Giới thiệu chung về ngành học và chuẩn đầu ra

Thứ năm - 09/11/2017 21:31

I. GIỚI THIỆU CHUNG

Ấn tượng
Phần đông mọi người nghĩ rằng, người học Văn ra chỉ có thể đi dạy học, như những anh giáo làng ngày hai buổi cần mẫn đến trường. Một số ít khác lại liên tưởng đến hình ảnh những con người mơ mộng, lãng mạn, tài làm thơ lại khéo mồm tán tụng. Bạn có quyền nghĩ như họ, nhưng nếu đã lựa chọn theo đuổi ngành Văn học thì hãy có nhiều lí do hơn một câu trả lời rằng “Vì tôi thích học Văn”. Hãy đừng quyết định tương lai của mình chỉ bằng một ý thích cảm tính vì điều đó quá mông lung cho một định hướng nghề nghiệp.

Tôi muốn trở thành…
Ước mơ là tài sản vô giá của tuổi trẻ, hãy dùng nó để mua lấy những mục tiêu cuộc đời. Nếu bạn có mong muốn trở thành phóng viên trong các lĩnh vực báo viết, báo hình, báo mạng, báo nói; giảng viên trong các trường đại học hay giáo viên cấp III; nhà nghiên cứu văn học; nhà biên kịch; biên tập viên tại các nhà xuất bản; nhà quản lí tại các đơn vị làm công tác văn hoá, nhà hoạt động xã hội trong các tổ chức chính trị, xã hội…, Khoa Văn học là nơi có thể chắp cánh cho những ước mơ đó của bạn.
Khám phá cơ hội tìm hiểu và học tập những tác phẩm văn học kinh điển của thế giới và Việt Nam, cơ hội gặp mặt những nhà văn, nhà thơ nổi tiếng và những nhà nghiên cứu tên tuổi, cơ hội được tiếp cận một lĩnh vực học tập mới mẻ và hấp dẫn là Nghệ thuật học, tham gia các lớp học về Biên kịch Điện ảnh, cơ hội trải nghiệm niềm tự hào khi là một sinh viên Văn khoa Tổng hợp…
Ưu thế với điểm chuẩn đầu vào hàng năm dao động từ 18 đến 20 điểm, tỉ lệ chọn là khoảng 1/6, đây là một lựa chọn khá vừa sức để phần đông các bạn học sinh có thể thực hiện ước mơ giảng đường của mình.

1. Một số thông tin về chương trình đào tạo

Tên ngành đào tạo:

+ Tiếng Việt: Văn học
+ Tiếng Anh: Literature
- Danh hiệu tốt nghiệp:            Cử nhân
- Thời gian đào tạo:                  4 năm
- Tên văn bằng tốt nghiệp:
+ Tiếng Việt: Cử nhân ngành Văn học
+ Tiếng Anh: The Degree of Bachelor in Literature
    -  Đơn vị được giao nhiệm vụ đào tạo: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội.

2. Mục tiêu của chương trình đào tạo
- Mục tiêu chung:
Chương trình đào tạo chuẩn trình độ đại học ngành Văn học nhằm đào tạo cử nhân làm công tác nghiên cứu văn học và những lĩnh vực có liên quan đến văn học (giảng dạy văn học ở các bậc học THPT, cao đẳng, đại học; hoạt động trong lĩnh vực báo chí, xuất bản, truyền thông; theo dõi và quản lí hoạt động văn hóa, văn học nghệ thuật).
- Mục tiêu cụ thể:
Sinh viên tốt nghiệp ngành Văn học có khả năng nghiên cứu, bảo tồn di sản văn học dân tộc; có thể tham gia giới thiệu những nền văn học lớn trên thế giới vào Việt Nam và giới thiệu văn học Việt Nam ra nước ngoài; đồng thời, có thể tham gia trực tiếp vào đời sống văn học đương đại (phê bình, thẩm định sáng tác văn học đương đại phục vụ cho các cơ quan báo chí, xuất bản; giới thiệu văn học đương đại Việt Nam ra nước ngoài).

3. Thông tin tuyển sinh

Hình thức tuyển sinh: Theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội.

II. CHUẨN ĐẦU RA

 
Đơn vị cấp bằng Trường ĐHKHXH&NV
Đơn vị giảng dạy Trường ĐHKHXH&NV
Đơn vị kiểm định đánh giá Đại học Quốc gia Hà Nội
Tên bằng cấp Hệ chuẩn: Cử nhân ngành Văn học
Tên chương trình Chương trình đào tạo chuẩn trình độ đại học ngành Văn học
Tên Khoa thực hiện CTĐT Khoa Văn học
Mục tiêu giáo dục/ Mục tiêu chương trình Hệ chuẩn:
Chương trình đào tạo chuẩn trình độ đại học ngành Văn học nhằm đào tạo cử nhân làm công tác nghiên cứu văn học và những lĩnh vực có liên quan đến văn học (giảng dạy văn học ở các bậc học THPT, cao đẳng, đại học, hoạt động trong lĩnh vực báo chí, xuất bản, truyền thông, theo dõi và quản lí hoạt động văn hóa, văn học nghệ thuật).
Sinh viên tốt nghiệp ngành Văn học có khả năng nghiên cứu, bảo tồn di sản văn học dân tộc, có thể tham gia giới thiệu những nền văn học lớn trên thế giới vào Việt Nam và giới thiệu văn học Việt Nam ra nước ngoài, đồng thời, có thể tham gia trực tiếp vào đời sống văn học đương đại (phê bình, thẩm định sáng tác văn học đương đại phục vụ cho các cơ quan báo chí, xuất bản, giới thiệu văn học đương đại Việt Nam ra nước ngoài).
Chuẩn đầu ra
    1. Kiến thức
1.1. Kiến thức chung
- Vận dụng được kiến thức về khoa học Lý luận chính trị trong các hoạt động nghiệp vụ và nghiên cứu;
- Sử dụng được Ngoại ngữ ở trình độ B1 tương đương bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (gồm ngữ pháp và 4 kĩ năng cơ bản: nghe, nói, đọc, viết).
1.2. Kiến thức theo lĩnh vực
- Áp dụng được các phương pháp nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn, thực hành văn bản, tra cứu, quản lý thông tin trong học tập và nghiên cứu;
- Vận dụng được các kiến thức cơ bản về Khoa học xã hội và Nhân văn vào trong học tập và nghiên cứu;
- ng dụng được kiến thức khoa học tự nhiên để phân tích, đánh giá các tư liệu khoa học xã hội, thích ứng với thời đại công nghệ 4.0.
1.3. Kiến thức của khối ngành
- Vận dụng được các kiến thức nguyên lý lý luận văn học, nghệ thuật học đại cương và các kiến thức cơ bản khác của khối ngành bao gồm văn học, Hán Nôm, ngôn ngữ, văn hóa, báo chí.... trong hoạt động chuyên môn.
1.4. Kiến thức của nhóm ngành
- Chọn lọc được những kiến thức lý thuyết nền tảng của ngành Văn học là tác phẩm và loại thể văn học, văn học dân gian Việt Nam, Lý luận, phê bình nghệ thuật để vận dụng trong quá trình tích lũy kiến thức theo định hướng chuyên ngành.
- Vận dụng được kiến thức chuyên sâu của ngành Văn học để phục vụ cho định hướng chuyên ngành, bao gồm các kiến thức về xã hội học nghệ thuật, phương pháp nghiên cứu và giảng dạy văn học, folklore và văn hóa dân tộc, tiếp cận liên ngành trong nghiên cứu văn học Việt Nam, văn học Nam Á, văn học Đông Bắc Á, tổng quan văn học thế giới.
- Áp dụng được kiến thức liên ngành bao gồm Hán văn Việt Nam, tiếng Việt… trong quá trình học tập và nghiên cứu chuyên môn.
1.5. Kiến thức ngành
- Hệ thống được các kiến thức chuyên sâu bao gồm các kiến thức về lịch sử văn học Việt Nam, văn học Trung Quốc, văn học châu Âu, văn học Nga, nghệ thuật điện ảnh… và các vấn đề cụ thể khác của ngành Văn học, áp dụng được trong các hoạt động chuyên môn.
- Sinh viên có thể chọn một trong các định hướng chuyên ngành sau:
+ Folklore và văn hóa đại chúng: Hệ thống được bức tranh tổng thể về lĩnh vực nghiên cứu folklore và văn hóa đại chúng, phân loại và tổng hợp được đặc trưng cơ bản của hệ thống di tích văn hóa tiêu biểu liên quan đến văn học dân gian Việt Nam, xây dựng được ý tưởng và lập được kế hoạch tổ chức các sự kiện văn hóa dân gian.
+ Văn học Việt Nam: Xác định được mối quan hệ giữa sự phát triển của văn học Việt Nam và tiến trình hình thành căn tính dân tộc, xác lập được hệ thống kiến thức về điển phạm và điển phạm hóa trong văn học Việt Nam, lý giải được các vấn đề của văn học Việt Nam từ lý thuyết về giới.
+ Văn học nước ngoài: Vận dụng lý thuyết dịch văn học để nghiên cứu và thực hành dịch các văn bản văn học, ứng dụng lý thuyết phê bình văn học phương Tây hiện đại trong phân tích tác phẩm văn học, hệ thống được các kiến thức về văn học so sánh và áp dụng vào nghiên cứu cụ thể.
+ Lý luận Văn học - Nghệ thuật: Lý giải được quá trình chuyển thể, những nguyên tắc và phương thức tạo nên một kịch bản điện ảnh từ một tác phẩm văn học, Xác định được mối quan hệ giữa văn học và các loại hình nghệ thuật khác, phân tích và so sánh được những khuynh hướng phát triển cơ bản trong văn hóa nghệ thuật thế kỷ XX.
    1. Kỹ năng
2.1. Kỹ năng chuyên môn
2.1.1. Các kỹ năng nghề nghiệp
- Có kỹ năng chuyên môn về nghiên cứu, phê bình và ứng dụng văn học, đặc biệt, có khả năng thực hành cao trong những lĩnh vực liên quan đến văn học trong các lĩnh vực đời sống xã hội như phân tích, lý giải và đánh giá các hiện tượng văn học, tham gia vào các đề tài, dự án nghiên cứu liên quan đến văn học…
- Có kỹ năng giảng dạy văn học, nghiệp vụ báo chí và sáng tác, nghiệp vụ biên tập xuất bản, phê bình và viết kịch bản điện ảnh… để đáp ứng nhiều ngành nghề và địa bàn công tác khác nhau.
2.1.2. Khả năng lập luận tư duy và giải quyết vấn đề
- Có kỹ năng tổng hợp thông tin về các hiện tượng văn học nghệ thuật từ ý kiến đánh giá khác nhau và từ đó hình thành nên được một đánh giá khái quát về hiện tượng văn học nghệ thuật.
- Hình thành ý tưởng, thu thập, xử lý thông tin, triển khai và hoàn tất một dự án nghiên cứu văn học ở quy mô nhỏ.
- Có khả năng tư duy hệ thống trong công tác liên quan đến văn học, định vị được vị trí và công việc của mình trong các vấn đề tổng thể.
2.1.3. Năng lực sáng tạo, phát triển, và dẫn dắt sự thay đổi trong nghề nghiệp
- Chủ động tìm tòi, sáng tạo cái mới trong giảng dạy, nghiên cứu và sáng tác văn học nghệ thuật.
- Tự trang bị kiến thức liên ngành để đáp ứng yêu cầu làm việc ở nhiều lĩnh vực khác nhau của hoạt động văn học nghệ thuật và văn hóa.
2.2. Kỹ năng bổ trợ
2.2.1. Các kỹ năng cá nhân
- Nắm vững và thực hiện được kỹ năng kế hoạch hóa trong các họat động chuyên môn;
- Có kỹ năng quản lý thời gian đáp ứng công việc chuyên môn.
- Làm chủ kỹ năng viết và thuyết trình các nghiên cứu về văn học.
2.2.2. Kỹ năng giao tiếp sử dụng ngoại ngữ
- Có kỹ năng ngoại ngữ chuyên ngành nghe, nói, đọc viết ở trình độ bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
- Sử dụng được ngoại ngữ chuyên ngành khoa học xã hội vào nhân văn trong hoạt động chuyên môn.
2.2.3. Các kỹ năng bổ trợ khác
- Đạt trình độ tin học IC3 (Internet and Computing Core Certification), ICDL (International Computer Driving Licence), MOS (Microsoft Office Specialist) hoặc tương đương và ứng dụng được trong hoạt động chuyên môn.
- Biết cách tra cứu, tìm kiếm tư liệu trên mạng, áp dụng kiến thức công nghệ thông tin vào công tác lưu trữ và các hoạt động trong lĩnh vực chuyên môn của mình.
    1. Phẩm chất đạo đức
3.1. Phẩm chất đạo đức cá nhân
- Nhận thức và ứng xử theo các nguyên tắc đạo đức;
- Hiểu biết và tuân thủ hiến pháp, pháp luật, các quy định, quy chế hữu quan và các chuẩn mực đạo đức xã hội.
3.2. Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp
- Yêu nghề nghiệp, có trách nhiệm với công việc và đảm bảo uy tín trong công việc, dám chịu trách nhiệm về sản phẩm do mình tạo ra;
- Có tinh thần khách quan khoa học, có đạo đức khoa học, trung thực trong khoa học, biết chấp nhận tính đa dạng của các giá trị thẩm mĩ;
- Độc lập, tự tin, có óc phê phán và tinh thần duy lý trong nhận thức, cởi mở, có cái nhìn khách quan và chấp nhận cái mới.
3.3. Phẩm chất đạo đức xã hội
- Nhận thức đúng vai trò của người lao động trí óc đối với xã hội, có trách nhiệm trước các vấn đề xã hội, từ những vấn đề liên quan đến lĩnh vực văn học nghệ thuật đến các vấn đề của đời sống nhân sinh;
- Có ý thức trong việc sử dụng kiến thức để đóng góp vào sự phát triển chung của xã hội.
    1. Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Sinh viên tốt nghiệp trình độ đại học ngành Văn học có thể làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm, có khả năng chịu trách nhiệm cá nhân và trách  nhiệm đối với nhóm, có thể tham gia xây dựng nhóm làm việc, vận hành, phát triển nhóm và thay đổi nhóm để thích nghi với hoàn cảnh và đạt hiệu quả cao trong công việc.
- Người tốt nghiệp có thể tự định hướng, đưa ra các kết luận chuyên môn và có thể bảo vệ được quan điểm cá nhân trước các vấn đề chuyên môn.
- Thực hiện được các hoạt động tự trải nghiệm nghề nghiệp để tìm kiếm cơ hội khởi nghiệp.
- Sinh viên tốt nghiệp ngành Văn học có thể nhận thức được nhu cầu học tập của bản thân và có năng lực lập kế hoạch,thực hiện học tập suốt đời.
    1. Vị trí việc làm mà sinh viên có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp
- Sinh viên tốt nghiệp trình độ đại học ngành Văn học có thể đảm nhận các công tác như: sáng tác, làm báo, nghiên cứu, giảng dạy văn học tại các viện nghiên cứu, các trường đại học, cao đẳng, các cơ quan văn hoá, lưu trữ, thông tin, các cơ quan nhà nước, các tổ chức và đoàn thể xã hội có nhu cầu. Cử nhân ngành Văn học cũng có thể hoạt động trong lĩnh vực báo chí và xuất bản liên quan đến văn học nghệ thuật, theo dõi và quản lý hoạt động văn hoá, văn học nghệ thuật, tham gia sáng tác kịch bản điện ảnh, truyền hình, xây dựng và sáng tạo về nội dung trong hoạt động quảng bá, truyền thông v.v...
    1. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
- Sau khi hoàn thành bằng cử nhân ngành Văn học, người học có thể đăng ký dự thi hoặc xét tuyển vào các chương trình đào tạo Thạc sĩ, Tiến sĩ của Đại học Quốc gia Hà Nội (Ngành Báo chí, Ngành Ngôn ngữ học, Ngành Việt Nam học) cũng như các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước (về ngành Ngữ văn hoặc Văn học) theo quy chế tuyển sinh, đào tạo sau đại học của Đại học Quốc gia Hà Nội.
Mã ngành 7229030
Chuẩn đầu vào Đạt điểm theo quy định của Bộ giáo dục và
ĐHQG Hà Nội
Chương trình đối sánh Chương trình Cử nhân Văn học của Đại học California Santa Cruz, Hoa Kỳ.
Chiến lược giảng dạy, học tập Lấy người học làm trung tâm của mọi hoạt động đào tạo và bồi dưỡng nhân tài chất lượng cao của khoa Văn học,  lấy chất lượng giảng dạy làm mục tiêu chính.
Số lượng tín chỉ cần đạt được 140 tín chỉ
Hình thức học tập Chính quy
Ngôn ngữ sử dụng Tiếng Việt
Thời gian đào tạo 4 năm
Ngày tháng phát hành/ chỉnh sửa của bản mô tả 27/11/2019
Nơi phát hành/ ban hành Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội






 

Tác giả bài viết: ussh

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây