PGS.TS Nguyễn Phạm Hùng

1. Sơ lược lí lịch

  • Năm sinh: 1958
  • Nơi sinh: Thái Nguyên
  • Học vị: Tiến sĩ
  • Chức danh: Phó Giáo sư
  • Đơn vị công tác hiện nay: Khoa Du lịch học
  • Địa chỉ liên hệ:
    - Điện thoại: 04.38584605
    - Thư điện tử: hungphamnguyen.dhqg@gmail.com

2. Nghiên cứu và giảng dạy

2.1. Các lĩnh vực nghiên cứu, giảng dạy chính

  • Văn học Việt Nam cổ trung đại
  • Văn hoá Việt Nam
  • Văn hoá du lịch

2.2. Các nhiệm vụ chuyên môn đã đảm nhiệm

  • Chủ nhiệm Bộ môn Văn học Việt Nam cổ trung đại, khoa Ngữ Văn, Trường Đại học Sư phạm Việt Bắc.
  • Phó trưởng phòng Đào tạo, Phó trưởng phòng Khoa học & Sau đại học, Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, ĐHQGHN
  • Phó Chủ nhiệm khoa Du lịch học, Chủ nhiệm bộ môn Văn hoá & Địa lí du lịch, Khoa Du lịch học, Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, ĐHQGHN

3. Các công trình đã công bố

3.1. Các bài viết (bài đăng tạp chí chuyên ngành; kỉ yếu hội thảo quốc gia, quốc tế)

  1. Tiếng cười trong sáng tác của Nguyễn Du. Tạp chí Văn học, ISSN 1859 – 2856, số 1, 1982.
  2. Về diễn tiến của thơ trữ tình thời Trần. Tạp chí Văn học, ISSN 1859 – 2856, số 4, 1983.
  3. Về Chủ nghĩa yêu nước trong văn học thời khởi nghĩa Lam Sơn. Tạp chí Văn học, ISSN 1859 – 2856, số 2, 1985.
  4. Xung đột nghệ thuật trong thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm. Thông báo khoa học, Đại học Sư phạm Việt Bắc, số 1, 1986.
  5. Tìm hiểu khuynh hướng sáng tác trong “Truyền kì mạn lục” của Nguyễn Dữ. Tạp chí Văn học, ISSN 1859 – 2856, số 1, 1987.
  6. Đối xứng – đối thoại – xung đột trong “Dụ chư tì tướng hịch văn” của Trần Quốc Tuấn. Tạp chí Giáo dục THPT, số 1, 1987.
  7. “Thiên Đô Chiếu” của Lí Công Uẩn, một tư duy chính trị mới và một tư duy nghệ thuật mới. Thông báo khoa học, Đại học Sư phạm Việt Bắc, sô 12, 1988.
  8. Sự xuất hiện khuynh hướng trong văn học Việt Nam cổ. Tạp chí Văn học, ISSN 1859 – 2856, số 1, 1989; Tạp chí Hợp lưu – Văn học nghệ thuật biên khảo (Hoa kì), ISSN 1065 – 9323, số 95, 2007.
  9. Tìm hiểu thể loại truyện thời Lí – Trần. Thông báo khoa học, Đại học Sư phạm Việt Bắc, số 1, 1991.
  10. Giải trình một nghi án văn học. Tạp chí Giáo dục PTTH, số 2, 1991.
  11. Thơ Đỗ Cận. Văn nghệ Bắc Thái, số 2 – 1991.
  12. Thơ văn Ngô Thì Sĩ. Văn nghệ Bắc Thái, số 4 – 1991.
  13. Thơ văn Cao Bá Quát . Văn nghệ Bắc Thái, số 8 + 9 / 1991.
  14. Bút pháp trào lộng trong “Nhật kí trong tù”. Tạp chí Văn học, ISSN 1859 – 2856, số 3, 1992.
  15. Thơ Thiền trong nhà trường nhìn từ quan điểm thể loại. Thông báo khoa học, Đại học Sư phạm Việt Bắc, số 1, 1992.
  16. Thơ Thiền và việc lĩnh hội thơ Thiền thời Lí. Tạp chí Văn học, ISSN 1859 – 2856, số 2, 1992.
  17. Từ hùng tâm đến hùng văn Nguyễn Du. Văn nghệ Bắc Thái, số 10, 1992.
  18. Nguồn gốc phương Đông của tiểu thuyết Việt Nam. Văn nghệ Bắc Thái, số 22, 1993.
  19. Văn học vương triều Lí trong phức cảnh nghiên cứu hiện đại. Thông báo khoa học, Đại học Sư phạm Việt Bắc, số 1, 1993.
  20. Chu Văn An, ông tổ của nền giáo dục, nhà thơ lớn của dân tộc Việt Nam. Văn nghệ Bắc Thái, số 42, 1994.
  21. Nhận thức lại thơ văn trào phúng Nguyễn Khuyến. Thông báo khoa học Đại học Sư phạm Việt Bắc, số 1, 1994.
  22. Xung đột nghệ thuật và tư tưởng thẩm mĩ của “Hoa Tiên”. Tạp chí văn học, ISSN 1859 – 2856, số 4, 1994; Tạp chí Thời đại – Revue vietnamienne d’études et de débats (Pháp), ISSN 1283 – 8373, số 3, 1999.
  23. Về cách tiếp cận truyện thời Lí – Trần. Tạp chí Văn học, ISSN 1859 – 2856, số 2, 1994.
  24. Vài nét về nền giáo dục đầu tiên của Việt Nam. Văn nghệ Bắc Thái, số tháng 1 – 1995.
  25. Nhận thức văn học theo yêu cầu của thực tiễn. Văn nghệ Bắc Thái, số 42, năm 1995.
  26. Trạng Lợn trong tâm thức của người Việt. Văn nghệ Bắc Thái, số 44 + 45, năm 1995.
  27. “Chuột Xù”, một hình tượng nghệ thuật độc đáo. Văn nghệ Bắc Thái, số 56 + 57, năm 1996.
  28. Cảm nhận văn hoá xứ Thái. Văn nghệ Bắc Thái, số 67, 1996.
  29. Phê bình – phản phê bình. Tạp chí Văn nghệ TP Hồ Chí Minh, số 273, 1996.
  30. Trương Hán Siêu và tư tưởng nghệ thuật thời Lí Trần. Tạp chí Nghiên cứu Phật học, số 2, 1996.
  31. Thơ Thiền vẫn trẻ trung tươi mới. Tạp chí Nghiên cứu Phật học, số 3, 1996.
  32. Dương Không Lộ, Thiền sư – Thi sĩ. Tạp chí Nghiên cứu Phật học, số 4 + 5, 1996.
  33. Hình tượng Hồ Chí Minh trong nhận thức thẩm mĩ hiện đại. Văn nghệ Bắc Thái, số 60, tháng 5, 1996.
  34. Từ nhà Phật trong ngôn ngữ Việt Nam hiện đại. Tạp chí Nghiên cứu Phật học, số 6, 1996.
  35. Thi hào Nguyễn Khuyến, đời và thơ. Tạp chí Giáo dục và thời đại, số 34 – 1996.
  36. “Ba trăm năm lẻ” hay “hai trăm năm lẻ”?. Tạp chí Giáo dục PTTH, số 10, 1996.
  37. “Cận văn học” hay “viễn văn học”?. Tạp chí văn học, ISSN 1859 – 2856, số 9, 1996.
  38. Xứ Lạng trong tiến trình thơ ca trung đại Việt Nam. Tạp chí văn học, ISSN 1859 – 2856, số 11, 1996.
  39. Hình tượng con trâu trong thơ Thiền thời Trần. Tạp chí Nghiên cứu Phật học, số 1, 1997.
  40. Vài nét về thơ Thiền Trung Hoa. Tạp chí Nghiên cứu Phật học, số 2 + 3, 1997.
  41. Dòng thơ Thiền thế sự trong văn học Việt Nam cổ. Tạp chí Nghiên cứu Phật học, số 4, 1997.
  42. Trần Thái Tông, nhà thơ sám hối. Tạp chí Nghiên cứu Phật học, số 5, 1997.
  43. Một vài nhận xét về mối quan hệ giữa thơ Nôm Nguyễn Trãi và thể thất ngôn luật Đường ở Trung Quốc. Tạp chí khoa học (ĐHQGHN), ISSN 0866 – 8612, số 3 Tạp chí Thời đại – Revue vietnamienne d’études et de débats (Pháp), ISSN 1283 – 8373, số 5, 1997.
  44. Muốn phê bình phải biết tự phê bình. Tạp chí Văn nghệ Thanh Hoá, số 29, 1997.
  45. Hầu chuyện một nhà phê bình. Tạp chí Văn nghệ TP Hồ Chí Minh, số 289, 1997.
  46. Vài nét vè loại hình thơ vô đề Việt Nam thời trung đại. Tạp chí văn học, ISSN 1859 – 2856, số 2, 1998.
  47. Trần Nhân Tông giữa cảnh đời hư thực. Tạp chí Nghiên cứu Phật học, số 4, 1998.
  48. Về một cách đặt vấn đề và hai giả định đối với quan điểm triết học của giáo sư Cao Xuân Huy . Tạp chí Văn nghệ Thanh Hoá, số 33, 1998.
  49. Tượng đài Hà Nội và du lịch văn hoá. Tạp chí Du lịch Việt Nam, Tổng cục Du lịch Việt Nam, ISSN 0866 – 7373, số 8, 1998.
  50. Du lịch tôn giáo và vấn đề giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc. Tạp chí Văn hoá nghệ thuật, số 2, 1999.
  51. Khai thác ẩm thực dân tộc trong các khách sạn ở Hà Nội. Tạp chí Du lịch Việt Nam, Tổng cục Du lịch Việt Nam, ISSN 0866 – 7373, số 5, 1999.
  52. Tiềm năng du lịch phố cũ Hà Nội. Tạp chí Du lịch Việt Nam, Tổng cục Du lịch Việt Nam, ISSN 0866 – 7373, số 12, 1999.
  53. Quan niệm về Lịch sử văn học như thế nào?. Tạp chí văn học, ISSN 1859 – 2856, số 12, 2000.
  54. Trở lại vấn đề xác định vị trí của thể thơ thất ngôn xen lục ngôn trong văn học Việt Nam thời trung đại. Tạp chí văn học, ISSN 1859 – 2856, số 12, 2001.
  55. Du lịch đêm Hà Nội. Tạp chí Du lịch Việt Nam, Tổng cục Du lịch Việt Nam, ISSN 0866 – 7373, số 8, 2001.
  56. Vấn đề nghiên cứu và giảng dạy văn học theo thể loại ở đại học hiện nay. Giáo dục và Thời đại, số 153, 2001.
  57. Lại bàn về vấn đề thể loại trong văn học Việt Nam thời Trung đại. Tạp chí khoa học. Đại học Quốc gia Hà Nội, ISSN 0866 – 8612, số 3, 2002.
  58. Dạy văn – Thách thức mới. Giáo dục và Thời đại, số 110, 2003.
  59. Khuynh hướng văn học và phê bình văn học. Giáo dục và Thời đại, số 113, 2003.
  60. Từ thư tịch Hán Nôm Huế đến văn hoá Hán Nôm Huế . Kỉ yếu Hội thảo khoa học “Khôi phục, bảo tồn và phát huy văn hoá Hán Nôm ở Huế”, Trung tâm Bảo tồn Di tích cố đô Huế- Đại học Quốc gia Hà Nội, Huế 2003.
  61. Mối quan hệ giữa văn hoá thời Tây Sơn và văn hoá thời Nguyễn. Di sản Hán Nôm Huế, Trung tâm Bảo tồn Di tích cố đô Huế- Đại học Quốc gia Hà Nội, 2003.
  62. Bài thơ Cáo tật thị chúng của Mãn Giác Thiền sư. Tạp chí Nghiên cứu Phật học, số 5, 2003.
  63. Vấn đề tính xác thực của các tác phẩm và việc nghiên cứu thơ Thiền thời Lí. Tạp chí khoa học, Đại học Quốc gia Hà Nội, ISSN 0866 – 8612, số 4, 2004.
  64. Về tính thống nhất giữa văn học triều Tây Sơn và văn học triều Nguyễn. Tạp chí văn học, số 1, 2004; Tạp chí Khoa học xã hội Việt Nam, ISSN 1013 – 4328, số 1, 2005; Tạp chí Hợp lưu – Văn học nghệ thuật biên khảo (Hoa Kì), ISSN 1065 – 9323, số 89, 2006.
  65. Sự sáng tạo thể thơ đầu tiên trong văn học Việt Nam thời trung đại. Tạp chí khoa học. Đại học Quốc gia Hà Nội, ISSN 0866 – 8612, số 2, 2005.
  66. Đoán định lại thân thế Nguyễn Dữ và thời điểm sáng tác Truyền kì mạn lục. Tạp chí Nghiên cứu văn học, ISSN 1859 – 2856, số 1, 2006.
  67. Thiền sư Pháp Thuận, người mở đầu lịch sử văn học Việt Nam thời tự chủ. Tạp chí Nghiên cứu Phật học, số 2, 2006.
  68. Vài nét về khuynh hướng văn học Thiền thời Lí. Tạp chí Nghiên cứu Phật học, số 2, 2006.
  69. Viên Chiếu, vị Thiền sư – thi sĩ tiêu biểu nhất thời Lí. Tạp chí Nghiên cứu Phật học, số 3, 2006.
  70. Những vấn đề cấp thiết trong nghiên cứu văn học sử hiện nay. Kỉ yếu Hội thảo khoa học “Một trăm năm nghiên cứu các ngành KHXH&NV ở VN”, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, H. 2006.
  71. Thể thơ Thất ngôn xen lục ngôn: Sự sáng tạo thể loại đầu tiên trong lịch sử văn học Việt nam. Tạp chí Hợp lưu – Văn học nghệ thuật biên khảo (Hoa Kì), ISSN 1065 – 9323, số 91, 2006.
  72. Tìm hiểu tư tưởng Phật giáo của Nguyễn Du. Tạp chí Nghiên cứu Phật học, số 5, 2006.
  73. Vài nét về văn học Phật giáo Việt Nam thời Bắc thuộc. Tạp chí Nghiên cứu Phật học, số 6, 2006.
  74. Tính toàn vẹn của lịch sử văn học, Tạp chí Thời đại mới – Revue vietnamienne d’études et de débat (Pháp), ISSN 1283 – 8373, số 8, năm 2006; Tạp chí Hợp lưu – Văn học nghệ thuật biên khảo (Hoa Kì), ISSN 1065 – 9323, số 90, năm 2006.
  75. Về một bài thơ cổ được phát hiện ở Tuyên Quang. Tạp chí Văn học và Tuổi trẻ, số 7, 2006.
  76. Nhận thức lại thái độ thẩm mĩ của Nguyễn Trãi trong “Quốc âm thi tập”. Tạp chí khoa học (ĐHQGHN), ISSN 0866 – 8612, số 1- 2006; Tạp chí Hợp lưu – Văn học nghệ thuật biên khảo (Hoa Kì), ISSN 1065 – 9323, số 92, 2007, 2007.
  77. Văn học Champa đang ở đâu?. Tạp chí văn học Chăm Tagalau, số 8, 2007; Tạp chí Hợp lưu – Văn học nghệ thuật biên khảo (Hoa Kì), ISSN 1065 – 9323, số 93, 2007.
  78. “Thức kí vân”, một bài thơ tiếp nối tinh thần Thiền học trong “Ngôn hoài” của Dương Không Lộ. Tạp chí Nghiên cứu Phật học, số 1, 2007.
  79. Tư tưởng Thiền trong một số tác phẩm văn học của Nguyễn Trãi. Tạp chí Nghiên cứu Phật học, số 2, 2007.
  80. Vài nét về khuynh hướng văn học Thiền thời Trần. Tạp chí Nghiên cứu Phật học, số 3, 2007.
  81. Phổ Chiêu Thiền sư Phạm Thái và những sáng tác văn học đặc sắc của ông. Tạp chí Nghiên cứu Phật học, số 4, 2007.
  82. “Thiền uyển tập anh ngữ lục” và thể tài ngữ lục Thiền tông Việt Nam. Tạp chí Nghiên cứu Phật học, số 5, 2007.
  83. Về quan điểm và phương pháp viết văn học sử ở Việt Nam hiện nay. Tạp chí Hợp lưu – Văn học nghệ thuật biên khảo (Hoa Kì), ISSN 1065 – 9323, số 97, tháng 11 & 12 năm 2007.
  84. Vấn đề tôn giáo, tín ngưỡng và việc và việc khai thác du lịch đối với các di sản văn hoá tôn giáo, tín ngưỡng ở Việt Nam. Kỉ yếu Hội thảo khoa học “Nghiên cứu và đào tạo du lịch ở Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế”, Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội, tháng 5/2007.
  85. Tìm hiểu ngôn ngữ văn học của “Thiền uyển tập anh ngữ lục”. Tạp chí Nghiên cứu Phật học, số 1, 2008.
  86. Quan niệm về chức năng văn học trong lí luận văn học ở Việt Nam hiện nay. Tạp chí Thời đại mới – Revue vietnamienne d’études et de débats (Pháp), ISSN 1283 – 8373, số 9, tháng 11, 2006; Tạp chí Hợp lưu – Văn học nghệ thuật biên khảo (Hoa Kì), ISSN 1065 – 9323, số 99, tháng 3 & 4, 2008.
  87. Tìm hiểu tư tưởng Phật giáo của Nguyễn Du. Tạp chí Khuông Việt (Số Vu lan), Học viện Phật giáo Việt Nam, ISSN 1859 – 2511, số 3, 2008.
  88. Truyện “Hà Ô Lôi” trong “Lĩnh Nam Chích Quái” và tinh thần phản biện xã hội dưới thời Vãn Trần. Tạp chí Hợp lưu – Văn học nghệ thuật biên khảo (Hoa Kì), ISSN 1065 – 9323, số 102, tháng 9 & 10 năm 2008.
  89. Trần Nhân Tông và khuynh hướng văn học Thiền thời Trần. Kỉ yếu Hội thảo khoa học quốc gia kỉ niệm 700 năm mất của Nhà vua – Phật hoàng Trần Nhân Tông do Viện Khoa học xã hội Việt Nam, Bộ Văn hoá – Thể thao & Du lịch, Giáo hội Phật giáo Việt Nam và UBND tỉnh Quảng Ninh tổ chức, ngày 25, 26 & 27/11/2008.
  90. Xác định lại thái độ của Nguyễn Công Trứ đối với vương triều Nguyễn. Kỉ yếu Hội thảo khoa học quốc gia kỉ niệm 150 năm mất của Danh nhân văn hoá Nguyễn Công Trứ do Đại học Quốc gia Hà Nội & UBND tỉnh Hà Tĩnh tổ chức vào các ngày 18 & 19 tháng 12/2008.
  91. Mùa xuân trong thơ Thiền Lí – Trần. Tạp chí Khuông Việt (Học viện Phật giáo Việt Nam), ISSN 1859 – 2511, số 5, tháng 01 năm 2009.
  92. Vấn đề “văn học hải ngoại” và việc xác định vị trí của “Nam Ông Mộng Lục” trong lịch sử văn học Việt Nam. Kỉ yếu Hội thảo khoa học quốc tế “Việt Nam học” lần thứ III do Đại học Quốc gia Hà Nội & Viện Khoa học Xã hội Việt Nam tổ chức trong các ngày 05, 06 và 07 tháng 12/2008; Tạp chí Hợp lưu – Văn học nghệ thuật biên khảo (Hoa Kì), ISSN 1065 – 9323, số 103, tháng 01&02 năm 2009.
  93. Thái độ thẩm mĩ của Nguyễn Công Trứ đối với vương triều Nguyễn qua các sáng tác văn học của ông. Tạp chí Hợp lưu – Văn học nghệ thuật biên khảo (Hoa Kì), ISSN 1065 – 9323, số 105, tháng 05 & 06 năm 2009.
  94. Cảm hứng nghệ thuật trong tác phẩm “Phụng thành xuân sắc phú” của Nguyễn Giản Thanh. Tạp chí Hợp lưu – Văn học nghệ thuật biên khảo (Hoa Kì), ISSN 1065 – 9323, số 106, tháng 07 & 08 năm 2009.
  95. Yếu tố tự sự dân gian trong thể loại ngữ lục Thiền tông thời Lí – Trần. Hội thảo khoa học “Tự sự học dân gian”, Trường Đại học Khoa học xã hội & nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội, ngày 09 tháng 11 năm 2009; Hội thảo khoa học “Mối quan hệ giữa văn học dân gian và văn học viết – Những vấn đề lí luận và thực tiễn”, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2009; Tạp chí Khuông Việt (Học viện Phật giáo Việt Nam), ISSN 1859 – 2511, số 8, tháng 11 năm 2009.
  96. Ảnh hưởng của ngôn ngữ tự sự dân gian trong ngôn ngữ văn học của thể tài ngữ lục Thiền tông thời Lí – Trần. Hội thảo khoa học “Tự sự học dân gian”, Trường Đại học Khoa học xã hội & nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội, ngày 09 tháng 11 năm 2009.
  97. Thi kệ và thủ pháp văn học. Tạp chí Nghiên cứu Phật học, Viện Nghiên cứu Phật giáo Việt Nam, số 6, tháng 12 năm 2009; Tạp chí Khuông Việt, Học viện Phật giáo Việt Nam, ISSN 1859 – 2511, số 9, tháng 1 năm 2010.
  98. Giá trị lịch sử và ý nghĩa hiện đại trong tác phẩm “Dụ chư tì tướng hịch văn” của Trần Quốc Tuấn. Tạp chí Hợp lưu – Văn học nghệ thuật biên khảo (Hoa Kì), ISSN 1065 – 9323, số 108, tháng 1 & 2 năm 2010.
  99. Khuông Việt Đại sư (933 – 1011) và vai trò của ông trong thời kì đầu quốc gia tự chủ. “Hội thảo khoa học kỉ niệm 999 năm ngày mất của Quốc sư Khuông Việt”, Học viện Phật giáo Việt Nam – Tạp chí Khuông Việt, ngày 30 tháng 3 năm 2010.
  100. Một nghìn năm Thăng Lòng – Hà Nội, nhìn lại giá trị tác phẩm “Thiên đô chiếu” của Thái tổ Lí Công Uẩn. Tạp chí Hợp lưu – Văn học nghệ thuật biên khảo (Hoa Kì), ISSN 1065 – 9323, số 109, tháng 3 & 4 năm 2010.
  101. Thiền sư Đỗ Pháp Thuận và hành trình dấn thân cùng dân tộc của Phật tử Việt Nam dưới các triều đại Đinh – Tiền Lê. Hội thảo khoa học Quốc gia “Phật giáo các triều Đinh và Tiền Lê với công cuộc dựng nước và giữ nước”, Viện Nghiên cứu Tôn giáo, Viện Khoa học xã hội Việt Nam, UBND tỉnh Ninh Bình tổ chức, ngày 28, 29 tháng 6 năm 2010; Tạp chí Nghiên cứu Tôn giáo, ISSN 1859 – 0403, số 6, 2010.
  102. Văn học Phật giáo, dòng chủ lưu của văn học Việt Nam dưới triều Lí. Hội thảo khoa học Quốc gia “Phật giáo thời Lí với 1000 năm Thăng Long – Hà Nội”, Viện Nghiên cứu Tôn giáo, Viện Khoa học xã hội Việt Nam, Viện nghiên cứu Phật học Việt Nam tại Hà Nội tổ chức, ngày 29 tháng 7 năm 2010.
  103. Bản lĩnh Lí Thường Kiệt. Trong Gương mặt văn học Thăng Long, “Tủ sách Thăng Long 1000 năm”, ISBN 9786045500835, Nxb Hà Nội, IX/2010.
  104. Trần Quốc Tuấn và Dụ chư tì tướng hịch văn. Trong Gương mặt văn học Thăng Long, “Tủ sách Thăng Long 1000 năm”, ISBN 9786045500835, Nxb Hà Nội, IX/2010.
  105. Nguyễn Trãi – một tư tưởng lớn và một hồn thơ lớn. Trong Gương mặt văn học Thăng Long, “Tủ sách Thăng Long 1000 năm”, ISBN 9786045500835, Nxb Hà Nội, IX/2010.
  106. Khí tiết Hoàng Diệu và những bài sử ca về Hà thành thất thủ. Trong Gương mặt văn học Thăng Long, “Tủ sách Thăng Long 1000 năm”, ISBN 9786045500835, Nxb Hà Nội, IX/2010.
  107. Nguyễn Giản Thanh với Phụng thành xuân sắc phú. Trong Gương mặt văn học Thăng Long, “Tủ sách Thăng Long 1000 năm”, ISBN 9786045500835, Nxb Hà Nội, IX/2010.
  108. Bản lĩnh dân tộc qua các tác phẩm “Nam quốc sơn hà” và “Phạt Tống lộ bố văn” của Lí Thường Kiệt. Tạp chí Hợp lưu – Văn học nghệ thuật biên khảo (Hoa Kì), ISSN 1065 – 9323, số 111, tháng 8 & 9 năm 2010.
  109. Đa dạng văn hoá và sự phát triển du lịch ở Việt Nam. Tạp chí Du lịch Việt Nam, Tổng cục Du lịch Việt Nam, ISSN 0866 – 7373, số 11, năm 2010.
  110. Tinh thần dấn thân cùng dân tộc của Phật giáo Việt Nam thời kì đầu quốc gia tự chủ (Qua hai tấm gương tiêu biểu Pháp Thuận và Khuông Việt). Hội thảo khoa học Quốc tế “Quốc sư Khuông Việt và Phật giáo Việt Nam đầu kỉ nguyên độc lập”, do Đại học Quốc gia Hà Nội và Giáo hội Phật giáo Việt Nam tổ chức, ngày 18 & 19/3/2011.
  111. Yếu tố tự sự dân gian trong ngữ lục về Thiền sư Khuông Việt (Thiền uyển tập anh ngữ lục). Hội thảo khoa học Quốc tế “Quốc sư Khuông Việt và Phật giáo Việt Nam đầu kỉ nguyên độc lập”, do Đại học Quốc gia Hà Nội và Giáo hội Phật giáo Việt Nam tổ chức, ngày 18 & 19/3/2011.
  112. Yếu tố tự sự dân gian trong ngữ lục về Thiền sư Khuông Việt (Thiền uyển tập anh ngữ lục). Tạp chí Nghiên cứu Phật học, số 3/2011.
  113. Thể tài ngữ lục Thiền tông và việc truyền bá đạo Phật ở Việt Nam thời Lí – Trần. Tạp chí Nghiên cứu Phật học, số 2/2011.
  114. Tinh thần dấn thân cùng dân tộc của Phật tử Việt Nam thời kì đầu quốc gia tự chủ. Tạp chí Hợp lưu – Văn học nghệ thuật biên khảo (Hoa Kì), ISSN 1065 – 9323, số 114, tháng 6 & 7 năm 2011.
  115. Triết lí nghệ thuật trong thơ Á Nam Trần Tuấn Khải. Tạp chí Hợp lưu – Văn học nghệ thuật biên khảo (Hoa Kì), ISSN 1065 – 9323, số 115, năm 2011.
  116. Hát dậm Quyển Sơn, một di sản văn hoá độc đáo. Tạp chí Du lịch Việt Nam, Tổng cục Du lịch Việt Nam, ISSN 0866 – 7373, số 3, 2012.
  117. Một số vấn đề về văn hoá tôn giáo và việc bảo tồn văn hoá tôn giáo ở Việt Nam hiện nay. Kỉ yếu Hội thảo khoa học “Bảo tồn di sản văn hoá tôn giáo” do Trung tâm Bảo tồn Di sản Văn hoá tôn giáo, Hội Di sản Văn hoá Việt Nam tổ chức, ngày 23/3/2012.
  118. Bảo tồn di sản văn hoá như một hoạt động phát triển du lịch. Hội thảo khoa học “Phát triển du lịch trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế”, Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội, ngày 06/4/2012.
  119. Bảo tồn di sản văn hoá tôn giáo ở Việt Nam hiện nay. Tạp chí Nghiên cứu Phật học, số 3 năm 2012.
  120. Văn học Phật giáo – một chi lưu văn học quan trọng trong thời trung đại ở Việt Nam. Tạp chí Nghiên cứu Phật học, số 5 + 6/2012.
  121. Du lịch văn hoá vùng đồng bằng sông Hồng, một số vấn đề cấp bách đang đặt ra. Hội thảo khoa học “Du lịch, ẩm thực và các vấn đề về quản lí, kinh doanh”, Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn, ngày 30 tháng 9 năm 2012.
  122. Cần bảo tồn di sản văn hoá đúng cách. Tạp chí Du lịch Việt Nam, số 10, năm 2012.
  123. Du lịch biên mậu ở Lạng Sơn (Lạng Sơn đa dạng hóa sản phẩm du lịch). Tạp chí Du lịch Việt Nam, số 11, năm 2012.
  124. Nguyễn Phi Khanh và nỗi niềm của người trí thức trước cảnh đất 

    nước loạn li

    . Tạp chí Hợp lưu – Văn học nghệ thuật biên khảo (Hoa

    Kì), số 117, tháng 1, 2 và 3 năm 2013.

  125. Xây dựng điểm du lịch văn hoá Nguyễn Du – Hồng Lam trên cơ sở phát huy giá trị văn hoá Nguyễn Du và không gian văn hoá Hồng Lam. Hội thảo khoa học “Đại thi hào Nguyễn Du và không gian văn hoá Hồng Lam”, do Đại học Quốc gia Hà Nội và UBND tỉnh Hà Tĩnh tổ chức, ngày 18-19/5/2013
  126. Giải ảo Trung Hoa trong “Bắc hành tạp lục” của Nguyễn Du. Tạp chí Văn hoá Hà Tĩnh, số 182, tháng 9 – 2013.

3.2. Sách phục vụ đào tạo đại học, sau đại học (chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo)

  1. Những vấn đề ngữ văn trong nhà trường (viết chung). Sở Văn hoá thông tin Bắc Thái, 1983.
  2. Hướng dẫn giảng dạy Văn 10 cải cách giáo dục (viết chung). Trường đại học Sư phạm Việt Bắc XB, 1990.
  3. Nguyễn Bỉnh Khiêm – Danh nhân văn hoá (viết chung). Nxb Văn hoá thông tin, 1991.
  4. Trạng Trình Nguyễn Bỉnh Khiêm (viết chung). Viện Văn học và Hội đồng Lịch sử TP. Hải Phòng XB, 1991.
  5. Mấy vấn đề văn học Việt Nam cổ (Viết riêng). Hội Văn học NT Bắc Thái, 1993.
  6. Văn học Lí – Trần (viết riêng). Nxb Giáo dục, 1993.
  7. Suy nghĩ mới về Nhật kí trong tù (viết chung). NXB Giáo dục, 1993.
  8. Thi hào Nguyễn Khuyến, đời và thơ (viết chung). NXB Giáo dục, 1994.
  9. Gương mặt văn học Thăng Long (viết chung). Viện Văn học – Trung tâm KH Văn Miếu QTG, 1994.
  10. Trương Hán Siêu – Nhà văn lớn thời Trần, danh nhân văn hoá dân tộc (viết chung). Hội Văn học NT Ninh Bình, 1994.
  11. Văn học cổ, cách nhìn mới (viết riêng). Trường đại học Sư phạm Thái Nguyên, 1995.
  12. Almanach những nền văn minh thế giới (viết chung). Nxb Văn hoá thông tin, 1995.
  13. Văn học Lí – Trần, nhìn từ thể loại (viết riêng). Nxb Giáo dục, 1996.
  14. Lê Thánh Tông, cuộc đời và thơ văn (viết chung). Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 1997.
  15. Văn thơ Nôm thời Tây Sơn. Nxb Khoa học xã hội, 1997.
  16. Nguyễn Huy Tự và Truyện Hoa Tiên (viết chung). NXB Khoa học xã hội, 1997.
  17. Thơ Thiền Việt Nam (viết riêng). Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 1998.
  18. Hoàng đế Lê Thánh Tông, nhà chính trị tài năng, nhà văn hoá kiệt xuất, nhà thơ lỗi lạc (viết chung). Nxb Khoa học xã hội, 1998.
  19. Nguyễn Khuyến – Về tác gia và tác phẩm (viết chung). NXB Giáo dục, 1998.
  20. Về một hiện tượng phê bình (viết chung). Nxb Hải Phòng, 1998.
  21. Văn học Việt Nam, từ thế kỉ X đến thế kỉ XX (viết riêng). Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 1999.
  22. Nguyễn Trãi – Về tác gia và tác phẩm (viết chung). NXB Giáo dục, 1999.
  23. Tuyển tập 50 năm Tạp chí văn học, T. II (viết chung). Nxb TP. Hồ Chí Minh, 1999.
  24. Nghiệp vụ sư phạm. Bốn kĩ năng cơ bản môn Tiếng Việt. (viết chung). Dự án Việt – Bỉ hỗ trợ dạy học từ xa. ĐHSPHN, 2000.
  25. Nguyễn Bỉnh Khiêm, về tác gia và tác phẩm (viết chung). NXB Giáo dục, 2001.
  26. Trên hành trình văn học trung đại (viết riêng). Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 2001.
  27. Giáo sư Cao Xuân Huy – Người thày, nhà tư tưởng (viết chung). Nxb Văn hoá thông tin, 2001.
  28. Một số vấn đề về lí luận và lịch sử văn học (viết chung). Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 2002.
  29. Di sản Hán Nôm Huế (viết chung). Trung tâm Bảo tồn Di tích cố đô Huế, 2003.
  30. Ngữ văn 10. Ban Khoa học Xã hội và Nhân văn. Bộ 1. Sách Giáo viên. Tập I (viết chung). Nxb Giáo dục, 2003.
  31. Ngữ văn 10. Ban Khoa học Xã hội và Nhân văn. Bộ 1. Sách Giáo viên. Tập II (viết chung). Nxb Giáo dục, 2003.
  32. Ngữ văn 10. Ban Khoa học tự nhiên. Bộ 1. Sách Giáo viên. Tập I (viết chung). Nxb Giáo dục, 2003.
  33. Ngữ văn 10. Ban Khoa học tự nhiên. Bộ 1. Sách Giáo viên. Tập II (viết chung). Nxb Giáo dục, 2003.
  34. Ngữ văn 11. Ban Khoa học tự nhiên. Bộ 1. Sách Giáo viên. Tập I (viết chung). Nxb Giáo dục, 2004.
  35. Ngữ văn 11. Ban Khoa học tự nhiên. Bộ 1. Sách Giáo viên. Tập II (viết chung). Nxb Giáo dục, 2004.
  36. Ngữ văn 11. Ban Khoa học Xã hội và Nhân văn. Bộ 1. Sách Giáo viên. Tập I (viết chung). Nxb Giáo dục, 2003.
  37. Ngữ văn 11. Ban Khoa học Xã hội và Nhân văn. Bộ 1. Sách Giáo viên. Tập II (viết chung). Nxb Giáo dục, 2003.
  38. Văn học trong nhà trường: Tác giả và tác phẩm (viết chung). Nxb Đại học Sư phạm, 2005.
  39. Những vấn đề mới trong nghiên cứu và giảng dạy văn học (viết chung). Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 2006.
  40. 100 năm nghiên cứu và đào tạo các ngành khoa học xã hội và nhân văn ở Việt Nam 100 năm nghiên cứu và đào tạo các ngành khoa học xã hội và nhân văn ở Việt Nam (viết chung). Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 2006.
  41. Thể thơ thất ngôn xen lục ngôn (viết riêng). Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 2006.
  42. Văn học Việt Nam thế kỉ X – XIX. Những vấn đề lí luận và lịch sử (viết chung). Nxb Giáo dục, 2007.
  43. Lê Thánh Tông – Về tác gia và tác phẩm (viết chung). Nxb Giáo dục, 2007.
  44. Các khuynh hướng văn học thời Lí – Trần (viết riêng). Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 2008.
  45. Thăng Long – Hà Nội, những áng thiên cổ hùng văn. Nxb Quân đội nhân dân, H., 2010 (viết chung).
  46. Gương mặt văn học Thăng Long (bộ mới). Nxb Hà Nội, H., 2010 (viết chung).
  47. Văn học cổ Việt Nam: tìm tòi và suy nghĩ. Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, H., 2011 (viết riêng).
  48. Những vấn đề khoa học Ngữ văn. Nxb Đại học Thái Nguyên, 2011 (viết chung).
  49. Một số vấn đề về văn hóa tôn giáo và tư vấn bảo tồn di sản văn hóa 

    tôn giáo trong giai đoạn hiện nay. Nxb Thời đại, H., 2012 (viết chung).

  50. Nguyễn Du, tiếp cận từ góc độ văn hoá. Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 2014 (viết chung).

3.3. Các chương trình, đề tài nghiên cứu (phân theo cấp quản lí) đã thực hiện

  1. Thơ Thiền Việt Nam, những vấn đề lịch sử và tư tưởng nghệ thuật. Đề tài khoa học cấp Bộ, Bộ Giáo dục & Đào tạo, mã số B93-26-23 (Chủ nhiệm, 1993 – 1995)
  2. Mối quan hệ giữa văn học dân gian và văn học viết. Đề tài khoa học cấp Bộ, Bộ Giáo dục & Đào tạo, mã số B94. 05. 01 (Tham gia, 1994 – 1997)
  3. Đánh giá hoạt động của du lịch đối với môi trường xã hội, nhân văn của Thủ đô. Đề tài khoa học cấp Thành phố, UBNDTP Hà Nội, (Tham gia, 1997 – 1999)
  4. Tổ chức khai thác và bảo vệ văn hoá Hán Nôm ở Huế. Đề tài khoa học độc lập cấp Nhà nước, Đại học Quốc gia Hà Nội, (Tham gia, 2002 – 2005)
  5. Văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX, những vấn đề lí luận và lịch sử. Đề tài khoa học trọng điểm ĐHQGHN (Tham gia, 2003 – 2006)
  6. Lịch sử văn học Việt Nam. Đề tài khoa học độc lập cấp Nhà nước, Viện Văn học – Viện Khoa học xã hội Việt Nam (Tham gia, 2004 – 2008)
  7. Thể thơ thất ngôn xen lục ngôn trong văn học trung đại Việt Nam. Đề tài khoa học cấp ĐHQGHN, mã số QX. 05.05 (Chủ nhiệm, 2005)
  8. Nghiên cứu các khuynh hướng trong văn học Việt Nam thời Lí – Trần. Đề tài khoa học cấp ĐHQGHN, mã số QX 06 – 11 (Chủ nhiệm, 2006 – 2007)
  9. Sự hình thành và phát triển của văn học Phật giáo Việt Nam thế kỉ X – XIV. Đề tài khoa học cấp Đại học Quốc gia Hà Nội, mã số QX. 09. 16 (Chủ nhiệm, 2009 – 2010)
  10. Nghiên cứu những tác động của hội nhập kinh tế đến các ngành nghề thủ công truyền thống của cộng đồng dân cư bản địa tỉnh Đăk Lăk. Đề tài khoa học mã số KX. 02. 09 (Tham gia, 2009 – 2010)
  11. Văn học Phật giáo Việt Nam – Những vấn đề lịch sử và tư tưởng nghệ thuật. Đề tài Nghiên cứu cơ bản Khoa học xã hội, Quỹ Khoa học và Công nghệ Quốc gia, Mã số VII1. 2 – 2010. 04, 01 – Văn học, Ngôn ngữ học (Chủ nhiệm)
  12. Nghiên cứu phát triển du lịch văn hóa vùng đồng bằng sông Hồng. Đề tài khoa học Trọng điểm nhóm A, Đại học Quốc gia Hà Nội, mã số: QGTĐ.11.08 (Chủ nhiệm)