PGS.TS Trần Văn Hải

1. Sơ lược lí lịch

  • Năm sinh: 1957
  • Nơi sinh: Nam Định
  • Học vị: Tiến sĩ (chuyên ngành Luật hành chính – Đại học Comenius, Bratislava, CH Slovakia)
  • Chức danh: Phó Giáo sư
  • Đơn vị công tác hiện nay: Khoa Khoa học Quản lí
  • Thời gian công tác tại Trường: từ 2001
  • Địa chỉ liên hệ:
    + Thư điện tử: tranhailinhvn@yahoo.com

2. Hoạt động giảng dạy, nghiên cứu

2.1. Quá trình công tác

  • 2001 – nay: Giảng viên Khoa Khoa học Quản lí – Trường ĐHKHXH&NV

2.2. Đào tạo sau đại học

  • Số thạc sĩ đã đào tạo: 05

3. Các công trình đã công bố

3.1. Các bài báo khoa học

  1. Kinh nghiệm xây dựng Bộ môn tại Đại học Quốc gia Comenius, Cộng hoà Slovakia. Kỉ yếu Hội thảo khoa học Xây dựng Bộ môn vững mạnh, Trường Đại học KHXH&NV, Hà Nội, 5/2003
  2. Bảo hộ sở hữu trí tuệ, một trong các yếu tố tác động trực tiếp đến sự phát triển của Khoa học và Công nghệ. Chính sách khoa học và giáo dục ở Việt Nam trong thời kì đổi mới, Nhà xuất bản Lao động – Xã hội, Hà Nội, từ trang 32 đến trang 38.
  3. Đào tạo nhân lực sở hữu trí tuệ – một trong những yêu cầu cấp bách của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.  (viết chung với PGS.TS Phạm Xuân Hằng). Kỉ yếu Hội thảo khoa học: Sở hữu trí tuệ với doanh nghiệp – cơ hội và thách thức trong quá trình hội nhập quốc tế, Hà Nội
  4. Một số vấn đề về thực thi quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ đối với sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. (viết chung với ThS Trần Điệp Thành). In trong Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế – kinh nghiệm trong nước và quốc tế, Nhà xuất bản Thế giới, Hà Nội, từ trang 241 đến trang 258
  5. Một số điểm cần chú ý khi định giá tài sản trí tuệ của doanh nghiệp trong quá trình cổ phần hoá. (viết chung với ThS Trần Điệp Thành). Kỉ yếu Hội thảo khoa học quốc tế: Việt Nam trong tiến trình gia nhập WTO – Chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam. Hà Nội, 3/2006
  6. Một số điểm cần chú ý khi định giá tài sản trí tuệ của doanh nghiệp trong quá trình cổ phần hoá. (viết chung với ThS Trần Điệp Thành). Cổ phần hoá doanh nghiệp, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, số 8/2006
  7. Đào tạo nhân lực sở hữu trí tuệ đáp ứng yêu cầu của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Kỉ yếu Hội thảo khoa học quốc tế: Việt Nam gia nhập WTO: nguồn vốn xã hội – phát triển nguồn nhân lực, Hà Nội
  8. Đào tạo nhân lực sở hữu trí tuệ đáp ứng yêu cầu hội nhập. Tạp chí Hoạt động khoa học, Bộ Khoa học và Công nghệ, số 573, tháng 2/2007, từ trang 10 đến trang 12.
  9. Đào tạo nhân lực sở hữu trí tuệ đáp ứng yêu cầu hội nhập. Báo Nhân dân số 18833 thứ năm ngày 08/3/2007, trang 5
  10. Đặc thù và đề xuất nội dung giảng dạy về sở hữu trí tuệ cho các trường đại học và cao đẳng khối khoa học xã hội và nhân văn. Kỉ yếu Hội thảo khoa học: Giảng dạy và đào tạo sở hữu trí tuệ trong các trường đại học và cao đẳng do Cục Sở hữu trí tuệ, Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức, Hà Nội
  11. Đề xuất nội dung đào tạo về sở hữu trí tuệ cho các trường đại học và cao đẳng của Việt Nam – Tiếp cận từ kinh nghiệm của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. Kỉ yếu Hội thảo khoa học: Giảng dạy và đào tạo sở hữu trí tuệ trong các trường đại học và cao đẳng do Cục Sở hữu trí tuệ, Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức, Hà Nội
  12. Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và quyền tiếp cận tri thức trong nền kinh tế tri thức. Kỉ yếu Hội thảo khoa học quốc tế: Nhà nước và khoa học trong nền kinh tế tri thức hiệu quả, Hà Nội
  13. Bàn về các thuật ngữ “phát minh”, “phát hiện”, “sáng chế”. Tạp chí Hoạt động khoa học, Bộ Khoa học và Công nghệ, số 6/2007 (577), từ trang 26 đến trang 28
  14. Thử bàn về thuật ngữ “trích dẫn” và “sử dụng” tác phẩm (nhân việc ông Nguyễn Quảng Tuân kiện ông Đào Thái Tôn vi phạm quyền tác giả). Tác giả (bút danh Trần Hải Linh). Tạp chí Văn hoá Nghệ An số 103 (25/6/2007), từ trang 21 đến trang 23
  15. Đào tạo nhân lực SHTT trong các trường đại học. Tạp chí Hoạt động khoa học, Bộ Khoa học và Công nghệ, số đặc biệt 7/2007, từ trang 46 đến trang 49
  16. Phân cấp quản lí nhà nước về sở hữu trí tuệ và thực thi quyền sở hữu trí tuệ. Kỉ yếu Hội thảo khoa học quốc tế: Phân cấp quản lí và cải cách hành chính – Kinh nghiệm quốc tế và những gợi ý với Việt Nam, Hà Nội
  17. Những khó khăn trong việc thực hiện cam kết gia nhập WTO – Nhìn từ góc độ pháp luật về sở hữu trí tuệ. Kỉ yếu Hội thảo khoa học quốc gia do Trường Đại học Thương mại tổ chức, Nhà xuất bản Thống kê phát hành tháng 01.2008 (từ trang 224 đến trang 230)
  18. Nâng cao chất lượng đào tạo đại học theo tín chỉ trong điều kiện hiện tại của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn.  (viết chung với ThS Nguyễn Thị Kim Chi, ThS Phan Hồng Giang, ThS Trương Thu Hà, ThS Hoàng Thị Tố Hằng). Kỉ yếu Hội thảo Đào tạo theo tín chỉ, Công đoàn Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn tổ chức
  19. Một số phân tích về tình trạng xâm phạm và tranh chấp quyền sở hữu trí tuệ ở Việt Nam. Tạp chí Thông tin và dự báo Kinh tế – Xã hội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, số 31 – 7/2008, từ tr. 24 đến tr. 31
  20. Về thuật ngữ sở hữu trí tuệ trong Luật Khoa học và Công nghệ. Tạp chí Hoạt động khoa học, Bộ Khoa học và Công nghệ, số 592 tháng 9.2008
  21. Quản trị toàn cầu các chỉ dẫn thương mại – Thách thức đối với Việt Nam. Kỉ yếu Hội thảo khoa học quốc tế Quản trị toàn cầu – Thách thức đối với Việt Nam do Trường Đại học KHXH&NV và Viện KAZ (CHLB Đức) tổ chức 11.2008
  22. Mối quan hệ giữa cơ quan quyền lực nhà nước và cơ quan hành chính nhà nước trong việc hoạch định và ban hành chính sách. Kỉ yếu Hội thảo khoa học quốc tế Hoạch định và thực thi chính sách do Trường Đại học KHXH&NV và Quỹ Rosa Luxemburg (CHLB Đức) tổ chức 12.2008
  23. Chương trình máy tính nên được bảo hộ là đối tượng nào của quyền SHTT. Tạp chí Hoạt động khoa học, Bộ Khoa học và Công nghệ, số 597 tháng 2.2009
  24. Xác định chủ sở hữu của kết quả nghiên cứu khoa học. Tạp chí Hoạt động khoa học, Bộ Khoa học và Công nghệ, số 598 tháng 3.2009
  25. Khoảng cách từ phản biện đến cầm quyền của đảng cánh tả. Kỉ yếu Hội thảo khoa học quốc tế Lập trường cánh tả chấu Âu và Đức trước những vấn đề khu vực và toàn cầu – những thách thức trên đường thống nhất do Trường Đại học KHXH&NV và Quỹ Rosa Luxemburg (CHLB Đức) tổ chức 3.2009
  26. Những trở ngại trong việc xây dựng văn hoá quản lí sở hữu trí tuệ. Kỉ yếu Hội thảo Đổi mới văn hoá lãnh đạo và quản lí ở Việt Nam hiện nay thuộc Chương trình KX.03/06-10 do Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức, 4.2009
  27. Công tác đào tạo của Khoa Khoa học quản lí đáp ứng nhu cầu xã hội. Kỉ yếu Hội thảo Đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội do Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức, 4.2009
  28. Bàn về thuật ngữ “Bản quyền công nghệ”. Tạp chí Hoạt động khoa học, Bộ Khoa học và Công nghệ, số 601 tháng 6.2009
  29. Xung quanh việc xử lí công ty Vedan vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. Tạp chí Công an nhân dân, số 07/2009. 07.2009
  30. Thực thi quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của WTO: lợi ích quốc gia hay uy tín quốc tế. Kỉ yếu Hội thảo khoa học quốc tế Vai tò của Nhà nước Việt Nam 2 năm sau khi gia nhập WTO do Trường Đại học KHXH&NV và Viện KAZ (CHLB Đức) tổ chức 10.2009
  31. Vai trò của công dân và các tổ chức trong quá trình hoạch định chính sách về sở hữu trí tuệ. Kỉ yếu Toạ đàm khoa học quốc tế Vai trò công dân trong quá trình hoạch định chính sách do Trường Đại học KHXH&NVvà Viện Rosa Luxemburg (CHLB Đức) tổ chức 11.2009

3.2. Các đề tài nghiên cứu

* Chủ trì:

  1. Giải pháp nâng cao khả năng tự quản của sinh viên ở đơn vị lớp tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. Thời gian: 2003-2004. Cấp Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. Đề tài khoa học mã số T2003-14. Đã nghiệm thu
  2. Các thuật ngữ cơ bản trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ. Thời gian: 2006-2007. Cấp Đại học Quốc gia Hà Nội. Đề tài khoa học mã số QX2006-25. Đã nghiệm thu
  3. Thực thi pháp luật về sở hữu trí tuệ – Vấn đề và giải pháp. Thời gian: 2009-2011. Cấp Đại học Quốc gia Hà Nội. Đề tài khoa học mã số QX.09-12. Đang triển khai

* Tham gia:

  1. Tác động của các cơ chế về quyền sở hữu trí tuệ (IPR) đối với giá thuốc ở Việt Nam – Việc áp dụng mô hình ảnh hưởng của IPR. Thời gian: 2006-2007. Đề tài khoa học do Tổ chức Y tế Thế giới tài trợ, Bộ Y tế Việt Nam phối hợp thực hiện. Đã nghiệm thu
  2. Phân tích so sánh về các hệ thống chính phủ ở Hàn Quốc và một số các quốc gia Đông Nam Á. Thời gian: 2006-2010. Cơ quan quản lí: Tổ chức KAREC (4th Bienial KAREC international Symposium, Sydney, 8th -12th August 2007, Page 87-112). Đã hoàn thành giai đoạn 1
  3. Đánh giá thực trạng và nhu cầu đào tạo sở hữu trí tuệ trong các trường đại học có chuyên ngành đào tạo về khoa học xã hội và nhân văn ở Việt Nam. Thời gian: 2006-2007. Cơ quan quản lí: Cục Sở hữu trí tuệ – Bộ KH&CN (Chuyên đề số 3 – Đề án Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn để đưa sở hữu trí tuệ vào giảng dạy và đào tạo trong các trường đại học). Đã nghiệm thu
  4. Xây dựng chương trình đào tạo các môn học về sở hữu trí tuệ cho các trường đại học chuyên ngành đào tạo về khoa học xã hội và nhân văn. Thời gian: 2006-2007. Cơ quan quản lí: Cục Sở hữu trí tuệ – Bộ KH&CN (Chuyên đề số 11 – Đề án Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn để đưa sở hữu trí tuệ vào giảng dạy và đào tạo trong các trường đại học). Đã nghiệm thu.

4. Các hoạt động khác

  • Hội viên Hội Sở hữu trí tuệ Việt Nam