GS.TS Nguyễn Minh Thuyết

GS.TS Nguyễn Minh Thuyết
GS.TS Nguyễn Minh Thuyết

I. SƠ LƯỢC LÍ LỊCH

  • Năm sinh: 1948
  • Nơi sinh: Thái Nguyên
  • Học vị: Tiến sĩ
  • Chức danh: Giáo sư, Giảng viên cao cấp
  • Đơn vị công tác: Uỷ ban Văn hoá – Giáo dục – Thanh niên – Thiếu niên và Nhi đồng của Quốc hội
  • Thời gian công tác tại trường: từ 1990 đến 2003

II. CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC

Các bài báo khoa học:

  1. Góp thêm ý kiến về việc cải tiến chữ Tày – Nùng (viết chung). Tạp chí Ngôn ngữ, số 2-1971.
  2. Mấy gợi ý về việc phân tích lỗi và sửa lỗi ngữ pháp cho học sinh. Tạp chí Ngôn ngữ, số 3-1974.
  3. Câu không chủ ngữ với tân ngữ đứng đầu. Tạp chí Ngôn ngữ, số 1-1981.
  4. Về một kiểu câu có chủ ngữ đứng sau vị ngữ. Ngôn ngữ, số 3-1983.
  5. Mấy ý kiến về chủ ngữ trong tiếng Việt. Những vấn đề ngữ văn trong nhà trường. Bắc Thái: Đại học Sư phạm Việt Bắc, 1983.
  6. Những nhân tố song ngữ ảnh hưởng đến năng lực sử dụng tiếng Việt của học sinh dân tộc ít người. Tạp chí Nghiên cứu Giáo dục, số 8-1984.
  7. Nghĩ về một cách gọi tắt. Tổ quốc, số 11-1985.
  8. Vài nhận xét về các tổ hợp có + N và những câu chứa chúng. Tạp chí Ngôn ngữ, số 1-1986.
  9. Thảo luận về vấn đề xác định hư từ trong tiếng Việt. Ngôn ngữ, số 1-1986.
  10. Vai trò của các từ bị, được trong câu bị động tiếng Việt. Những vấn đề ngôn ngữ học về các ngôn ngữ phương Đông, Uỷ ban Khoa học Xã hội Việt Nam, 1986.
  11. Vài nhận xét về đại từ xưng hô. Tiếng Việt, số 1-1988.
  12. Cách xác định thành phần câu tiếng Việt. Tiếng Việt và các ngôn ngữ Đông Nam Á, Nxb Khoa học Xã hội, 1988.
  13. Về dạy tiếng Việt ở trường phổ thông. Tạp chí Nghiên cứu Giáo dục, số 12-1988.
  14. Câu chuyện xưng hô. Báo Văn hoá Nghệ thuật, số 13 – 1988.
  15. Động, tính từ và cụm chủ – vị làm chủ ngữ. Tạp chí Ngôn ngữ, số 3-1989.
  16. Ngôn ngữ học hướng vào nhà trường. Ngôn ngữ, số 4-1989.
  17. Vưdelenie chlenov predlojenia vo vietnamskom jazưke (Phân định thành phần câu trong tiếng Việt). – Novoe v izuchenii vietnamskogo jazưka i drugikh jazưkov Jugo-Vostochnoj Azii (Cái mới trong nghiên cứu tiếng Việt và các ngôn ngữ khác ở Đông Nam Á). – Moskva: Nauka, 1991.
  18. Về khái niệm nòng cốt câu (viết chung). Ngôn ngữ, số 4-1991.
  19. On the problem of speech skill development teaching vietnamese at schools (Về vấn đề dạy phát triển kĩ năng lời nói tiếng Việt trong nhà trường). - Language education: interaction and development (Giáo dục ngôn ngữ: hợp tác và phát triển). – Ho Chi Minh City, 1991.
  20. Mấy vấn đề quan điểm trong bộ sách Tiếng Việt cấp I. Nghiên cứu Giáo dục, số 10-1992.
  21. Câu có ý nghĩa bị động trong tiếng Lào. Thông báo khoa học của các trường đại học, Chuyên đề ngôn ngữ – văn học, số 4-1992.
  22. Từ buồn cười đến nghiêm túc. Ngôn ngữ và Đời sống, Hội Ngôn ngữ học Việt Nam, 1992.
  23. Thử giải đáp hai vấn đề cơ bản về thành phần câu. Những vấn đề ngữ pháp tiếng Việt hiện đại, Nxb Khoa học Xã hội, 1994.
  24. Các tiền phó từ chỉ thời – thể trong tiếng Việt. Tạp chí Ngôn ngữ, số 2/1995.
  25. Mấy nhận xét về từ xưng hô trong tiếng Việt và tiếng Hàn Quốc (viết chung). Tương đồng văn hoá Việt Nam – Hàn Quốc, Văn hoá Thông tin, 1996.
  26. Kiến thức và kĩ năng trong chương trình tiếng Việt tiểu học. Sách giáo khoa Tiếng Việt bậc tiểu học hiện hành và chương trình Tiếng Việt bậc tiểu học sau năm 2000, Nxb Giáo dục, 1997.
  27. Vấn đề quan hệ giữa Tập làm văn và Tiếng Việt ở trường trung học cơ sở. Về sách giáo khoa Tiếng Việt, Tập làm văn trung học cơ sở. Nxb Giáo dục, 1997.
  28. Nâng cao chất lượng đào tạo sau đại học phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước (viết chung). Khoa học xã hội và nhân văn với sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, Nxb Chính trị Quốc gia, 2000.
  29. Enquête préliminaire sur l’usage des ressources humaines formées par l’Université de Hanoi de 1956 à 1998 / Khảo sát nguốn nhân lực do Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội đào tạo từ năm 1956 đến 1998. Relation entre les secteurs public et privé dans leconomie de marché. Rôle de la formation / Quan hệ giữa khu vực nhà nước với khu vực tư nhân trong nền kinh tế thị trường. Vai trò của đào tạo (viết chung). Toulouse: L’Université de Toulouse 1, 2000.
  30. Mấy quan điểm cơ bản trong việc biên soạn sách giáo khoa Tiếng Việt (thử nghiệm) bậc tiểu học và trung học cơ sở. Các vấn đề sách giáo dục, Nxb Giáo dục, 2001.
  31. Quan điểm biên soạn và cấu trúc của sách Tiếng Việt 2. Tạp chí Giáo dục, Chuyên đề quý II, 2003
  32. Dạy Chính tả trong sách Tiếng Việt 2. Tạp chí Giáo dục, số 73 – Số chuyên đề quý IV, 2003.

Các giáo trình, chuyên khảo, sách tham khảo:

  1. Dẫn luận ngôn ngữ học (viết chung). Nxb Giáo dục, 1994; in lần thứ 11, 2006.
  2. Parlons vietnamien [Hãy nói tiếng Việt]. Québec: Université Laval, 1995.
  3. Cours intensif de vietnamien [Tiếng Việt cấp tốc], Nxb Giáo dục, 1995.
  4. Tiếng Việt thực hành [A] (viết chung). Nxb Giáo dục, 1997.
  5. Tiếng Việt thực hành [B] (viết chung). Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 1996.
  6. Thành phần câu tiếng Việt (viết chung). Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 1998; in lần thứ 2 có bổ sung, sửa chữa: Nxb Giáo dục, 2006.
  7. Quan hệ giữa khu vực nhà nước với khu vực tư nhân trong nền kinh tế thị trường. Vai trò của đào tạo. Kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn Việt Nam (Viết chung – Sách song ngữ). Toulouse: Université de Toulouse 1, 2000.
  8. Sổ tay tiếng Việt cấp I (viết chung). Nxb Giáo dục, 1990.
  9. Làm văn 12 (viết chung). Nxb Giáo dục, 1992.
  10. Làm văn 12 (sách giáo viên) (viết chung). Nxb Giáo dục, 1992.
  11. Tiếng Việt và học tính (sách xoá mù chữ cho vùng dân tộc ít người), tập III (viết chung). Nxb Giáo dục, 1993.
  12. Sổ tay ngữ pháp tiếng Việt tiểu học (viết chung). Nxb Giáo dục, 2000.
  13. Tiếng Việt 2 (hai tập) (chủ biên). Nxb Giáo dục, 2003.
  14. Tiếng Việt 2 (sách giáo viên) (hai tập) (chủ biên). Nxb Giáo dục, 2003.
  15. Tiếng Việt 3 (hai tập) (chủ biên). Nxb Giáo dục, 2004.
  16. Tiếng Việt 3 (sách giáo viên) (hai tập) (chủ biên). Nxb Giáo dục, 2004.
  17. Tiếng Việt 4 (hai tập) (chủ biên). Nxb Giáo dục, 2005.
  18. Tiếng Việt 4. (sách giáo viên) (hai tập) (chủ biên). Nxb Giáo dục, 2005.
  19. Tiếng Việt 5 (hai tập) (chủ biên). Nxb Giáo dục, 2006.
  20. Tiếng Việt 5. (sách giáo viên) (hai tập) (chủ biên). Nxb Giáo dục, 2006.
  21. Hỏi đáp về dạy học Tiếng Việt 2 (chủ biên). Nxb Giáo dục, 2003.
  22. Hỏi đáp về dạy học Tiếng Việt 3 (chủ biên). Nxb Giáo dục, 2004.
  23. Hỏi đáp về dạy học Tiếng Việt 4 (chủ biên). Nxb Giáo dục, 2005.
  24. Ngữ văn 6 (đồng chủ biên). Hai tập. Nxb Giáo dục, 2002.
  25. Ngữ văn 6. (sách giáo viên) (đồng chủ biên). Hai tập. Nxb Giáo dục, 2002.
  26. Ngữ văn 6. (sách bài tập) (đồng chủ biên). Hai tập. Nxb Giáo dục, 2002.
  27. Ngữ văn 7 (đồng chủ biên). Hai tập. Nxb Giáo dục, 2003.
  28. Ngữ văn 7. (sách giáo viên). (đồng chủ biên). Hai tập. Nxb Giáo dục, 2003.
  29. Ngữ văn 7. (sách bài tập) (đồng chủ biên). Hai tập. Nxb Giáo dục, 2003.
  30. Ngữ văn 8 (đồng chủ biên). Hai tập. Nxb Giáo dục, 2004.
  31. Ngữ văn 8 (sách giáo viên). (đồng chủ biên). Hai tập. Nxb Giáo dục, 2004.
  32. Ngữ văn 8. (sách bài tập). (đồng chủ biên). Hai tập. Nxb Giáo dục, 2004.
  33. Ngữ văn 9 (hai tập) (đồng chủ biên). Nxb Giáo dục, 2005.
  34. Ngữ văn 9. (sách giáo viên) (đồng chủ biên). Hai tập. Nxb Giáo dục, 2005.
  35. Ngữ văn 9. (sách bài tập) (đồng chủ biên). Hai tập. Nxb Giáo dục, 2005.