thị trường Trung Quốc giai đoạn 2013-2020 (tham gia), QG.2011.44, Đề tài cấp ĐH quốc gia (2011-2013).
  6. Giải pháp phát triển thương hiệu Du lịch Việt Nam (tham gia), Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (2013).
  7. Chiến lược xây dựng thương hiệu du lịch Thanh Hóa đến năm 2025, tầm nhìn 2030 (tham gia), Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (2015-2016).

IV. Giải thư­ởng, học bổng

  • Giải nhất Cuộc thi sáng tác logo Hội Sinh viên Việt Nam, Hội Sinh viên Việt Nam, 1988.
  • Giải nhất logo Đại hội thi đua toàn quốc, Ban Thi đua Khen thưởng TW, 2000.
  • Giải nhất logo Ngày hội văn hóa các dân tộc tuổi trẻ Tây Nguyên, Trung ương đoàn TNCS Hồ Chí Minh, 2001.
  • Giải nhất logo Ngày hội văn hóa các dân tộc Tây Bắc tại Hà Nội, Trung ương đoàn TNCS Hồ Chí Minh, 2004.
  • Giải nhất logo Hội Chữ thập đỏ Việt Nam, Hội chữ thập đỏ Việt Nam, 2010.
  • Giải nhất logo Báo Quân đội nhân dân, Báo Quân đội Nhân dân, 2010.
  • Huy chương Đồng Triển lãm Mỹ thuật ứng dụng toàn quốc 2005-2009, Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch, 2009.
  • Giải Ba, giải Khuyến khích cuộc thi sáng tác logo và slogan Chương trình hành động quốc gia du lịch Việt Nam giai đoạn 2012-2015, Tổng cục Du lịch, 2015.



Cùng đơn vị