Chuẩn đầu ra

Thứ hai - 18/03/2019 23:02
  1. Chuẩn về kiến thức chuyên môn, năng lực chuyên môn

1.1 Kiến thức chung trong ĐHQGHN

  • Người học có khả năng áp dụng những kiến thức đã học về chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh vào việc giải quyết các vấn đề thực tiễn và lí luận của chuyên ngành Quản lí văn hóa;
  • Người học đạt trình độ chuẩn về ngoại ngữ (một trong 5 thứ tiếng: Anh, Nga, Pháp, Trung, Đức) với các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết tối thiểu tương đương bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho người Việt Nam, có thể đọc/dịch được các tài liệu tiếng Anh về lí thuyết quản lí, về văn hóa, về truyền thông và các lĩnh vực có liên quan.

1.2 Kiến thức cơ sở và chuyên ngành

  • Trên cơ sở các hệ các khái niệm, các lí thuyết liên quan đến chuyên ngành Quản lí văn hóa như: khái niệm văn hóa, khái niệm di sản, di sản văn hóa vật thể, di sản văn hóa phi vật thể, phát triển bền vững, khung lí thuyết quản lí văn hóa, quản lí di sản..., người học có khả năng vận dụng những kiến thức mang tính lí luận và thực tiễn đã học vào trong các lĩnh vực của quản lí văn hóa như: quản lí di sản văn hóa phi vật thể, quản lí di sản văn hóa vật thể, quản lí lễ hội, quản lí các hoạt động tôn giáo, tín ngưỡng; các di sản kiến trúc, di sản Hán Nôm, công nghiệp văn hóa...;
  • Người học có khả năng phân tích những thực trạng của văn hóa cũng như những biến đổi ngày càng sâu rộng của các thành tố văn hóa trong lĩnh vực được giao quản lí như: những tác động của các yếu tố tự nhiên, lịch sử, xã hội đến sự biến đổi của các thành tố văn hóa; vấn đề truyền thông và quản lí; vấn đề cộng đồng, quản lí văn hóa trong bối cảnh hội nhập quốc tế...;
  • Người học có khả năng đánh giá, định lượng những điểm mạnh, điểm yếu, những điểm tiến bộ, hạn chế, những vấn đề tồn tại của các vấn đề văn hóa truyền thống và hiện tại trong lĩnh vực quản lí văn hóa như đánh giá những hạn chế, bất cập của công tác quản lí lễ hội, quản lí di sản, quản lí các hoạt động tôn giáo, tín ngưỡng, văn hóa tộc người...;
  • Người học có khả năng đề xuất những mô hình, giải pháp quản lí văn hóa một cách hữu hiệu và phù hợp với thực tiễn xã hội; đưa ra những sáng kiến để giải quyết vấn đề thuộc chuyên môn đào tạo.

2. Về kĩ năng

2.1. Kĩ năng nghề nghiệp

  • Người học có kĩ năng nhận diện, phân loại, đo lường các dữ liệu và thông tin, các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn đời sống văn hóa và quản lí văn hóa;
  • Người học có khả năng thiết kế, đề xuất, xây dựng các phương án xử lí, các kế hoạch, các chiến lược, chính sách quản lí văn hóa một cách khoa học, đặc biệt là các tình huống văn hóa không thường xuyên xảy ra, không có tính quy luật, khó dự báo… trên cơ sở sử dụng các lí thuyết và phương pháp hợp lí;
  • Người học có khả năng ra quyết định, điều chỉnh, kiểm tra đối với những giải pháp, tham vấn trong quản lí văn hóa cho các tổ chức, cơ quan ban ngành trong nước và quốc tế;
  • Người học có kĩ năng truyền đạt tri thức (thuyết trình, giảng dạy về Quản lí văn hóa) dựa trên nghiên cứu, thảo luận các vấn đề chuyên môn và khoa học với người cùng ngành và với người khác;
  • Người học có kĩ năng ngoại ngữ ở mức có thể hiểu được một bài báo hay bài phát biểu trong các chủ đề có liên quan đến văn hóa, quản lí văn hóa; có thể diễn đạt bằng ngoại ngữ trong hầu hết các tình huống chuyên môn thông thường; có thể trình bày ý kiến và phản biện một vấn đề bằng ngoại ngữ; có khả năng sử dụng ngoại ngữ phục vụ công tác chuyên môn và nghiên cứu; sử dụng ngoại ngữ để tiếp cận thông tin nước ngoài.

2.2. Kĩ năng bổ trợ

  • Người học có kĩ năng giao tiếp, kĩ năng đàm phàn với các bên có liên quan (cộng đồng, cơ quan quản lí Nhà nước…), xây dựng chính sách, ra các quyết định về quản lí văn hóa.
  • Người học có kĩ năng vận động, tư vấn cộng đồng và xã hội thực hiện các chính sách liên quan tới quản lí văn hóa.
  • Người học có kĩ năng làm việc nhóm: Tham gia phối hợp trong xây dựng đề tài nghiên cứu khoa học và triển khai các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học trong cơ cấu nhóm. Có kĩ năng tiếp cận các vấn đề nghiên cứu trong văn hoá, điều tra, khảo sát, phỏng vấn và giải quyết các vấn đề trên thực địa, tổng hợp, phân tích các biến đổi của những thành tố văn hoá trong truyền thống và đương đại;
  • Người học có kĩ năng quản lí: quản lí độc lập một đề tài/đề án nghiên cứu, quản lí những hoạt động văn hóa thực tiễn, đưa ra những tư vấn, tham vấn về quản lí văn hóa.

3. Chuẩn về phẩm chất đạo đức

  • Người học có thái độ tôn trọng, gìn giữ, bảo tồn các giá trị truyền thống của văn hóa, của di sản văn hóa;
  • Người học có thái độ phát huy, xây dựng một nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc; có ý thức trách nhiệm trong việc xây dựng phát triển ngành và chuyên ngành Quản lí văn hóa;
  • Người học có thái độ thận trọng trong quá trình đưa ra các quyết định tham vấn, các chính sách trong quản lí văn hóa theo nguyên tắc phát triển bền vững;
  • Người học có thái độ tôn trọng, chấp nhận sự đa dạng, sự khác biệt về văn hóa trong hoạt động quản lí;
  • Người học biết lắng nghe ý kiến nhiều chiều (từ phía cộng đồng, truyền thông, cơ quan quản lí Nhà nước) để đưa ra những quyết định, tư vấn về quản lí văn hóa hiệu quả nhất.

4. Mức tự chủ và chịu trách nhiệm

  • Người học có khả năng thích nghi, tự định hướng phát triển năng lực cá nhân, thích nghi với môi trường làm việc có tính cạnh tranh cao và có năng lực sáng tạo trong hoạt động chuyên môn và hướng dẫn người khác, phát huy trí tuệ tập thể trong quản lí và hoạt động chuyên môn.
  • Người học có khả năng bày tỏ quan điểm cá nhân, có khả năng thuyết trình, tranh luận và bảo vệ các quan điểm, đưa ra các quyết định về quản lí văn hóa.
  • Người học có năng lực chịu trách nhiệm về những quyết định, tư vấn mà mình đưa ra đối với các vấn đề quản lí văn hóa.

5. Vị trí việc làm mà học viên có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp chương trình đào tạo thạc sĩ Quản lí văn hóa định hướng nghiên cứu, học viên có thể sử dụng các kiến thức và kĩ năng được đào tạo để tham gia và đảm nhiệm ở nhiều vị trí khác nhau:

  • Nghiên cứu và giảng dạy chuyên sâu về Quản lí văn hóa tại các cơ sở đào tạo, các viện nghiên cứu, các cơ quan lí luận chính trị...;
  • Nghiên cứu và phân tích các vấn đề lịch sử, văn hóa tại tại các cơ quan nghiên cứu Trung ương và địa phương như Viện Nghiên cứu Văn hóa, Viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam, Viện Văn hóa - Đại học Văn hóa…;
  • Làm việc tại các cơ quan hoạch định đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, trong các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống chính trị, các tổ chức kinh tế - xã hội có sử dụng kiến thức về quản lí văn hóa;
  • Làm việc tại các Sở, Phòng, Ban liên quan đến Lịch sử, quản lí văn hóa cấp Trung ương và địa phương;
  • Làm việc trong các cơ quan báo chí và truyền thông, làm biên tập trong các cơ quan xuất bản liên quan đến lĩnh vực quản lí văn hóa;
  • Làm việc trong các tổ chức quốc tế trong và ngoài nước liên quan đến lĩnh vực quản lí văn hóa.

6. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

Học viên sau khi tốt nghiệp có thể học tập, bồi dưỡng kiến thức để tiếp tục ở bậc cao hơn theo quy định của ĐHQGHN.

Tác giả bài viết: ussh

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây