PGS.TS Nguyễn Văn Chính

1. Sơ lược lí lịch

  • Ngày tháng năm sinh: 28 tháng Mười năm 1956
  • Nơi sinh và quê quán: Thuỷ Nguyên, Hải Phòng
  • Học vị: Tiến sĩ, Đại học Amsterdam, Hà Lan
  • Chuyên ngành: Nhân học Văn hoá – Xã hội
  • Chức danh: Phó Giáo sư (năm 2007)
  • Đơn vị công tác: Bộ môn Nhân học Trường ĐH Khoa học Xã hội & Nhân văn Hà Nội
  • Công tác kiêm nhiệm: Phó GĐ Trung tâm Nghiên cứu Châu Á – Thái bình dương
  • Thời gian công tác tại trường: từ tháng 1 năm 1979
  • Địa chỉ liên lạc:
    + Điện thoại: (84-4) 3558 6588 (văn phòng);
    + E-mail: vanchinh1028@gmail.com

2. Giảng dạy và nghiên cứu

2.1. Quá trình công tác và đào tạo

  • Tháng 1/1979: Nhận công tác tại Bộ môn Dân tộc học, Khoa Lịch sử, Đại học Tổng hợp Hà Nội (Nay là Đại học Quốc gia Hà Nội).
  • Tháng 12/1980 đến 12/1982: Gia nhập quân đội, công tác tại Quân khu Thủ đô, Quân khu 9 và Chiến trường K.
  • Tháng 9/1989 đến 9/1990: Thực tập sau đại học tại Trung tâm Nghiên cứu Châu Á (CASA), Đại học Amsterdam, Hà Lan. Nghiên cứu về nông dân, nông thôn và phát triển ở Việt Nam & châu Á.
  • Tháng 9/1995 đến 8/1997: Thực tập sinh trên đại học, chuẩn bị nghiên cứu sinh tiến sĩ tại Trường Nghiên cứu Khoa học Xã hội (Amsterdam School for Social Science Research), Đại học Amsterdam, Hà Lan. Nghiên cứu về các phương pháp nghiên cứu trong khoa học xã hội và nhân học văn hoá.
  • Tháng 9/1997 – 1/2000: Nghiên cứu sinh Tiến sĩ tại Đại học Amsterdam (University of Amsterdam), Hà Lan. Luận án tiến sĩ: “Work Without a Name: Changing Patterns of Children’s Work in a Northern Vietnamese Village”. Luận án nhận được giải thưởng Luận Văn Xuất sắc do Hội Khoa học Văn hoá và Xã hội Hà Lan trao tặng (the distinguished PhD dissertation awarded by NVMC (the Netherlands Association of Social Sciences and Cultural Sciences).
  • 1999: Research Fellow tại Trung tâm Nghiên cứu Khu vực học Osaka Nhật bản (Japan Center for Area Studies, JCAS) và Trung tâm NC Đông Nam Á (CSEAS) Đại học Kyoto, Nhật bản. Đề tài nghiên cứu: “Các hình thức di dân ở Việt Nam ( 1960-1990), chính sách, thực hành và tác động
  • Tháng 2/2001 đến 1/2003: Nghiên cứu Hậu tiến sĩ (Postdoctoral Research Fellow) tại Đại học Quốc gia Singapore. Đề tài nghiên cứu: “Những đại diện của Đông Nam Á trong sách giáo khoa phổ thông ở các nước trong khu vực
  • Tháng 9 – 12/2004: Research Fellow, Asia Leadership Fellow Program (ALFP) tại Đại học Waseda, Toyo (Tokyo), Đại học Kyoto và Đại học Hokkaido, Nhật Bản do Quỹ Nhật Bản (Japan Foundation) và International House of Japan trao tặng. Đề tài nghiên cứu: “Child Labour in Vietnam’s Transitional Economy” (Lao động trẻ em trong nền kinh tế quá độ Việt Nam).
  • Tháng Ba, 2007 Research Fellow, Asociation of Asian Studies (AAS), Boston USA.
  • Tháng Sáu, 2008, Research Fellow, American Asociation of Asian Studies (AAAS), Pacific Division, Hawaii, USA.
  • Tháng 8/2010 – 11 – 2011: Research Fellow, Asian Public Intellectual (API). Đề tài nghiên cứu “The Growing Presence of China in the Mekong Region and Its Influence” (Sự hiện diện đang tăng lên của Trung Quốc ở khu vực sông Mê Kông và ảnh hưởng của nó)
  • Thỉnh giảng tại Trung tâm NC Châu Á, Đại học Chulalongkorn Thái Lan (8 – 10/2010):
  • Thỉnh giảng tại Trung tâm NC Phát triển bền vững, Đại học Chiang Mai (11/2010 – 2/2011)
  • Cộng tác viên nghiên cứu tại trung tâm NC Đông Nam Á, Đại học Kyoto Nhật Bản (3 – 5/2011)
  • Từ tháng Tám 2009 đến nay, Giáo sư thỉnh giảng tại Chương trình Nghiên cứu Văn hoá và Phát triển Cultural Studies Program, Đại học Oslo, Norway.
  • Từ 1997 đến nay (2011): Tư vấn độc lập cho các dự án phát triển của các tổ chức quốc gia và quốc tế tại Việt Nam thực hiện tại các Bộ Lao động, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Tổ chức Y tế Thế giới, Ngân hàng Thế giới, Ngân hàng Phát triển Châu Á, Chương trình Phát triển Liên hợp Quốc, Bộ Phát triển Hải ngoại Vương quốc Anh (DFID), Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Thế giới (IUCN), Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF), Tổ chức Văn hoá Khoa học Giáo dục Liên Hợp Quốc (UNESCO), các Quỹ Bảo vệ Trẻ em (của Hoa Kì, Vương quốc Anh, Thuỵ Điển), Tổ chức Oxfarm của Anh và Hongkong, Tổ chức các nước Bắc Âu vì Việt Nam (NAV).

2.2. Các lĩnh vực giảng dạy và nghiên cứu từ 1991 đến nay

2.2.1. Các chuyên đề giảng dạy cho sinh viên bậc đại học

  • Đại cương về dân tộc học và nhân loại học văn hoá – xã hội
  • Các phương pháp nghiên cứu trong dân tộc – nhân loại học
  • Lịch sử Nhân loại học Việt Nam và thế giới
  • Dân tộc học người Việt
  • Các cư dân Môn – Khmer ở Việt Nam và Đông Nam Á
  • Làng, nông thôn và nông dân châu Á so sánh
  • Nhân loại học đô thị

2.2.2. Các chuyên đề giảng dạy cho bậc sau đại học

  • Chủ nghĩa Mác và Nhân loại học
  • Di dân, đói nghèo và biến đổi xã hội
  • Giới và quan hệ giới trong gia đình và xã hội Việt Nam
  • Bản sắc văn hoá và xu hướng nghiên cứu trong nhân loại học
  • Bản sắc tộc người và các truyền thống địa phương ở khu vực Đông Dương
  • Các tộc người xuyên biên giới ở vùng núi Đông Nam Á và Nam Trung Quốc
  • Nhân loại học về phát triển

2.2.3. Các chuyên đề giảng dạy cho sinh viên nước ngoài

  • An Introduction to the Vietnamese Culture (Cultural Study Program, Oslo University, Norway)
  • Vietnam Contemporary Society (University of California Berkeley, USA)
  • Bayond War and Peace: Social Transformation in Vietnam, 1858-1998 (College of Connecticut, USA)
  • Ethnicity, Local Traditions and States in Indochina (USA Council for International Education Exchange, CIEE)

2.3. Tham gia đào tạo sau đại học

Hướng dẫn học viên cao học làm luận văn thạc sĩ:

  • Số học viên đã bảo vệ luận văn thành công: 14
  • Số học viên đang hoàn thành luận văn: 08

Hướng dẫn nghiên cứu sinh làm luận án tiến sĩ:

  • Số NCS đã bảo vệ thành công (đại học nước ngoài): 03
  • Số NCS đang hoàn thành luận án tiến sĩ (trong nước): 04

2.4. Các đề tài khoa học đang nghiên cứu hoặc mới hoàn thành trong 5 năm gần đây

  1. Chủ nhiệm đề tài khoa học “The Growing Presence of China in the Mekong Region and Its Influence”; API Research Project, Nippon Foundation, 2010 – 2011.
  2. Điều phối dự án hợp tác nghiên cứu quốc tế “Contemporary Chinese Migration into Southeast Asia: Case Studies of Vietnam & Malaysia”, SEASREP Research Project, Japan Foundation, (2010 – 2011)
  3. Chủ nhiệm đề tài khoa học (cấp) Đại học Quốc gia Hà Nội “Vấn đề sinh kế và chăm sóc người khuyết tật ở nông thôn đồng bằng sông Hồng“, 2008 – 2009.
  4. Điều phối (hợp phần Việt Nam) của dự án nghiên cứu hợp tác quốc tế với Đại học Quốc gia Singapore, Đại học Quốc gia Australia, Đại học Vân Nam (Trung Quốc): Beyond Hills and Plains: Rethinking State, Society and Economy in the Southeast Asian Massif“, 2007 – 2010.
  5. Chủ nhiệm đề tài khoa học “The Making of Vietnamese Anthropology” [Lịch sử Nhân loại học Việt Nam] do Quỹ Toyota Foundation tài trợ, 2002 – 2003.
  6. Chủ nhiệm đề tài khoa học “Representations of Japan in the Vietnamese School Textbooks” [Những đại diện Nhật Bản trong sách giáo khoa phổ thông Việt Nam] do Quỹ Sumitomo (Nhật bản) tài trợ, 2003.
  7. Đồng chủ nhiệm dự án nghiên cứu hợp tác quốc tế “The Mekong as a social-cultural space” [Không gian văn hoá - xã hội khu vực sông Me-kong] do Quỹ Rockefeller Foundation & SEASREP tài trợ, 2002 – 2005.
  8. Chủ nhiệm (hợp phần Việt Nam) của dự án nghiên cứu hợp tác khu vực “The Mon-Khmer ethnic groups in the mainland Southeast Asia” [Các tộc người Môn Khmer ở Đông Nam Á] do Quỹ Rockefeller Foundation và Đại học Chiang Mai (Thailand) tài trợ, 2005 – 2007.

3. Kinh nghiệm tư vấn phát triển

Từ những năm 1990 đến nay, đã tham gia với tư cách là tư vấn độc lập trong nhiều dự án phát triển, xoá đói giảm nghèo ở vùng núi Việt Nam. Các dự án nghiên cứu do World Bank, Asian Development Bank, Department for International Development (UK), IUCN, UNDP, WHO, UNICEF, Save the Children (USA, UK, SIDA, v.v., điều hành.

Chuyên gia trong lĩnh vực phát triển xã hội và dân tộc thiểu số.

Một số dự án đã tham gia với tư cách tư vấn độc lập:

  • Central Region Livelihood Improvement” by Asian Development Bank; Project Number: 33301; Loan Number: 1883, năm 2010. Social Development specialist.
  • The IUCN project on Forest Legal Enforcement Governance (FLEG), customary law and governance sepecialist.
  • the Department for International Development, DFID (United Kingdom): Poverty reduction in Vietnam mountain regions, ethnic specialist..
  • World Bank (WB): Poverty reduction in Vietnam mountain regions, ethnic specialist.
  • Asian Development Bank (ADB): major projects RSC-C00163 (VIE): L1883-TA3800; TA 3464-VIE; TA 3080-VIE, RSC C20340, TA 3800 L1883 development/ethnic specialist (dealing with poverty reduction, sedentarization and resettlement in ethnic minorities in mountainous regions of Vietnam
  • Nordic Assistant to Vietnam (NAV): Impacts of sedentarization and resettlement on ethnic groups of Pa-koh, Ta-oi and Ka-tu in Thua Thien Hue.
  • Save the Children/US: Various projects dealing with new-born care, reproductive health, and children’s education in mountainous regions of Vietnam
  • World Health Organization (WHO): maternal mortality, health care report system, new born care in rural Vietnam, etc.
  • Central Committee for Ethnic Minorities and Mountainous Areas (CEMMA): Projects dealing the issues of resettlement in mountainous regions of Vietnam
  • National Committee for Poverty Reduction in Ethnic Minorities (MOLISA).

4. Các công trình khoa học đã công bố

4.1. Các bài báo khoa học, kỉ yếu hội nghị và các chương trong sách

  1. Comrade’s Money” and Socio-Politic Dimensions of China’s Economic Role in Vietnam. Paper presensented at the Center for Southeast Asian Studies, Kyoto Universsity, Japan; 4/2011.
  2. Cấu trúc và giải cấu trúc bản sắc văn hoá Hà Nội. Bài viết trình bầy tại Hội thảo Khoa học Trường Khoa học Xã hội Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội 10/2010
  3. Minority, Majority and Ethnicity: The Question of Ethnic Disintegration in Vietnam. International Workshop, International Conference “Coping with Disintegration: From the Perspectives of Local to Global, Chulalongkorn University, 13-14 September 2010, Chulaongkorn University, Thailand.
  4. Vietnam – China Border Region Development Policies and Challenges to the Regional Integration. Paper presented at International WorkshopTransnational Dynamics and Territorial Redefinitions in Southeast Asia: the Greater Mekong Subregion and Malacca Strait economic corridors”; 14-17 Dec.2010Vientiane, Lao,
  5. From Romatic to Pragmatic Approach: An Overview on Vietnam’s Migration Policies and Its Effects, 1960s -1990s. IWAI Research Project, Kanda University, Japan, 2010.
  6. Về những đại diện của tộc người thiểu số trên báo chí dưới góc nhìn nhân loại học. Tạp chí Xưa và Nay (6&7/2010): số 357 (tr. 3-17); sô 358 (tr.20-27); số 359 (tr.23-25).
  7. Văn hoá và con người các dân tộc thiểu số trên một số báo viết Việt Nam. Tạp chí Văn hoá Dân gian, số 3(130). 2010, tr. 3-17.
  8. Thờ cúng tổ tiên, bản sắc văn hoá và chủ nghĩa dân tộc trong nhân học văn hoá Việt Nam. Tạp chí Nghiên cứu Con người , số.2(2010): 21-32.
  9. Free migrants in urban space: A case study of a slum in Hanoi. In: Vo Quang Trong & Amareswar Galla (eds.) Museum and Urban Anthropology; Vietnam Museum of Ethnology: Hanoi, 2009, p. 242-262.
  10. Ethnographies on Sino-Vietnamese Cross-Border Ethnic Groups. World Congress of Anthropology and Ethnology, Yunan University, Kunming, China July 2009.
  11. Social Transformation and Children’s Work in Vietnam. In: Hindman Hugh (Ed.) The World of Child Labor: An Historical and Regional Survey. New York: Sharp Me, 2008.
  12. From Swidden Cultivation to Fixed Farming and Settlement: Effects of Sedentarization Policies Among the Kmhmu in Vietnam. Journal of Vietnamese Studies, Vol.3, No.3 (2008), University of California Berkeley Press.
  13. Nationalism and Vietnam’s Postcolonial Anthropology. Proceedings of AAAS-Pacific Division Annual Meeting, Hawaii June 2008.
  14. Spontaneous Migration, Urbanization and Urban Poverty: An Investigation of Slum in Hanoi. International Workshop on Migration in Vietnam, Ho Chi Minh City 2008.
  15. Từ “trại nghỉ dưỡng mùa hè” đến “thành phố trong sương”: Sự phát triển của du lịch ở Sa pa và vai trò của tuyến đường sắt Hải Phòng – Côn Minh. Kỉ yếu Hội thảo quốc tế về lưu vực sông Hồng tại TP Lào Cai, 12/2008 (Viết chung với Trần Thuỳ Dương).
  16. Child Domestic Workers Viewed from an Asian Comparative Perspective. Journal of Gender and Family Studies, No.2 Vol.2, No.2, 2007.
  17. Một thế kỉ dân tộc học Việt Nam, và những thách thức trên con đường đổi mới và hội nhập. Tạp chí Văn hoá Dân gian, Số 5(113), 2007, tr. 47-67 . In lại trong Tạp chí Khoa học Xã hội, số 2 (2008).
  18. Socio-Economic Transition and Child Labor in Vietnam. Journal of Gender and Family Studies, Vol.1, No.2, 2007.
  19. In Search of Change: Insights from the Recent Trends of Vietnamese Anthropology. Proceedings of papers presented at the Southeast Asian Session “20th Century Vietnamese Anthropology Contextualized: Debates and Contestations“, AAS Annual Meeting, March 2007, Boston, USA.
  20. [Co-author] Assessing barriers influencing sustainable & equitable forest management: The case of Vietnam (IUCN Project “Strengthening voices for better choice”), Hanoi 2007.
  21. Người khuyết tật ở nông thôn Việt Nam: Một tiếp cận định tính. Kỉ yếu Hội thảo “Sinh kế của người khuyết tật ở nông thôn Việt Nam. Hà Nội, Tháng 9/2007.
  22. Veneration of Ancestors, Cultural Identity and Nationalism in Vietnam’s Contemporary anthropology. Proceedings of the International Conference “Cultural Identity and Nationalism in Asia“, November 2007, LIPI, Jakarta, Indonesia.
  23. The State and Local Communities: Customary Laws and Forest Governance in Vietnam’s Mountainous Regions. Paper presented to the international workshop “Beyond Hills and Plains: Rethinking State, Society and Economy in the Southeast Asian Massif“. December 2007, National University of Singapore.
  24. Children in Domestic Service: A Different Childhood Narrative. In: U. Butalia, J.W.Lee, M. Ohashi, K. Bolasko (Eds.) The Community of Asia: Concept or Reality? ; Japan & Manila: Anvil Publishing, Inc.; 2006; pp. 245-257.
  25. Kiến thức, thói quen, và thực hành chăm sóc trẻ sơ sinh tại gia đình và cộng đồng ở các vùng nôn thôn Việt Nam” In trong: Đại học Quốc gia Hà Nội, Một chặng đường nghiên cứu lịch sử (2001-2006). Nhà xuất bản Thế giới, Hà Nội, 2006; tr.196-229.
  26. Tập quán chăm sóc trẻ sơ sinh ở gia đình và cộng đồng. In trong: Viện Dân tộc học, Thông báo dân tộc học 2005. Hanoi: KHXH 2006; tr. 322-336.
  27. The Kmhmu in Vietnam: Sedentarization, adaptation, and marginalization. Proceedings, RCSD Annual Meeting, Kunming, China, 2005.
  28. Learning a Trade for Life? Commercialized Craft and Child Labor in a Northern Vietnamese Village. In Acting Asian: Contradictions in a Globalizing World. International House of Japan and Japan Foundation, Tokyo, 2005.
  29. Sedentarization Scheme in Vietnam: Policies, Practices and Consequences. “[Re]Inventing Tradition, Articulating Modernity in the Mekong Region”; An giang & Chiang Mai University: RCSD, June 2005.
  30. [Co-author] To be a Shoeshine Boy in Hanoi: A Different Childhood Narrative. In: Health and Human Rights, Harvard School of Public Health, Vol.8, No. 1, 2005, pp. 136 – 156.
  31. Lao động của trẻ em trong nền kinh tế quá độ Việt Nam”. Tạp chí Xã hội học, Số 2 (90), 2005; tr. 57-73.
  32. Tiếp cận khu vực sông Mê-kông như một không gian văn hoá – xã hội”. Tạp chí Nghiên cứu Đông Nam Á, Số 3, 2005; tr. 30 – 37.
  33. Children in domestic services. Proceedings of papers presented at the 4th International Convention of Asian Scholars (ICAS4), Shanghai, China, August 2005.
  34. Vấn đề Đông Nam Á trong sách giáo khoa phổ thông Việt Nam”. Tạp chí Nghiên cứu Đông Nam Á, Số 3(66), 2004; tr. 38 – 48.
  35. [Viết chung] Gere la “question ethnique” sur les hautes terres: Un execise d’equilibriste. In trong sách: Stephane Dovert & Benoit de Treglode (eds.), Vietnam Contemporain. Les Indes Savantes & IRASEC: Paris, 2004; tr. 383-4
  36. [Viết chung] “Tổng quan về tình hình nghiên cứu trong lĩnh vực phát triển miền núi và công tác đào tạo cán bộ dân tộc thiểu số”. Tạp chí Dân tộc học, Số 3, 2003, tr.18 – 28.
  37. Bernhard Dahm and Vincent J. Houben (eds.), “Vietnamese Village in Transition: Background and Consequnces of Reform Policies in Rural Vietnam” . In: Asian Journal of Social Sciences, Vol. 30, No. 3 (2002); p. 455 – 457.
  38. [Co-author] Integrated Management of Coastal Zone, Central provinces of Vietnam (Project TA 3080- VIE, ADB), Hanoi 2003.
  39. Reflections from the glass-ceiling: the Notion of Minorities in Southeast Asia. Proceedings of papers presented at the International Convention of Asia Scholars (ICAS 3), 2003 Singapore.
  40. Cấu trúc trọng nam trong gia đình và tập quán sinh đẻ của người Việt”. In trong sách: Mai Quỳnh Nam (Cb.) Gia đình trong tấm gương xã hội học. Nhà Xb. Khoa học Xã hội, Hà Nội, 2002, tr. 231-256, tái bản năm 2004 (Công bố lần đầu trên Tạp chí Xã hội học, số 3&4, 1999; tr. 85-97).
  41. The State of Newborn Care in Vietnam as Viewed from the Household and Community Levels. WHO, MOH & SC/US; Hanoi 2002.
  42. Social Impacts of the Water Resources Management in the Red River Delta. Asian Development Bank Project (RSC C20340-VIE), Hanoi, 2002.
  43. Work versus Education? An Empirical Study of Rural Education in a Transitional Economy of Vietnam”. In trong sách: John Kleinen (ed.), Vietnamese Society in Transition. The Daily Politics of Reform and Change. Het Spinhuis: Amsterdam, 2001; tr. 64-101.
  44. Sedentarization and Poverty Reduction in Vietnam. Paper presented at the International Conference on the National Poverty Reduction Strategy in Hanoi, Ministry of Labour , Invalids and Social Affairs (MOLISA) and Asian Development Bank (ADB), Hanoi, 2001.
  45. [Co-author] Rural Poverty Reduction: Lessons Learnt from Credit, Forest and Sedentarization Policies and Programs in Vietnam. Asian Development Bank Project (TA 3464-VIE); Hanoi, 2001.
  46. [Co-author] Characteristics of Poverty among the Small Ethnic Groups in the Northern Mountainous Region of Vietnam: Cases of the Khmu, Xinh Mun, Tay (Da Bac), Ha Nhi, Phu La, Cao Lan, and Dao Quan Trang. Department for International Development, United Kingdom (DFID) and the World Bank, Hanoi: 2001.
  47. Di dân nội địa ở Việt nam: Những khuôn mẫu đang thay đổi và các chiến lược sinh tồn”. In trong sách : Khoa Lịch Sử: Một chặng đường nghiên cứu khoa học. Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2000, tr. 175 – 200.
  48. Child Rearing Practices of the Pakoh in Ta Rut, Dakrong District, Quang Tri Provinces. The Save Children United States (SC/US): Hue, 2000.
  49. Góp phần nghiên cứu vấn đề lao động trẻ em”. Tạp chí Khoa học (ĐH Quốc gia Hà Nội), Số 2, 1999, tr. 01 – 11.
  50. Work and education of children in a northern Vietnamese village. IREWOC/ILO/UNICEF workshop papers, Amsterdam, the Netherlands, September 1999.
  51. Ethnic Groups of the Ta Oi, Pakoh and Ka Tu in the Districts of A Luoi and Nam Dong, Thua Thien Hue: Implications for Development Projects. Nordic Assistance to Vietnam (NAV), Hanoi: 1999
  52. Nhật bản và các mối quan tâm về khu vực học”. Tạp chí Thông tin Khoa học Xã hội, Số 11, 1998; tr. 18-26.
  53. [Viết chung] “Phan Huy Le and His Works”. In trong sách: P. Papin & J. Kleinen (Cb.) Liber Amicorum, Melanges offerts au Professeur Phan Huy Le. CASA, IIAS, EFEO & Nxb. Nxb. Thanh Niên, Hà Nội, 1998, tr. 227 – 240.
  54. Biến đổi kinh tế – xã hội và vấn đề di chuyển lao động nông thôn – đô thị ở miền Bắc Việt Nam”, Tạp chí Xã hội học, Số 2, 1997, tr. 25 – 38. (In lại trong sách : Môi trường nhân văn và đô thị hoá tại Việt Nam, Đông Nam Á và Nhật bản (Viện KHXH Tp. Hồ Chí Minh xuất bản năm 1997, tr. 219 – 260).
  55. Vấn đề “chợ lao động” ở Hà Nội. Tạp chí Xã hội học, Số 2, 1996; tr. 58 – 69.
  56. Hậu dân tộc học hay là sự trở lại của dân tộc học: Mấy vấn đề về phương pháp nghiên cứu. Tạp chí Dân tộc học, Số 2, 1996; tr. 61 – 71.
  57. Truyền thống và biến đổi trong cấu trúc cộng đồng làng Việt (Qua kết quả nghiên cứu làng La Tinh, xã Đông La, huyện Hoài Đức, tỉnh Hà Tây). In trong sách: Các giá trị truyền thống và con người Việt Nam hiện đại, Phan Huy Lê & Vũ Minh Giang (chủ biên). Chương trình KH cấp Nhà nước KX07-02, Hà Nội, 1994, tr. 325 – 352.
  58. Vấn đề nông dân và làng xã Việt Nam qua một vài nghiên cứu gần đây của tác giải nước ngoài, Tạp chí Dân tộc học, Số 2, 1991; tr. 72 – 75.
  59. Nghề thủ công trong cơ cấu kinh tế vùng đồng bằng Bắc Bộ, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế, Số 4 (170), 1989; tr. 34 – 44.
  60. [Viết chung] Khu Thập tam trại: Nguồn gốc dân cư, tín ngưỡng thành hoàng và đặc điểm kinh tế”; Tạp chí Khoa học (Khoa học Xã hội, Đại học Tổng hợp Hà Nội), Số 1, 1986; tr. 26 – 31.
  61. [Viết chung] Bước đầu tìm hiểu làng xã Thuỷ Nguyên. Tạp chí Nghiên cứu Lịch sử Hải Phòng, số 2, 1986.
  62. Tìm hiểu thêm vấn đề Thập tam trại. Tạp chí Dân tộc học, Số 2, 1985, tr.39 – 44.

4.2. Sách chuyên khảo và giáo trình

  1. [Co-editor] Mekong Arranged and Rearranged. Mekong Press, Chiang Mai, 2006, 230 pages.
  2. [Co-author] Des Montagnards aux Minorites Ethniques. Quelle integration national pour les habitants des hautes terres du Vietnam et du Cambodge? Nhà xuất bản L’Harmattan & IRASEC, Paris & Bangkok, 2003 ; 354 pages.
  3. Social Change in Rural Vietnam: Children’s Work and Seasonal Migration in Northern Vietnam. Australian National University (ANU), Canberra, 1997.
  4. [Viết chung] Lịch sử Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Thành phố Hà Nội. Thành Đoàn Hà Nội; 1986.