PGS.TS Phạm Quang Minh

1. Sơ yếu lí lịch

PGS.TS Phạm Quang Minh
  • Năm sinh:1962
  • Nơi công tác: Trường Đại học KHXH&NV – ĐHQGHN
  • Thời gian công tác tại Trường: từ 1987
  • Học vị: Tiến sĩ
  • Chức danh khoa học: Phó giáo sư
  • Chức vụ: Phó Hiệu trưởng
  • Địa chỉ liên hệ:
    + Điện thoại cơ quan: 04.38584599
    + Thư điện tử: phqminh@hotmail.com

2. Nghiên cứu và giảng dạy

2.1. Các lĩnh vực nghiên cứu, giảng dạy chính

  • Chính sách và quan hệ đối ngoại của Việt Nam từ 1945 đến nay
  • Quan hệ quốc tế ở khu vực Châu Á-Thái Bình Dương từ sau Chiến tranh Thế giới thứ II đến nay
  • Chính trị quốc tế và chính trị học so sánh
  • Xu hướng cải cách ở Đông Á trong so sánh với Việt Nam

2.2. Quá trình nghiên cứu, giảng dạy

  • Từ 2002 đến nay: Nghiên cứu và giảng dạy tại Khoa Quốc tế học, trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
  • Năm 2007-2009: Giảng dạy chương trình liên kết với Đại học Princeton, Hoa Kì.
  • Năm 2005-2009: Thành viên Hội đồng Chương trình trao đổi nghiên cứu Đông Nam Á (SEASREP)
  • Năm 2005-2007: Thành viên Hội đồng xét học bổng của Cơ quan Trao đổi học thuật Đức (DAAD)
  • Từ 2006 đến nay: Chủ nhiệm Khoa Quốc tế học, Trường ĐHKHXHNV
  • Năm 2002-2006: Phó chủ nhiệm Khoa Quốc tế học, Trường ĐHKHXHNV
  • Tháng 1-5/2005: Nghiên cứu và giảng dạy tại Đại học Pomona, California, Hoa Kì
  • Tháng 5-7/2004: Nghiên cứu tại Viện Khoa học Chính trị SciencePo, Paris, Pháp
  • Năm 1999-2002: Tiến sĩ tại ĐHTH Humboldt, CHLB Đức
  • Năm 1996-1999: Phó phòng Hành Chính-Đối Ngoại, Trường ĐHKHXHNV
  • Năm 1992-1996: Thạc sĩ tại ĐHTH Passau, CHLB Đức
  • Năm 1990-1991: Phó phòng Đối ngoại Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội
  • Năm 1987-1990: Giảng viên Khoa Lịch sử, Đại học Tổng hợp Hà Nội

2.3. Đã và đang hướng dẫn NCS, cao học thuộc các lĩnh vực: Lịch sử, Quan hệ quốc tế

  • Số lượng Tiến sĩ đang đào tạo: 02
  • Số lượng Thạc sĩ đã đào tạo: 07
  • Số lượng Thạc sĩ đang đào tạo: 04

3. Các công trình đã công bố

3.1. Sách phục vụ đào tạo đại học, sau đại học (chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo)

  1. Các nước Các nước Nam Thái Bình Dương (viết chung, GS Vũ Dương Ninh Chủ biên). NXB Sự Thật. 1992
  2. Zwischen Theorie und Praxis: Agrarpolitik in Vietnam seit 1945. Logos, Berlin. 2003
  3. International and Vietnamese Studies – An Approach. NXB Thế giới. 2007
  4. Phong trào cải cách ở một số nước Đông Á giữa thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX (viết chung, GS Vũ Dương Ninh Chủ biên ). NXB Đại học Quốc gia Hà Nội. 2007

3.2. Các bài viết (bài đăng tạp chí chuyên ngành; kỉ yếu hội thảo quốc gia, quốc tế)

  1. Der Weg zur Freiheit: Die Dekolonisation Vietnams aus historischer und kultureller Perspektive (viết chung). Working Paper No 9, Lehrtuhl fuer Suedostasienkunde,universitaet Passau, 2001
  2. Toàn cầu hoá và một số kinh nghiệm quốc tế đối với sự hội nhập của Việt Nam. NXB Thế giới, 2003
  3. Agrarian Reform Policy in Vietnam: Dialog between Central Government and Local Government in the Initial Stage. Sryarifa lis Aisyah and Lien Herlina (eds), the Role of Dialogue and Networking: From a Transitional to an Industrialzed Country. Indonesia: Rukkaba Press, 2003.
  4. Caught in the Middle: Local Cadres in Hai Duong Province. Benediact J. Tria Kerkvliet and David Marr (eds) Beyond Hanoi: Local Government in Vietnam. Singapore: ISEAS 2004.
  5. Asia – Europe: New Form of Cooperation. Saigon Time, October, 2004
  6. Nhật Bản và Đông Nam Á: Từ Khối Đại Đông Á thịnh vượng chung đến Hội đồng kinh tế khu vực Đông Á sau chiến tranh lạnh. Đông Á – Đông Nam Á: Những vấn đề lịch sử và Hiện tại. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2004
  7. ASEM 5: Thách thức trong quan hệ Á – Âu. Tạp chí Nghiên cứu Đông Nam Á, số 5 (68), 2004
  8. Quan hệ Việt – Đức: Quá khứ và hiện tại. Tạp chí Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nôi, số 1, 2005.
  9. Quá trình gia nhật WTO của Việt Nam nhìn từ góc độ AFTA, BTA và APEC. Việt Nam và tiến trình gia nhập WTO. NXB Thế giới, 2005
  10. Quan hệ của Việt Nam với Liên Xô và Trung Quốc trong thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. NXB Đại học Quốc gia, 2005.
  11. Bầu cử quốc hội Đức – Cuộc chiến giành quyền lực vẫn tiếp diễn. NXB Thế giới, 2005.
  12. Sự phát triển của mô hình Hợp tác xã nông nghiệp ở Việt Nam trong thời kì đổi mới. NXB Thế giới, 2005.
  13. Lịch sử và văn hoá Nga dưới tác động của cải tổ và công khai. Tạp chí nghiên cứu châu Âu, số 9 (75), 2006
  14. Một vài suy nghĩ về khoa học xã hội và nhân văn trên thế giới trong bối cảnh toàn cầu hoá. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2006.
  15. Vietnam’s Renovated Foreign Policy. Journal of Social Sciences and Humanities, VNU-Hanoi, 2006.
  16. Die Bundestags wahlen aus der Sicht eines Vietnamesen. NXB Moeker Merkur, Koeln, CHLB Đức, 2006.
  17. Cải cách ở Xiêm và Việt Nam cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX: Những nguyên nhân thành bại. Tạp chí Nghiên cứu Đông Nam Á, số 5 86, 2007
  18. Chính sách của Mĩ đối với Đông Dương và Đông Âu trong giai đoạn đầu chiến tranh lạnh (1947-1954). Tạp chí Lịch sử Quân sự, số 187, 2007
  19. Một số nhân tố tác động đến chính sách Đông Á của Mĩ hiện nay. Tạp chí Châu Mĩ ngày nay, số 1 (106, )2007
  20. Quan hệ của ASEAN với ba nước Đông Dương: Thành công của hội nhập chính trị khu vực. Tạp chí Nghiên cứu Đông Nam Á, số 8, 2007
  21. Quá trình hoà giải quan hệ Đức-Pháp: Những kinh nghiệm có thể cho quá trình hội nhập khu vực Đông Á. Tạp chí Nghiên cứu châu Âu, số 8 (83), 2007
  22. Quá trình hình thành chính sách đối ngoại đổi mới của Việt Nam. Tạp chí Lịch sử Đảng số 8, 2007
  23. Nghiên cứu và giảng dạy về chiến tranh Việt Nam ở Mĩ. Tạp chí Lịch sử Đảng, số 197, tháng 5/2008
  24. Nghiên cứu và giảng dạy về chiến tranh Việt Nam ở Mĩ. Tạp chí Lịch sử Đảng, số 198, tháng 6/2008
  25. Cuộc chiến tranh Việt Nam – Cách mạng và sự biến đổi xã hội ở đồng bằng sông Cửu Long 1930-1975. Tạp chí lịch sử Đảng số 202, 10/2008
  26. Hành lang kinh tế Đông Tây và quan điểm của Thái Lan,. Tạp chí Nghiên cứu Đông Nam Á, số 11 (104), 12/2008
  27. Vietnam and the United Nations: Change and Challenge. Journal of Southeast Asian Studies 2008
  28. Quan hệ Việt Nam – Liên Xô trong kháng chiến chống Mĩ (1954-1975). . Tạp chí Lịch sử Đảng, số 205, tháng 1/2009
  29. Giảng dạy Quan hệ quốc tế/Quốc tế học ở Việt Nam – Lịch sử và vấn đề. Kỉ yếu Hội thảo Đào tạo nguồn nhân lực đối ngoại trong bối cảnh hội nhập quốc tế, do Học viện Quan hệ quốc tế tổ chức, Hà Nội tháng 6/2009
  30. Việt Nam nhìn thế giới như thế nào. Kỉ yếu Hội thảo Khoa học Quốc tế Việt Nam học lần thứ III, do Đại học Quốc gia Hà Nội và Viện Khoa học Xã hội Việt Nam đồng tổ chức, Hà Nội tháng 12/2009
  31. Chính trị, Khoa học chính trị và đào tạo khoa học chính trị tại Việt Nam. Kỉ yếu Hội thảo Khoa học Quốc tế: Chính trị và Phát triển bền vững trong bối cảnh Toàn cầu hoá và Hội nhập quốc tế – Những vấn đề lí luận và thực tiễn, do Học viện Báo chí và Tuyên truyền và Friedrich Ebert Stiftung-CHLB Đức đồng tổ chức, Hà Nội tháng 6/2009
  32. Teaching International Relations of Southeast Asia in Vietnam: Chance and Challenge. Oxford University Press, Journal of International Relations in Asia Pacific, January 2009, Vol.9, No. 1

3.3. Chương trình, đề tài nghiên cứu đã thực hiện

  1. Trào lưu cải cách ở Xiêm và Việt Nam cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX: Những nguyên nhân thành bại. (chủ trì, đề tài cấp cơ sở).
  2. Quan hệ tam giác Việt Nam – Liên Xô – Trung Quốc trong cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ (1954-1975). (chủ trì, đề tài đặc biệt cấp ĐHQGHN).
  3. Quá trình hình thành tư duy đối ngoại đổi mới của Việt Nam từ năm 1986 đến nay. (chủ trì, đề tài đặc biệt cấp ĐHQGHN).
  4. Phong trào cải cách ở một số nước Đông Á giữa thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX. (thành viên, đề tài đặc biệt cấp ĐHQGHN)
  5. Một số vấn đề cơ bản về Hợp tác ASEAN + 3. (tham gia, đề tài cấp Bộ)
  6. Hợp tác Á- Âu và triển vọng tham gia của Việt Nam. (tham gia, đề tài cấp nhà nước)
  7. The EU through the Eyes of Asia. (đề tài phối hợp nghiên cứu với New Zealand, Indonesia và Philippines)
  8. Sự biến động khu vực địa chính trị Đông Á hai thập niên đầu thế kỉ XXI. (Chủ trì, nhánh đề tài cấp Nhà nước)

4. Các giải thưởng khoa học

  1. Phong trào cải cách ở một số nước Đông Á giữa thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX. Giải thưởng công trình khoa học tiêu biểu năm 2007 do ĐHQGHN trao tặng.