Chuẩn đầu ra

Thứ hai - 08/04/2019 05:04

1. Yêu cầu về chất lượng luận án:

          - Luận án phải là công trình nghiên cứu khoa học độc lập, có đóng góp mới cho việc giải quyết vấn đề khoa học, lí luận hoặc thực tiễn đang đặt ra, góp phần xây dựng, hình thành khung lí thuyết mới, hệ tư tưởng mới phù hợp với chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử;

          - Đề tài luận án phải được tiểu ban chuyên môn thông qua trong quy trình xét tuyển đào tạo trình độ tiến sĩ, được thủ trưởng đơn vị đào tạo ra quyết định giao đề tài và người hướng dẫn. Nghiên cứu sinh phải trình bày nội dung, kế hoạch nghiên cứu trước đơn vị chuyên môn chậm nhất 3 tháng sau khi nhận đề tài luận án và báo cáo kết quả nghiên cứu 6 tháng 1 lần trong thời gian thực hiện luận án. Kết quả đánh giá báo cáo là điều kiện để xem xét việc đề nghị cho bảo vệ luận án;

          - Kết quả nghiên cứu trong luận án phải là kết quả lao động của chính tác giả thu được chủ yếu trong thời gian đào tạo. Nếu sử dụng kết quả, tài liệu của người khác (bảng, biểu, công thức, đồ thị cùng những tài liệu khác) thì phải được những người đó đồng ý và trích dẫn tường minh. Nếu luận án là công trình khoa học hoặc một phần công trình khoa học của một tập thể trong đó tác giả đóng góp phần chính thì phải xuất trình các văn bản thể hiện sự nhất trí của các thành viên trong tập thể đó cho tác giả sử dụng kết quả chung của tập thể để viết luận án;

          - Luận án phải là một công trình nghiên cứu khoa học sáng tạo của chính nghiên cứu sinh, có đóng góp về mặt lí luận và thực tiễn trong lĩnh vực nghiên cứu hoặc giải pháp mới có giá trị trong việc phát triển, gia tăng tri thức khoa học của lĩnh vực Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, giải quyết sáng tạo các vấn đề của ngành Triết học hay thực tiễn kinh tế - xã hội;

          - Luận án có khối lượng không quá 300 trang A4, không kể phụ lục, trong đó có cam đoan sự trung thực của nghiên cứu sinh về nội dung luận án, ít nhất 50% số trang trình bày kết quả nghiên cứu và biện luận của riêng nghiên cứu sinh theo cấu trúc: Phần mở đầu, Tổng quan về vấn đề nghiên cứu, nội dung, kết quả nghiên cứu, kết luận và khuyến nghị, danh mục các công trình công bố kết quả nghiên cứu của đề tài, luận án, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục (nếu có). Bản tóm tắt luận án có khối lượng không quá 24 trang A5 phản ánh trung thực kết cấu, bố cục và nội dung của luận án, phải ghi đầy đủ toàn văn kết luận của luận án. Bản thông tin luận án khoảng 3 đến 5 trang (300 đến 500 chữ) bằng tiếng Việt và tiếng Anh trình bày những nội dung cơ bản, những nội dung mới và những đóng góp quan trọng nhất của luận án.

          - Thể hiện được hiểu biết sâu sắc về kiến thức và phương pháp nghiên cứu chuyên ngành trong việc giải quyết đề tài nghiên cứu cụ thể;

          - Kết quả luận án có giá trị đối với lĩnh vực Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, về lí thuyết khoa học cũng như thực tiễn quản lí, tạo dựng các giá trị bền vững thông qua hoạt động của người học.

          - Có ít nhất 02 bài báo về kết quả nghiên cứu của luận án trên tạp chí khoa học chuyên ngành, trong đó có tối thiểu 01 bài đăng trên tạp chí khoa học thuộc danh mục các tạp chí ISI/SCOPUS hoặc 02 báo cáo trong kỷ yếu hội thảo quốc tế có uy tín xuất bản bằng tiếng nước ngoài có phản biện, có mã số ISBN; hoặc 02 bài báo đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành có uy tín của nước ngoài.

2.Yêu cầu về kiến thức chuyên môn

2.1. Kiến thức cơ sở và chuyên ngành

- Biết và vận dụng thành thạo phương pháp luận của triết học Mác – Lênin trong việc nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn của xã hội, của khoa học chuyên ngành.

- Có khả năng nghiên cứu so sánh các học thuyết, trường phái, quan điểm triết học khác nhau về nội dung và thời gian lịch sử.

- Biết yêu cầu chủ đạo đối với nhận thức sự vận động của xã hội hiện nay là thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội để đảm bảo phát triển bền vững lâu dài.

- Biết cách khái quát và đánh giá được các công trình nghiên cứu, quan điểm trong và ngoài nước liên quan đến đề tài luận án và lĩnh vực hoạt động khoa học chuyên sâu của NCS (Tiểu luận tổng quan).

- Vận dụng sáng tạo tri thức chuyên sâu về một trong các lĩnh vực nghiên cứu triết học cơ bản và cấp bách vào giải quyết các vấn đề của luận án như:

+ Triết học xã hội và các vấn đề của Việt Nam thời kỳ đổi mới.

+ Triết học về khoa học, con người, giáo dục – đào tạo.

+ Lịch sử triết học.

+ Các vấn đề tôn giáo – tín ngưỡng.

- Lập luận và lý giải phù hợp các vấn đề nghiên cứu từ góc độ triết học và các khoa học liên ngành.

- Có đủ tri thức chuyên sâu để hướng dẫn sinh viên, học viên làm khoá luận, luận văn và giúp họ hoàn thiện các kỹ năng giảng dạy, thuyết trình các vấn đề triết học.

2.2. Kiến thức học phần và chuyên đề NCS

- Biết tri thức đặc thù của tư duy triết học trong nghiên cứu các vấn đề xã hội.

- Hiểu sâu tri thức cốt lõi, căn bản ở trình độ cao, cập nhật của chuyên ngành.

- Lựa chọn và phân tích tri thức để xác định được các vấn đề nghiên cứu cụ thể.

- Vận dụng được tri thức chung về sự kiện, hiện tượng, quá trình xã hội vào nghiên cứu các vấn đề của luận án.

3. Yêu cầu về năng lực nghiên cứu

- Có khả năng tìm tòi, phát hiện và đặt ra các vấn đề mang tính triết học chuyên sâu của khoa học – công nghệ và của thực tiễn kinh tế, chính trị, xã hội, văn hoá thế giới và Việt Nam để nghiên cứu.

- Biết lựa chọn và có khả năng sáng tạo khung mẫu lý thuyết mới phù hợp để nghiên cứu vấn đề.

- Nhận diện, khái quát và định hình được được các nội dung cơ bản của vấn đề cần nghiên cứu.

- Xác định được cách tiếp cận và có thể là cách tiếp cận mới, các phương pháp nghiên cứu riêng cần vận dụng

4. Yêu cầu về kỹ năng

4.1. Kĩ năng nghề nghiệp

- Chủ động, tự lực đề xuất được đề cương bao quát và chi tiết để hiện thực hoá kế hoạch nghiên cứu.

- Biết cách lựa chọn xử lý và làm việc với các tài liệu khoa học, từ sự tổng quan tài liệu xác định được quan điểm triết học đúng đắn định hướng nghiên cứu.

- Vận dụng tốt các phương pháp định tính và định lượng để thu thập và xử lý dữ liệu bằng các chương trình phần mềm (thống kê) dùng cho khoa học xã hội như STATA, EVIEW, SPSS.

- Phân tích được các dữ liệu, sáng tạo nêu và kiểm tra các giả thuyết, trả lời các câu hỏi nghiên cứu, từ đó có thể lập luận và giải thích hợp lý các vấn đề mới nảy sinh trong nghiên cứu cũng như các dữ kiện thực tế mới.

- Dựa trên kết quả nghiên cứu có thể đưa ra các giải pháp, khuyến nghị để giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn.

- Trình bày tốt các kết quả nghiên cứu qua báo báo khoa học, bài báo tạp chí, sách chuyên khảo.

- Có khả năng quy tụ nhân lực để thiết lập, tổ chức, điều hành các nhóm

- Đủ khả năng về phương pháp làm việc để hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học, viết khoá luận tốt nghiệp, luận văn thạc sĩ theo lĩnh vực chuyên môn của mình.

- Chủ động tham gia xây dựng, tổ chức thực hiện và đánh giá hiệu quả hoạt động của các đề án phát triển kinh tế - xã hội với tư cách là cố vấn chủ chốt, chuyên gia góp ý.

- Tuỳ vị trí công tác có thể tham gia xây dựng và phản biện các chính sách phát triển kinh tế - xã hội, văn hoá, giáo dục, khoa học - công nghệ ở các cấp địa phương và trung ương.

4.2. Kĩ năng bổ trợ:

- Kỹ năng cá nhân: Có khả năng xây dựng và triển khai đề án, công bố công trình nghiên cứu, thuyết trình các vấn đề khoa học, viết các tổng quan khoa học, thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học, biên soạn khung chương trrình đào tạo các hệ thuộc lĩnh vực triết học, lý luận chính trị, đề cương học phần, bài giảng, giáo trình học phần , công bố kết quả nghiên cứu thuộc các lĩnh vực này; có kỹ năng thu thập thông tin khoa học, kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, cập nhập tri thức, các hướng nghiên cứu triết học mới nhất trong và ngoài nước nhằm nâng cao hiểu biết của bản thân và ứng dụng tốt vào công tác chuyên môn; có khả năng thích ứng linh hoạt và chủ động sáng tạo trước sự thay đổi của lĩnh vực chuyên môn và môi trường công tác; có kỹ năng truyền đạt thông tin, tự tin trình bày một cách thuyết phục các kết quả nghiên cứu tại diễn đàn khoa học các cấp.

- Kỹ năng làm việc theo nhóm: có khả năng phối kết hợp trong việc đề xuất, xây dựng đề cương đề tài nghiên cứu khoa học và tổ chức thực hiện, đánh giá kết quả làm việc (nghiên cứu và kể cả giảng dạy).

- Kỹ năng quản lý và lãnh đạo: có khả năng huy động nhân lực của tổ chức để hoàn thành các nhiệm vụ dài hạn và ngắn hạn ở các cấp khác nhau; khả năng ứng biến dẫn dắt tập thể tiếp tục hoàn thành nhiệm vụ khi có sự thay đổi của các điều kiện và môi trường học thuật và làm việc nói chung.

- Kỹ năng sử dụng ngoại ngữ: Sử dụng được tiếng Anh hoặc một ngoại ngữ khác trình độ như trong Bảng tham chiếu các chứng chỉ tiếng nước ngoài (Phụ lục 1 (tr. 93) Quy chế đào tạo tiến sĩ tại Đại học Quốc gia Hà Nội ban hành theo Quyết định số 4555/QĐ-ĐHQGHN ngày 24/11/2017 của Giám đốc ĐHQGHN) (Tiếng Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung)

- Kỹ năng tin học văn phòng: Sử dụng tốt Microsoft Word, Excel, Power Point.

5. Yêu cầu về phẩm chất:

5.1. Trách nhiệm công dân

- Có tinh thần trách niệm công dân cao, trung thành, tận tuỵ với nghề chuyên môn và tổ chức công tác; có ý thức tổ chức, kỷ luật, tự giác thực hiện các công việc được giao;

- Có lối sống trung thực, thẳng thắn, đoàn kết trong tập thể, tôn trọng đồng nghiệp, có tinh thần phê và tự phê bình đúng nơi, đúng lúc; không bè phái, xu nịnh, cơ hội.

5.2. Phẩm chất đạo đức, ý thức và tác phong nghề nghiệp, thái độ phục vụ

- Có lập trường tư tưởng chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với tổ quốc, với sự nghiệp cách mạng của Đảng và nhân dân.

- Có thái độ khách quan, tinh thần gương mẫu, bản lĩnh và tác phong nghề nghiệp;

- Luôn sẵn sàng bày tỏ chính kiến, quan điểm cá nhân nhằm thực hiện mục tiêu phát triển đơn vị giảng dạy, nghiên cứu hay các tổ chức khác mà họ làm việc;

- Dám đi đầu chấp nhận và vượt qua khó khăn, rủi ro trong công việc.  

- Có thái độ tôn trọng và quan tâm đến mọi người, có uy tín trong tập thể làm việc, luôn nêu cao tinh thần trách nhiệm trước cộng đồng, có nhận thức và cư xử hướng đến sự phát triển bền vững của xã hội.

6. Mức tự chủ và chịu trách nhiệm:

- Nghiên cứu, sáng tạo tri thức mới trong lĩnh vực Triết học. Có trách nhiệm về tính khoa học cũng như đạo đức đối với các kết quả nghiên cứu của cá nhân.

- Đưa ra các ý tưởng, nhận định mới liên quan đến các vấn đề triết học trong điều kiện thực tiễn trong nước và quốc tế thay đổi nhanh chóng, đa dạng và rất phức tạp.

- Thích ứng, tự định hướng, định vị vai trò của người giảng dạy và nghiên cứu triết học; có thể dẫn dắt những người khác trong hoạn cảnh kinh tế, xã hội, công nghệ biến đổi không ngừng .

- Nhận định, đánh giá, phát ngôn đảm bảo chuẩn mực đạo đức và các phẩm chất chính trị - tư tưởng, ra các quyết định đúng đắn về mặt khoa học.

- Quản lý nghiên cứu và có trách nhiệm cao trong việc phát triển tri thức chuyên môn, đề xuất các ý tưởng và các hướng nghiên cứu mới trong các lĩnh vực Triết học.

7. Vị trí làm việc của nghiên cứu sinh sau khi tốt nghiệp:

- Cán bộ nghiên cứu ở các viện KH XH & NV, ở các cơ quan lý luận chính trị.

- Giảng viên Triết học, lý luận chính trị trong hệ thống các trường đại học, cao đẳng, trường Đảng và các trường trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, các trường của các đoàn thể chính trị - xã hội khác.

- Cán bộ công tác trong các cơ quan hoạch định đường lối, chính sách Đảng, Nhà nước, trong các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống chính trị, các tổ chức kinh tế - xã hội

8. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

  Vận dụng tri thức đã tích lũy trong quá trình học nghiên cứu sinh và viết luận án, các phương pháp nghiên cứu đã vận dụng trong luận án, người tốt nghiệp có thể tham gia các khóa tập huấn sau tiến sĩ trong và ngoài nước; tiếp tục hoàn thiện và tích lũy kinh nghiệm nghiên cứu, phản biện bằng cách tham gia các Hội đồng đánh giá đề tài nghiên cứu khoa học, bài giảng, giáo trình, luận văn, luận án...; tham gia và chủ trì các đề tài nghiên cứu triết học các cấp, hướng dẫn khóa luận, luận văn, luận án…, viết bài tạp chí, bài giảng, giáo trình, sách chuyên khảo...

9. Các chương trình, tài liệu của các cơ sở đào tạo tiến sĩ có uy tín của quốc tế mà đơn vị đào tạo tham khảo:

  Chương trình đào tạo tiến sĩ (Bồi dưỡng NCS các chuyên ngành triết học nước ngoài, triết học Macxit, mỹ học, đạo đức học, tôn giáo học, triết học Trung Quốc, triết học khoa học và công nghệ, lôgic học).

- Tên văn bằng sau khi tốt nghiệp: Tiến sĩ triết học

- Tên cơ sở đào tạo, nước đào tạo: Khoa Triết học, Đại học Trung Sơn, Quảng Châu, Trung Quốc

- Xếp hạng của cơ sở đào tạo, ngành/chuyên ngành đào tạo: 171/200.

Tác giả bài viết: ussh

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây