TS Nguyễn Trường Giang

1. Sơ yếu lí lịch

  • Họ tên: Nguyễn Trường Giang
  • Năm sinh: 1973
  • Nơi công tác: Bộ môn Nhân học
  • Thời gian công tác tại Trường: từ 2010
  • Học vị: Tiến sĩ Sử học, chuyên ngành Dân tộc học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
  • Địa chỉ liên lạc:
    + Thư điện tử: truonggiangvme96@yahoo.com.vn

2. Nghiên cứu và giảng dạy

2.1. Các lĩnh vực nghiên cứu, giảng dạy chính

  • Nhân học hình ảnh
  • Dân tộc học

2.2. Quá trình nghiên cứu, giảng dạy

  • 2011: Giảng viên lớp Nhân học hình ảnh tổ chức tại Viện văn hoá Nghệ thuật – Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
  • 2008: Giảng viên lớp Nhân học hình ảnh tổ chức tại Viện văn hoá Nghệ thuật – Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
  • 2006: Giảng viên lớp học Nhân học hình ảnh ngắn hạn tổ chức tại Bảo tàng Thái Nguyên.
  • 2006: Giảng viên lớp học tư liệu hoá cho các nước tham gia dự án Mê Kông, dòng sông kết nối cộng đồng tại Cần Thơ.
  • 2005: Giảng viên lớp học làm phim Dân tộc học ngắn hạn tổ chức tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc Gia tp Hồ Chí Minh.
  • 2002-2003: Giảng viên về quay phim và biên tập phim lớp tập huấn MeKông Lifeways tổ chức tại An Giang cho cán bộ bảo tàng các tỉnh miền Tây Nam Bộ và Tp Hồ Chí Minh

3. Các công trình đã công bố

3.1. Sách phục vụ đào tạo đại học, sau đại học

  1. Người Gia-rai ở Việt Nam (viết chung). Nxb Trẻ, 2005
  2. Nhà mồ Gia-rai (bản tiếng Việt, Anh, Pháp) (viết chung), Nxb Thế Giới, 2005
  3. Những ngôi nhà dân gian (viết chung) nxb, Thế giới, 2006
  4. Từ điển Hiện vật Dân tộc học (viết chung) (Sách giải bạc năm 2009). Nxb Giáo dục, 2008
  5. Đa dạng văn hoá: Bài học từ những câu chuyện. Nhà xuất bản Thế giới, 2014.
  6. Tập bài giảng “Nhân học hình ảnh”. Nghiệm thu  năm 2013.
  7. Tập bài giảng “Thân tộc hôn nhân và gia đình ở Việt Nam”. Nghiệm thu năm 2013.

3.2. Các bài viết

  1. Về trang trí trên nóc nhà mồ Gia-rai A Ráp. Tạp chí Văn hoá Dân gian, số 3 năm 1999.
  2. Vài suy nghĩ về vai trò của ruộng bậc thang với người Hmông ở Sapa – Lào Cai. Tạp chí Dân tộc học, số 2 năm 1999.
  3. Về một số lớp tượng của ngôi nhà mồ Gia- Rai A Ráp trưng bày tại Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam. Tạp chí Dân tộc học, số 2 năm 2000.
  4. Những thay đổi trong tập quán sử dụng nước của người Ê Đê. Tạp chí Dân tộc học, số 5 năm 2001.
  5. Tìm hiểu bước đầu về một số hoa văn trên vải của nhóm Gia Rai A ráp. In trong “Các công trình nghiên cứu của bảo tàng Dân tộc học Việt Nam” (tập 1). Nxb Khoa học Xã hội, 2001
  6. Bảo tồn và phát huy những giá trị truyền thống trong tập quán sản xuất nông nghiệp và hệ thống công cụ của người Ba Na. Hội thảo Bảo tồn buôn làng truyền thống công cụ của người Ba Na, Bộ Văn Hoá Thông Tin, Hà Nội tháng 1 năm 2002.
  7. Chiếc gùi trong đời sống của người Gia Rai A ráp tại huyện Chư Pảh tỉnh Gia Lai. In trong “Các công trình nghiên cứu của bảo tàng Dân tộc học Việt Nam” (tập 3). Nxb Khoa học Xã hội, 2002
  8. Cây thốt nốt trong đời sống của người Khơ Me Nam Bộ. Tạp chí Nghiên cứu Văn hoá Dân gian, số 5 năm 2003.
  9. Tín ngưỡng trong chu kì canh tác nương rẫy của người Ba Na Rơ Ngao vùng ven thị xã Kon Tum. Tạp chí Dân tộc học, số 3 năm 2002.
  10. Tiếp cận với phim nhân học qua phim Hội Giá tiếp tục và thay đổi. Hội thảo Nhân học Hình ảnh tổ chức tại Vân Nam, Trung Quốc, tháng 3 năm 2004.
  11. Ghi chép điền dã về 4 ngôi nhà rông người Ba Na ở Kon Tum. In trong “Các công trình nghiên cứu của bảo tàng Dân tộc học Việt Nam” (tập 4). Nxb Khoa học Xã hội, 2004
  12. Tri thức bản địa của người Hmông trong canh tác ruộng bậc thang ở Sapa, Lào Cai. Tạp chí Dân tộc học, số 5 năm 2007.
  13. Ruộng bậc thang của người Ifugao ở Philippin. Tạp chí Nghiên cứu Đông Nam Á, số 4 năm 2007.
  14. Người Ba Na ở làng Kon Rơ Bang. In trong “Các công trình nghiên cứu của Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam” (tập 6). Nxb Khoa học Xã hội, 2007
  15. Câu chuyện của những nghệ nhân. Hội thảo tổng kết trình diễn dân gian tại Bangkok Thái Lan tháng 1 năm 2008.
  16. Phim cộng đồng và vấn đề nhập cư (trường hợp người Thái ở Hà Nội). In trong “Bảo tàng và nhân học đô thị” viết chung, tiếng Anh, tiếng Việt. Nxb Thế giới mới, 2009
  17. Săn bắn của người Tà-ôi. In trong “Nghiên cứu Việt Nam” (Vietnamese Studies) tiếng Anh, Pháp, Việt (viết chung). Nxb Thế giới mới, 2009
  18. Ruộng bậc thang ở Việt Nam: những lợi thế, vấn đề bảo tồn và phát triển bền vững. Hội thảo Quốc tế Bảo tồn, phát huy bẳn sắc văn hoá dân tộc phục vụ phát triển bền vững. Ngày 17/10/2010 tại Trường ĐHKHXH&NV, ĐHQGHN.
  19. Vấn đề bảo tồn các giống lúa quý ở Sapa. Tạp chí Nghiên cứu Đông Nam Á, số 6 năm 2010.
  20. Sử dụng máy quay video và máy ảnh trong nghiên cứu nhân học ở các trường đại học. In trong Nhân học hình ảnh. Nxb Văn hoá, 2010
  21. Vài suy nghĩ về phim cộng đồng. In trong Nhân học hình ảnh. Nxb Văn hoá, 2010
  22. Một số kinh nghiệm tiếp cận và làm việc với cộng đồng về tư liệu di sản văn hoá phi vật thể. In trong “Các công trình nghiên cứu của Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam” (tập 7). Nxb Khoa học Xã hội, 2011.
  23. Giao thoa văn hóa giữa các tộc người H mông, Dao huyện Sa Pa, Lào Cai (Việt Nam) và Vân Nam ( Trung Quốc) qua các hoạt động sinh kế. Hội thảo khoa học quốc tế, Giao lưu văn hoác các dân tộc và phát triển du lịch bền vững lưu vực Sông Hồng, tháng 11 năm 2012.
  24. Nghiên cứu và đào tạo về tộc người ở Bộ môn Nhân học, 1960-2012. Báo cáo Hội nghị Thông báo Dân tộc học, Hà Nội, tổ chức tại Viện Dân tộc học, Viện Hàn Lâm Khoa học Việt Nam ngày 21-12-2012 (viết chung).
  25. Community-Based Videos and Migration Issues: The Case of the Thai Community in Hanoi”. Visual Anthropology, 26 (3), pp. 204-214. USA.
  26. Nhìn lại mười năm phát triển phim dân tộc học/nhân học ở Việt Nam. Tạp chí Bảo tàng và Nhân học, Viện Hàn Lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, số 1 năm 2003.pp 51-59.

  27. Tiếp cận dựa vào cộng đồng trong nghiên cứu, điền dã nhân học qua một số phương pháp và thực hành. Hội thảo Quốc tế do Viện Dân tộc học (Viện Hàn Lâm Khoa học xã hội Việt Nam, Bộ môn Nhân học (Đại học Quốc gia Hà Nội) và Viện Nghiên cứu Kinh tế Xã hội và Môi trường (Bộ Khoa học Công nghệ) đồng tổ chức, năm 2014.

3.3. Các hoạt động khác

  1. Đạo diễn và quay phim Hội Giá tiếp tục và thay đổi, trình chiếu tại Liên hoan phim Dân tộc học lần thứ I tháng 11 năm 2003.
  2. Đạo diễn và quay phim Người Hàng sứ, trình chiếu tại Liên hoan phim Dân tộc học lần thứ II tháng 7 năm 2005.
  3. Biên tập chùm phim về Đồ Vải Thái tiểu vùng Sông Mê Kông dùng trong trưng bày tháng 12 năm 2004.
  4. Đạo diễn và quay phim 100 năm đám cưới Việt Nam phục vụ trưng bày tháng 5, 2005.
  5. Đạo diễn và quay phim Từ Chi- Nhà dân tộc học, tháng 10 năm 2005.
  6. Đạo diễn và quay phim Hàng Buồm nhìn từ nhiều góc phố, dự án thí điểm Hà Nộido Jica tài trợ, 2006.
  7. Biên tập và đạo diễn Một thời để nhớ, Hồi ức không gian sống, phản hồi từ công chúng trong trưng bày Bao cấp tại BTDTH VN năm 2006.
  8. Tư liệu hoá quá trình nghệ nhân Việt Nam sang Hoa Kì biểu diễn tại Washington DC, tháng 7 năm 2007.
  9. Đạo diễn và quay phim Chuyện về lễ hội Smithsonian từ tiếng nói của cộng đồng, do quỹ Ford tài trợ, tháng 7 năm 2008, trình chiếu tại VTV4 ngày 14 tháng 10 năm 2008.
  10. Đạo diễn và quay phim Người Thái chúng tôi, trình chiếu tại liên hoan phim Yunfest, tháng 3 năm 2009, Vân Nam, Trung Quốc.
  11. Biên tập phim  Âm nhạc cồng chiêng Tây Nguyên, 2010.
  12. Quay phim và biên tập các phim ngắn dùng cho trưng bày văn hoá các nước Đông Nam Á tại Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam, 2011.
  13. Quay phim và biên tập “Đồng nát – Người làng ở phố”, trình chiếu tại liên hoan phim quốc tế Yamagatta (Nhật Bản) tháng 10 năm 2011.
  14. Nhịp chiêng 9x, hướng dẫn nhóm làm phim dựa vào cộng đồng trong dự án truyền thông cộng đồng, tiếng nói thứ nhất, Viện Khoa học Xã hội Việt Nam, 2009-2012.

4. Các dự án tham gia

  1. Dự án đào tạo nghiên cứu và tư liệu hoá di sản văn hoá phi vật thể các dân tộc thiểu số tại Việt Nam (Training Project: Reseach and Video Documentation of Minorities’ Intangible Cultural Heritage in Vietnam) hợp tác Viện Khoa học Xã hội Việt Nam và Trường Đại học Nghệ thuật Osaka, trường Đại học Tổng hợp Osaka, trường Đại học Phát thanh và Truyền hình Tokyo, Nhật Bản, năm 2001, 2002, 2004.
  2. Dự án nâng cao năng lực cho cán bộ Bảo tàng khu vực Đồng bằng Sông Cửu long do Bảo tang Dân tộc học Việt Nam phối hợp với Đại học An Giang và Trung tâm Đời sống dân gian và Di sản văn hoá, Viện Smithsonian (Hoa Kì) tổ chức 2003.2004. (Giảng viên dự án)
  3. Dự án nghiên cứu nhóm ngôn ngữ Katuic ở Việt Nam ( Bru-Vân Kiều, Cơ Tu, Tà-ôi), do Viện Khoa học Xã hội Việt Nam phối hợp với Đại học Tổng hợp Gothenburg, Thuỵ Điển, năm 2005.
  4. Dự án nâng cao năng cao năng lực cán bộ trong bảo vệ và phát huy Di sản văn hoá phi vật thể do Cục Di sản Bộ văn Hoá- Thể thao và Du lịch phối hợp với Trung tâm Đời sống dân gian và Di sản văn hoá, Viện Smithsonian ( Hoa Kì ) tổ chức 2006.
  5. Dự án nghiên cứu và sưu tầm các hiện vật văn hoá Đông Nam Á do Viện Khoa học Xã hội Việt Nam tổ chức năm 2007,2008.
  6. Dự án phim cộng đồng, tiếng nói chủ thể từ người dân (Community based Video) Viện Khoa học Xã hội Việt Nam phối hợp với Viện Khoa học Xã hội Vân Nam, Trung Quốc, 2008, 2009.
  7. Dự án truyền thông cộng đồng, tiếng nói thứ nhất, Viện Khoa học Xã hội Việt Nam, 2009-2012. (Thành viên nòng cốt)
  8. Dự án làm phim Nhân học tại Việt Nam do Viện văn hoá Nghệ thuật Việt Nam phối hợp với trường Đại học Temple ( Hoa Kì) tổ chức, năm 2008, 2009, 2010, 2011 (Giảng viên).
  9. Đề tài “ Nghiên cứu tri thức bản địa của người Dao ở miền núi phía bắc Việt Nam”, thành viên nòng cốt, Đề tài nghiên cứu Khoa học do quỹ Nafotech (Bộ Khoa học công nghệ )  tài trợ.
  10. Đề tài “ Biến đổi kinh tế xã hội, xã hội của người Tà-ôi tại xã Nhâm, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế, Chủ nhiệm đề tài cấp Đại học Quốc gia,năm 2014-2015.

5. Tư vấn

  1. Tư vấn chính “Phát triển nguồn nhân lực ở các tộc người thiểu số ở Việt Nam” do Viện nghiên cứu Xã hội, Kinh tế và Môi trường (iSEE) và CARE phối hợp tổ chức thực hiện, năm 2011.
  2. Tư vấn chính chương trình “Người dân kể chuyện bằng ảnh” do Viện nghiên cứu Xã hội, Kinh tế và Môi trường (iSEE) và CARE phối hợp tổ chức thực hiện ở nhóm Pa Kô (Tà-ôi) tại Quảng Trị, 2012.
  3. Tư vấn nghiên cứu “Sổ tay tiếp cận đa dạng văn hóa” Viện nghiên cứu Xã hội, Kinh tế và Môi trường (iSEE) và CARE phối hợp tổ chức thực hiện, 2013.

  4. Tư vấn chính nghiên cứu “Những bức ảnh, những câu chuyện và sự thay đổi của cộng đồng ” do Viện nghiên cứu Xã hội, Kinh tế và Môi trường (iSEE) và CARE phối hợp tổ chức thực hiện, 2013.
  5. Tư vấn chính dự án photo-video voice “How my life has been changed”- “Cuộc đời tôi đã thay đổi ra sao”, Viện nghiên cứu Xã hội, Kinh tế và Môi trường (iSEE ) tổ chức và thực hiện 2013.
  6. Tư vấn chính dự án “ Quyền trẻ em”, thông qua triển lãm photovoice “ Tớ kể bạn nghe” do Oxfam và iSEE phối hợp thực hiện, năm 2014.
  7. Tư vấn chính “ Dự án nâng cao năng lực làm việc với cộng đồng cho cán bộ bảo tàng ở các khu vực di sản được UNESCO công nhận”, UNESCO Hà Nội thực hiện, năm 2014.

6. Giải thưởng

  1. “Từ điển hiện vật dân tộc học” ( viết chung), Nhà xuất bản Giáo dục (2008). Sách giải bạc sách hay nhất năm 2009 do Bộ Giáo dục bình chọn.
  2. Luận án Tiến sĩ xuất sắc “Quá trình khai khẩn và canh tác ruộng bậc thang của các tộc người Hmông, Dao ở huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai”, giải thưởng Phạm Thận Duật (Giải ba – Giải thưởng Hội khoa học Lịch sử năm 2011).
  3. Giải thưởng nghiên cứu khoa học xuất sắc dành cho giảng viên có công trình nghiên cứu đăng ở tạp chí nước ngoài ( Hoa Kỳ), do quỹ Thakral (Singapore) trao tặng, tháng 3, 2014.