TS Nguyễn Tuấn Anh

TS Nguyễn Tuấn Anh
TS Nguyễn Tuấn Anh

1. Sơ yếu lí lịch

  • Họ và tên: Nguyễn Tuấn Anh
  • Năm sinh: 1976
  • Nơi sinh: Nghệ An
  • Đơn vị công tác: Khoa Xã hội học
  • Chức vụ: Phó Chủ nhiệm Bộ môn Lí thuyết và Phương pháp Nghiên cứu Xã hội học
  • Quá trình đào tạo:
    + Tiến sĩ năm 2010 tại Đại học Tổng hợp Tự do Amsterdam (VU University Amsterdam), Hà Lan
    + Thạc sĩ năm 2001 tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
    + Cử nhân năm 1998 tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
  • Địa chỉ liên lạc: Khoa Xã hội học, tầng 3 – Nhà A, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội, 336 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội
    + Điện thoại cơ quan: 04.38.582540
    + Thư điện tử: xhhanh@yahoo.com

2. Nghiên cứu và giảng dạy

2.1. Các môn học/chuyên để giảng dạy

2.1.1. Môn học/chuyên đề giảng dạy ở bậc đại học

  • Xã hội học Đại cương
  • Phương Pháp nghiên cứu Xã hội học
  • Xã hội học Môi trường
  • Chính sách xã hội

2.1.2. Môn học chuyên đề giảng dạy ở bậc sau đại học

  • Thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng
  • Vốn xã hội và phát triển

2.2. Các hướng nghiên cứu chính

  • Vốn xã hội
  • Quan hệ họ hàng
  • Biến đổi làng xã, di cư
  • Biến đổi khí hậu và thay đổi sinh kế
  • Môi trường và phát triển bền vững
  • An sinh xã hội và phúc lợi xã hội

2.3. Hướng dẫn học viên cao học

  • 02 học viên cao học đã bảo vệ luận văn
  • 02 học viên cao học đang làm thủ tục bảo vệ luận văn

3. Các công trình đã công bố

3.1. Giáo trình

  1. Nguyễn Tuấn Anh. 2011. Giáo trình Xã hội học Môi trường. Hà Nội: Nhà Xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội.

3.2. Bài báo và chương sách

  1. Nguyen Tuan Anh, Jonathan Rigg, Luong Thi Thu Huong and Dinh Thi Dieu. 2012. “Becoming and being urban in Hanoi: Rural-urban migration and relations in Viet Nam”. Journal of Peasant Studies, Issue 5(39), pp.1103-1131.
  2. Nguyễn Tuấn Anh. 2012. Quan hệ họ hàng – một nguồn vốn xã hội trong phát triển kinh tế hộ gia đình nông thôn, Tạp chí Nghiên cứu Con người, số 1(58), tr.48-61.
  3. Nguyễn Tuấn Anh và Annuska Derks. 2011. Toàn cầu hoá và bản sắc làng Việt ở miền Bắc. Trong sách: Những vấn đề xã hội học trong sự biến đổi xã hội. Hà Nội: Nhà Xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, tr.199-222.
  4. Nguyễn Tuấn Anh. 2011. Vốn xã hội và mấy vấn đề đặt ra trong nghiên cứu vốn xã hội ở Việt Nam hiện nay, Tạp chí Xã hội học, số 3(115), tr.9-17.
  5. Nguyễn Tuấn Anh. 2011. Dòng họ ở Việt Nam qua một số nghiên cứu gần đây. Hội thảo quốc tế: 20 năm khoa xã hội học, thành tựu và thách thức; ngày 15 tháng 11 năm 2011 (Hà Nội: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội. 2011), tr.243-256.
  6. Nguyễn Tuấn Anh. 2011. Văn hoá lãnh đạo, quản lí trong một thế giới phẳng. Trong sách: Đổi mới văn hoá lãnh đạo, quản lí – Lí luận và thực tiễn. Chủ biên: Phạm Ngọc Thanh. Hà Nội: Nhà Xuất bản Lao động, tr.85-103.
  7. Nguyễn Tuấn Anh. 2009. Vấn đề sử dụng thuốc trừ sâu trong sản xuất nông nghiệp. Trong sách: Hạn chế lạm dụng thuốc trừ sâu vì sức khoẻ phụ nữ và một nền nông nghiệp sạch. Chủ biên: Hoàng Bá Thịnh. Hà Nội: Nhà Xuất bản Chính trị Quốc gia, tr.190-202.
  8. Fleur Thomése và Nguyễn Tuấn Anh. 2007. Quan hệ họ hàng với việc dồn điền đổi thửa và sử dụng ruộng đất dưới góc nhìn vốn xã hội ở một làng Bắc Trung Bộ. Tạp chí Nghiên cứu Gia đình và Giới, số 4(17), tr.3-16.
  9. Nguyễn Tuấn Anh. 2006. Vai trò dòng họ trong đời sống kinh tế hộ gia đình nông thôn. Trong sách: Gia đình Việt Nam: quan hệ, quyền lực và xu hướng biến đổi, Chủ biên: Vũ Hào Quang. Hà Nội: Nhà Xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, tr.233-253.
  10. Nguyễn Tuấn Anh và Nguyễn Bích Hoà. 2004. Mâu thuẫn, xung đột trong gia đình trẻ qua một điểm khảo sát. Tạp chí Khoa học về Phụ nữ, số 2 (63), tr.20-26.
  11. Nguyễn Tuấn Anh và Quách Mai Phương. 2003. Sự biến đổi phạm vi kết hôn ở một làng châu thổ sông Hồng. Tạp chí Khoa học về Phụ nữ, số 4(59), tr.9-12.
  12. Nguyễn Tuấn Anh và Quách Mai Phương. 2002. Sự biến đổi mô hình tuổi kết hôn ở một làng châu thổ sông Hồng từ năm 1945 đến nay. Tạp chí Khoa học về Phụ nữ, số 3 (52), tr.9-14.
  13. Nguyễn Tuấn Anh. 2001. Quan hệ dòng họ với việc tổ chức quyền lực địa phương. Tạp chí Văn hoá Nghệ thuật, số 8(206), tr.40-43.
  14. Nguyễn Tuấn Anh. 2001. Vài nét về quan hệ dòng họ trong đời sống cộng đồng làng xã hiện nay. Tạp chí Tâm lí học, số 2(26), tr.40-45,51.
  15. Nguyễn Tuấn Anh. 2001. Quan hệ dòng họ với đời sống kinh tế hộ gia đình nông thôn ở một làng Bắc Trung Bộ. Tạp chí Xã hội học, số 4(76), tr.55-61.

3.3. Bài hội thảo

  1. Nguyễn Tuấn Anh, Phạm Văn Cự, Nguyễn Thị Kim Hoa, Đinh Thị Diệu. 2012. “Thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng (Nghiên cứu trường hợp xã Cồn Thoi, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình)”. Bài trình bày tại Hội thảo Quốc tế Việt Nam học lần thứ IV: “Việt Nam trên con đường hội nhập và phát triển bền vững”. Viện Khoa học Xã hội Việt Nam và Đại học Quốc gia Hà Nội. Hà Nội: ngày 26-28 tháng 11năm 2012.
  2. Nguyễn Tuấn Anh and Annuska Derks. 2012. “Letting out Land: Re-distributing Land or Sowing the Seeds of Conflict? (A Case Study of Quynh Doi and Quynh Thanh communes, Quynh Luu District, Nghe An province).” Paper Presented at the International Conference on Inequality, Conflicts, and Political Regimes in East and Southeast Asia. Hanoi: 22-24 November 2012. VNU – University of Social Sciences and Humanities; Stockholm University.
  3. Nguyen Tuan Anh. 2012. “The Intensification of Ancestor Worship in a Northern Vietnamese Village since Economic Reform.” Paper Presented at the International Conference on A Comparative Study of Family Values in East Asia: Surveys of Lineage Villages in Korea, China, Vietnam. Seoul: 9 November 2012, Institute for Modern Korea – The Academy of Korean Studies.
  4. Nguyễn Tuấn Anh. 2011. Vốn xã hội và sự cần thiết nghiên cứu vốn xã hội ở nông thôn Việt Nam hiện nay. Hội thảo quốc tế: Đóng góp của khoa học Xã hội và Nhân văn trong phát triển kinh tế xã hội”. Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Khoa Quốc tế – Đại học Quốc gia Hà Nội, Université De Nantes, Université Angers, Université du Maine. Hà Nội: ngày 8 – 9 tháng 4 năm 2011.
  5. Nguyễn Tuấn Anh, Annuska Derks. 2010. Studying Kinship Relations – A Way to Explore Vietnamese Society. Paper presented at The 2nd “Engaging with Vietnam: An interdisciplinary Dialogue” Conference. Hanoi: 30 November – 1 December 2010, University of Social Sciences and Humanities – Vietnam National University, Hanoi; Monash University Australia.
  6. Nguyễn Tuấn Anh, Oscar Salemink and Fleur Thomése. 2010. Mobilizing Kinship Networks for Human Capital: Financing Children’s Education during Economic Reforms in a Vietnamese Village. Paper presented at the International Conference on Economic Stress, Human Capital, and Families in Asia: Research and Policy Challenges. Singapore: 3 – 4 June 2010, University of Singapore.
  7. Nguyễn Tuấn Anh, Cao Xuân Tứ. 2008. Vốn xã hội trong quan hệ họ hàng và việc khuyến học ở một xã Bắc Trung Bộ trong giai đoạn đổi mới. Bài trình bày tại Hội thảo Quốc tế Việt Nam học lần thứ III: “Việt Nam Hội nhập và Phát triển”. Đại học Quốc gia Hà Nội và Viện Khoa học Xã hội Việt Nam. Hà Nội: ngày 4-7 tháng 12 năm 2008.
  8. Nguyễn Tuấn Anh. 2005. “Kinship relations – A dimension of human security in the Vietnamese village”. Paper Presented at the Conference on the Anthropology of Human Security. VU University Amsterdam, Amsterdam: 29-30 August 2005.
  9. Nguyễn Tuấn Anh. 2004. “The Intensification of Kinship and its Influence on the Household Economy in Vietnam’s Countryside since Doi Moi”. Paper Presented at The Conference on Post-Transitional Vietnamese Families: Exploring the Legacy of Doi Moi, INED. Paris: 21-23 October 2004.

3.4. Nghiên cứu có đăng kí ISBN/EAN

  1. Nguyễn Tuấn Anh. 2010. Kinship as Social Capital: Economic, Social and Cultural Dimensions of Changing Kinship Relations in a Northern Vietnamese Village. Doctoral dissertation. Vrije Universiteit Amsterdam, The Netherlands. ISBN/EAN: 978-90-5335-271-1. 278 pages, 2010.

3.5. Dịch thuật chuyên môn (Anh-Việt)

  1. Annuska Derks (Nguyễn Tuấn Anh dịch, Lê Thu Hương và Bùi Thị Phương hiệu đính). 2011. Xã hội học và nhân học có thực sự là hai ngành khoa học riêng biệt không? (Sociology and Anthropology, are they really two disciplines?). Tạp chí Nghiên cứu Con người, số 5(56), tr.32-43.

4. Đề tài chủ trì hoặc tham gia

  1. Politics, Governance, Experiences and Responses to Flooding from the Locals’ and Migrants’ Perspectives in ASEAN. Cơ quan tài trợ: Rockefeller Foundation. Thời gian thực hiện: 2013. Vai trò tham gia: Vietnamese team leader.
  2. A Comparative Study of Family Values in East Asia: Surveys of Lineage Villages in Korea, China, Vietnam. Cơ quan tài trợ: Posco Cheongam Foundation. Thời gian thực hiện: 2012-2013. Vai trò tham gia: Co-researcher.
  3. Social Welfare Assessments: East Asian and Scandinavian Redistribution Models in a Global Context. Cơ quan tài trợ: Swedish Research Council. Thời gian thực hiện: 2012-2014. Vai trò tham gia: Core research team member.
  4. Vốn xã hội trong phát triển kinh tế hộ gia đình ở nông thôn Bắc Trung Bộ Việt Nam hiện nay. Cơ quan tài trợ: Đại học Quốc gia Hà Nội. Thời gian thực hiện: 2011-2013. Vai trò tham giai: Chủ nhiệm đề tài.
  5. Tác động của quá trình đô thị hoá đến sự phát triển của khu vực nông thôn giai đoạn 2011-2020. Cơ quan tài trợ: Bộ Khoa học và Công nghệ. Thời gian thực hiện: 2010-2012. Vai trò tham gia: Thành viên tham gia nghiên cứu.
  6. Toàn cầu hoá và Bản sắc làng Việt ở miền Bắc. Cơ quan tài trợ: Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ Quốc gia. Thời gian thực hiện: 2011-2013. Vai trò tham gia: Thành viên tham gia nghiên cứu.
  7. Tác động của biến đổi khí hậu đến biến đổi sử dụng đất và thay đổi sinh kế cộng đồng ở Đồng bằng sông Hồng. Cơ quan tài trợ: Danida Fellowship Center. Thời gian thực hiện: 2011-2013. Vai trò tham gia: Thành viên tham gia nghiên cứu.
  8. Nghiên cứu Bạo lực gia đình ở Việt Nam (tại 6 tỉnh, thành phố). Cơ quan tài trợ: Uỷ ban các vấn đề xã hội của Quốc hội. Thời gian thực hiện: 2006. Vai trò tham gia: Thành viên tham gia nghiên cứu.
  9. Vai trò dòng họ trong đời sống văn hoá cộng đồng làng xã. Cơ quan tài trợ: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. Thời gian thực hiện: 2004. Vai trò tham gia: Chủ trì đề tài.
  10. Nâng cao kiến thức Giới và các vấn đề sức khoẻ sinh sản cho các gia đình nông thôn Việt Nam. Cơ quan tài trợ: DFPA. Thời gian thực hiện: 2003- 2004. Vai trò tham gia: Thành viên tham gia nghiên cứu.
  11. Nâng cao nhận thức về cư dân vạn đò và những dịch vụ cơ bản cho cư dân vạn đò. Cơ quan tài trợ: World Bank. Thời gian thực hiện: 2003- 2004. Vai trò tham gia: Thành viên tham gia nghiên cứu.
  12. Đánh giá nghèo có sự tham gia của cộng đồng tại Đồng bằng sông Hồng – tỉnh Hà Tây và Hải Dương. Cơ quan tài trợ: World Bank. Thời gian thực hiện: 2003. Vai trò tham gia: Thành viên tham gia nghiên cứu.