Chuẩn đầu ra (hệ CLC)

1. Về kiến thức và năng lực chuyên môn

1.1. Về kiến thức

Cử nhân chất lượng cao ngành Văn học có kiến thức nền tảng về lý luận văn học, lượng kiến thức phổ biến về văn hóa và ngôn ngữ, lượng kiến thức sâu rộng về văn học Việt Nam và các nền văn học chính trên thế giới, đặc biệt, cập nhật được với những vấn đề mang tính cập nhật của nghiên cứu trong các lĩnh vực liên quan đến lí luận văn học, văn học Việt Nam và văn học nước ngoài;

Sinh viên tốt nghiệp chương trình đào tạo có kiến thức lý thuyết chuyên sâu trong lĩnh vực đào tạo; nắm vững kỹ thuật và có kiến thức thực tế để có thể giải quyết các công việc phức tạp; tích luỹ được kiến thức nền tảng về các nguyên lý cơ bản, các quy luật tự nhiên và xã hội trong lĩnh vực được đào tạo để phát triển kiến thức mới và có thể tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn; có kiến thức quản lý, điều hành, kiến thức pháp luật và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực được đào tạo; và có kiến thức cụ thể và năng lực chuyên môn như sau:

1.1.1. Kiến thức chung

  • Nắm vững kiến thức cơ sở về những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, có kiến thức về tin học, ngoại ngữ, giáo dục quốc phòng, giáo dục thể chất. Đặc biệt nâng cao năng lực ngoại ngữ để sử dụng trong các hoạt động học tập chuyên ngành;
  • Nắm được kiến thức cơ bản của một số ngành khoa học xã hội và nhân văn có liên quan đến ngành, kiến thức cơ sở của các môn học thuộc Khối kiến thức chung theo lĩnh vực, bước đầu có khả năng vận dụng tri thức và phương pháp liên ngành trong tiếp cận và nghiên cứu văn học;
  • Có khả năng sử dụng ngoại ngữ cơ bản với các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết tương đương bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

1.1.2. Kiến thức theo lĩnh vực

  • Có kiến thức cơ bản thuộc Khối kiến thức theo lĩnh vực, nắm vững các kiến thức về cơ sở văn hóa Việt Nam, phương pháp nghiên cứu khoa học, môi trường và phát triển, lôgic học đại cương, lịch sử văn minh thế giới, nhà nước và pháp luật đại cương, xã hội học đại cương.  Ngoài ra, có thể lựa chọn để bổ sung thêm các kiến thức về kinh tế học đại cương, tâm lí học đại cương, thống kê cho khoa học xã hội hoặc thực hành văn bản tiếng Việt. Nắm vững một số kiến thức mang tính chuyên sâu về cơ sở văn hóa Việt Nam, lịch sử văn minh thế giới, xã hội học, tâm lí học làm nền tảng cho việc nâng cao chất lượng các môn chuyên ngành theo hướng nghiên cứu;
  • Có khả năng vận dụng những kiến thức đó vào giải quyết những lĩnh vực cụ thể của chuyên môn.

1.1.3. Kiến thức theo khối ngành

  • Có những nhận thức cơ bản về Hán Nôm cơ sở, dẫn luận ngôn ngữ học, nghệ thuật học đại cương, lịch sử Việt Nam đại cương;
  • Bên cạnh các kiến thức mang tính bắt buộc nói trên, người học cũng có thể lựa chọn một số học phần để có kiến thức văn họcViệt Nam đại cương, Việt ngữ học đại cương, phong cách học tiếng Việt, nhân học đại cương, mĩ học đại cương, báo chí truyền thông đại cương. Nắm vững các kiến thức về ngôn ngữ, nghệ thuật.

1.1.4. Kiến thức theo nhóm ngành

  • Có những tri thức cơ bản về nguyên lí lí luận văn học, văn học dân gian Việt Nam và về lí luận phê bình nghệ thuật. Có thể áp dụng những kiến thức này vào các lĩnh vực chuyên ngành của mình. Đây là những kiến thức mang tính bắt buộc đối với sinh viên thuộc chuyên ngành. Đặc biệt nắm vững kiến thức nâng cao về lí luận văn học;
  • Bên cạnh các kiến thức mang tính bắt buộc nói trên, người học cũng có thể lựa chọn một số học phần để có kiến thức về Hán văn Việt Nam, xã hội học nghệ thuật, nghiệp vụ báo chí và sáng tác, ngữ pháp học tiếng Việt, văn học một số khu vực...

1.1.5. Kiến thức ngành

  • Kiến thức về lịch sử văn học Việt Nam: gồm văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến giữa thế kỉ XVIII, văn học Việt Nam từ nửa cuối thế kỉ XVIII đến thế kỉ XIX, văn học Việt Nam từ 1900 đến 1945, văn học Việt Nam từ 1945 đến nay, giao thoa Đông - Tây và sự chuyển đổi hệ hình văn học trong văn học Việt Nam thời kì hiện đại hóa.  Ngoài ra, cũng có thể lựa chọn để bổ sung một số kiến thức mang tính chuyên sâu về Nho giáo và văn học dân tộc; về các tác gia lớn như Nguyễn Trãi, Nguyễn Du; về tiến trình thơ Việt Nam hiện đại và truyện ngắn Việt Nam hiện đại...;
  • Kiến thức về văn học Nga và Phương Tây: Nắm được một cách có hệ thống các vấn đề của văn học Nga và văn học châu Âu, về phê bình văn học phương Tây hiện đại - thành tựu, tiếp cận và ứng dụng. Bên cạnh đó, có thể lựa chọn để bổ sung kiến thức chuyên sâu về một số vấn đề như tiểu thuyết phương Tây thế kỉ XX, thơ Pháp... Đặc biệt, đồng thời với việc nắm được những kiến thức cơ bản này, luôn có cái nhìn so sánh đối chiếu với văn học Việt Nam để nhận ra những quan hệ giao lưu, tiếp nhận;
  • Kiến thức về văn học phương Đông: Nắm được một cách có hệ thống các vấn đề của một số nền văn học quan trọng tại khu vực châu Á bao gồm văn học Trung Quốc, văn học Đông Nam Á và Đông Bắc Á. Ngoài ra, có thể lựa chọn để bổ sung kiến thức về tiếp nhận thơ Đường ở Việt Nam hoặc về truyện thơ Đông Nam Á. Đặc biệt nhấn mạnh việc có một cái nhìn so sánh đối chiếu với văn học Việt Nam để nhận ra những quan hệ giao lưu, tiếp nhận;
  • Kiến thức về lí luận văn học: Nắm được một cách có hệ thống các kiến thức về lí luận văn học bao gồm các vấn đề về loại thể văn học, tác phẩm văn học. Bên cạnh đó, có kiến thức chuyên sâu về một số vấn đề như phương pháp sáng tác, phương pháp nghiên cứu, giảng dạy văn học... Có khả năng liên hệ kiến thức lí luận văn học với những kiến thức khác về văn học Việt Nam và văn học thế giới cũng như thực tiễn văn học đương đại;
  • Kiến thức về nghệ thuật học: Có kiến thức về các vấn đề liên quan đến kịch bản văn học và kịch bản điện ảnh cũng như các vấn đề lí thuyết và thực tiễn về chuyển thể. Có liên hệ với những kiến thức về văn học để có được cái nhìn có tính liên ngành;
  • Bước đầu tiếp cận được với những vấn đề khoa học cập nhật, chuyên sâu của ngành.

1.2. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

- Có năng lực dẫn dắt về chuyên môn, nghiệp vụ đã được đào tạo; có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao; có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau; tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; có khả năng đưa ra được kết luận về các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ thông thường và một số vấn đề phức tạp về mặt kỹ thuật; có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể; có năng lực đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn ở quy mô trung bình.

2. Về kĩ năng

2.1. Kĩ năng chuyên môn

2.1.1. Các kỹ năng nghề nghiệp

- Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp đòi hỏi vận dụng kiến thức lý thuyết và thực tiễn của ngành được đào tạo trong những bối cảnh khác nhau; có kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin, tổng hợp ý kiến tập thể và sử dụng những thành tựu mới về khoa học công nghệ để giải quyết những vấn đề thực tế hay trừu tượng trong lĩnh vực được đào tạo; có năng lực dẫn dắt chuyên môn để xử lý những vấn đề quy mô địa phương và vùng miền;

- Có trình độ chuyên môn sâu về nghiên cứu, phê bình và ứng dụng văn học, cập nhật được những vấn đề thời sự của nghiên cứu, phê bình và lí thuyết văn học, có khả năng ứng dụng, thực hành cao. Đặc biệt, có khả năng tiến hành nghiên cứu văn học với những dự án nghiên cứu có quy mô phù hợp;

- Trên cơ sở được rèn luyện về tư duy lí luận, nắm được các vấn đề chuyên sâu về phương pháp luận nghiên cứu và phê bình văn học, phương pháp giảng dạy văn học, nâng cao khả năng cảm thụ văn học, hình thành nên được những kĩ năng cơ bản của người làm công tác nghiên cứu văn học để từ đó có thể ứng dụng hữu hiệu vào các lĩnh vực nghiệp vụ báo chí và sáng tác để đáp ứng nhiều ngành nghề và địa bàn công tác khác nhau;

- Đảm nhận công tác nghiên cứu văn học và những lĩnh vực có liên quan đến văn học (giảng dạy văn học ở các bậc học; hoạt động trong lĩnh vực báo chí, xuất bản, truyền thông; theo dõi và quản lí hoạt động văn hóa, văn học nghệ thuật). Có khả năng nghiên cứu, bảo tồn di sản văn học dân tộc; có thể tham gia giới thiệu những nền văn học lớn trên thế giới vào Việt Nam và giới thiệu văn học Việt Nam ra nước ngoài; đồng thời có thể tham gia trực tiếp vào đời sống văn học đương đại (phê bình, thẩm định sáng tác văn học đương đại phục vụ cho các cơ quan báo chí, xuất bản; giới thiệu văn học đương đại Việt Nam ra nước ngoài).

2.1.2. Khả năng lập luận tư duy và giải quyết vấn đề

  • Có kĩ năng tổng hợp thông tin về các hiện tượng văn học nghệ thuật từ ý kiến đánh giá khác nhau và từ đó hình thành nên được một đánh giá khái quát về hiện tượng văn học nghệ thuật. Đặc biệt đưa ra được đề xuất mới ở những mức độ phù hợp.  Có khả năng chủ động phát hiện các vấn đề của đời sống văn học;
  • Hình thành ý tưởng, thu thập, xử lí thông tin, triển khai và hoàn tất một dự án nghiên cứu văn học ở quy mô nhỏ.

2.1.3. Khả năng nghiên cứu và khám phá kiến thức

  • Có khả năng vận dụng kiến thức về văn học và phương pháp nghiên cứu văn học để thực hiện đề tài nghiên cứu ở quy mô nhỏ hoặc tham gia vào những đề tài quy mô lớn và sau đó, có khả năng công bố kết quả nghiên cứu dưới các hình thức khác nhau từ bài thuyết trình cho đến bài báo, công trình nghiên cứu khoa học;
  • Làm chủ kĩ năng viết một số dạng bài phê bình nghệ thuật đặc biệt là phê bình văn học và điện ảnh. Viết kịch bản một số thể loại phim điện ảnh và truyền hình. Xử lí các văn bản văn học nghệ thuật (biên tập sách, bài báo về văn học nghệ thuật);
  • Làm chủ kĩ năng viết các tiểu luận nghiên cứu văn học.

2.1.4. Khả năng tư duy hệ thống

  • Có khả năng chủ động phát hiện vấn đề và nghiên cứu, luận giải vấn đề trong quy mô hệ thống;
  • Có khả năng phân tích, lí giải và đánh giá một hiện tượng văn học (một tác phẩm hoặc một nhóm tác phẩm) trên cơ sở vận dụng một cách có hệ thống kiến thức về văn học cũng như những lí thuyết nghiên cứu văn học. Bước đầu đưa ra được những kiến giải mới liên quan đến vấn đề.

2.1.5. Bối cảnh xã hội và ngoại cảnh

- Có năng lực và trách nhiệm trong việc xây dựng và phát triển lĩnh vực nghiên cứu văn học, am hiểu vai trò và tác động của ngành văn học đến xã hội và các yêu cầu của xã hội đối với ngành nghề trong bối cảnh hiện tại, tương lai ở trong nước cũng như quốc tế;

- Nắm được và có khả năng tham gia xây dựng các chính sách về văn hoá, xã hội trong nước;

- Nắm được và có khả năng tham gia xây dựng các đề án, tổ chức thực hiện cũng như đánh giá hiệu quả các đề án phát triển văn hoá – xã hội.

2.1.6. Bối cảnh tổ chức

          - Có khả năng tổng hợp và phân tích được tình hình trong và ngoài đơn vị làm việc, chiến lược phát triển của đơn vị cũng như quan hệ công việc hiện tại của đơn vị với ngành nghề được đào tạo;

- Nắm được kỹ năng thiết lập, điều hành và phát triển các nhóm nghiên cứu.

2.1.7. Năng lực vận dụng kiến thức lí luận vào thực tiễn

  • Nắm được đặc điểm cơ bản của các loại hình văn học nghệ thuật, ứng dụng linh hoạt vào thực tiễn sáng tác và nghiên cứu văn học nghệ thuật. Đặc biệt, ứng dụng một cách hiệu quả tư duy lí luận và lí thuyết vào thực tiễn;
  • Được định hướng để phát triển một trong số các kĩ năng: chủ động đề xuất, tư vấn, tham mưu cho các cấp quản lí về các hiện tượng văn học, văn hóa nghệ thuật; triển khai các dự án truyền thông liên quan đến văn học nghệ thuật.

2.1.8. Năng lực sáng tạo, phát triển và dẫn dắt sự thay đổi trong nghề nghiệp

  • Chủ động tìm tòi, sáng tạo cái mới trong giảng dạy, nghiên cứu và sáng tác văn học nghệ thuật. Đặc biệt, có thể đưa ra được những đổi mới mang tính hệ thống, liên quan đến phương pháp;
  • Trang bị sâu về kiến thức liên ngành để đáp ứng yêu cầu làm việc ở nhiều lĩnh vực khác nhau của hoạt động văn học nghệ thuật và văn hóa.

2.2. Kĩ năng bổ trợ

2.2.1. Các kỹ năng cá nhân

- Nắm vững và hình thành được kĩ năng chủ động đề xuất vấn đề;

- Nắm vững và thực hiện được kĩ năng tự chủ trong các hoạt động chuyên môn;

- Nắm vững và thực hiện được kĩ năng kế họach hóa trong các hoạt động chuyên môn;

- Thực hiện được kĩ năng thích ứng với sự phức tạp của hoàn cảnh thực tế;

- Nắm vững kĩ năng quản lý thời gian dành cho công việc chuyên môn.

2.2.2. Kĩ năng làm việc theo nhóm

- Có khả năng làm việc theo nhóm, có khả năng chủ động đề xuất hình thành, tham gia xây dựng nhóm làm việc, vận hành, phát triển nhóm và thay đổi nhóm để thích nghi với hoàn cảnh và đạt hiệu quả cao trong công việc; 

  • Xây dựng được các mối quan hệ bạn bè, đồng nghiệp và xã hội có văn hóa mang tinh thần nhân văn.

2.2.3. Kĩ năng quản lí và lãnh đạo

  • Có khả năng quản lí chuyên môn nghiệp vụ văn học nghệ thuật và văn hóa;
  • Có khả năng lãnh đạo đơn vị chuyên trách về giảng dạy, nghiên cứu, sáng tác văn học nghệ thuật và văn hóa.

2.2.4. Kĩ năng giao tiếp

  • Có khả năng xây dựng ý tưởng, lập luận, giao tiếp bằng văn bản, giao tiếp qua các phương tiện công nghệ, giao tiếp liên cá nhân trực tiếp, thuyết trình;
  • Có kĩ năng nhận diện đối tượng giao tiếp và xây dựng được chiến lược giao tiếp phù hợp với đối tượng.

2.2.5. Kĩ năng giao tiếp sử dụng ngoại ngữ

  • Có kỹ năng ngoại ngữ chuyên ngành ở mức có thể hiểu được các ý chính của một báo cáo hay bài phát biểu về các chủ đề quen thuộc trong công việc liên quan đến ngành được đào tạo; có thể sử dụng ngoại ngữ để diễn đạt, xử lý một số tình huống chuyên môn thông thường; có thể viết được báo cáo có nội dung đơn giản, trình bày ý kiến liên quan đến công việc chuyên môn.

2.2.6. Kĩ năng bổ trợ khác

  • Có năng lực tư duy, diễn đạt được chính xác, trình bày được mạch lạc các vấn đề chuyên môn;
  • Sử dụng thành thạo các chương trình tin học văn phòng liên quan đến soạn thảo văn bản và trình chiếu, thuyết trình; sử dụng được các công cụ hỗ trợ khi trình bày;
  • Biết cách tra cứu, tìm kiếm tư liệu trên mạng và bước đầu biết áp dụng tin học vào công tác lưu trữ và xử lí thông tin liên quan đến lĩnh vực chuyên môn của mình.

3. Về phẩm chất đạo đức

3.1. Phẩm chất đạo đức cá nhân

  • Nhận thức và ứng xử theo các nguyên tắc đạo đức;
  • Hiểu biết và tuân thủ hiến pháp, pháp luật, các quy định, quy chế hữu quan và các chuẩn mực đạo đức xã hội.

3.2. Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp

  • Yêu nghề nghiệp, có trách nhiệm với công việc và đảm bảo uy tín trong công việc, dám chịu trách nhiệm về sản phẩm do mình tạo ra;
  • Có tinh thần khách quan khoa học, có đạo đức khoa học, trung thực trong khoa học, biết chấp nhận tính đa dạng của các giá trị thẩm mĩ;
  • Độc lập, tự tin, có óc phê phán và tinh thần duy lí trong nhận thức, cởi mở, có cái nhìn khách quan và chấp nhận cái mới;
  • Dám, chủ động đề xuất và bảo vệ những quan điểm mới dựa trên tinh thần khách quan, khoa học.

3.3. Phẩm chất đạo đức xã hội

  • Nhận thức đúng vai trò của người lao động trí óc đối với xã hội, có trách nhiệm trước các vấn đề xã hội, từ những vấn đề liên quan đến lĩnh vực văn học nghệ thuật đến các vấn đề của đời sống nhân sinh;
  • Có ý thức trong việc sử dụng kiến thức để đóng góp vào sự phát triển chung của xã hội.

4. Những vị trí công tác mà người học có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp trình độ đại học ngành Văn học (chất lượng cao) có thể đảm nhận các công tác như: sáng tác, làm báo, nghiên cứu, giảng dạy văn học tại các viện nghiên cứu; các trường đại học, cao đẳng; các cơ quan văn hoá, lưu trữ, thông tin… ; các cơ quan nhà nước; các tổ chức và đoàn thể xã hội có nhu cầu.

5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

Có thể đăng ký dự thi hoặc xét tuyển vào các chương trình đào tạo Thạc sĩ, Tiến sĩ ngành Văn học của Đại học Quốc gia Hà Nội cũng như các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước theo quy chế tuyển sinh, quy chế đào tạo sau đại học của Đại học Quốc gia Hà Nội và Bộ Giáo dục và Đào tạo.


  • ussh