Giới thiệu chung

Thứ năm - 24/12/2020 04:54
1. Một số thông tin về chuyên ngành đào tạo
  • Tên chuyên ngành đào tạo:
+ Tên tiếng Việt:        Khoa học thông tin thư viện
+ Tên tiếng Anh:        Library and Information Science
  • Mã số chuyên ngành đào tạo: 9320201.01
  • Tên ngành đào tạo:
+ Tên tiếng Việt:        Thông tin - thư viện
+ Tên tiếng Anh:        Library and Information
  • Trình độ đào tạo: Tiến sĩ
  • Tên văn bằng tốt nghiệp:
+ Tên tiếng Việt:        Tiến sĩ ngành Thông tin - thư viện
+ Tên tiếng Anh:        Doctor of Philosophy in Library and Information
  • Đơn vị được giao nhiệm vụ đào tạo: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn.
2. Mục tiêu của chương trình đào tạo
2.1. Mục tiêu chung:

Mục tiêu chung của chương trình đào tạo tiến sĩ ngành Thông tin - thư viện (TT-TV), chuyên ngành khoa học TT-TV là đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao cho ngành. Sau khi tốt nghiệp, người học không chỉ nắm chắc phương pháp nghiên cứu khoa học, có khả năng độc lập trong nghiên cứu, mà còn nắm vững lý luận, có khả năng hoàn thiện và phát triển lý luận của ngành; nhanh nhạy trong việc nắm bắt và phát hiện, đề xuất các hướng nghiên cứu mới, những vấn đề mới của ngành TT-TV và thành thạo trong việc triển khai áp dụng những lý thuyết mới vào thực tiễn hoạt động nghề nghiệp của ngành.

2.2. Mục tiêu cụ thể
- Trang bị cho nghiên cứu sinh những kiến thức chuyên sâu về lý luận trong từng lĩnh vực TT-TV;
- Trang bị cho nghiên cứu sinh phương pháp và kỹ năng trong nghiên cứu  TT-TV cùng những kỹ năng và nghiệp vụ chuyên môn nhằm nâng cao khả năng độc lập, sáng tạo trong nghiên cứu, giảng dạy và trong hoạt động thực tiễn của ngành;
- Đảm bảo kết thúc khóa học, nghiên cứu sinh có trình độ nghiệp vụ chuyên môn TT-TV cao; có lập trường chính trị với bản lĩnh vững vàng, đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp TT-TV trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nhanh chóng hội nhập quốc tế;
- Nghiên cứu sinh có thể đi sâu nghiên cứu theo các hướng cơ bản sau đây để từng bước hình thành khẳng định trường phái, quan điểm TT-TV:
+ Nghiên cứu quy trình, phương pháp tổ chức quản lý sự nghiệp TT-TV trong điều kiện tin học hóa. Nghiên cứu quy trình và các chuẩn nghiệp vụ theo hướng hiện đại và ứng dụng thành tựu mới nhất của công nghệ thông tin trên thế giới vào hoạt động thực tiễn của ngành TT-TV Việt Nam nhằm xây dựng các trung tâm thông tin, thư viện số/ trung tâm thông tin, thư viện điện tử;
+ Nghiên cứu lý luận và thực tiễn góp phần thúc đẩy nhanh chóng tiến trình sẵn sàng hội nhập, tham gia hệ thống để sử dụng và chia sẻ nguồn lực thông tin trong toàn mạng lưới, với khu vực và thế giới; Phát triển nguồn lực thông tin cho toàn mạng lưới TT-TV Việt Nam. Trên cơ sở đó xây dựng chính sách quốc gia về phát triển thông tin nói chung và thông tin KH&CN nói riêng cho Việt Nam, tạo điều kiện xây dựng nền kinh tế tri thức trong xã hội thông tin;
+ Nghiên cứu lý luận và tổng kết thực tiễn, nhằm đề xuất các giải pháp hoàn thiện, phát triển lý luận hoạt động nghiệp vụ trong việc thu thập phát triển nguồn lực thông tin, xử lý hình thức, xử lý nội dung, tổ chức, bảo quản nguồn lực thông tin; tạo dựng và phát triển các sản phẩm và dịch vụ TT-TV hiện đại và truyền thống cho mọi đối tượng người dùng tin khác nhau trong xã hội;
+ Nghiên cứu vấn đề đảm bảo an toàn, an ninh thông tin
+ Nghiên cứu đảm bảo thông tin phục vụ lãnh đạo và các nhà quản lý trong việc xây dựng chính sách và ra quyết định. Nghiên cứu xây dựng các sản phẩm thông tin chuyên đề phục vụ các vấn đề chính trị, kinh tế, xã hội, quốc phòng và an ninh cho đất nước,
+ Nghiên cứu người dùng tin tìm ra mối quan hệ giữa “cầu” và “cung” trong hoạt động TT-TV.
+ Nghiên cứu việc đổi mới, cập nhật nội dung, chương trình, phương pháp đào tạo ở các cấp bậc đào tạo. Xây dựng tiêu chí chuyên gia TT-TV hiện đại. Quy hoạch nguồn nhân lực TT-TV.
+ Nghiên cứu khía cạnh kinh tế của hoạt động TT-TV trong cơ chế thị trường theo định hướng XHCN. Xác định phân chia các loại hình sản phẩm và dịch vụ thu phí và miễn phí, giảm phí; nghiên cứu cơ chế, quy chế quản lý, định giá thu và chi các loại sản phẩm và dịch vụ TT-TV.
+ Nghiên cứu giải pháp đẩy mạnh nghiên cứu khoa học góp phần phát triển sự nghiệp TT-TV Việt Nam. Nâng cao chất lượng đào tạo ngành TT-TV. Nhanh chóng triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn đời sống xã hội

3. Thông tin tuyển sinh
3.1 Hình thức tuyển sinh:  Xét tuyển thông qua việc đánh giá hồ sơ chuyên môn theo quy định hiện hành.

3.2 Đối tượng tuyển sinh: Thí sinh dự tuyển vào chương trình đào tạo tiến sĩ chuẩn ĐHQGHN ngành TT-TV, chuyên ngành khoa học TT-TV phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
3.2.1. Lí lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành án hình sự, kỉ luật từ mức cảnh cáo trở lên.
3.2.2. Có đủ sức khỏe để học tập.
3.2.3. Có bằng tốt nghiệp đại học chính quy ngành đúng từ loại giỏi trở lên hoặc bằng thạc sĩ chuyên ngành đúng, chuyên ngành phù hợp hoặc chuyên ngành gần với chuyên ngành Khoa học Thông tin thư viện
3.3.4. Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành.
3.2.5. Trong thời hạn 03 năm (36 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển là tác giả hoặc đồng tác giả tối thiểu phải có 01 bài báo thuộc tạp chí khoa học chuyên ngành hoặc 01 báo cáo khoa học đăng tại kỷ yếu của các hội nghị, hội thảo khoa học quốc gia hoặc quốc tế có phản biện, có mã số xuất bản ISBN liên quan đến lĩnh vực hoặc đề tài nghiên cứu, được hội đồng chức danh giáo sư, phó giáo sư của ngành/liên ngành công nhận. Đối với người đã có bằng thạc sĩ nhưng hoàn thành luận văn thạc sĩ với khối lượng học tập dưới 10 tín chỉ trong chương trình đào tạo thạc sĩ thì phải có tối thiểu 02 bài báo/báo cáo khoa học. Riêng thí sinh dự tuyển theo chế độ người chưa có bằng thạc sĩ phải có ít nhất 02 bài báo công bố trên tạp chí khoa học hoặc tuyển tập công trình hội nghị khoa học trước khi nộp hồ sơ dự tuyển;
3.2.6. Có đề cương nghiên cứu, trong đó nêu rõ tên đề tài dự kiến, lĩnh vực nghiên cứu; lí do lựa chọn lĩnh vực, đề tài nghiên cứu; giản lược về tình hình nghiên cứu lĩnh vực đó trong và ngoài nước; mục tiêu nghiên cứu; một số nội dung nghiên cứu chủ yếu; phương pháp nghiên cứu và dự kiến kết quả đạt được; lí do lựa chọn đơn vị đào tạo; kế hoạch thực hiện trong  thời gian đào tạo; những kinh nghiệm, kiến thức, sự hiểu biết cũng như những chuẩn bị của thí sinh cho việc thực hiện luận án tiến sĩ. Trong đề cương có thể đề xuất cán bộ hướng dẫn.
3.2.7. Có thư giới thiệu của ít nhất 01 nhà khoa học có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc học vị tiến sĩ khoa học, tiến sĩ đã tham gia hoạt động chuyên môn với người dự tuyển và am hiểu lĩnh vực chuyên môn mà người dự tuyển dự định nghiên cứu. Thư giới thiệu phải có những nhận xét, đánh giá người dự tuyển về:
- Phẩm chất đạo đức, năng lực và thái độ nghiên cứu khoa học, trình độ chuyên môn của người dự tuyển;
- Đối với nhà khoa học đáp ứng các tiêu chí của người hướng dẫn nghiên cứu sinh và đồng ý nhận làm cán bộ hướng dẫn luận án, cần bổ sung thêm nhận xét về tính cấp thiết, khả thi của đề tài, nội dung nghiên cứu; và nói rõ khả năng huy động nghiên cứu sinh vào các đề tài, dự án nghiên cứu cũng như nguồn kinh phí có thể chi cho hoạt  động nghiên cứu của nghiên cứu sinh;
- Những nhận xét khác và mức độ ủng hộ, giới thiệu thí sinh làm nghiên cứu sinh.
3.2.8. Người dự tuyển phải có một trong những văn bằng, chứng chỉ minh chứng về năng lực ngoại ngữ phù hợp với chuẩn đầu ra về ngoại ngữ của chương trình đào tạo được Đại học Quốc gia Hà Nội phê duyệt:
- Có chứng chỉ ngoại ngữ Anh, Đức, Nga, Pháp, Trung, Nhật theo Bảng tham chiếu ở phụ lục 01 của Quy chế đào tạo tiến sĩ tại Đại học Quốc gia Hà Nội ban hành theo Quyết định số 4555/QĐ-ĐHQGHN ngày 24/11/2017 của Giám đốc ĐHQGHN do một tổ chức khảo thí quốc tế và Việt Nam công nhận trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày thi lấy chứng chỉ tính đến ngày đăng kí dự tuyển
- Có bằng cử nhân hoặc bằng thạc sĩ do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp cho chương trình đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài bằng ngôn ngữ phù hợp với ngôn ngữ yêu cầu theo chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo (Anh, Đức, Nga, Pháp, Trung, Nhật).
- Có bằng đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài hoặc sư phạm tiếng nước ngoài phù hợp với ngoại ngữ theo yêu cầu chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo (Anh, Đức, Nga, Pháp, Trung, Nhật) do các cơ sở đào tạo Việt Nam cấp.
- Trong các trường hợp không phải là ngoại ngữ bằng tiếng Anh thì người dự tuyển phải có khả năng giao tiếp được bằng tiếng Anh trong chuyên môn cho người khác hiểu bằng tiếng Anh và hiểu được người khác trình bày những vấn đề chuyên môn bằng tiếng Anh. Hội đồng tuyển sinh thành lập tiểu ban để đánh giá năng lực tiếng Anh giao tiếp trong chuyên môn của các thí sinh thuộc đối tượng này.
3.2.9. Thí sinh dự thi phải có ít nhất 01 năm kinh nghiệm công tác.
3.2.10. Người dự tuyển là người nước ngoài phải có trình độ tiếng Việt tối thiểu từ Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài.
3.2.11. Có công văn cử đi dự tuyển của cơ quan quản lý trực tiếp theo quy định hiện hành về đào tạo và bồi dưỡng công chức, viên chức (nếu người dự tuyển là công chức, viên chức).
3.2.12. Cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính trong quá trình đào tạo theo quy định tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn.
 
3.3.  Danh mục các chuyên ngành phù hợp và chuyên ngành gần
- Chuyên ngành đúng và phù hợp: Khoa học thư viện, Thông tin – thư viện.
- Danh mục các chuyên ngành gần: Báo chí học, Truyền thông đại chúng, Lưu trữ học, Quản trị văn phòng.
3.4.  Dự kiến quy mô tuyển sinh: 5-10 nghiên cứu sinh/năm.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây