Chuẩn đầu ra

Thứ năm - 24/12/2020 05:01
1. Yêu cầu về chất lượng luận án:     
- Luận án phải là công trình nghiên cứu khoa học độc lập, có đóng góp mới cho việc giải quyết vấn đề khoa học, lý luận hoặc thực tiễn đang đặt ra phù hợp với chuyên ngành khoa học TT-TV;
- Đề tài luận án là một vấn đề lý luận hoặc thực tiễn đang đặt ra đối với ngành TT-TV, cần giải quyết một cách sáng tạo, có lý luận, đòi hỏi tri thức hoặc giải pháp mới có giá trị trong việc phát triển tri thức khoa học của lĩnh vực TT-TV;
- Đề tài luận án được tiểu ban chuyên môn ngành TT-TV thông qua trong quy trình xét tuyển đào tạo trình độ tiến sĩ, được thủ trưởng đơn vị đào tạo ra quyết định giao đề tài và người hướng dẫn. Nghiên cứu sinh phải trình bày nội dung, kế hoạch nghiên cứu trước Bộ môn chuyên môn chậm nhất 03 tháng sau khi nhận đề tài luận án và báo cáo kết quả nghiên cứu 06 tháng 01 lần trong thời gian thực hiện luận án. Kết quả đánh giá báo cáo là điều kiện để xem xét việc giao đề nghị cho bảo vệ luận án;
 - Kết quả nghiên cứu trong luận án phải là sản phẩm nghiên cứu của chính tác giả thu được chủ yếu trong thời gian học nghiên cứu sinh và chưa được công bố trong các công trình nghiên cứu nào của người khác. Nếu sử dụng kết quả, tài liệu của người khác thì phải được tác giả đồng ý và trích dẫn tường minh. Nếu luận án là công trình khoa học hoặc một phần công trình khoa học của tập thể trong đó tác giả có đóng góp phần chính thì phải xuất trình các văn bản thể hiện sự nhất trí của các thành viên trong tập thể cho phép tác giả sử dụng kết quả chung để viết luận án;
- Luận án được trình bày theo mẫu quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội, có khối lượng không quá 300 trang A4,  không kể phụ lục, trong đó có cam đoan của nghiên cứu sinh về nội dung luận án,  ít nhất 50% số trang trình bày kết quả nghiên cứu và biện luận của riêng nghiên cứu sinh;
 - Tóm tắt luận án có khối lượng không quá 24 trang A5 phản ánh trung thực kết cấu bố cục, nội dung và ghi đầy đủ toàn văn kết luận của luận án;
 - Bản thông tin luận án trình bày những nội dung cơ bản, nội dung mới và đóng góp quan trọng nhất, có khối lượng từ 300 đến 500 chữ bằng tiếng Việt và tiếng Anh.
 - Trong thời gian theo học chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ có tối thiểu  02 bài báo về kết quả nghiên cứu của luận án trên tạp chí khoa học chuyên ngành trong đó có tối thiểu 01 bài đăng trên tạp chí khoa học thuộc danh mục các tạp chí ISI/ Scopus hoặc 02 báo cáo trong kỷ yếu hội thảo quốc tế có uy tín xuất bản bằng tiếng nước ngoài có phản biện, có mã số ISBN hoặc 02 bài báo đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành có uy tín của nước ngoài.

2. Yêu cầu về kiến thức chuyên môn
2.1. Kiến thức chung

  Tiến sĩ Khoa học Thông tin – Thư viện (TT-TV) có hệ thống kiến thức chuyên sâu, tiên tiến và toàn diện thuộc lĩnh vực TT-TV; có tư duy nghiên cứu độc lập, sáng tạo; làm chủ được các giá trị cốt lõi, quan trọng trong học thuật;  phát triển các nguyên lý, học thuyết của ngành TT-TV; có kiến thức tổng hợp về pháp luật, có tư duy mới trong tổ chức công việc chuyên môn và nghiên cứu để giải quyết các vấn đề phức tạp phát sinh.

2.2. Kiến thức cơ sở và chuyên ngành
- Vận dụng lý luận của các ngành liên quan hiện đại trong việc quản trị thông tin từ đối tượng nghiên cứu; 
- Áp dụng lý thuyết, kỹ thuật, công nghệ nghiệp vụ mới của nhóm ngành TT-TV hiện đại trong việc quản trị thông tin;
- Phân tích và đánh giá dây chuyền thông tin tư liệu trong các cơ quan TT-TV, đồng thời phát hiện được các quy luật thông tin;
- Chứng minh được mối quan hệ của ngành TT-TV hiện đại với các ngành khoa học khác như Lý thuyết thông tin, Công nghệ thông tin và truyền thông .... trong việc quản trị thông tin;
- Phân tích, đánh giá nhu cầu tin của từng đối tượng người dùng tin khác nhau.
- Phân tích tác động của chính sách thông tin quốc gia. Xây dựng chính sách thông tin, đánh giá chính sách thông tin ở các quy mô khác nhau.
- Thiết kế và xây dựng mô hình tổ chức, quản lý hoạt động cho từng loại hình cơ quan thông tin, thư viện phù hợp với từng loại đối tượng người dùng tin.
- Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động phát triển nguồn lực thông tin, xử lý, bao gói thông tin tạo dựng các sản phẩm thông tin và dịch vụ thông tin truyền thống và hiện đại.
- Thiết kế các đề án, dự án, chương trình cho một lĩnh vực của ngành hoặc một cơ quan thông tin, thư viện hiện đại;
- Thẩm định các sản phẩm và dịch vụ TT-TV.
- Phân tích và đánh giá hệ quản trị TT-TV tích hợp, thư viện số và các phần mềm sử dụng trong hoạt động thông tin thư viện.
- Áp dụng năng lực thông tin để thẩm định và đánh giá chất lượng thông tin
- Tổng hợp các yêu cầu về đào tạo nguồn nhân lực ngành thông tin thư viện, đề xuất các chương trình đào tạo cho nguồn nhân lực này.
- Tổ chức xây dựng bộ sưu tập số và phát triển, chia sẻ nguồn lực thông tin số; xây dựng quy trình số hóa tài liệu.
- Đánh giá được tầm quan trọng của quản lý nhà nước đối với ngành TT-TV nói chung và đối với các hệ thống thư viện nói riêng.
- Lập kế hoạch và áp dụng quản trị ISO trong hoạt động TT-TV.
- Đánh giá các quy trình, các bộ quy tắc, tiêu chuẩn và công nghệ trong việc xử lý thông tin và triển khai các hoạt động xử lý thông tin.
- Phân tích được các vấn đề luật pháp và đạo đức trong TT-TV.
- Lập kế hoạch và triển khai các hoạt động truyền thông marketing trong TT-TV.
- Phân tích, đánh giá tầm quan trọng của sở hữu trí tuệ trong nền kinh tế tri thức.
- Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào ngành TT-TV.

2.3. Kiến thức học phần và chuyên đề nghiên cứu sinh
- Tiến sĩ ngành TT-TV có được các kiến thức chuyên sâu và cập nhật về lĩnh vực TT-TV mà mình đang theo đuổi, cụ thể:
- Tổ chức hoạt động quản trị thông tin trong các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp khác nhau của nền kinh tế tri thức.
- Xây dựng, tổ chức, quản lý, điều hành các chương trình phát triển năng lực thông tin cho người dùng tin
- Đánh giá các sản phẩm và dịch vụ TT-TV hiện đại, dịch vụ TT-TV phục vụ cho từng đối tượng riêng biệt.
- So sánh và đánh giá hệ quản trị thư viện hiện đại, đề xuất những giải pháp lựa chọn cho hoạt động tự động hóa của các thư viện và các cơ quan thông tin.
- Tổng hợp, phân tích và đề xuất các giải pháp cho những vấn đề thực tiễn của ngành TT-TV

3. Yêu cầu về năng lực nghiên cứu

- Khám phá được các vấn đề khoa học trong lĩnh vực TT-TV, xây dựng kế hoạch nghiên cứu và chủ trì triển khai các dự án nghiên cứu.
- Tự định hướng phát triển năng lực cá nhân; đưa ra được những kết luận mang tính chuyên gia về các vấn đề phức tạp của chuyên môn, nghiệp vụ; bảo vệ và chịu trách nhiệm về những kết luận chuyên môn.
- Đánh giá và quyết định phương hướng phát triển nhiệm vụ công việc được giao; có khả năng dẫn dắt chuyên môn để xử lý những vấn đề lớn.
- Phân tích, đánh giá và tổng hợp các vấn đề khoa học cơ bản và thực tiễn xã hội liên quan đến chuyên môn nghiên cứu. Có các kĩ năng tư duy phản biện khoa học và phản biện các vấn đề liên quan đến chuyên môn. Có các kĩ năng viết tổng quan khoa học, thuyết trình và thuyết minh các vấn đề khoa học, công bố kết quả nghiên cứu.

4. Yêu cầu về kỹ năng
4.1. Kĩ năng nghề nghiệp
- Triển khai nghiên cứu sáng tạo, chuyên sâu một cách chủ động và độc lập.; Phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề một cách khoa học và sáng tạo; Nắm bắt, cập nhật, tập hợp, thu thập và xử lý thông tin một cách khoa học trong các vấn đề liên quan đến chuyên ngành đào tạo;
- Có khả năng tư duy logic, tư duy hệ thống, tư duy liên ngành và đa ngành;  Có tư duy phê phán và tranh luận học thuật ở trình độ chuyên gia TT-TV; Vận dụng kiến thức vào nghiên cứu và trong công việc một cách sáng tạo, chủ động, linh hoạt và khoa học; Có khả năng tham gia, tác nghiệp, tư vấn, tham mưu tích cực, hiệu quả các hoạt động liên quan đến khoa học TT-TV;
- Triển khai nghiên cứu khoa học ngành TT-TV; Nhanh nhạy tiếp cận và khám phá vấn đề khoa học TT-TV mới và ứng dụng lý thuyết mới vào thực tiễn hoạt động TT-TV; Nghiêm túc thực thi luật pháp và đạo đức trong TT-TV;
- Có kĩ năng phát hiện, phân tích các vấn đề phức tạp và đưa ra được các giải pháp sáng tạo để giải quyết vấn đề, sáng tạo tri thức mới trong lĩnh vực chuyên môn, có khả năng thiết lập mạng lưới hợp tác quốc gia và quốc tế trong hoạt động chuyên môn, có năng lực tổng hợp trí tuệ tập thể, dẫn dắt chuyên môn để xử lí các vấn đề quy mô khu vực và quốc tế.

4.2. Kĩ năng bổ trợ
- Kĩ năng cá nhân: Tự xây dựng được hướng nghiên cứu, đề tài nghiên cứu chuyên sâu, các học phần và chuyên đề nâng cao thuộc khoa học TT-TV; - Có khả năng đánh giá bản thân và nhân viên hoặc những người cộng tác trong hoạt động TT-TV (về năng lực, kĩ năng, phẩm chất); có kĩ năng giao tiếp tốt; có khả năng thể hiện chính kiến cá nhân, đồng thời biết lắng nghe và tham khảo những ý kiến góp ý của cấp trên, cấp dưới và đồng nghiệp; có kĩ năng xây dựng hình ảnh và phong cách cá nhân để phù hợp với mọi hoạt động trong lĩnh vực TT-TV.
- Kĩ năng làm việc nhóm: Có khả năng tập hợp và tổ chức một hoặc một số nhóm làm việc hiệu quả để triển khai và thực thi các nhiệm vụ được giao trong lĩnh vực TT-TV; Có kĩ năng phân công, phân nhiệm, kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả hoạt động của nhóm; Nhanh nhạy trong việc điều phối nhóm khi triển khai nghiên cứu. Biết động viên, khuyến khích những thành viên trong nhóm cùng đóng góp, cùng tham gia, cùng chia sẻ thành công và rủi ro trong thực thi công việc.
- Kĩ năng sử dụng ngoại ngữ trong giao tiếp, trong hoạt động chuyên môn: Sử dụng thành thạo một trong các ngoại ngữ Anh, Đức, Nga, Pháp, Trung, Nhật.

5.  Yêu cầu về phẩm chất:
- Trách nhiệm công dân:
+ Chấp hành tốt chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;
+ Có trách nhiệm với cộng đồng, luôn muốn cống hiến kết quả nghiên cứu để nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng;
+ Sẵn sàng phục vụ nhân dân nâng cao trình độ, nhận thức chính trị và năng lực tiếp nhận thông tin cho nhân dân;
+ Biết bảo vệ chân lí, ủng hộ sự đổi mới, tiến bộ
          - Trách nhiệm, đạo đức, ý thức và tác phong nghề nghiệp, thái độ phục vụ:
+ Sẵn sàng nhận nhiệm vụ và hoàn thành tốt công việc khi được phân công; Yêu nghề, tâm huyết với nghề.; Gương mẫu trong vai trò của người phụ trách; Chủ động, độc lập và sáng tạo trong công việc và trong phạm vi cho phép;
+ Lối sống trung thực, lành mạnh, trong sáng, không vụ lợi; Khiêm tốn và chịu khó học hỏi; Cầu thị và có ý thức vươn lên;
+ Tự giác và có trách nhiệm với nghề nghiệp. Sẵn sàng đương đầu với khó khăn, rủi ro, áp lực trong công việc; Chú trọng nghiên cứu khoa học, đảm bảo tính mới, ứng dụng vào thực tiễn cao; Tôn trọng tính minh bạch và sự thật trong nghiên cứu khoa học; Trung thực và nghiêm túc tuân thủ luật bản quyền, sở hữu trí tuệ;
+ Luôn có ý thức nghiên cứu hoàn thiện lý luận cho ngành TT-TV trên cơ sở tổng kết thực tiễn; Có ý thức tổ chức, kỷ luật, tôn trọng, bảo vệ lợi ích của tổ chức.
+ Tôn trọng người khác và tự trọng cá nhân; Hòa nhã, cởi mở trong giao tiếp.

6. Mức tự chủ và chịu trách nhiệm:
- Nghiên cứu và sáng tạo tri thức mới trong ngành thông tin - thư viện
- Đưa ra ý tưởng, kiến thức mới trong những hoàn cảnh phức tạp và khác nhau.
- Thích ứng, tự định hướng và dẫn dắt những người khác.
- Phán quyết, ra quyết định mang tính chuyên gia.
- Quản lý nghiên cứu và có trách nhiệm cao trong việc học tập để phát triển tri thức chuyên nghiệp, kinh nghiệm và sáng tạo ra ý tưởng mới và quá trình mới.

7. Vị trí làm việc của nghiên cứu sinh sau khi tốt nghiệp
- Giảng dạy ngành TT-TV tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề.
- Nghiên cứu viên tại các viện/ trung tâm NCKH và các cơ quan chuyên môn về khoa học TT-TV.
- Tham gia tốt công tác quản lý Nhà nước về ngành TT-TV.
- Chuyên gia tư vấn tại các cơ quan, công ty, doanh nghiệp, các tổ chức trong và ngoài nước cần đến nghiệp vụ quản trị cơ quan TT-TV.
- Tham gia công tác quản lý, hoạt động chuyên môn tại các cơ quan TT-TV.
- Tham gia tốt các công tác quản lý, hoặc tác nghiệp của bất cứ ngành nào về khoa học xã hội và quản lý xã hội.

8. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
Có khả năng làm việc độc lập, khoa học và chuyên nghiệp; Kết quả làm việc có chất lượng cao và có tầm ảnh hướng xã hội tốt; Kết quả công việc có ảnh hưởng tốt đến ngành TT-TV và phát triển kinh tế xã hội.

9. Các chương trình, tài liệu của các cơ sở đào tạo tiến sĩ có uy tín của quốc tế mà đơn vị đào tạo tham khảo: Chương trình đào tạo ngành Quản trị TT-TV của Trường Đại Victoria, New Zealand.
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây